|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 03/2020/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HUỶ TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số
40/2012/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển
tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng
và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu huỷ tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3
“1. Căn cứ số liệu tồn kho
tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành tại Quỹ Dự trữ phát
hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; số lượng lao động; công suất
máy móc thiết bị; định mức giao nhận, kiểm đếm, cắt huỷ, Cục trưởng Cục Phát
hành và Kho quỹ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch tiêu huỷ
tiền, bao gồm thời gian tiêu huỷ tiền, số lượng, giá trị từng loại tiền tiêu huỷ.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Căn cứ kết quả thừa,
thiếu qua kiểm đếm tiền tiêu huỷ hằng năm, Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ quyết định
tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền trước khi tiêu huỷ.”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Chỉ đạo, điều hành chung;
quyết định tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền tiêu huỷ.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15
“1. Thủ kho tiền tiêu huỷ
tổ chức nhận tiền do Kho tiền Trung ương giao theo bao (thùng) nguyên niêm
phong kẹp chì, trên giấy niêm phong ghi đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định
về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có sự giám sát của công
chức kiểm soát nội bộ Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ để
nhập kho tiền tiêu hủy theo quy định.
Trường hợp Tổ trưởng kiêm
Thủ kho tiền tiêu huỷ thì thực hiện nhiệm vụ như Thủ kho.”.
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Căn cứ chứng từ xuất
kho tiền tiêu hủy, các thành viên quản lý kho tiền tiêu hủy thực hiện xuất kho
để Tổ 1 giao Tổ 2 có sự giám sát của công chức kiểm soát nội bộ Cục Phát hành
và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tổ trưởng Tổ 2 nhận
theo bao (thùng) nguyên niêm phong kẹp chì, trên giấy niêm phong ghi đầy đủ, rõ
ràng các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và tổ chức giao cho từng kiểm ngân có sự giám sát của Hội đồng giám sát
theo phương thức như sau:
a) Giao nhận theo bó đủ 10
thếp (tiền giấy), túi (tiền kim loại) nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy
đủ các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Đối với tiền không đủ tiêu
chuẩn lưu thông bị biến dạng: giao nhận theo túi, bao nguyên niêm phong theo
quy cách đóng gói, niêm phong tiền bị biến dạng.
b) Đối với bó (túi) tiền
đóng không đủ 1.000 tờ (miếng), bó lẻ, túi lẻ, giao nhận theo bó (túi) tiền
nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định về niêm
phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Kiểm ngân sau khi nhận
đủ số bó (túi) tiền được giao theo quy định tại khoản 2 Điều này, ký nhận trên
sổ giao nhận tiền nội bộ, tiến hành kiểm đếm để xác định số lượng tờ (miếng),
phát hiện thừa, thiếu, tiền lẫn loại, tiền giả, tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông. Nếu
bó (túi) tiền đủ số lượng tờ (miếng), đúng loại tiền ghi trên niêm phong thì hủy
ngay giấy niêm phong và thực hiện đóng bó (túi), niêm phong mới.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như
sau:
“c) Khi dán giấy niêm phong
bao, túi tiền phải tách riêng cho hai đầu dây cách nhau. Trên niêm phong bao
(thùng), bó (túi) tiền ghi đầy đủ các yếu tố ngày, tháng, năm kiểm đếm, loại tiền,
số tờ (miếng), thành tiền, họ tên và chữ ký người kiểm đếm.”.
5. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 8 như
sau:
“a) Kiểm ngân giao lại cho
Tổ trưởng Tổ 2 số tiền đã kiểm đếm xong, số tiền chưa kiểm đếm hết trong ngày
(nếu có) và ký nhận trên sổ giao nhận tiền nội bộ. Tổ trưởng Tổ 2 tổ chức thực
hiện đóng bao (thùng), dán niêm phong hoặc xếp vào xe lưới có khóa, dán niêm
phong có chữ ký của Tổ trưởng Tổ 2 và công chức giám sát của Hội đồng giám sát
để gửi vào kho tiền tiêu hủy. Việc giao nhận giữa kiểm ngân và Tổ trưởng Tổ 2
được thực hiện một hoặc nhiều lần trong ngày.”.
6. Bãi
bỏ điểm đ khoản 8.
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17
“1. Căn cứ chứng từ xuất
kho tiền tiêu hủy, Tổ trưởng Tổ 3 tổ chức thực hiện nhận tiền từ Tổ 1 và Tổ 2
theo phương thức giao nhận bó (túi) nguyên niêm phong theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.”.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20
“1. Đối với tiền lẫn loại
không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành và tiền giả phát hiện qua
kiểm đếm, Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ quyết định thời điểm tiêu huỷ
trong năm.”.
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiền tiêu hủy bảo quản
trong kho được kiểm kê định kỳ mỗi tháng 01 (một) lần vào thời điểm cuối ngày
làm việc cuối cùng của tháng. Việc kiểm kê do Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu
huỷ, ủy viên Hội đồng tiêu hủy tham gia quản lý kho tiền, Trưởng phòng Tiêu huỷ
tiền, nhân viên thực hiện nhiệm vụ kế toán kho tiền tiêu huỷ thực hiện và được
trưng tập thêm người giúp việc kiểm kê, dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát.
Trường hợp Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ vắng mặt thì được uỷ quyền việc
kiểm kê cho một uỷ viên Hội đồng tiêu huỷ (không phải là uỷ viên quản lý kho tiền
tiêu huỷ).”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Biên bản kiểm kê tiền
tiêu huỷ được lập thành 03 (ba) bản: Hội đồng tiêu hủy giữ 02 (hai) bản, 01 (một)
bản gửi Hội đồng giám sát.”.
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
“3. Tổ trưởng Tổ 2, Tổ trưởng
Tổ 3 mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo dõi các loại tiền (nhập, xuất, còn lại)
tại từng tổ, số tiền tạm ứng; tổng hợp báo cáo kết quả kiểm đếm, kết quả cắt huỷ
hằng tháng, 6 tháng, đợt tiêu huỷ và hằng năm.”.
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hằng tháng, các cụm
tiêu huỷ tổng hợp số liệu về tiêu huỷ tiền, kết quả tiêu huỷ tiền báo cáo Chủ tịch
Hội đồng tiêu huỷ và gửi Hội đồng giám sát.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hội đồng tiêu huỷ chủ
trì phối hợp với Hội đồng giám sát thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết năm công
tác tiêu huỷ tiền và giám sát tiêu huỷ tiền trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,
báo cáo gồm các nội dung:
a) Tổ chức công tác tiêu
huỷ tiền;
b) Số liệu các loại tiền
tiêu hủy đã tiêu huỷ thực tế;
c) Tình hình chấp hành quy
định tiêu huỷ tiền, nội quy làm việc;
d) Công tác giám sát tiêu
huỷ tiền
đ) Kiến nghị, đề xuất.
e) Phương hướng nhiệm vụ
triển khai công tác tiêu huỷ tiền và giám sát tiêu huỷ tiền.”.
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28
“1. Xây dựng, trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt định mức giao nhận, kiểm đếm, cắt huỷ và kế hoạch
tiêu huỷ tiền.”.
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
“Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.
Điều
13. Thay thế một số cụm từ
1. Thay cụm từ “Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực” quy định tại điểm b khoản 8 Điều 16, khoản 2 và khoản
3 Điều 19.
2. Thay cụm từ “địa bàn tỉnh,
thành phố” bằng cụm từ “địa bàn khu vực” quy định tại khoản 2
Điều 19.
3. Thay cụm từ “Vụ Kiểm
toán nội bộ” bằng cụm từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” quy định tại tên Điều 29.
Điều
14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Điều
15. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 15;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, PHKQ4 (05 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|