|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
50/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
18/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 50/2026/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 18 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA
VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI VÀ BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg
ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai
đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công
nhận, công bố
và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh,
thành phố hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 9816/TTr-SNNMT ngày 29/7/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An ban hành Quyết định quy định áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và ban hành tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định áp
dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và ban hành tiêu chí xã nông thôn
mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm:
a) Quy định áp dụng Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phụ lục I).
b) Tiêu chí xã nông thôn mới
hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phụ lục II);
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối
với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã và các cơ quan, tổ chức có
liên quan trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 điều này.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh:
a) Hướng dẫn, kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện của các xã đối với các nội dung tiêu chí nông thôn mới,
nông thôn mới hiện đại được giao phụ trách; thẩm tra kết quả thực hiện các nội
dung tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại được giao phụ trách tại các
xã theo đề nghị của các xã;
b) Phối hợp với cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh thẩm định kết quả xây dựng nông thôn mới
của các xã.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
a) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan đôn đốc UBND các xã triển khai thực hiện
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
b) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và UBND các xã nghiên cứu, rà soát, tổng
hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung các nội dung tiêu chí xã nông
thôn mới, tiêu
chí xã nông thôn mới hiện đại nêu trên khi phát sinh các vấn đề cần điều chỉnh
để phù hợp với điều kiện thực tế; tổ chức triển khai quy định điều kiện, trình
tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại theo quy định.
3. UBND các xã:
a) Căn cứ quy định các nội
dung tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An và hướng dẫn của các sở, ban, ngành, đơn
vị cấp tỉnh liên quan, chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối với các
tiêu chí, chỉ tiêu trên địa bàn xã; từ đó xây dựng chương trình, kế hoạch thực
hiện phù hợp theo lộ trình được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và điều kiện thực tế của địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ
chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn và
hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
hiện đại theo quy định;
c) Thực hiện báo cáo định
kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội hằng năm tổ chức phối hợp
giám sát việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, đa dạng các hình
thức tuyên truyền về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 8 năm
2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường ( để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành PL (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- UBND các
xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Các PCVP UBND
tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC
GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND ngày 18/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Đơn vị phụ trách thực hiện
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung
xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt[1],
được công bố
công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị
|
Có quy hoạch chung xã
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Có quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị hoặc
quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế quản lý
kiến trúc được
phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Có quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm
dân cư nông thôn hoặc nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý
kiến trúc điểm dân cư nông thôn
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%,
tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy
lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
- Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;
- Có áp dụng công nghệ
tiên tiến,
phù hợp với phát triển đô thị.
|
- Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;
- Có áp dụng các biện
pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực.
|
- Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập
quán canh tác địa phương đạt tỷ lệ ≥50%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký
trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy
và ổn định
|
≥98%
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ
kinh doanh thực phẩm theo TCVN 11856:2017 hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên theo quy định
|
Có chợ đạt tiêu chí theo
quy định và đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm
hoặc có chợ đạt tiêu chí theo quy định và chợ có ít nhất một khu vực kinh
doanh đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mi ni trở lên.
|
Có chợ đạt tiêu chí theo
quy định hoặc có một trong các loại hình bán lẻ khác phù hợp (siêu thị hạng
1,2,3, siêu thị kinh doanh thực phẩm, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, cửa
hàng kinh doanh tổng hợp) theo quy định.
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn
thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 - 12%/năm
|
≥9,5%
|
≥9,5%
|
≥9,5%
|
Thống Kê tỉnh
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung
đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với
chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Có ít nhất 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao hiệu quả hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
|
Có ít nhất 02 mô hình
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế
tuần hoàn hiệu quả
|
Có ít nhất 01 mô hình
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc
mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp điều kiện thực tế của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực
hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển
sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030;
- Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ
và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc
thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh
duy trì tối thiểu bằng kết quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Có ít nhất 01 sản phẩm
OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời
hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm
OCOP 4 sao trở lên;
|
- Có sản phẩm OCOP được công nhận
3 sao trở lên còn thời hạn;
|
|
3.5. Các mô hình du lịch
nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn
với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
- Có sự tăng trưởng về
quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá)
|
|
|
- 100% điểm du lịch nông
thôn trong quy hoạch trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm
du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP;
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trong quy hoạch trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm
du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó có ít nhất 01 điểm du lịch
đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt
động hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt
động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
≥01
|
≥01
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi
theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
3.9. Có hoạt động phát
triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người
lao động địa phương
|
Đạt
|
- Xã có kế hoạch và triển
khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền giao;
|
- Sở Tài chính hướng dẫn
nội dung doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
|
|
- Số lượng doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thành lập mới tăng trung bình trong 02 năm liên tiếp liền kề trước
năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt ≥12%;
- Số lao động tham gia đóng
BHXH tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng so với năm trước năm được đề nghị
xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt ≥6%.
|
- Số lượng doanh nghiệp,
hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị
xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt ≥11%;
- Số lao động tham gia đóng BHXH tại doanh nghiệp,
hộ kinh doanh tăng so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
đạt ≥6%.
|
- Số lượng doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thành lập mới tăng trung bình trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị
xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt ≥10%;
- Số lao động tham gia đóng
BHXH tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng so với năm trước năm được đề nghị
xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt ≥6%.
|
- Bảo hiểm xã hội tỉnh: hướng
dẫn nội dung số lao động tham gia đóng BHXH
|
|
3.10. Có khu công nghiệp
hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch
vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
- Khu kinh tế Đông Nam:
hướng dẫn nội dung Khu công nghiệp;
- Sở Công Thương: hướng
dẫn nội dung cụm công nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường: hướng dẫn nội dung làng nghề.
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ
tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2 Xã đạt tiêu chí về
phát triển giáo dục
|
Đạt
|
Tỉ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học,
trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
≥ 90%
|
≥ 80%
|
≥ 70%
|
|
- Đạt chuẩn phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Duy trì, nâng cao chất
lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi;
- Giáo dục bắt buộc hết
trung học cơ sở;
|
|
Tỉ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương
|
|
≥ 90%
|
≥ 85%
|
≥ 80%
|
|
Tỉ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác
|
|
≥ 90%
|
≥ 85%
|
≥ 80%
|
|
- Có trung tâm học tập cộng
đồng và được nâng cấp thành trung tâm học tập số;
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức
độ 2.
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≥2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở
kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥80% (trong đó ≥50% từ công trình
cấp nước tập trung)
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥70%
(trong đó ≥30% từ công trình cấp nước tập trung)
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥40%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu
chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an[2]”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
- Có cán bộ nữ trong Ban
Thường vụ Đảng ủy hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã giai đoạn 2026-2030 đạt từ 25%
trở lên;
- Các mô hình phát triển
kinh tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản
phẩm chủ lực...) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia;
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới
trên hệ thống thông tin cơ sở và lịch đăng tải/phát sóng được lưu đầy đủ;
- Có ít nhất 01 nơi tạm
lánh hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở cấp xã, do địa phương bố
trí ở địa điểm phù hợp;
- Không có trường hợp tảo
hôn, cưỡng ép kết hôn.
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng,
chống xâm hại
trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực
phẩm
|
Đạt
|
Có 100% số hộ gia đình, cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục
vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu
về nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả
hoạt động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn
thông minh
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng
lượng chất thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có)
trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥90%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh.
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có)
trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥85%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn
phát sinh.
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có)
trên địa bàn
đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân
loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải
chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề
(nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.4. Có phương án và thực
hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại
các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Có phương án thoát nước
mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư;
có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường;
- Tỷ lệ nước thải sinh
hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%.
|
Sở Xây dựng
|
|
Có ít nhất 01 công trình
xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước
thải đầu ra đạt quy chuẩn bảo vệ môi trường.
|
Không quy định
|
Không quy định
|
|
8.5. Cảnh quan, không
gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử
lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành
tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ
hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ
công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự
được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều
kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera
AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng
dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH
NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND ngày 18/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy
đủ mức đạt chuẩn
theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026-2030).
2. Thu nhập bình quân đầu
người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập
bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh tại cùng thời điểm (Thống
kê tỉnh là cơ
quan chịu trách
nhiệm hướng dẫn, đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện).
3. Đạt các tiêu chí xã
nông thôn mới hiện đại, bao gồm:
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị phụ trách thực hiện
|
|
1
|
Hạ tầng số và năng lượng
|
1.1. Tỷ lệ thôn có hạ tầng
Internet băng rộng
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2. Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet
băng rộng
|
≥ 90%
|
|
1.3. Tỷ lệ các điểm công
cộng (trụ sở xã, nhà văn hóa, trường học, trạm y tế, điểm du lịch...) được kết nối internet băng rộng
|
100%
|
|
1.4. Có hệ thống hội nghị
truyền hình trực tuyến, thiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến
|
Đạt
|
|
1.5 Có hạ tầng Internet
vạn vật (IoT) và bảng điện tử công cộng ( nếu có) bảo đảm kết nối với nền tảng
giám sát/IOC cấp tỉnh triển khai
|
Đạt
|
|
1.6 Hạ tầng mạng Lan nội
bộ, mạng truyền số liệu chuyên dùng và hệ thống thông tin liên quan của Đảng ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận tổ quốc
|
Đạt
|
|
1.7. Có hệ thống truyền
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông kết nối với thông tin nguồn cấp
tỉnh
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
1.8. Tỷ lệ công trình
công cộng (trụ sở các cơ quan/đơn vị, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa...)
được lắp đặt, sử dụng điện năng lượng mặt trời mái nhà tự sản xuất hoặc các nguồn năng lượng mới, tái
tạo khác.
|
≥ 10%
|
Sở Công Thương
|
|
1.9. Tỷ lệ hộ gia đình
được lắp đặt, sử dụng điện năng lượng mặt trời mái nhà tự sản xuất hoặc các
nguồn năng lượng mới, tái tạo khác.
|
≥ 5%
|
|
2
|
Nông nghiệp thông minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn
hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
2.1. Có mô hình nông
nghiệp thông minh hoặc kinh tế số nông thôn do hợp tác xã hoặc doanh nghiệp vận hành (khuyến
khích mô hình có sự tham gia của thanh niên và phụ nữ)
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.2 Tỷ lệ sản phẩm Ocop (3 sao trở
lên) và các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (từ cấp tỉnh trở lên) của xã được
trưng bày, giới thiệu hoặc bán trên các nền tảng số thương mại điện tử
|
≥ 85%
|
Sở Công thương
|
|
2.3. Tỷ lệ người dân được
lập sổ sức khỏe
điện tử và quản lý sức khỏe
|
≥ 95%
|
Sở Y tế
|
|
2.4. Có mô hình chuyển đổi
số trong các
hoạt động giáo dục và đào tạo
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.5. 100% trường học các
cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đang đạt chuẩn quốc gia; trong đó có ≥30% trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
|
Đạt
|
|
2.6. Có thư viện điện tử/không
gian đọc số tại
xã, Đài truyền thanh thông minh, bản đồ số, QR, nội dung quảng bá số về du lịch
và di sản văn hóa
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3
|
Bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
|
3.1 Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ
em; Chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn
(nếu có)
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
3.2. Có mô hình kinh tế tập thể, tổ hợp tác hoặc mô hình
sản xuất, kinh doanh do phụ nữ làm chủ hoặc tham gia quản lý, điều hành hoạt động
hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Sở Nội vụ
|
|
3.3. - Có mô hình thúc đẩy
bình đẳng giới hoạt động hiệu quả;
|
≥ 01 mô hình
|
|
- Tỷ lệ vụ việc bạo lực
trên cơ sở giới được tiếp nhận, hỗ trợ, xử lý theo quy định.
|
100%
|
|
3.4. Tỷ lệ lao động qua đào
tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥ 50%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
4.1. Có mô hình chuyển đổi số phục
vụ công tác bảo đảm ANTT trên địa bàn
|
≥ 01 mô hình
|
Công an tỉnh
|
|
4.2 Có hoạt động y tế chăm sóc
sức khỏe cộng đồng
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
4.3. Không có điểm nóng
về ô nhiễm môi trường
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.4. Môi trường sống
giàu bản sắc
văn hóa
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5
|
Cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
5.1. Hệ thống tuyến đường
trục xã, trục thôn, ngõ xóm, khu trung tâm, khu dân cư được chỉnh trang đồng
bộ, bảo đảm sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.2 Có không gian xanh
công cộng (cây xanh, mặt nước, khu sinh hoạt ngoài trời) phục vụ cộng đồng
|
Đạt
|
|
5.3. Có mô hình bảo vệ
môi trường nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn hoặc giảm phát thải
|
≥ 01 mô hình
|
|
5.4. Có hạ tầng thu gom, xử lý
rác thải, nước thải sinh hoạt đáp ứng yêu cầu
|
Đạt
|
|
6
|
An ninh trật tự
|
6.1 An ninh trật tự được
đảm bảo
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
6.2. Lực lượng Công an
xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
Đạt
|
[1] Quy
hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối
với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng:
thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3
an: an toàn - an tâm - an sinh.
[3] Bao
gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi nồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản.
Quyết định 50/2026/QĐ-UBND quy định áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và ban hành tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 50/2026/QĐ-UBND ngày 18/08/2026 quy định áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và ban hành tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
14/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
139
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|