|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 540/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
23 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
308/QĐ-BXD ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển
đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 86/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành; 02 thủ tục hành chính nội bộ được thay thế trong lĩnh vực
phát triển đô thị của ngành Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có
Danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây
dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, TCD, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Danh mục TTHC nội bộ mới
ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I
|
Lĩnh vực: Phát triển đô thị
|
|
1
|
Phê duyệt chương trình phát
triển đô thị
|
II. Danh mục TTHC nội bộ được
thay thế
|
STT
|
Mã TTHC tại Quyết định của Bộ
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I
|
Lĩnh vực: Phát triển đô thị
|
|
1
|
6.001427
|
Thẩm định đề án phân loại đô thị
loại I, II, III và loại IV
|
Công nhận đô thị loại II, loại III
|
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị
quyết về phân loại đô thị.
|
UBND tỉnh
|
|
2
|
6.001428
|
Thẩm định báo cáo rà soát
tiêu chí phân loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
đô thị
|
Công nhận trình độ phát triển đô thị
|
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị
quyết về phân loại đô thị.
|
UBND tỉnh
|
Phần II.
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục:
Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
a) Cấp thực hiện: Cấp
tỉnh.
b) Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất
xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý
do.
- Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng
hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình phát triển đô thị và lấy ý kiến
góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các phường, đặc
khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị và các cơ
quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương
trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển
đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số
02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
c) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
d) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Sở Xây dựng trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ
trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình phát triển đô thị; (iii) Bảng
tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị gồm: (i)
Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; (ii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp
thu ý kiến.
đ) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
e) Thời hạn giải quyết:
Tối đa 30 ngày làm việc (không
tính thời gian xây dựng dự thảo chương trình phát triển đô thị và thời gian Hội
đồng nhân dân tỉnh họp thông qua chương trình phát triển đô thị).
g) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Xây dựng.
h) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
i) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo
Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
k) Phí, lệ phí: Không
quy định.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề cương xây dựng
chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê
duyệt chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục số I
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
m) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Việc xây dựng chương trình phát
triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh,
thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch
sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực
thực tế tại địa phương;
- Đáp ứng các yêu cầu về phát
triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định.
n) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị.
Mẫu
số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ
chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm
cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong chương trình phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về
chương trình phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển
đô thị trên địa bàn
1. Hiện trạng hệ thống đô thị
- Nêu hiện trạng đô thị trên địa
bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu); danh mục theo loại đô thị; tỷ lệ
đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò, chức năng của các đô thị trong
tỉnh, thành phố.
- Hiện trạng không gian và phân
bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc không gian các đô thị; phân bố dân
cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị - nông thôn; mức độ phát triển đô
thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát triển dàn trải (nếu có).
2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối liên đô thị; cấp nước, thoát nước,
xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển đô thị thông minh
(nếu có)...
3. Hiện trạng hệ thống hạ tầng
xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công trình y tế, giáo dục, văn hóa,
thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị....
4. Hiện trạng môi trường đô thị,
thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu (các
tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không gian xanh,...).
5. Đánh giá kết quả thực hiện
chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết quả đạt được: Đánh giá cụ
thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chính của chương trình; kết quả
đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới các đô thị; kết quả
công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ tầng đô thị; kết quả thực
hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; kết quả
huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Đánh giá tác động của chương
trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố; nâng cao hiệu
quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây dựng đến đời sống dân cư đô thị.
6. Khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện chương trình gồm thể chế, chính sách; công tác quy hoạch;
nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần III. Nội dung chương
trình phát triển đô thị
1. Mục tiêu: các mục tiêu tổng
quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình của địa phương.
2. Định hướng trong kỳ thực hiện
chương trình
Các định hướng phát triển hệ thống
đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ
thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng
xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu);
định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện.
3. Dự kiến các chỉ tiêu phát
triển đô thị, bao gồm:
- Một số chỉ tiêu phát triển đô
thị chủ yếu.
- Lộ trình công nhận các đô thị
mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.
- Chỉ tiêu về phát triển đô thị
tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh
khác do địa phương quyết định (lựa chọn phù hợp đặc thù phát triển của tỉnh).
4. Các nhiệm vụ, giải pháp, dự
án thực hiện
- Các nội dung, nhiệm vụ, giải
pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của
pháp luật và thực tế của địa phương; giải pháp quy hoạch, cơ chế, nguồn lực,
tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan
khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường hợp có nội dung liên
quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần có đề
xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực, thời gian thực hiện; trách nhiệm
tổ chức thực hiện.
- Dự kiến các dự án đầu tư xây
dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc
tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị.
- Xác định các nội dung về đầu
tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định.
- Đối với tỉnh dự kiến trở
thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời
gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô
thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Các nội dung khác theo tình
hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: là
các văn bản liên quan đến căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập chương trình
phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các đô thị theo
phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị; đô thị mới (nếu
có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có) trong kỳ của chương trình.
2. Danh mục các dự án đầu tư
xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và sử dụng vốn khác.
3. Danh mục các nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện chương trình.
4. Các số liệu liên quan đến
chương trình phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo sát,
đánh giá, xây dựng chương trình.
Mẫu
số 02. Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…….(3), ngày …
tháng … năm ……(2)
|
QUYẾT
ĐỊNH
………...........................….(4)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số …………………………………..;
Căn cứ
…………………………………………………………………………………(5);
Theo đề nghị của
……………………………………………………………………..(6).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Mục tiêu, định hướng.
2. Các chỉ tiêu về phát triển
đô thị
3. Lộ trình công nhận các đô thị
mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.
4. Một số yêu cầu phát triển đô
thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
5. Các chương trình, đề án, dự
án để thực hiện chương trình.
6. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn
lực thực hiện.
7. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1 ………………………………………………………………………………………
a)
……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
___________________
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban
hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố
ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ
ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chủ trì soạn thảo quyết định.
2. Thủ tục:
Công nhận đô thị loại II, loại III
a) Cấp thực hiện: Cấp
tỉnh.
b) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm
vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường hợp công nhận loại đô
thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường hợp thuê
đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.
- Đơn vị lập đề án tổ chức khảo
sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị. Trường hợp đơn vị
lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn thành dự thảo thuyết minh
đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về dự thảo thuyết minh đề
án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, đơn vị lập đề án phải hoàn
thiện dự thảo thuyết minh đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng
có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì gửi hồ sơ cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định
đề án.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện
thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề
án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận đô thị loại
II hoặc loại III.
c) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
d) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề án gửi
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định bao gồm: (i) Tờ trình của Sở
Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Đề án
công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án theo đề cương quy định tại Mẫu
số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và video
minh họa thực trạng phát triển của đô thị; (iii) Báo cáo đánh giá trình độ phát
triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại
đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ- CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị
hành chính cấp xã trong đô thị).
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án đã được hoàn thiện.
đ) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
e) Thời hạn giải quyết:
Tối đa 69 ngày làm việc (không
tính thời gian lập đề án, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời
gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua đề án).
g) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Uỷ ban nhân dân cấp xã.
h) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
i) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo
Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
k) Phí, lệ phí: Không
quy định.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề án công nhận đô thị loại
II hoặc loại III theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận đô thị
loại II, loại III quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục số III ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
m) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
n) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân
loại đô thị.
Mẫu
số 03. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần nội dung đề án
1. Khái quát quá trình lịch sử
hình thành và phát triển của đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về công
tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá phân loại đô thị loại
II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng
và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu
theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu
về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu
chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị).
4. Đánh giá trình độ phát triển
đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối với đô thị có phạm vi
ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá đạt trình độ phát triển
đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 yêu cầu tối
thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng
và tổ chức không gian đô thị;
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối với đô thị có phạm vi
ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá trình độ phát triển
đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm trung bình đạt 48 điểm và có ít nhất
01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng. Nội dung
đánh giá như sau:
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu
đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị về: Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; mức độ đáp ứng trình độ phát
triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
- Mức độ đáp ứng trình độ phát
triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối với từng đơn vị hành chính cấp
xã trong đô thị.
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn
các đơn vị hành chính trong đô thị theo Mục III Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết
số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế hoạch nâng cao chất lượng
đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy
hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các quyết định công nhận đơn
vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ phát triển đô thị theo loại tương
ứng;
- Các văn bản khác có liên quan
đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được
đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), sơ đồ phạm vi
ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản), bản
đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01
bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn
ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật).
4. Bảng biểu số liệu liên quan:
- Số liệu đánh giá các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
- Số liệu đánh giá phân loại đô
thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô thị loại II hoặc loại III.
(Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn
của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề
với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C. Video hình ảnh minh họa
thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).
Mẫu
số 07. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-….
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
Của
Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc tỉnh/thành
phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô
thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi
loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với
quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được phê
duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và
thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội
dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của
các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
____________________
1 Đối với trường hợp
thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định
công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4 Sử dụng dấu của Bộ
Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là
thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Mẫu
số 04. Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-…
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]1 thuộc tỉnh/thành phố [Ghi
tên tỉnh] là đô thị loại
...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy
phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan
trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và
ngày tháng năm];
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận đô thị
... [Ghi tên đô thị] trực thuộc tỉnh [Ghi tên tỉnh] là đô thị loại
....
Điều 2. Phạm vi ranh giới
công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi
cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2], gồm các
phường/xã: ... [Liệt kê các phường, đặc khu là đô thị và phân loại đô thị]. Dân
số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người
có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
_____________________
1 Tên đô thị được
xác định theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
2 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
3. Thủ tục:
Công nhận trình độ phát triển đô thị
a) Cấp thực hiện: Cấp
tỉnh.
b) Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng
về dự thảo báo cáo.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng phải
gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân
dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình kèm theo dự thảo báo cáo gửi Sở
Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng
thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện
thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận trình độ phát
triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận trình độ phát triển đô thị.
c) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
d) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở Xây dựng bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
(ii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu
số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân
loại đô thị; (iii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị; (iv) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định
liên ngành; (v) Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định
liên ngành.
đ) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
e) Thời hạn giải quyết:
Tối đa 73 ngày làm việc (không
tính thời gian lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời gian Hội
đồng nhân dân cấp xã họp thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).
g) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
h) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
i) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị theo Mẫu
số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
k) Phí, lệ phí: Không
quy định
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề cương báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận trình độ
phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 06 của Phụ lục số III ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
m) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
n) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị.
Mẫu
số 05. Đề cương Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị.
Phần II. Nội dung báo cáo
1. Đánh giá sự phù hợp với quy
hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị (Áp dụng đối với báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực mở rộng
của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định
này).
2. Đánh giá tổng hợp về công
tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá trình độ phát triển
đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội
dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa của đô thị;
- Trình độ phát triển hạ tầng
và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu,
đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát
triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí,
tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4. Tóm tắt kế hoạch phát triển
đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt quy
hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các văn bản khác có liên quan
đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được
đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng và vị trí công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại đơn vị hành chính trong đô thị (01
bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi
tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển không gian, sử dụng đất tại khu
vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
4. Bảng biểu số liệu liên quan
(số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày
31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
Mẫu
số 07. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-….
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
Của
Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo đánh giá trình
độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc tỉnh/thành
phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô
thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi
loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với
quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được phê
duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập và
thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội
dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung bình của
các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…2,…3.
|
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
__________________
1 Đối với trường hợp
thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định
công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
3 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4 Sử dụng dấu của Bộ
Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là
thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Mẫu
số 06. Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi
tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt
trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại trình độ phát triển đô
thị]
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan
trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số
Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ...
[Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô thị] thuộc tỉnh/thành
phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển đô thị đơn vị
hành chính trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị].
Điều 2. Phạm vi ranh giới
công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] có tổng diện tích tự
nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là
km2]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ quan, người
có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…1,…2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
___________________
1 Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
2 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).