|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 192/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 14
tháng 07 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS
VIỆT NAM THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Quyết định số
2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến
lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến
năm 2050.
Căn cứ Quyết định số 458/QĐ-BCT
ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động của Bộ
Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ
2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ Quyết định số
1676/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
586/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo đề nghị của Sở Công Thương
tại Tờ trình số 213/TTr-SCT ngày 03/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ
2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Sơn La, với các nội dung cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải
pháp triển khai; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và
đơn vị liên quan; tăng cường công tác phối hợp nhằm bảo đảm hoàn thành các nhiệm
vụ, mục tiêu đề ra tại Chiến lược được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025.
- Từng bước phát triển dịch vụ
logistics của tỉnh theo hướng thiết thực, lấy logistics phục vụ nông sản, công
nghiệp chế biến, thương mại biên giới, thương mại điện tử, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và các đô thị động lực làm trọng tâm; góp phần giảm chi phí lưu
thông, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã và sản phẩm
hàng hóa của tỉnh.
- Tạo cơ sở để các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức liên quan phối
hợp triển khai nhiệm vụ phát triển hạ tầng, dịch vụ, nguồn hàng, thị trường,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nguồn nhân lực logistics trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát Chiến lược phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp
với Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy
hoạch, kế hoạch chuyên ngành và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
- Phân công rõ trách nhiệm, bảo
đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và địa phương.
II. MỤC
TIÊU, TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu chung
Phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn tỉnh Sơn La theo hướng đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng
thương mại, hạ tầng số, hạ tầng cửa khẩu và các vùng sản xuất hàng hóa tập trung;
từng bước hình thành hệ sinh thái dịch vụ logistics có năng lực hỗ trợ sản xuất,
lưu thông, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản, hàng hóa công nghiệp, hàng thương mại
điện tử và hàng hóa qua biên giới.
2. Định hướng phát triển
a) Giai đoạn 2026-2035
- Rà soát, cập nhật hiện trạng
hạ tầng, doanh nghiệp, kho bãi, điểm tập kết, cơ sở đóng gói, kho lạnh, điểm
trung chuyển, dịch vụ vận tải, chuyển phát, dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu trên
địa bàn tỉnh để phục vụ quản lý nhà nước và thu hút đầu tư.
- Tập trung chuẩn bị điều kiện
để thu hút đầu tư phát triển các trung tâm logistics theo Quy hoạch tỉnh; xây dựng,
cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư về trung tâm logistics, kho lạnh, kho
mát, điểm tập kết, sơ chế, đóng gói, bảo quản và dịch vụ hỗ trợ logistics.
- Lồng ghép phát triển kho lạnh,
kho mát, sơ chế, phân loại, đóng gói, bảo quản, truy xuất nguồn gốc, logistics
ngược và các dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ, xuất khẩu nông sản chủ lực của tỉnh trong
các chương trình phát triển nông nghiệp, công thương, khoa học công nghệ, xúc
tiến thương mại và xúc tiến đầu tư.
- Tăng cường liên kết vận tải,
phân phối, xuất khẩu với các trung tâm logistics, cảng biển, cảng cạn, cửa khẩu,
chợ đầu mối và trung tâm tiêu thụ lớn tại các tỉnh, thành phố.
- Từng bước hình thành dữ liệu
quản lý logistics cấp tỉnh, bao gồm thông tin về hạ tầng, doanh nghiệp dịch vụ
logistics, doanh nghiệp vận tải, điểm tập kết hàng hóa, vùng hàng, mùa vụ, nhu
cầu vận tải, kho bãi và các điểm nghẽn trong lưu thông hàng hóa.
- Đến năm 2035, hình thành mạng
lưới logistics liên kết các đầu mối trọng điểm của tỉnh.
b) Định hướng tầm nhìn đến năm
2050
- Tiếp tục phát triển các đầu mối
logistics gắn với hành lang kinh tế, cửa khẩu, khu công nghiệp, vùng nguyên liệu,
đô thị động lực và mạng lưới giao thông liên vùng; nghiên cứu chuẩn bị điều kiện
phát triển Trung tâm logistics tại khu vực cửa khẩu Chiềng Khương gắn với tuyến
hành lang cao tốc Chiềng Khương - Sơn La - Lào Cai trong giai đoạn 2036 - 2050
theo Quy hoạch tỉnh.
- Phấn đấu từng bước phát triển
Sơn La thành một đầu mối logistics quan trọng của tiểu vùng Tây Bắc, theo hướng
hiện đại, thông minh và xanh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch
vụ logistics
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung Quyết định số 2229/QĐ-TTg, các quy định pháp luật, chính sách trong
lĩnh vực logistics đến các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh vận tải, kho bãi, chuyển phát, xuất nhập khẩu và thương mại
điện tử.
- Rà soát các khó khăn, vướng mắc
trong quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics trên địa bàn tỉnh, nhất là dịch
vụ logistics thương mại điện tử, logistics xanh, hợp đồng điện tử, dịch vụ giao
nhận tích hợp, dịch vụ kho bãi, điểm tập kết hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ xuất nhập
khẩu; kịp thời kiến nghị Bộ Công Thương, các bộ, ngành trung ương sửa đổi, bổ
sung cơ chế, chính sách phù hợp.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
các sở, ngành và địa phương trong thu thập thông tin, điều tiết mùa vụ, kết nối
chủ hàng, doanh nghiệp logistics, xử lý ách tắc cục bộ trong thu mua, vận chuyển,
thông quan, tiêu thụ nông sản và hàng hóa chủ lực.
2. Phát triển
kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Rà soát quỹ đất, hiện trạng hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, xử lý môi trường, hạ tầng
số tại các khu vực dự kiến phát triển trung tâm logistics tại khu vực các xã
Mai Sơn - Chiềng Mung và khu vực các phường/xã Mộc Châu - Tân Yên - Vân Sơn -
Thảo Nguyên - Mộc Sơn để làm cơ sở thu hút đầu tư.
- Lồng ghép, kết nối phát triển
trung tâm logistics với Khu công nghiệp Mai Sơn, các cụm công nghiệp, chợ đầu mối
nông sản, các trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm, mạng lưới bưu
chính, chuyển phát và các điểm tập kết hàng hóa tại vùng sản xuất tập trung.
- Phối hợp triển khai, đẩy
nhanh các công trình giao thông trọng điểm theo Quy hoạch tỉnh, trong đó chú trọng
các trục Quốc lộ 6, Quốc lộ 43, Quốc lộ 279D, Quốc lộ 4G, tuyến cao tốc Hòa
Bình - Sơn La - Điện Biên, tuyến Sơn La - Lào Cai, kết nối Cảng hàng không Nà Sản
(sau khi được đầu tư, khôi phục, đưa vào khai thác theo quy hoạch), các cửa khẩu
Lóng Sập, Chiềng Khương và các vùng nguyên liệu.
- Khuyến khích đầu tư kho lạnh,
kho mát, kho thông minh, cơ sở sơ chế, phân loại, đóng gói, bảo quản, kiểm định,
truy xuất nguồn gốc, xử lý bao bì, điểm trung chuyển và dịch vụ vận tải lạnh phục
vụ nông sản, thực phẩm tươi sống, hàng hóa thương mại điện tử.
3. Xây dựng
nguồn hàng, phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Gắn phát triển logistics với các
ngành hàng chủ lực của tỉnh như cây ăn quả, chè, cà phê, sữa, tinh bột sắn, dược
liệu, các sản phẩm OCOP, hàng công nghiệp chế biến và hàng thương mại điện tử.
- Xây dựng cơ chế cung cấp
thông tin mùa vụ, sản lượng, vùng trồng, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu bảo quản,
đóng gói, tiêu thụ và xuất khẩu để doanh nghiệp logistics chủ động phương án
phương tiện, kho bãi, lịch giao nhận, hạn chế ùn ứ, giảm chi phí vận tải một
chiều.
- Lồng ghép hoạt động kết nối
doanh nghiệp logistics với hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp xuất
khẩu trong các hội nghị kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu,
hội chợ nông sản, chương trình đưa hàng Sơn La vào hệ thống phân phối trong nước
và nền tảng thương mại điện tử.
- Đối với các nhiệm vụ phát triển
logistics nông nghiệp, chuỗi lạnh nông sản, mô hình nông nghiệp xanh, logistics
giảm phát thải, các cơ quan tiếp tục thực hiện theo Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày
02 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Kế hoạch hành động của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics
Việt Nam trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
4. Thúc đẩy
liên kết vùng, liên kết cửa khẩu và hợp tác phát triển dịch vụ logistics
- Tăng cường liên kết với các
trung tâm logistics, đầu mối vận tải, cảng biển, cảng cạn, cửa khẩu và trung
tâm tiêu thụ lớn tại vùng đồng bằng sông Hồng, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải
Phòng, Hà Nội, Hòa Bình, Điện Biên, Thanh Hóa và các địa phương có tuyến vận tải,
thị trường tiêu thụ liên quan đến hàng hóa Sơn La.
- Nghiên cứu các tuyến vận tải,
phương án gom hàng, trung chuyển, vận chuyển hai chiều, kết nối với các hành
lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh; Lạng Sơn - Bắc
Ninh - Hà Nội; Sơn La - Điện Biên; Sơn La – Lào Cai; Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội.
- Phát triển dịch vụ logistics
phục vụ thương mại biên giới, xuất nhập khẩu, quá cảnh, vận tải liên vận tại
các Cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, Cửa khẩu Chiềng Khương phù hợp lưu lượng hàng
hóa thực tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và phòng chống
buôn lậu, gian lận thương mại.
5. Nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ
logistics
- Hỗ trợ doanh nghiệp vận tải,
kho bãi, chuyển phát, xuất nhập khẩu, doanh nghiệp thương mại điện tử và hợp
tác xã từng bước chuẩn hóa quy trình giao nhận, bảo quản, đóng gói, truy xuất
nguồn gốc, chứng từ, hợp đồng, quản lý đơn hàng, quản lý tồn kho và thanh toán
điện tử.
- Khuyến khích doanh nghiệp dịch
vụ logistics trên địa bàn mở rộng dịch vụ vận tải lạnh, giao nhận trọn gói, kho
bãi, đóng gói, phân loại, quản trị đơn hàng, giao hàng chặng cuối, dịch vụ 3PL;
liên kết với doanh nghiệp logistics ngoài tỉnh để cung cấp dịch vụ tích hợp cho
hàng hóa Sơn La.
- Tổ chức đối thoại, gặp gỡ
doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp sản xuất, hợp tác
xã, hiệp hội doanh nghiệp để nắm bắt khó khăn về cước vận chuyển, kho bãi, tải
trọng, kết nối đường bộ, thông quan, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn
thị trường và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
6. Đẩy mạnh
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch
vụ logistics
- Xây dựng, cập nhật dữ liệu
logistics của tỉnh phục vụ quản lý, xúc tiến đầu tư và kết nối doanh nghiệp, gồm
thông tin hạ tầng logistics, kho bãi, doanh nghiệp vận tải, bưu chính, chuyển
phát, điểm tập kết, vùng hàng, mùa vụ, nhu cầu vận tải và các dự án kêu gọi đầu
tư; cung cấp dữ liệu phục vụ cơ sở dữ liệu quốc gia về logistics và Báo cáo
Logistics Việt Nam theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
- Khuyến khích ứng dụng công
nghệ số trong quản lý vận tải, điều phối phương tiện, quản lý kho, quản lý đơn
hàng, truy xuất nguồn gốc, dự báo nhu cầu, kết nối chủ hàng với đơn vị vận tải,
giảm xe chạy rỗng, giảm chi phí logistics.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
tiêu chuẩn, quy chuẩn, chứng nhận chất lượng, tiêu chuẩn xanh, tiết kiệm năng
lượng, sử dụng bao bì thân thiện môi trường, logistics ngược, thu gom - tái sử
dụng bao bì, pallet, thùng chứa trong chuỗi cung ứng nông sản.
7. Đào tạo,
nâng cao nhận thức và chất lượng nguồn nhân lực
- Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức về logistics, quản trị chuỗi cung ứng, thương mại điện tử, xuất
nhập khẩu, bảo quản nông sản, logistics lạnh, logistics xanh, kỹ năng số cho
cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh có liên
quan.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh phối hợp với doanh nghiệp
logistics, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp xuất nhập khẩu xây dựng chương
trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn sát nhu cầu thực tế.
8. Nâng cao
vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ
logistics
- Đưa các dự án, khu vực, nhu cầu
phát triển hạ tầng logistics vào chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh; ưu tiên
mời gọi nhà đầu tư có kinh nghiệm về trung tâm logistics, kho lạnh, vận tải lạnh,
thương mại điện tử, phân phối nông sản, bưu chính - chuyển phát và dịch vụ hỗ
trợ xuất nhập khẩu.
- Phát huy vai trò của Trung
tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh, các hội ngành hàng trong kết nối thông tin, kết nối thị
trường, tư vấn doanh nghiệp và phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước; các Sở, ban, ngành, đơn vị, huy
động từ nguồn tài trợ, nguồn vốn doanh nghiệp, hợp tác xã và lồng ghép các
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xã hội
hóa hợp pháp khác của pháp luật về ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện Kế
hoạch theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai Kế hoạch; chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo, điều phối các nhiệm vụ phát triển dịch vụ logistics thuộc lĩnh vực công
thương và các nhiệm vụ liên ngành theo Kế hoạch này.
- Chủ trì rà soát, cập nhật
thông tin về doanh nghiệp, hạ tầng, dịch vụ logistics; phối hợp với các sở,
ngành, địa phương xây dựng danh mục dự án, khu vực ưu tiên thu hút đầu tư trong
lĩnh vực logistics; tổ chức kết nối doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp sản
xuất, xuất khẩu, hợp tác xã.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện của các sở, ngành, địa phương, tham mưu UBND tỉnh báo cáo
Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng 12 hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát, đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng
đô thị, bến bãi, điểm dừng nghỉ, điểm tập kết, kết nối vận tải phục vụ phát triển
logistics theo Quy hoạch tỉnh.
- Phối hợp cung cấp thông tin về
quy hoạch, tiến độ các dự án giao thông trọng điểm, các điểm nghẽn kết nối vùng
nguyên liệu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cửa khẩu, trung tâm thương mại,
Cảng hàng không Nà Sản khi được đầu tư, khôi phục, đưa vào khai thác theo quy
hoạch, khu vực dự kiến phát triển trung tâm logistics, chợ đầu mối.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành, đơn vị, tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định
của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 và phù hợp với khả năng ngân sách địa
phương.
- Phối hợp trong việc triển
khai các giải pháp huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư hợp pháp trong và
ngoài ngân sách để tham gia phát triển hạ tầng, dịch vụ logistics trên địa bàn
tỉnh theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tiếp tục chủ trì triển khai
các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 88/KH- UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp cung cấp thông tin
vùng sản xuất, mùa vụ, sản lượng, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, nhu cầu kho
lạnh, bảo quản, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc để kết nối với doanh nghiệp
logistics.
- Triển khai các nhiệm vụ
logistics xanh, logistics giảm phát thải, logistics ngược, quản lý bao bì, chất
thải phát sinh trong chuỗi cung ứng nông sản theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống
quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm
nông sản, ứng dụng công nghệ trong quản trị chuỗi cung ứng.
- Phối hợp với Sở Công Thương
trong phát triển logistics thương mại điện tử; hướng dẫn, phối hợp nội dung bưu
chính, chuyển phát, hạ tầng số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh
- Phối hợp với Sở Công Thương,
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị
liên quan trong việc rà soát, đề xuất định hướng phát triển hạ tầng logistics gắn
với Khu công nghiệp Mai Sơn và các khu công nghiệp được quy hoạch trên địa bàn
tỉnh.
- Phối hợp cung cấp thông tin về
nhu cầu vận chuyển, kho bãi, lưu giữ hàng hóa, dịch vụ logistics của các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp; kết nối doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp
với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, vận tải, kho bãi, phân phối và hỗ
trợ xuất nhập khẩu.
- Lồng ghép nội dung phát triển
dịch vụ logistics, kho bãi, điểm tập kết, trung chuyển hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ
sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu vào hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư hạ tầng
khu công nghiệp, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh và quy định của pháp luật.
7. Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, kết nối
doanh nghiệp, hợp tác xã; đưa nội dung logistics vào hoạt động xúc tiến đầu tư,
xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, hội nghị đối thoại doanh nghiệp và các
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã.
8. UBND các xã, phường
Phối hợp quản lý quy hoạch, đất
đai, giải phóng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực dự kiến phát triển hạ
tầng logistics; rà soát hiện trạng kho bãi, điểm tập kết hàng hóa, cơ sở bảo quản,
bến bãi, điểm nghẽn giao thông phục vụ lưu thông hàng hóa trên địa bàn.
Phối hợp cung cấp thông tin về
vùng sản xuất, sản lượng, mùa vụ, nhu cầu tiêu thụ, vận chuyển, bảo quản hàng
hóa; tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia chuỗi
cung ứng, sử dụng dịch vụ logistics chuyên nghiệp.
9. Chế độ báo cáo
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường và các cơ quan liên quan định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Bộ Công Thương theo quy định; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc
vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung cụ
thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị chủ động phản ánh về Sở Công Thương để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Công ty Điện lực Sơn La;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Biên.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 192/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Sơn
La)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHỐI HỢP
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến Quyết
định số 2229/QĐ-TTg, các quy định pháp luật trong lĩnh vực logistics
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường; Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát vướng mắc trong quản
lý dịch vụ logistics; tổng hợp kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách,
tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến hoạt động logistics.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hải quan Sơn La, Hải
quan Cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Khảo sát, cập nhật hiện trạng
doanh nghiệp, kho bãi, vận tải, chuyển phát, điểm tập kết, cơ sở đóng gói,
kho lạnh, nhu cầu logistics của tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường, doanh nghiệp,
HTX
|
Giai đoạn 2026-2035
|
|
4
|
Hướng dẫn hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động logistics (sau khi Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Thông tư)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành thuộc tỉnh,
UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2035
|
|
II
|
PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG LOGISTICS ĐỒNG BỘ VỚI QUY HOẠCH TỈNH
|
|
5
|
Rà soát quỹ đất, hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng giao thông và điều kiện thu hút đầu tư đối với Trung tâm
logistics Mai Sơn (tại khu vực các xã Chiềng Mung - Mai Sơn) và Trung tâm
logistics Mộc Châu (khu vực các xã, phường Tân Yên - Vân Sơn - Thảo Nguyên -
Mộc Sơn)
|
Sở Công Thương chủ trì tổng hợp nhu cầu, định hướng phát triển
logistics; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì nội dung đất đai; Sở Xây dựng
chủ trì nội dung hạ tầng giao thông, đô thị, bến bãi
|
Sở Tài chính, Trung tâm Xúc
tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh, UBND các xã, phường liên quan và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2035
|
|
6
|
Chuẩn bị điều kiện nghiên cứu
Trung tâm logistics Chiềng Khương gắn với cửa khẩu Chiềng Khương và hành lang
cao tốc Chiềng Khương - Sơn La - Lào Cai theo Quy hoạch tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã Chiềng Khương và các đơn vị liên quan
|
Định hướng giai đoạn 2035 - 2050
|
|
7
|
Phối hợp đẩy nhanh kết nối
giao thông phục vụ logistics: Quốc lộ 6, Quốc lộ 43, Quốc lộ 279D, Quốc lộ
4G, cao tốc Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên, tuyến Sơn La - Lào Cai, kết nối Cảng
hàng không Nà Sản (sau khi được đầu tư, khôi phục, đưa vào khai thác) theo
quy hoạch, Cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, Cửa khẩu Chiềng Khương và vùng nguyên
liệu.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
UBND các xã, phường, các chủ đầu tư dự án
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Thu hút đầu tư kho lạnh, kho mát,
kho thông minh, cơ sở sơ chế, đóng gói, bảo quản, điểm trung chuyển, dịch vụ
vận tải lạnh phục vụ nông sản, thực phẩm tươi sống và hàng thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Trung tâm XTĐTTMDL tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Liên minh HTX tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Lồng ghép phát triển hạ tầng
logistics với chợ đầu mối nông sản, trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ
triển lãm, mạng lưới bưu chính và điểm phân phối hàng hóa.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Rà soát, tổng hợp nhu cầu
logistics của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Mai Sơn; đề xuất giải
pháp kết nối hạ tầng khu công nghiệp với Trung tâm logistics Mai Sơn, Cảng
hàng không Nà Sản, các tuyến giao thông trọng điểm và các điểm tập kết, trung
chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng,
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch tỉnh, UBND các xã, phường có liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
|
III
|
XÂY
DỰNG NGUỒN HÀNG, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LOGISTICS
|
|
11
|
Cung cấp thông tin mùa vụ, sản
lượng, vùng trồng, cơ sở đóng gói, nhu cầu bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ, xuất
khẩu nông sản để kết nối doanh nghiệp logistics; cập nhật trước các mùa vụ
chính hằng năm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Liên minh HTX
tỉnh, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, HTX
|
Hằng năm; trước mùa vụ chính
|
|
12
|
Triển khai các nhiệm vụ
logistics nông nghiệp, chuỗi lạnh nông sản, nông nghiệp xanh, logistics giảm
phát thải theo Kế hoạch số 88/KH-UBND
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, Liên minh HTX tỉnh, UBND các xã, phường
|
Theo Kế hoạch số 88/KH- UBND
|
|
13
|
Lồng ghép nội dung logistics
trong các hội nghị kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu,
đưa hàng Sơn La vào hệ thống phân phối và nền tảng thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Trung tâm XTĐTTMDL tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh HTX tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Phát triển logistics thương mại
điện tử, điểm gom hàng, điểm trả hàng, phân phối hàng hóa; phối hợp phát triển
bưu chính, chuyển phát, giao hàng chặng cuối phù hợp với địa bàn miền núi và
vùng sản xuất tập trung.
|
Sở Công Thương chủ trì nội dung thương mại điện tử, phân phối, điểm
gom/trả hàng; Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp nội dung bưu chính,
chuyển phát, hạ tầng số theo chức năng
|
Sở Xây dựng, UBND các xã, phường,
doanh nghiệp thương mại điện tử, doanh nghiệp bưu chính - chuyển phát và các
đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
THÚC
ĐẨY LIÊN KẾT VÙNG, LIÊN KẾT CỬA KHẨU
|
|
15
|
Kết nối vận tải, kho bãi, phân
phối hàng hóa Sơn La với các trung tâm logistics, cảng biển, cảng cạn, cửa khẩu
và thị trường tiêu thụ tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, Lạng Sơn,
Hòa Bình, Điện Biên, Thanh Hóa và địa phương liên quan.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Trung tâm XTĐTTMDL
tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, doanh nghiệp logistics
|
Hằng năm
|
|
16
|
Phát triển dịch vụ logistics
phục vụ thương mại biên giới, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Lóng Sập, Chiềng
Khương phù hợp lưu lượng hàng hóa thực tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Hải
quan Sơn La, Hải quan cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh,
UBND các xã có cửa khẩu.
|
Thường xuyên
|
|
V
|
NÂNG
CAO NĂNG LỰC DOANH NGHIỆP VÀ HỢP TÁC XÃ
|
|
17
|
Tổ chức đối thoại, tập huấn cho
doanh nghiệp vận tải, kho bãi, chuyển phát, doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu,
HTX về logistics, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử, bảo quản nông sản,
logistics lạnh.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Khoa học và Công nghệ, Liên minh HTX tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các
cơ sở đào tạo
|
Thường xuyên
|
|
18
|
Khuyến khích doanh nghiệp dịch
vụ logistics mở rộng dịch vụ giao nhận trọn gói, kho bãi, đóng gói, phân loại,
quản trị đơn hàng, vận tải lạnh, dịch vụ 3PL; liên kết với doanh nghiệp logistics
ngoài tỉnh.
|
Sở Xây dựng; Sở Công Thương
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Liên minh HTX tỉnh, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp chủ hàng
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
|
19
|
Kết nối cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp vận tải, doanh
nghiệp xuất nhập khẩu để xây dựng, lồng ghép chương trình đào tạo, bồi dưỡng
ngắn hạn sát nhu cầu thực tế của tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
|
VI
|
CHUYỂN
ĐỔI SỐ, LOGISTICS XANH, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
20
|
Xây dựng, cập nhật dữ liệu
logistics tỉnh: hạ tầng, kho bãi, vận tải, bưu chính, chuyển phát, vùng hàng,
mùa vụ, nhu cầu vận tải, dự án kêu gọi đầu tư.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2035
|
|
21
|
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ số,
truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng, kiểm định, đánh giá chất lượng
nông sản, quản lý kho, quản lý vận tải, giảm xe chạy rỗng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, doanh nghiệp, HTX
|
Giai đoạn 2026 – 2035
|
|
22
|
Triển khai logistics xanh,
logistics ngược, thu gom - tái sử dụng bao bì, pallet, thùng chứa; khuyến
khích kho bãi tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, HTX
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
|
VII
|
THEO
DÕI, ĐÔN ĐỐC, BÁO CÁO
|
|
23
|
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết
quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công Thương trước ngày
10/12 hằng năm Cung cấp dữ liệu, thông tin phục vụ cơ sở dữ liệu quốc gia về
logistics và Báo cáo Logistics Việt Nam khi có yêu cầu.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường; các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|