|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 212/KH-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
11 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030” TỈNH VĨNH LONG
Thực hiện Quyết định số
1158/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030 và Chỉ
thị số 25/CT-TTg ngày 05/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển thị trường
khoa học và công nghệ đồng bộ, hiệu quả, hiện đại và hội nhập, Ủy ban nhân dân
tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch thực hiện “Chương trình phát triển thị trường
khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030” tỉnh Vĩnh Long (gọi tắt là Kế hoạch)
với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
Nhằm triển khai các nhiệm vụ và
giải pháp của Quyết định số 1158/QĐ- TTg và một số chỉ tiêu liên quan đến thị
trường khoa học và công nghệ của Chương trình số 14-CTr/TU ngày 20/12/2025 của
Tỉnh ủy Vĩnh Long về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia. Cụ thể:
- Giá trị giao dịch hàng hóa
khoa học và công nghệ hàng năm tăng mạnh, bình quân đạt 30%, trên 35% đối với một
số lĩnh vực, ngành hàng xuất khẩu chủ lực. Tỷ trọng giao dịch tài sản trí tuệ
phấn đấu đạt 8%, tỷ trọng giao dịch các công nghệ nhập khẩu từ các nước phát
triển phấn đấu đạt 10%. Tỷ trọng giao dịch công nghệ từ các trường đại học
trong tỉnh phấn đấu đạt 10% trong tổng giao dịch công nghệ có nguồn gốc trong
nước được thực hiện ở tỉnh.
- Phát triển tổ chức trung gian
của thị trường khoa học và công nghệ: phấn đấu có 5 tổ chức trung gian và mạng
lưới tổ chức trung gian chuyên sâu cho các ngành hàng xuất khẩu chủ lực.
- Số hóa các kết quả nghiên cứu,
tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa trên thị trường. Thực hiện kết nối
hiệu quả với hệ thống quốc gia của hạ tầng khoa học và công nghệ.
- Phấn đấu mỗi năm có ≥ 180 đơn
đăng ký sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế/giải pháp hữu ích,
nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp,...), và bảo hộ giống cây trồng.
- Xây dựng, quản lý và phát triển
≥ 15 chỉ dẫn địa lý; Phấn đấu xây dựng, quản lý và phát triển ≥ 43 nhãn hiệu chứng
nhận, ≥ 150 nhãn hiệu tập thể.
- Phấn đấu ≥10 nhiệm vụ chuyển
giao thương mại hóa mỗi năm.
- Có ≥ 45% kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
- Phấn đấu 80% kết quả nghiên cứu
khoa học sau nghiệm thu được ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh và đời sống.
- Mỗi năm tổ chức đặt hàng,
triển khai ≥ 02 nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; ≥ 02 nhiệm vụ hỗ trợ chuyển giao và
đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát triển thị trường khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Duy trì và phát triển 14
doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn, đến năm 2030 có 30 doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; duy trì 35 tổ chức khoa học và công nghệ; 02 tổ chức
khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.
- Phát triển Không gian Thương
hiệu và Công nghệ Vĩnh Long để thực hiện các chức năng trong việc giới thiệu
các công nghệ phù hợp với địa phương. Đồng thời liên kết với sàn giao dịch công
nghệ quốc gia, khu vực và các chuyên gia trong và ngoài tỉnh.
- Phấn đấu xây dựng Trung tâm Đổi
mới sáng tạo và Chuyển đổi số đạt tiêu chí trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
cấp quốc gia, Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ duy trì và phát huy hiệu quả
phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025:2017.
- Kết nối, thiết lập mạng lưới
cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp của các
Trường Đại học trên địa bàn tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục
hoàn thiện và phổ biến cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thị trường khoa học
và công nghệ
a) Tiếp tục rà soát, xây dựng
và hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến thị trường khoa học và công
nghệ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với quy định Trung ương và nguồn lực của
địa phương.
b) Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền các cơ chế, chính sách liên quan đến thị trường khoa học và công nghệ.
Tuyên truyền, phổ biến, thực thi các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của bộ,
ngành trung ương về thị trường khoa học và công nghệ. Tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật, chương trình, dự án liên quan đến ưu đãi cho doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và
công nghệ.
2. Thúc đẩy
phát triển nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp
thụ, làm chủ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
a) Tổ chức đánh giá trình độ và
năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trong một số ngành, lĩnh vực công
nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đề xuất cơ chế hỗ trợ đổi mới, chuyển
giao công nghệ.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả
các cơ chế chính sách liên quan như: Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày
15/09/2025 của HĐND tỉnh về ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND ngày 15/12/2025 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định chính
sách hỗ trợ chuyển giao và đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát
triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Nghị quyết
số 42/2025/NQ-HĐND ngày 22/12/2025 của HĐND tỉnh ban hành Quy định mức chi từ
ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long; Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của HĐND tỉnh
quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và
nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
c) Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư cho nghiên cứu và phát triển; hỗ trợ, tư vấn 10 doanh nghiệp tiếp cận với
trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ mỗi
năm.
d) Thúc đẩy hợp tác doanh nghiệp
- viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng đặt hàng công nghệ
hoặc hình thành dự án nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa
học và công nghệ. Hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
3. Thúc đẩy
phát triển nguồn cung của thị trường khoa học và công nghệ
a) Định hướng, lựa chọn các kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được nghiệm thu để triển
khai nhân rộng kết quả, đề tài khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa học và
công nghệ vào sản xuất và đời sống; hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao ứng dụng, sản
xuất thương mại hóa (thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hoặc hỗ
trợ thực hiện từ các chương trình của trung ương,...). Ưu tiên các doanh nghiệp
đầu tư sản xuất gắn với chuỗi giá trị sản phẩm, nhất là sản phẩm chủ lực của tỉnh,
tạo giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng, nhất là nâng cao nguồn cung hàng hóa
khoa học và công nghệ trên thị trường, nâng cao chất lượng và số lượng.
b) Khuyến khích doanh nghiệp
chuyển giao công nghệ; nhập khẩu các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công
nghệ sạch, ưu tiên công nghệ từ các nước phát triển, có tiềm năng tác động lớn
và lan tỏa, trước hết là đối với một số lĩnh vực công nghiệp/ngành hàng xuất khẩu
chủ lực của tỉnh.
c) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả
nghiên cứu, tài sản trí tuệ; ưu tiên hỗ trợ các kết quả nghiên cứu, tài sản trí
tuệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế bền vững bao gồm: Kinh tế biển và năng
lượng tái tạo (điện gió, thủy sản), nông nghiệp sinh thái ứng dụng công nghệ
cao, công nghiệp chế biến - chế tạo, và du lịch sinh thái - văn hóa.
4. Phát triển
các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
a) Nâng cao năng lực hoạt động
các tổ chức trung gian thuộc Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, địa
phương trong tỉnh (Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Trung tâm Ứng dụng
Khoa học Công nghệ, Trung tâm Khuyến Công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp,
Trung tâm Khuyến nông).
b) Phát triển mạng lưới tổ chức
trung gian trên cơ sở kết nối các sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức dịch vụ
khoa học và công nghệ tại các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp với
các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5. Tăng cường
hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ
a) Đẩy mạnh việc tham gia các sự
kiện xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ quy mô vùng, quốc gia và quốc tế;
nghiên cứu tổ chức các sự kiện xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ cấp tỉnh
để quảng bá thị trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lồng ghép, phối
hợp với các sự kiện xúc tiến thương mại và đầu tư theo cả hai phương thức trực
tuyến và trực tiếp.
b) Phối hợp với các cơ quan chức
năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tăng cường xúc tiến thị trường khoa học và
công nghệ tại các quốc gia có nhiều nguồn cung công nghệ cao, tiên tiến và thân
thiện môi trường, các thị trường tiềm năng mà tỉnh Vĩnh Long có lợi thế thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài.
6. Tăng cường
công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, truyền thông và hội nhập quốc tế về
thị trường khoa học và công nghệ
a) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các tổ chức trung gian; đội ngũ cán bộ quản
lý nhà nước của tỉnh về thị trường khoa học và công nghệ.
b) Tăng cường công tác truyền
thông nhằm nâng cao nhận thức xã hội và quảng bá thành tựu phát triển thị trường
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo. Khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát triển thị trường khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh.
c) Đẩy mạnh hoạt động hợp tác về
thị trường khoa học và công nghệ. Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa
học quốc gia, quốc tế, triển lãm giới thiệu thành tựu khoa học và công nghệ
tiên tiến; hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực phát triển thị trường khoa học và
công nghệ, kết nối với thị trường khoa học và công nghệ quốc tế.
7. Phát triển
hạ tầng thị trường khoa học và công nghệ của tỉnh
a) Kết nối với cổng thông tin
quốc gia, cơ sở dữ liệu và nền tảng kỹ thuật tích hợp dùng chung về thị trường
khoa học và công nghệ. Từng bước liên thông, tích hợp với các nền tảng kỹ thuật
của thị trường khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế.
b) Phát triển Không gian Thương
hiệu và Công nghệ Vĩnh Long kết nối, hỗ trợ hiệu quả cho các tổ chức trung gian
khác thực hiện các dịch vụ tư vấn, môi giới về thị trường khoa học và công nghệ.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện bao
gồm: Ngân sách Nhà nước; vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật. Ưu tiên phân bổ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ và Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ để hỗ trợ chi phí tìm kiếm, đánh giá và chuyển giao công
nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh
phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai
các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức
thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất theo yêu
cầu báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh;
tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện.
b) Căn cứ tình hình thực tế và
nguồn kinh phí giao hàng năm, tổng hợp nội dung kinh phí các nhiệm vụ phát triển
thị trường khoa học và công nghệ vào Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ để
triển khai thực hiện theo quy định.
c) Tôn vinh, khen thưởng các tổ
chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát triển thị trường khoa
học và công nghệ.
2. Sở Tài chính
a) Hàng năm, trên cơ sở đề xuất
kinh phí của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo
Kế hoạch, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo khả năng cân đối
ngân sách địa phương và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; hướng dẫn xây dựng
dự toán kinh phí, quyết toán kinh phí theo quy định.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tham mưu cân đối ngân sách và phân bổ kinh phí đầu tư theo
quy định để tổ chức thực hiện Kế hoạch.
c) Đẩy mạnh thu hút, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực từ nước ngoài và các đối tác quốc tế cho hoạt động phát triển
thị trường khoa học và công nghệ, phát triển các mô hình kinh tế mới dựa trên nền
tảng chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,...
3. Sở Công Thương
a) Đẩy mạnh phát triển thương mại
điện tử theo chiều sâu, phát huy hiệu quả sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh
Vĩnh Long. Nâng cao hoạt động khuyến công, chú trọng hỗ trợ ứng dụng các công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện gắn kết, xúc tiến hoạt động của thị trường hàng hóa, dịch vụ
và thị trường khoa học và công nghệ; lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch của ngành.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy
ban nhân dân các xã, phường
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy
ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này; phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai
các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch; định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11)
hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo tình hình thực hiện gửi Sở Khoa học và Công
nghệ tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ động kết nối các doanh
nghiệp trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương để thu thập nhu cầu về
công nghệ, nhu cầu chuyển giao tài sản trí tuệ, cung cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ nhằm kịp thời xây dựng nội dung hỗ trợ phù hợp.
c) Phối hợp tuyên truyền, vận động,
khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực ứng dụng các công nghệ
tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh (ưu tiên công nghệ từ các nước phát triển,
có tiềm năng tác động lớn và lan tỏa) trước hết là đối với một số lĩnh vực công
nghiệp/ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh; tích cực tham gia hoạt động giao
dịch hàng hóa khoa học và công nghệ thông qua kết nối vào Sàn giao dịch công
nghệ và thiết bị tỉnh Vĩnh Long trên môi trường mạng, các hoạt động phát triển
thị trường khoa học và công nghệ do tỉnh, bộ, ngành trung ương tổ chức.
d) Lồng ghép việc thực hiện Kế
hoạch với quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án tại cơ
quan, đơn vị, địa phương.
5. Báo và Phát thanh, truyền
hình Vĩnh Long
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác thông
tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về phát triển
thị trường khoa học và công nghệ; tình hình triển khai, kết quả thực hiện Kế hoạch
phù hợp với từng nhóm đối tượng. Phổ biến nhân rộng các mô hình, điển hình tiên
tiến trong thực hiện Kế hoạch này.
6. Các trường đại học, cao đẳng,
tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
a) Tăng cường nghiên cứu, chuyển
giao, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân và người dân ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực
tiễn sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh
tranh của sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong tình hình mới, từ đó góp
phần xây dựng nền kinh tế của tỉnh phát triển bền vững.
b) Đẩy mạnh việc giới thiệu các
sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ lên các trang thông tin điện tử, sàn
giao dịch thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Long.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
“Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia đến năm
2030” tỉnh Vĩnh Long, yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh các sở, ngành, địa phương,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh (qua Sở
Khoa học và Công nghệ) xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và PTTH Vĩnh Long;
- LH các Hội KHKT tỉnh;
- Hiệp hội DN tỉnh;
- Các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Vĩnh Long)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Chủ trì thực hiện
|
Phối hợp thực hiện
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Số đơn đơn đăng ký sở hữu trí
tuệ: Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế/giải pháp hữu ích, nhãn hiệu, kiểu
dáng công nghiệp,...), và bảo hộ giống cây trồng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
180
|
180
|
180
|
180
|
180
|
|
2
|
Nhiệm vụ chuyển giao thương mại
hóa mỗi năm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
≥10 nhiệm vụ
|
≥10 nhiệm vụ
|
≥10 nhiệm vụ
|
≥10 nhiệm vụ
|
≥10 nhiệm vụ
|
|
4
|
Kết quả khoa học và công nghệ
được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
≥ 45%
|
≥ 45%
|
≥ 45%
|
≥ 45%
|
≥ 45%
|
|
7
|
Kết quả nghiên cứu khoa học
sau nghiệm thu được ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh và đời sống.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Phấn đấu 80%
|
Phấn đấu 80%
|
Phấn đấu 80%
|
Phấn đấu 80%
|
Phấn đấu 80%
|
|
8
|
Số nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
đặt hàng, triển khai mỗi năm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
≥ 02
|
≥ 02
|
≥ 02
|
≥ 02
|
≥ 02
|
|
9
|
Số nhiệm vụ hỗ trợ chuyển
giao và đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát triển thị trường
khoa học và công nghệ triển khai mỗi năm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
≥ 02
|
≥ 02
|
≥ 02
|
≥ 02
|
≥ 02
|
|
10
|
Số doanh nghiệp khoa học và
công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
14
|
17
|
20
|
25
|
30
|
|
11
|
Phấn đấu xây dựng Trung tâm Đổi
mới sáng tạo và Chuyển đổi số đạt tiêu chí trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo cấp quốc gia, Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ duy trì và phát huy
hiệu quả phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025:2017
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
10
|
Tổ chức các hội thảo khoa học,
chuyên ngành về hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp, Sở Công thương
|
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
11
|
Phát triển Không gian Thương
hiệu và Công nghệ Vĩnh Long để thực hiện các chức năng trong việc giới thiệu
các công nghệ phù hợp với địa phương. Đồng thời liên kết với sàn giao dịch
công nghệ quốc gia, khu vực và các chuyên gia trong và ngoài tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức KHCN
|
Hoàn thiện Không gian Thương hiệu và Công nghệ Vĩnh Long có đầy đủ các
chức năng trong việc giới thiệu các công nghệ phù hợp với địa phương
|
Phát triển, liên kết với sàn giao dịch công nghệ quốc gia, khu vực và
các chuyên gia trong và ngoài tỉnh để giới thiệu công nghệ và sản phẩm đặc
thù của tỉnh.
|