|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 21
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHO CÁ NHÂN VÀ CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 392/TTr-SXD ngày 29 tháng 7 năm 2026, Báo cáo số
912/BC-SXD ngày 14 tháng 8 năm 2026; Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo
cáo số 429/BC-STP ngày 27 tháng 7 năm 2026; Kết quả biểu quyết của Thành viên
UBND tỉnh tại Báo cáo số 533/BC-VPUB ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng
UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân và cấp giấy phép
hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân theo quy định tại khoản
1 Điều 31 và cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 44 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Xây dựng;
b) Các cơ quan, đơn vị tham gia
thực hiện nhiệm vụ trong quá trình cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
c) Cá nhân đề nghị cấp mới, cấp
lại, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
d) Nhà thầu nước ngoài đề nghị
cấp giấy phép hoạt động xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2
Quyết định này.
Điều 2. Nội
dung phân cấp
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Sở Xây dựng thực hiện các thẩm quyền sau:
1. Cấp chứng chỉ hành nghề cho
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số
212/2026/NĐ-CP.
2. Cấp giấy phép hoạt động xây
dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 44 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP trong các trường hợp cụ thể
sau:
a) Nhà thầu nước ngoài hoạt động
xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh Sơn La;
b) Nhà thầu nước ngoài hoạt động
xây dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên mà nhà thầu dự
kiến đặt văn phòng điều hành trên địa bàn hành chính của tỉnh Sơn La.
Điều 3.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp
được thực hiện hiệu lực, hiệu quả;
b) Thực hiện các quyền, trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật về phân cấp.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp
thời nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng quy định của pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp;
c) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt
động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài đã được tiếp nhận từ ngày 01/7/2026 đến
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong, cơ
quan, đơn vị đang giải quyết hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục giải quyết theo quy
định tại Nghị định số 212/2026/NĐ -CP và Quyết định này. Thời gian đã giải quyết
hồ sơ trước khi bàn giao được tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
Điều 6. Tổ
chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 6;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, THKT. Giang58b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|