|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
40/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đăng Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/NQ-HĐND
|
Quảng Trị,
ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
GIÁM SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI NGÂN SÁCH CHẬM TIẾN ĐỘ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 11 tháng 12 năm 2025 và các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Đầu tư;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 ngày
29 tháng 6 năm 2024 và các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Đất đai;
Xét Báo cáo kết quả
giám sát số 400/BC-TTHĐND ngày 14 tháng
7 năm 2026 của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh về các dự án
đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến
độ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông
qua kết quả giám sát và đánh giá
chung
1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua kết
quả giám sát chuyên đề về tình hình thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm
tiến độ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận những kết quả đạt
được trong công tác thu hút đầu tư ngoài ngân sách thời gian qua đã góp phần
huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tạo việc làm, tăng thu ngân sách, phát triển kết cấu hạ tầng và nâng
cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
3. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai
các dự án đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn
chế. Đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, trên địa bàn tỉnh còn 151 dự án chậm tiến độ
chưa được xử lý dứt điểm, trong đó có nhiều dự án kéo dài nhiều năm, sử dụng đất
kém hiệu quả, làm chậm quá trình khai thác các nguồn lực phát triển, ảnh hưởng
đến môi trường đầu tư, hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh nhận thấy nguyên nhân của
tình trạng trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó nổi lên
là:
- Một số quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai,
quy hoạch, xây dựng và các lĩnh vực có liên quan còn chồng chéo hoặc thay đổi
trong quá trình thực hiện;
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất,
cho thuê đất, xác định giá đất, hoàn thiện quy hoạch và thủ tục hành chính ở một
số dự án còn chậm;
- Công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
trong giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp có lúc chưa chặt chẽ,
chưa kịp thời; việc kiểm tra, đôn đốc, xử lý các dự án vi phạm tiến độ ở một số
trường hợp chưa quyết liệt;
- Một số nhà đầu tư chưa bảo đảm năng lực tài
chính, năng lực quản trị hoặc thiếu quyết tâm triển khai dự án; còn tình trạng
giữ đất, giữ dự án, chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không thực hiện đúng
cam kết đầu tư.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị việc xử lý các dự
án chậm tiến độ trong thời gian tới phải được thực hiện với tinh thần quyết liệt,
đồng bộ, đúng quy định pháp luật; bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai và nguồn lực đầu tư với
việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; đồng thời tạo lập môi trường
đầu tư công khai, minh bạch, ổn định, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 2. Nhiệm
vụ và giải pháp tổ chức thực hiện
1. Mục tiêu, yêu cầu
- Khẩn trương khắc phục những tồn tại, hạn chế được
chỉ ra qua giám sát; đẩy nhanh tiến độ xử lý các dự án đầu tư ngoài ngân sách
chậm tiến độ, khơi thông và phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư, đất đai,
tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các
dự án còn khả năng triển khai; đồng thời xử lý nghiêm, kịp thời các dự án không
còn khả năng thực hiện hoặc vi phạm quy định của pháp luật, bảo đảm tính nghiêm
minh của pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà
nước, chính quyền địa phương và người đứng đầu trong công tác quản lý, theo
dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân sách; cải
thiện môi trường đầu tư, nâng cao niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu
tư.
- Việc xử lý các dự án chậm tiến độ phải được thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai và các quy định pháp
luật có liên quan; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng trình tự, thủ
tục và thẩm quyền.
- Việc xem xét xử lý phải căn cứ điều kiện thực tế
của từng dự án, phân loại rõ nguyên nhân, trách nhiệm, khả năng tiếp tục triển
khai để áp dụng giải pháp phù hợp; không hợp thức hóa các vi phạm nhưng cũng
không để thất thoát, lãng phí nguồn lực đầu tư và quỹ đất.
- Quá trình xử lý phải gắn với trách nhiệm cụ thể của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương và nhà đầu tư; xác định rõ nội dung công việc,
thời hạn hoàn thành và kết quả thực hiện.
2. Phương án xử lý
- Thực hiện phân loại và xử lý các dự án theo nhóm
dự án được xác định tại các Phụ lục số I, II, III và IV ban hành kèm theo Nghị
quyết này.
- Ưu tiên tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với các dự án còn khả năng triển
khai, tạo điều kiện để nhà đầu tư thực hiện đúng cam kết.
- Kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật đối
với các dự án không còn khả năng triển khai, các dự án cố tình chậm tiến độ,
không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc không chứng minh được năng lực tiếp
tục thực hiện sau khi đã được tạo điều kiện theo quy định.
- Việc xử lý các dự án phải gắn với mục tiêu nâng
cao hiệu quả sử dụng đất, phòng, chống lãng phí, cải thiện môi trường đầu tư,
tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư và nâng cao trách nhiệm của
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đồng
bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm xử lý các dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến
độ trên địa bàn tỉnh; xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết này
theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và nhà đầu tư; xác định
rõ lộ trình, thời hạn hoàn thành đối với từng nhóm dự án và từng dự án cụ thể.
b) Tập trung xử lý các dự án chậm tiến độ theo danh
mục và định hướng xử lý tại các Phụ lục số I, II, III và IV ban hành kèm theo
Nghị quyết này; bảo đảm đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai và các
quy định pháp luật có liên quan; không để xảy ra tình trạng kéo dài việc xử lý
hoặc gia hạn nhiều lần đối với các dự án không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện.
c) Đối với từng nhóm dự án:
(i) Nhóm 1 (gồm 13 dự
án không còn khả năng tiếp tục
triển khai tại Phụ lục I):
Khẩn trương rà soát, hoàn thiện hồ sơ, xử lý theo
đúng quy định của pháp luật đối với các dự án không còn khả năng triển khai,
nhà đầu tư không còn năng lực tài chính, không khắc phục các vi phạm hoặc không
còn nhu cầu tiếp tục đầu tư.
Việc xử lý phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, căn
cứ pháp lý; lựa chọn hình thức xử lý phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể như
chấm dứt hoạt động dự án, chấm dứt chủ trương đầu tư, thu hồi đất hoặc các biện
pháp khác theo quy định của pháp luật; đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của Nhà nước, nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đối với các dự án đã hình thành tài sản hợp pháp
trên đất, chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu phương án xử lý phù hợp theo
quy định của pháp luật, hạn chế thất thoát, lãng phí tài sản và quỹ đất.
(ii) Nhóm 2 (gồm 22 dự
án có vi phạm pháp luật về đất
đai, hết thời hạn gia hạn hoặc
thuộc trường hợp phải xử lý theo
quy định của pháp luật tại Phụ
lục II):
Tiếp tục kiểm tra, theo dõi, xử lý theo đúng quy định
của Luật Đất đai, Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
Đối với các dự án đủ điều kiện thu hồi đất, chấm dứt
hoạt động đầu tư hoặc chấm dứt chủ trương đầu tư thì khẩn trương thực hiện theo
quy định; không để kéo dài gây lãng phí nguồn lực đất đai và ảnh hưởng đến môi
trường đầu tư của tỉnh.
(iii) Nhóm 3 (gồm 103 dự
án còn khả năng triển khai nhưng
đang gặp khó khăn, vướng mắc tại
Phụ lục III):
Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thuộc
trách nhiệm của cơ quan nhà nước, nhất là các nội dung liên quan đến quy hoạch,
đất đai, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
môi trường, phòng cháy và chữa cháy, xây dựng, đấu nối hạ tầng kỹ thuật và các
thủ tục chuyên ngành khác.
Thực hiện rà soát từng dự án; xác định rõ nguyên
nhân, trách nhiệm, nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời
hạn giải quyết; sau khi các khó khăn, vướng mắc thuộc trách nhiệm của cơ quan
nhà nước đã được giải quyết, yêu cầu nhà đầu tư thực hiện đúng tiến độ đã cam kết.
Đối với các trường hợp nhà đầu tư tiếp tục không
triển khai dự án, không chứng minh được năng lực thực hiện hoặc tiếp tục vi phạm
tiến độ thì xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
(iv) Nhóm 4 (gồm 13 dự
án chậm tiến độ do nguyên nhân
khách quan hoặc đang phát sinh vướng
mắc đặc thù tại Phụ lục IV):
Tiếp tục rà soát, đánh giá đầy đủ nguyên nhân; phân
loại cụ thể từng trường hợp để có giải pháp xử lý phù hợp; chủ động làm việc với
các bộ, ngành Trung ương khi phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của
tỉnh.
Không áp dụng việc xử lý theo hướng thu hồi dự án
khi chưa xác định đầy đủ nguyên nhân khách quan hoặc khi các điều kiện pháp lý
để xử lý chưa bảo đảm theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các sở, ban, ngành, địa phương:
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch chung đô thị và
nông thôn, quy hoạch ngành và các quy hoạch liên quan theo Quy hoạch tỉnh đã được
phê duyệt, bảo đảm đồng bộ, tạo cơ sở pháp lý để làm cơ sở triển khai các dự án
đầu tư.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; nâng cao hiệu
quả phối hợp giữa các cơ quan trong giải quyết thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng,
môi trường; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát
việc thực hiện dự án; kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm; kiên quyết chấm dứt
tình trạng giữ đất, giữ dự án, đầu cơ dự án hoặc lợi dụng chủ trương đầu tư để
chuyển nhượng dự án trái với mục tiêu đầu tư ban đầu.
- Rà soát trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương và người đứng đầu trong việc để xảy ra tình trạng dự án chậm tiến độ kéo
dài, chậm xử lý hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước; xử lý
hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm.
- Tăng cường quản lý nhà nước ngay từ giai đoạn chuẩn
bị đầu tư; nâng cao chất lượng thẩm định chủ trương đầu tư, đánh giá năng lực
tài chính, năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư; thực hiện nghiêm các quy định
về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của
pháp luật.
- Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về
các dự án đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh; thực hiện công khai, minh bạch
tình hình triển khai, kết quả xử lý các dự án chậm tiến độ theo quy định của pháp
luật, phục vụ công tác quản lý, giám sát và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư.
5. Sau khi Nghị quyết này có hiệu lực, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết; trong đó xác định cụ thể tiến
độ xử lý đối với từng dự án thuộc 04 nhóm dự án, bảo đảm nguyên tắc "rõ
người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn và rõ kết quả".
Đối với các dự án thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2, ưu tiên tập
trung xử lý trong giai đoạn 2026-2027; đối với các dự án thuộc Nhóm 3 và Nhóm
4, xây dựng lộ trình tháo gỡ, hỗ trợ hoặc xử lý phù hợp theo tính chất của từng
dự án, đồng thời thực hiện cập nhật, điều chỉnh kế hoạch khi có phát sinh theo
quy định của pháp luật.
1. Chế độ báo cáo và trách nhiệm tổ chức thực hiện
a) Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Nghị quyết này; chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo
Nghị quyết và Kế hoạch thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, phân định
rõ: Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; Nội dung công việc phải thực hiện; Thời
hạn hoàn thành; Kết quả dự kiến đạt được; Trách nhiệm của nhà đầu tư và trách
nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước.
b) Định kỳ hằng quý, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết; đồng thời
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp thường lệ. Nội dung báo cáo phải
thể hiện đầy đủ: Kết quả xử lý theo từng nhóm dự án quy định tại các Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết; Số lượng dự án đã hoàn thành, đang xử lý, đã thu
hồi, đã chấm dứt hoạt động đầu tư hoặc đã khắc phục, đưa vào hoạt động; Những
khó khăn, vướng mắc phát sinh; nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị,
địa phương và nhà đầu tư; Kiến nghị các giải pháp tiếp tục thực hiện hoặc đề xuất
cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết đối với các nội dung vượt thẩm quyền của
tỉnh.
c) Trường hợp có phát sinh các dự án chậm tiến độ mới
hoặc có thay đổi về tình trạng pháp lý của các dự án thuộc danh mục ban hành
kèm theo Nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật, xử lý theo
quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
d) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong quá
trình tổ chức thực hiện; kịp thời giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các khó
khăn, vướng mắc thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh
và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức theo
dõi, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; định kỳ xem xét kết quả thực hiện trên
cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; khi cần thiết tổ chức giải trình, khảo
sát hoặc giám sát chuyên đề đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan.
b) Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát việc
thực hiện Nghị quyết; tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tái
giám sát đối với các nhóm dự án chậm tiến độ hoặc các nội dung chậm triển khai,
chưa đạt yêu cầu theo Nghị quyết.
c) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; kịp thời
kiến nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ
quan có thẩm quyền xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc và các trường hợp
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Nghị quyết.
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp
tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; tổng hợp ý kiến, kiến
nghị của cử tri, Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư để phản ánh đến
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày
thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP DANH SÁCH DỰ ÁN KHÔNG CÒN KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
40/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên dự
án/Nhà đầu tư
|
Địa điểm
thực hiện
|
Diện tích
(ha)
|
QĐCTĐT/GCNĐKĐT
và ngày cấp
|
Phương án/thời
hạn xử lý theo đề xuất của STC,
BQLKKT
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
A
|
TRONG KCN-KKT
|
|
1
|
Nhà máy sản xuất tinh dầu - hóa phẩm Moonway/Công
ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ Thái Nhật Vinh
|
KCN Nam Đông Hà
|
2,2
|
Giấy CNĐKĐT số
8571254255 cáp ngày 30/6/2020
|
Đến Quý I/2027 nếu
NĐT không tự chấm dứt dự án thì Ban QLKKT sẽ xem xét chấm dứt DA theo điểm b
Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư
|
|
2
|
Nhà máy sản xuất và gia công kính cường lực Quảng
Trị/Công ty cổ phần kính cường lực Quảng Trị
|
KCN Nam Đông Hà
|
0,8
|
2369/QĐ-UBND ngày
05/9/2019 438/QĐ-UBND ngày 28/01/2022
|
Đến Quý I/2027 nếu
NĐT không tự chấm dứt dự án thì Ban QLKKT sẽ xem xét chấm dứt DA theo điểm b
Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư
|
|
3
|
Nhà máy xay xát gạo/Công ty cổ phần nông sản hữu
cơ Quảng Trị
|
KCN Nam Đông Hà
|
0,4
|
3499/QĐ-UBND ngày
18/12/2019
|
Đến Quý I/2027 nếu
NĐT không tự chấm dứt dự án thì Ban QLKKT sẽ xem xét chấm dứt DA theo điểm b
Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư
|
|
4
|
Nhà máy sản xuất mộc mỹ nghệ Nhà Nguyễn/Công ty
TNHH MTV mộc mỹ nghệ Nguyễn
|
KCN Nam Đông Hà
|
0,4
|
3499/QĐ-UBND ngày
18/12/2019
|
Đến Quý I/2027 nếu
NĐT không tự chấm dứt dự án thì Ban QLKKT sẽ xem xét chấm dứt DA theo điểm b
Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư
|
|
5
|
Trang trại tổng hợp CNC Hóa Phúc/Công ty Cổ phần
Nông nghiệp Công nghệ cao Quảng Hợp
|
KKT Cha Lo
|
35,5
|
1345/QĐ-KKT
26/10/2023
|
Đến Quý I/2027 nếu
NĐT không tự chấm dứt dự án thì Ban QLKKT sẽ xem xét chấm dứt DA theo điểm b
Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư
|
|
B
|
NGOÀI KCN-KKT
|
|
1
|
Khai thác mỏ đá sét Đồng Trại, xã Quảng Tiên/Công
ty cổ phần vật liệu xây dựng Việt Nam
|
Xã Nam Ba Đồn
|
32,66
|
4774QĐ-UBND ngày
01/12/2017
|
Nhà đầu tư không
có khả năng tiếp tục thực hiện dự án nên muốn chấm dứt dự án
|
|
2
|
Khu liên hiệp thể thao, giải trí Tiên Phong, phường
Quảng Long
|
Phường Quảng Long
và xã Quảng Trạch
|
10
|
945/QĐ-UBND ngày
01/3/2021
|
Nhà đầu tư không có
khả năng tiếp tục thực hiện dự án nên muốn chấm dứt dự án
|
|
3
|
Nhà máy cấu kiện bê tông đúc săn công nghệ Châu
Âu/Công ty Cổ phần bất động sản Đại Phú Hưng
|
Cụm công nghiệp Hải
Chánh, xã Nam Hải Lăng
|
1,5
|
1486/QĐ-UBND ngày
03/6/2022
|
Nhà đầu tư không
có khả năng tiếp tục thực hiện dự án nên muốn chấm dứt dự án
|
|
4
|
Khu tổ hợp thể thao, công viên nước và dịch vụ giải
trí Quán Hàu tại thị trấn Quán Hàu của CT TNHH TMDV VÀ DL M&N
|
Xã Quảng Ninh
|
1,75
|
3418/QĐ-UBND tháng
9/2020
|
Nhà đầu tư không có
khả năng GPMB; Sở Tài chính sẽ báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương chấm dứt hoạt
động dự án trong tháng 7/2026
|
|
5
|
Khu dịch vụ tổng hợp Lương Yến tại xã Lương Ninh
của CT TNHH KIẾN GIANG QB
|
xã Quảng Ninh
|
0,64
|
4365/QĐ-UBND tháng
11/2020
|
Nhà đầu tư không
có khả năng GPMB; Sở Tài chính sẽ báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương chấm dứt
hoạt động dự án trong tháng 7/2026
|
|
6
|
Nhà máy sản xuất và gia công lắp dựng kết cấu
thép TTB (Công ty CP SX TM&XNK Gia Hân Quảng Trị)
|
Lô CN4 và CN7, Cụm
công nghiệp Krông Klang, xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị.
|
0,886
|
388/QĐ-UBND ngày
09/3/2023
|
STC sẽ tổ chức làm
việc, rà soát dự án để lập biên bản xử lý đối với dự án; báo cáo UBND tỉnh
cho chủ trương chấm dứt hoạt động dự án trong tháng 7/2026
|
|
7
|
Trạm trộn bê tông thương phẩm và bê tông nhựa
nóng tại xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị/ Công ty Cp tập đoàn
Trường Thịnh
|
Xã Vĩnh Thuỷ, tỉnh
Quảng Trị
|
0,39
|
1593/QĐ-UBND ngày
17/6/2022
|
Sở Tài chính sẽ
báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương chấm dứt hoạt động dự án trong tháng 7/2026
|
|
8
|
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Gio Linh/Công ty
Cổ phần môi trường T-Tech Quảng Trị và Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng quản
lý môi trường đô thị Kỳ Anh
|
Xã Gio Linh, tỉnh
Quảng Trị
|
4,16
|
1178/QĐ-UBND ngày
11/5/2020
|
Sở Tài chính sẽ
báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương chấm dứt hoạt động dự án trong tháng 7/2026
|
|
|
Tổng 13
dự án
|
|
|
|
|
TỔNG HỢP DANH SÁCH DỰ ÁN ĐÃ GIAO ĐẤT NGOÀI KCN-KKT THEO
DÕI ĐẶC BIỆT, XEM XÉT, XỬ LÝ THU HỒI NẾU TIẾP TỤC VI PHẠM TIẾN ĐỘ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
40/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên dự
án/Nhà đầu tư
|
Địa điểm
thực hiện
|
Diện tích
(ha)
|
Mục đích
sử dụng
|
QĐCTĐT/GCN ĐKĐT
và ngày cấp
|
Phương án/thời
hạn xem xét xử lý theo đề xuất
của STC, NNMT
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
A
|
Các dự án theo dõi
chặt chẽ tiến độ (để tiến hành
thu hồi nếu chậm)
|
|
1
|
Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Kim Tự Tháp
|
Phường Bắc Gianh
|
10,00
|
Dự án Khu du lịch
sinh thái, hội nghị và giải trí Green Resort
|
1490/QĐ-UBND ngày
04/5/2017
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
2
|
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ninh Đức
|
Phường Đồng Hới
|
0,40
|
Tổ hợp khách sạn
nghỉ dưỡng Intercon Quảng Bình
|
2486/QĐ-UBND ngày
28/9/2010
|
Đề nghị điều chỉnh
tiến độ dự án do có lý do bất khả kháng
|
|
3
|
Công ty TNHH xây dựng Thành An
|
Phường Đồng Hới
|
0,33
|
Xây dựng Khu du lịch
nghỉ dưỡng Thành An
|
1999/QĐ-UBND ngày
17/8/2010
|
Đôn đốc, giám sát,
đến hết Quý 3/2026 nếu dự án không hoàn thành đưa vào sử dụng thì tham mưu
thu hồi đất
|
|
4
|
Công ty TNHH Phú Ninh
|
Phường Đồng Hới
|
2,03
|
XD khu nghỉ dưỡng
|
1338/QĐ-UBND ngày
25/5/2015
|
Tiến độ thực hiện
dự án điều chỉnh lần thứ 4 ngày 07/4/2026. Hết thời gian giãn tiến độ nếu dự
án chưa hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
|
|
B
|
Các dự án xem xét
có thể thu hồi
|
|
1
|
Công ty Cổ phần Việt Thiên Bình
|
Xã Bắc Trạch
|
16,16
|
Khu nghĩ dưỡng
Thanh Hà- Đá Nhảy
|
186/QĐ-UBND ngày
26/01/2011
|
Ngày 11/6/2026, Sở
NNMT đã có Tờ trình số 766/TTr-SNNMT đề nghị thu hồi đất của Công ty
|
|
2
|
Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Thuận Đức
|
Xã Đông Trạch
|
1,18
|
Cơ sở chế biến gỗ
|
l379/QĐ-UBND ngày
10/5/2016
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
3
|
Công ty TNHH Phong Nha Hospitaliy
|
Xã Phong Nha
|
1,52
|
Khách sạn 3 sao quốc
tế và Siêu thị tự chọn
|
5151/QĐ-UBND ngày
31/12/2019
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
4
|
Công ty TNHH Greenoil
|
Xã Phong Nha
|
0,75
|
Khu lưu trú sinh
thái Phong Nha Eco Stay
|
1326/QĐ-UBND ngày
23/4/2018
|
Sở NNMT đề nghị
STC kiểm tra để chấm dứt hoạt động dự án đầu tư làm căn cứ để thu hồi đất
|
|
5
|
Công ty CP Du lịch Sài Gòn - Quảng Bình
|
Phường Đồng Hới
|
4,25
|
Xây dựng Khu
Resort
|
1480/QĐ-UBND ngày
24/6/2009
|
Hiện dự án đã có Kết
luận thanh tra số 1568/KL-TTr ngày 12/6/2026 của Thanh tra tỉnh về phương án
xử lý
|
|
6
|
Công ty TNHH sản xuất và thương mại dịch vụ Cát
Biển Quảng Bình
|
Phường Đồng Hới
|
0,47
|
Xây dựng Khách sạn
Sài Gòn - Hà Nội
|
3688/QĐ-UBND ngày
31/12/2010 (điều chỉnh tại Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 05/6/2020)
|
Dự án này đã hình
thành tài sản lớn; Đề nghị Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh chấm dứt dự án
theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư năm 2025; Sở NNMT tham mưu UBND tỉnh
thu hồi theo Điều 82 Luật Đất đai năm 2024
|
|
7
|
Khu resort Golden City của Công ty cổ phần Golden
City
|
Phường Đồng Hới
|
8,5
|
Khu resort Golden
City
|
3379/QĐ-UBND ngày
26/9/2017
|
Hiện dự án đã có Kết
luận thanh tra số 1569/KL-TTr ngày 12/6/2026 của Thanh tra tỉnh về phương án
xử lý
|
|
8
|
Công ty Cổ phần chăn nuôi Dương Gia Quảng Bình
|
Xã Hoàn Lão
|
8,98
|
Trang trại chăn
nuôi bò công nghệ cao Dương Gia Quảng Bình
|
1540/QĐ-UBND ngày
09/6/2022
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
9
|
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đại Hùng
|
Xã Trường Sơn
|
4,60
|
Dự án Khu du lịch
sinh thái và nghỉ dưỡng Khe nước Lạnh
|
Quyết định số
791/QĐ-UBND ngày 04/3/2019
|
Đã gia hạn và hết thời
hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
10
|
Công ty Cổ phần Hạnh Nguyên
|
Cụm Công nghiệp
Phường 4 nay là phường Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
|
0,08
|
Dự án Xưởng sản xuất
đồ gỗ Mỹ Nghệ
|
1911/QĐ-UBND ngày
08/9/2015
|
Sở đã kiểm tra
nhưng nhà đầu tư không phối hợp. Đề xuất lập thủ tục thu hồi
|
|
11
|
Công ty TNHH MTV Lý Gia Thành
|
Phường Nam Đông Hà
|
0,21
|
Đất Khu công nghiệp
|
1270/QĐ-UBND ngày
26/6/2014
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
12
|
Công ty TNHH MTV Việt Quốc Phong
|
Cụm Công nghiệp
Phường 4 nay là phường Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
|
1,30
|
Xưởng sản xuất đồ
gỗ Mỹ Nghệ
|
1653/QĐ-UBND ngày
12/8/2011
|
Đã gia hạn và hết thời
hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
13
|
Công ty Xăng dầu Quảng Trị
|
Xã Cồn Tiên
|
0,40
|
Đất thương mại, dịch
vụ
|
563/QĐ-UBND ngày
05/4/2013
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
14
|
Công ty TNHH MTV TL8
|
Xã Hiếu Giang
|
1,50
|
Nhà máy chế biến gỗ
thanh và đồ gỗ xây dựng”
|
1020/QĐ-UBND ngày
16/5/2016
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
15
|
Công ty Xăng dầu Quảng Trị
|
Xã Cam Lộ
|
0,21
|
XD cửa hàng xăng dầu
Tân Lâm
|
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
16
|
Công ty TNHH Tâm Thơ
|
Xã Diên Sanh
|
0,20
|
Đất cụm công nghiệp
|
1246/QĐ-UBND ngày
01/7/2008
|
Cơ quan thi hành
án đang xử lý tài sản
|
|
17
|
Công ty TNHH Long Hưng Thịnh Quảng Trị
|
Xã Diên Sanh
|
2,29
|
Đất cụm công nghiệp
|
245/QĐ-UBND ngày
16/02/2012
|
Đã gia hạn và hết
thời hạn gia hạn. Kiểm tra việc thực hiện dự án để có hướng xử lý theo quy định.
|
|
18
|
Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Nguyên
|
xã Bến Hải, tỉnh
Quảng Trị
|
1,22
|
Cây xăng dầu và dịch
vụ tổng hợp Trung Sơn
|
Quyết định số
343/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 và Quyết định số 514/QĐ-UBND ngày 09/3/2021 của
UBND tỉnh
|
Đã có thông báo chấm
dứt dự án tại Thông báo số 04/TB-SKH-DN ngày 18/01/2023 của Sở KHĐT nay là Sở
Tài chính, Sở sẽ kiểm tra hướng dẫn, xử lý theo quy định
|
|
|
Tổng 22
dự án
|
|
|
|
|
|
TỔNG HỢP DANH SÁCH DỰ ÁN CÒN KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
40/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên dự
án/Nhà đầu tư
|
Địa điểm
thực hiện
|
Diện tích
(ha)
|
QĐCTĐT/GCNĐKĐT
và ngày cấp
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
6
|
7
|
|
A
|
TRONG KCN-KKT
|
|
1
|
Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng Hoàng Văn/Công
ty TNHH TMXDTH Hoàng Văn
|
KCN Cam Liên
|
3,00
|
1041/QĐ-KKT, ngày
10/9/2018; ĐC 3 249/QĐ -KKT, 07/3/2022
|
|
|
2
|
Nhà máy may xuất khẩu/Công ty CP Đầu tư Phát triển
VHC
|
KCN Cam Liên
|
2,00
|
799/KKT-QLĐT ngày
17/7/2017; ĐC: 704/QĐ-KKT ngày 04/6/2024
|
|
|
3
|
Dự án Nhà máy sản xuất viên nén,năng lượng Hoàng
An Phát/Công ty TNHH Hoàng An Phát
|
KCN Bắc Đồng Hới
|
0,45
|
644/QĐ-KKT, ngày
04/6/2019; ĐC 1242/QĐ-KKT, ngày 19/9/2022
|
|
|
4
|
Trung tâm thương mại Cha lo kết hợp điểm dừng
chân và điểm bán xăng dầu/Công ty TNHH SX Thương mại Hưng Phát
|
KKT Cha Lo
|
1,10
|
GCNĐKĐT số
3465124100 thay đổi lần thứ 1 ngày 27/4/2016
|
|
|
5
|
Trung tâm dịch vụ thể thao và Trường mần non Bình
Minh và Trường mầm non Binh Minh/Công ty CPSX VL và XD tổng hợp Minh Sơn
|
KKT Hòn La
|
1,44
|
3845/QĐ-UBND ngày
31/10/2018; 70/QĐ-KKT ngày 23/6/2020; 1195/QĐ-KKT ngày 01/9/2021
|
|
|
6
|
Nhà máy sản xuất củi trấu, sản xuất gia công cơ
khí/Công ty TNHH Tổng hợp Cát Vĩnh Hưng
|
KCN Cảng biển Hòn
La
|
2,52
|
1093/QĐ-KKT ngày
20/9/2018; 452/QĐ-KKT ngày 14/4/2021
|
|
|
7
|
Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn thuỷ sản Hòn
La/Công ty TNHH TM và PT Minh Loan
|
KCN Cảng biển Hòn
La
|
2,00
|
535/QĐ-KKT ngày
22/5/2018; 297/QĐ-KKT ngày 25/3/2019; 1534/QĐ-KKT ngày 01/12/2023
|
|
|
8
|
Nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh Komix/Công
ty cổ phần phân vi sinh Quảng Trị
|
KCN Quán Ngang
|
4,5
|
Giấy CNĐKĐT
8645611107 lần đầu 9/5/2009, thay đổi lần thứ 3 10/3/2025
|
|
|
9
|
Nhà máy SX vật liệu xây dựng Trường Danh/Công ty
cổ phần Trường Danh
|
KCN Quán Ngang
|
3,5
|
Giấy CNĐKĐT 30221000351
cấp lần đầu 29/12/2011, thay đổi lần thứ 3 18/12/2023
|
|
|
10
|
Nhà máy bia Hà Nội - Quảng Trị/Công ty cổ phần
bia Hà Nội - Quảng Trị
|
KCN Quán Ngang
|
7,8
|
Giấy CNĐKĐT
30221000459 lần đầu 1/2/2008 thay đổi lần thứ 4 25/4/2014
|
|
|
11
|
Trung tâm 18 Lao Bảo/Công ty TNHH MTV 18 Lao Bảo
|
KKT TM Lao Bảo
|
0,5
|
Giấy CNĐKĐT
30221000486 30/5/2014
|
|
|
12
|
Dự án nhà máy may Thiên Hà Xanh/Công ty CP sản xuất
Thiên Hà Xanh
|
KCN Tây Bắc Quán
Hàu
|
2,23
|
743/QĐ-KKT ngày
14/6/2022
|
|
|
13
|
Nhà máy chế biến Lâm sản Quảng Tùng/Công ty TNHH
Ngôi sao Quảng Bình
|
KCN Cửa ngõ phía
tây
|
2,55
|
682/QĐ-KKT ngày
18/6/2020; 1354/QĐ-KKT ngày 27/10/2023
|
|
|
14
|
Khu dịch vụ và sản xuất rượu gạo Kim Long Giao Quảng
Trị/Công ty cổ phần Long Giao Quảng Trị
|
KKT Đông Nam Quảng
Trị
|
1,84
|
368/QĐ-UBND ngày
25/02/2019; 2119/QĐ-UBND ngày 13/8/2021
|
|
|
15
|
Trang trại nuôi chim trĩ hướng thịt Nam
Minh/Dương Quảng Phong
|
KKT Đông Nam Quảng
Trị
|
0,3
|
3499/QĐ-UBND ngày
08/12/2020
|
|
|
16
|
Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông và bê tông
thương phẩm/Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Bảo Ninh
|
KCN Cam Liên
|
2,00
|
673/QĐ-KKT
28/5/2021
|
|
|
17
|
Nhà máy Chế biến tinh quặng Titan và nghiền
Zircon Siêu mịn Dương Thanh/Công ty TNHH Khoáng sản Dương Thanh
|
KCN Cam Liên
|
4,70
|
964/QĐ-KKT
26/7/2021
|
|
|
18
|
Nhà máy sản xuất may mặc thời trang Kelly
Bùi/Công ty đầu tư bất động sản Thái Dương
|
KCN Bắc Đồng Hới
|
0,97
|
1091/QĐ-KKT
01/9/2020
|
|
|
19
|
Nhà máy sản xuất chế tác đá tự nhiên/Công ty TNHH
Gia Hoàng Khang
|
KCN Tây Bắc Quán
Hàu
|
1,53
|
333/QĐ-KKT
18/3/2022
|
|
|
20
|
Nhà máy sản xuất chế biến gỗ FUNITURE/Công ty cổ
phần nội thất Minh Tuấn
|
KCN Bắc Đồng Hới
|
3,86
|
1572/QĐ-KKT
31/12/2020
|
|
|
21
|
Nhà máy sản xuất cơ khí Thịnh Phát/Công ty cổ phần
phát triển Thịnh Phát Quảng Bình
|
KCN Bắc Đồng Hới
|
3,21
|
1569/QĐ-KKT
31/12/2020
|
|
|
22
|
Khu du lịch và nhà ở sinh thái Sunspa-Đảo Yến/Công
ty CP tập đoàn Trường Thịnh
|
KKT Hòn La
|
60,87
|
3374/QĐ-UBND
26/10/2016; 371/QĐ-KKT 04/4/2018
|
|
|
23
|
Dự án Trạm dừng nghỉ Đại Quân/Công ty TNHH Đại
Quân
|
KKT Hòn La
|
1,00
|
2533/QĐ-UBND
21/7/2020
|
|
|
24
|
Khu Aquatica - Cua Viet beach and resort/Công ty
TNHH đầu tư xây dựng Hoàng Hà Quảng Trị
|
KKT Đông Nam Quảng
Trị
|
3,70
|
28/QĐ-KKT
21/3/2019; 38/QĐ-KKT 28/4/2025
|
|
|
25
|
Kho bãi tập kết vật liệu và kinh doanh vật liệu
xây dựng tại KKT Hòn La/Doanh nghiệp tư nhân Công Tâm
|
KKT Hòn La
|
0,67
|
4174/QĐ-UBND
29/11/2018; 1453/QĐ-KKT 22/11/2019
|
|
|
B
|
NGOÀI KCN-KKT
|
|
1
|
Khu dịch vụ thương mại tổng hợp Quang Học tại xã
Tiến Hóa của Ông Hoàng Quang Học
|
Xã Tuyên Hóa
|
0,40
|
2902/QĐ-UBND
|
|
|
2
|
Nhà máy điện gió Hướng Linh 5 của CTCP Điện gió
Hướng Linh 5
|
Xã Hướng Phùng, Quảng
Trị
|
14,29
|
1929/QĐ-UBND ngày
27/7/2021
|
Đã có phương án xử
lý theo Kết luận số 1519/KL-TTr ngày 09/6/2026 của Thanh tra tỉnh
|
|
3
|
Thủy điện Hướng Sơn bậc 1 của Công ty TNHH Đầu tư
Hướng Sơn
|
các xã Hướng Lập,
Hướng Phùng, tỉnh Quảng Trị.
|
61,70
|
1155/QĐ-UBND ngày
08/5/2020
|
|
|
4
|
Thủy điện Hướng Sơn bậc 2 của Công ty TNHH Đầu tư
Hướng Sơn
|
xã Hướng Phùng, tỉnh
Quảng Trị
|
72,36
|
1156/QĐ-UBND ngày
08/5/2020
|
|
|
5
|
Thủy điện Hướng Sơn bậc 3 của Công ty TNHH Đầu tư
Hướng Sơn
|
các xã Hướng
Phùng; xã Hướng Hiệp và xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
|
102,58
|
1157/QĐ-UBND ngày
08/5/2020
|
|
|
6
|
Cơ sở thu mua, chế biến nông sản
|
Xã Tân Gianh
|
0,72
|
1038/QĐ-UBND ngày
09/4/2021; 171/QĐ-UBND ngày 22/01/2025
|
|
|
7
|
Khu thể thao, vui chơi giải trí và công trình phụ
trợ
|
Phường Đồng Hới
|
0,48
|
2179/QĐ-UBND ngày
29/6/2020
|
|
|
8
|
Trường mầm non Paris - Cơ sở 2
|
Phường Đồng Thuận
|
0,21
|
1409/QĐ-UBND ngày
24/4/2019
|
|
|
9
|
Khu thương mại dịch vụ tổng hợp Hoàng Trần
|
Xã Tân Gianh
|
0,33
|
934/QĐ-UBND ngày
30/3/2020; 2989/QĐ-UBND ngày 01/11/2022
|
|
|
10
|
Trung tâm hội nghị, nhà hàng tiệc cưới khách sạn
Passion của CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH GPASSION
|
Xã Lệ Thuỷ
|
1,30
|
3419/QĐ-UBND tháng
09/2020
|
|
|
11
|
Trồng, thu hoạch và chế biến cây dược liệu tại xã
Gia Ninh của ông ĐOÀN THANH THÁI
|
Xã Ninh Châu
|
3,80
|
2684/QĐ-UBND tháng
07/2019
|
|
|
12
|
Trung tâm thể dục thể thao tại TT Quán Hàu của CT
TNHH TM & DV QUỐC TIẾN
|
Xã Quảng Ninh
|
0,70
|
3522/QD-UBND tháng
09/2019
|
|
|
13
|
Nhà máy sản xuất lưới thép B40 và cán tôn xà gồ
Cam Lộ (Công ty TNHH MTV Đức Gia Lợi)
|
Lô CN 6.7 và 6.8,
Cụm công nghiệp Cam Hiếu, xã Hiếu Giang, tỉnh Quảng Trị
|
1,10
|
1269/QĐ-UBND ngày
16/5/2022; 907/QĐ-UBND ngày 18/3/2026
|
|
|
14
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao FAM- Quảng
Trị (Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu nông sản FAM)
|
Tiểu khu 764 và
765, xã Hiếu Giang, tỉnh Quảng Trị
|
200,00
|
1331/QĐ-UBND ngày
18/6/20181467/QĐ-UBND ngày 12/6/2019
|
|
|
15
|
Nhà máy điện gió Hướng Hiệp 2 (Công ty Cổ phần Điện
gió Hướng Hiệp - THC)
|
Xã Hướng Hiệp, tỉnh
Quảng Trị
|
9,00
|
1927/QĐ-UBND ngày
27/7/2021
|
Đã có phương án xử
lý theo Kết luận số 1519/KL- TTr ngày 09/6/2026 của Thanh tra tỉnh
|
|
16
|
Nhà máy điện gió Hướng Hiệp 3 (Công ty Cổ phần điện
gió Hướng Hiệp THC)
|
Xã Hướng Hiệp, tỉnh
Quảng Trị
|
18,00
|
1928/QĐ-UBND ngày
27/7/2021
|
Đã có phương án xử
lý theo Kết luận số 1519KL-TTr ngày 09/6/2026 của Thanh tra tỉnh
|
|
17
|
Khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường
tại xã Hướng Hiệp, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị (Công ty Cổ phần Xây dựng Viễn
thông Việt Nam)
|
Xã Hướng Hiệp, tỉnh
Quảng Trị
|
Diện tích: 13,45ha
150.000 m3 đá/năm
|
3622/QĐ-UBND ngày
16/12/2020; 1371/QĐ-UBND ngày 23/5/2022; 1166/QĐ-UBND ngày 06/6/2023;
15/QĐ-UBND ngày 03/01/2025
|
|
|
18
|
Khai thác mỏ đá Hướng Hiệp làm vật liệu xây dựng
thông thường tại thôn Xa Vi, xã Hướng Hiệp, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị (
Công ty TNHH Tuấn Kiệt)
|
Xã Hướng Hiệp, tỉnh
Quảng Trị
|
Diện tích: 20,19ha
150.000 m3 đá nguyên khối/năm; 60.000 m3 đất/năm
|
3786/QĐ-UBND ngày
24/11/2021 995/QĐ-UBND ngày 25/4/2024; 918/QĐ-UBND ngày 31/3/2025
|
|
|
19
|
Công ty TNHH XDTH Thanh Ba
|
Bắc Trạch
|
0,29
|
3071/QĐ-UBND ngày
09/11/2022
|
|
|
20
|
Công ty TNHH Thương mại Du lịch Gà Lôi Trắng
|
Xã Phong Nha
|
0,60
|
4857/QĐ-UBND ngày
24/12/2020
|
|
|
21
|
Công ty TNHH TM và DV Sơn Thắng
|
Xã Phong Nha
|
2,43
|
4583/QĐ-UBND ngày
25/11/2019
|
|
|
22
|
Công ty TNHH Phát triển văn minh đô thị
|
Xã Phong Nha
|
50,02
|
4822/QĐ-UBND ngày 29/12/2003;
1791/QĐ-UBND ngày 09/6/2004
|
|
|
23
|
Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Phù Sa Đỏ
|
Xã Phong Nha
|
9,35
|
Quyết định số
1306/QĐ-UBND ngày 19/4/2017, Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 08/02/2018, Quyết
định số 816/QĐ-UBND ngày 20/3/2020, Quyết định số 2989/QĐ-UBND ngày 21/8/2020
|
|
|
24
|
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Huy Lợi
|
Xã Hoàn Lão
|
0,44
|
2860/QĐ-UBND ngày
20/9/2016
|
|
|
25
|
Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hưng Phát
|
Xã Hoàn Lão
|
0,95
|
2634/QĐ-UBND ngày
09/8/2018
|
|
|
26
|
Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Duy
Hưng
|
Xã Hoàn Lão
|
0,43
|
Quyết định số
645/QĐ-UBND ngày 06/3/2020
|
|
|
27
|
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hương Rừng Xanh
|
Xã Bố Trạch
|
0,27
|
Quyết định số
1522/QĐ-UBND ngày 14/5/2020
|
|
|
28
|
Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng
Bình
|
Xã Dân Hoá
|
0,20
|
Quyết định số
499/QĐ-UBND ngày 08/5/2019
|
|
|
29
|
Công ty TNHH Môi trường xanh Miền Trung
|
Xã Trung Thuần
|
4,29
|
2912/QĐ-UBND ngày
17/8/2017
|
|
|
30
|
Công ty TNHH Minh Huy
|
Phường Đồng Hới
|
0,30
|
3887/QĐ-UBND ngày
15/10/2019
|
|
|
31
|
Công ty cổ phần Du lịch Hà Nội - Quảng Bình
|
Phường Đồng Hới
|
5,04
|
3762/QĐ-UBND ngày
23/11/2016; 4602/QĐ-UBND ngày 26/11/2019
|
|
|
32
|
Công ty TNHH đầu tư phát triển Phú Tài
|
Phường Đồng Hới
|
0,23
|
1286/QĐ-UBND ngày
28/4/2020
|
|
|
33
|
Công ty TNHH đầu tư Phú Ninh
|
PhườngĐồng Hới
|
0,17
|
247/QĐ-UBND ngày
22/01/2021
|
|
|
34
|
Công ty TNHH Đầu tư và quản lý tài sản Sen Việt
|
Phường Đồng Hới
|
0,11
|
4926/QĐ-UBND ngày
20/12/2019
|
|
|
35
|
Công ty TNHH sản xuất - thương mại Hưng Phát (Đã chuyển
nhượng cho Công ty Cổ phần INDEL)
|
Phường Đồng Hới
|
0,25
|
3350/QĐ-UBND ngày
22/9/2017
|
|
|
36
|
Công ty Cổ phần Luxy Việt Nam
|
Phường Đồng Hới
|
0,04
|
4066/QĐ-UBND ngày
19/11/2018 (trúng đấu giá)
|
|
|
37
|
Trần Hoàng Lê Na (trúng đấu giá do phát mại của
Công ty TNHH Đầu tư Khải Tín)
|
Phường Đồng Hới
|
0,10
|
964/QĐ-UBND ngày
28/3/2018
|
|
|
38
|
Công ty Cổ phần Phúc Thành Quảng Bình
|
Phường Đồng Hới
|
0,61
|
3898/QĐ-UBND ngày
29/12/2023
|
|
|
39
|
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Minh Thiện
|
Phường Đồng Thuận
|
0,31
|
4754/QĐ-UBND ngày 31/12/2021
|
|
|
40
|
Công ty TNHH lâm sản Trung Phương
|
Phường Đồng Thuận
|
0,07
|
3603/QĐ-UBND ngày
30/9/2020
|
|
|
41
|
Công ty TNHH thương mại dịch vụ Đại Phú Hội
|
Phường Đồng Thuận
|
0,12
|
3972/QĐ-UBND ngày
21/10/2020
|
|
|
42
|
Công ty TNHH Bảo Trâm
|
Phường Đồng Thuận
|
0,45
|
4455/QĐ-UBND ngày
28/11/2020
|
|
|
43
|
Công ty Cổ phần Delta
|
Phường Đồng Thuận
|
4,75
|
64/QĐ-UBND ngày
15/01/2008; 3575/QĐ-UBND ngày 23/12/11
|
|
|
44
|
Công ty TNHH sản xuất thương mại Mạnh Hùng
|
Phường Đồng Sơn
|
0,10
|
1439/QĐ-UBND ngày
25/4/2019
|
|
|
45
|
Công ty TNHH thương mại tổng hợp Năng Lượng Xanh
|
Phường Đồng Sơn
|
0,32
|
1231/QĐ-UBND ngày
05/4/2019
|
|
|
46
|
Công ty TNHH xây dựng và phát triển hạ tầng miền
Trung
|
Phường Đồng Sơn
|
0,12
|
1593/QĐ-UBND ngày
13/5/2019
|
|
|
47
|
Công ty CP thương mại gạch ngói cầu 4
|
Phường Đồng Sơn
|
1,42
|
1635/QĐ-UBND ngày
15/5/2017
|
|
|
48
|
Sơn Thuý Công ty TNHH Sơn Thuý
|
Phường Đồng Sơn
|
0,50
|
2801/QĐ-UBND ngày
18/7/2019
|
|
|
49
|
Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiên Phong
|
Phường Ba Đồn
|
1,75
|
Quyết định số
204/QĐ-UBND ngày 29/01/2024
|
|
|
50
|
Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiên Phong
|
Phường Ba Đồn
|
2,92
|
Quyết định số
2115/QĐ-UBND ngày 24/7/2024
|
|
|
51
|
Công ty TNHH Một thành viên Trần Tịnh
|
Phường Bắc Gianh
|
0,50
|
Quyết định số
3244/QĐ-UBND ngày 13/11/2023
|
|
|
52
|
Công ty TNHH Thương mại Lê Dũng Linh
|
Phường Bắc Gianh
|
2,00
|
Quyết định số
3226/QĐ-UBND ngày 23/8/2019
|
|
|
53
|
Công ty TNHH Một thành viên Huệ Thế
|
Phường Bắc Gianh
|
0,50
|
Quyết định số
3243/QĐ-UBND ngày 13/11/2023
|
|
|
54
|
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ tổng hợp Hoàng
Huy
|
Xã Nam Gianh
|
0,42
|
Quyết định số
1591/QĐ-UBND ngày 10/6/2024
|
|
|
55
|
Công ty TNHH Thương mại TH Bình Minh
|
Xã Nam Gianh
|
0,54
|
Quyết định số
2948/QĐ-UBND ngày 28/10/2022
|
|
|
56
|
Công ty TNHH thương mại tổng hợp Song Thuỷ
|
Xã Quảng Ninh
|
4,23
|
Quyết định số
3291/QĐ-UBND ngày 25/11/2022
|
|
|
57
|
Công ty Cổ phần Sản xuất Thiên Hà Xanh
|
Xã Quảng Ninh
|
2,23
|
Quyết định số
1486/QĐ-UBND ngày 09/6/2023
|
|
|
58
|
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển du lịch
Happyland - Phong Nha
|
Xã Quảng Ninh
|
1,90
|
Quyết định số
2470/QĐ-UBND ngày 05/9/2023
|
|
|
59
|
Công ty TNHH Thể Hoa
|
Xã Quảng Ninh
|
1,30
|
Quyết định số
2063/QĐ-UBND ngày 19/6/2020
|
|
|
60
|
Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Hưng Phát
|
Xã Ninh Châu
|
2,40
|
Quyết định số
2379/QĐ-UBND ngày 09/8/2016
|
|
|
61
|
Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC (Dự án 2)
|
Xã Ninh Châu
|
65,05
|
Quyết định số
5125/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 (đấu giá tài sản công)
|
|
|
62
|
Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros (Dự án 3)
|
Xã Ninh Châu
|
74,91
|
Quyết định số
3487/QĐ-UBND ngày 24/09/2020 (đấu giá tài sản công); Quyết định số 395/QĐ-
UBND ngày 03/02/2021
|
|
|
63
|
Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros (Dự án 4)
|
xã Ninh Châu và xã
Cam Hồng
|
92,05
|
3488/QĐ-UBND ngày
24/09/2020 của UBND tỉnh (đấu giá tài sản công); 487/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của
UBND xã Ninh Châu; 165/QĐ-UBND ngày 13/8/2025, điều chỉnh tại QĐ số
227/QĐ-UBND ngày 28/8/2025 của UBND xã Cam Hồng;
|
|
|
64
|
Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC (Dự án 5)
|
Xã Ninh Châu
|
16,11
|
Quyết định số
3748/QĐ-UBND ngày 08/10/2020 (đấu giá tài sản công)
|
|
|
65
|
Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC (Dự án 7)
|
Xã Ninh Châu và xã
Cam Hồng
|
124,12
|
Quyết định số
595/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 (đấu giá tài sản công)
|
|
|
66
|
Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros (Dự án 8)
|
Xã Ninh Châu và xã
Cam Hồng
|
298,09
|
Quyết định số
596/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 (đấu giá tài sản công)
|
|
|
67
|
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Gia Hân
|
Xã Tuyên Bình
|
197,45
|
3377/QĐ-UBND ngày
26/10/2016; thu hồi một phần diện tích đất theo Quyết định số 3993/QĐ-UBND
ngày 07/12/2021
|
|
|
68
|
Công ty CP May mặc QT Quảng Bình
|
Xã Tuyên Hóa
|
3,12
|
1276/QĐ-UBND ngày
23/5/2023
|
|
|
69
|
Công ty TNHH Xây dựng và TMTH Trường Đạt
|
Xã Tuyên Hóa
|
0,46
|
4619/QĐ-UBND ngày
07/12/2020
|
|
|
70
|
Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Trường Quân
|
Xã Tân Gianh
|
0,50
|
2354/QĐ-UBND ngày
12/7/2019
|
|
|
71
|
Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Quảng Hà
|
Xã Tân Gianh
|
0,99
|
1306/QĐ-UBND ngày
23/5/2022
|
|
|
72
|
Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Quảng Hà
|
Xã Tân Gianh
|
1,20
|
1657/QĐ-UBND ngày
16/5/2019
|
|
|
73
|
Công ty CP Lũng lô 5
|
Phường Nam Đông Hà
|
0,27
|
575/QĐ-UBND ngày
01/4/2011
|
|
|
74
|
Công ty cổ phần Quốc tế Phong Phú
|
Cụm công nghiệp
Diên Sanh, xã Diên Sanh
|
0,64
|
1242/QĐ-UBND ngày
15/5/2023
|
|
|
75
|
Công ty TNHH MTV Con Đường Xanh Quảng Nam
|
Cụm công nghiệp
Diên Sanh, xã Diên Sanh
|
0,84
|
Văn bản số
910/UBND-CN ngày 17/3/2021
|
|
|
76
|
Công ty TNHH Hưng Thành Sơn
|
Cụm công nghiệp Diên
Sanh, xã Diên Sanh
|
0,38
|
1335/QĐ-UBND ngày
26/6/2023
|
|
|
77
|
Công ty TNHH tinh dầu tràm Bảo Ngọc
|
Cụm công nghiệp Hải
Thượng, xã Hải Lăng
|
0,36
|
345/QĐ-UBND ngày
06/3/2023
|
|
|
78
|
Công ty Cổ phần Tập đoàn AE
|
Xã Cửa Tùng
|
10,65
|
Quyết định số
1603/QĐ-UBND
|
|
|
|
Tổng 103
dự án
|
|
|
|
|
TỔNG HỢP DANH SÁCH DỰ ÁN CHƯA THỂ TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
40/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên dự
án/Nhà đầu tư
|
Địa điểm
thực hiện
|
Diện tích
(ha)
|
QĐCTĐT/GCNĐKĐT
và ngày cấp
|
Phương án
xử lý
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
6
|
7
|
|
A
|
TRONG KCN-KKT
|
|
1
|
Kho ngoại quan Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo/Công ty
TNHH XD TM&DV vận tải Hải Long
|
KKT Cha Lo
|
0,75
|
QĐ số 1398/QĐ-KKT
ngày 23/11/2018
|
Đề nghị UBND tỉnh xem
xét bố trí kinh phí khắc phục sự cố sạt trượt
|
|
2
|
Khu vui chơi giải trí công viên văn hóa trung tâm
thị trấn Lao Bảo/ Doanh nghiệp tư nhân Kim Thảo
|
KKT-TM ĐB Lao Bảo
|
0,5 ha (đất), 1,5
ha (mặt nước)
|
30221000396 ngày
17/12/2012
|
Sau khi được bố
trí nguồn kinh phí trả tiền thuê đất và chi phí đầu tư, Ban sẽ thực hiện chấm
dứt hoạt động dự án theo quy định.
|
|
3
|
Khu dịch vụ du lịch Thảo Nhi/ Doanh nghiệp tư
nhân Thảo Nhi
|
KKT-TM ĐB Lao Bảo
|
0,3
|
30221000399 ngày
20/12/2012
|
Sau khi được bố
trí nguồn kinh phí trả tiền thuê đất và chi phí đầu tư, Ban sẽ thực hiện chấm
dứt hoạt động dự án theo quy định.
|
|
4
|
Xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp Đông Gio Linh/Công ty TNHH MTV Hoàng Khang
|
KKT Đông Nam Quảng
Trị
|
50,4
|
5375814803 lần đầu
05/6/2012, ĐC lần 22/01/2019; 3166/QĐ-UBND ngày 28/12/2018
|
|
|
5
|
Kho bãi và dịch vụ hậu cần Khu bến cảng Bắc Cửa
Việt/Công ty TNHH MTV Hợp Thịnh
|
KKT Đông Nam Quảng
Trị
|
1,6
|
3315/QĐ-UBND
23/11/2020
|
Đang phối hợp với các
đơn vị liên quan để giải quyết vướng mắc chồng lấn với dự án HTKT phục vụ
GPMB mở rộng Cảng Cửa Việt
|
|
B
|
NGOÀI KCN-KKT
|
|
1
|
Xây dựng khu dịch vụ tổng hợp Bắc Gianh, phường
Quảng Thuận
|
Phường Bắc Gianh
|
11,3
|
3173/QĐ-UBND ngày
01/9/2020
|
Nhà đầu tư đã nộp
hồ sơ xin điều chỉnh dự án. Sở Tài chính đã lấy ý kiến các ngành báo cáo UBND
tỉnh xem xét, quyết định.
|
|
2
|
Trung tâm dịch vụ Nam sông Gianh, xã Quảng Lộc
|
Xã Nam Gianh
|
0,42
|
1375/QĐ-UBND ngày
01/5/2021
|
Sau khi hoàn thành
thủ tục GPMB, nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư
theo đúng quy định.
|
|
3
|
Nhà máy chế biến nông sản hữu cơ Đại Nam - Ong biển/Công
ty TNHH Đại Nam - Ong biển Quảng Trị
|
Xã Diên Sanh
|
50
|
1168/QĐ-UBND ngày
20/5/2019, 2555/QĐ- UBND ngày 29/9/2022
|
Đã có phương án xử
lý thao Kết luận số 1520/KL-TTr ngày 09/6/2026 của Thanh tra tỉnh
|
|
4
|
Hệ thống cấp nước Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị/Công
ty cổ phần cấp nước Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị
|
Khu kinh tế Đông
Nam Quảng Trị
|
18
|
868/QĐ-UBND ngày
26/4/2017, 2615/QĐUBND ngày 08/11/2018
|
Sau khi NĐT nộp lại
hồ sơ, Sở Tài chính sẽ phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, báo
cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định
|
|
5
|
Xây dựng khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
xã Cam Thủy của Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ PHÚC NGUYÊN
|
Cam Hồng
|
2,8
|
1270/QĐ-UBND tháng
4/2017
|
Dự án vướng mắc
Quy hoạch KCN, Tiếp tục làm việc với Nhà Đầu tư để thống nhất phương án xử lý
|
|
6
|
Khu đô thị du lịch Eden Charm/Công ty CP DOBF
|
Xã Vĩnh Hoàng, tỉnh
Quảng Trị
|
37,6
|
2970/QĐ-UBND ngày
30/10/2019
|
Đã có phương án xử
lý thao Kết luận số 1518/KL-TTr ngày 09/6/2026 của Thanh tra tỉnh
|
|
7
|
Trung tâm thương mại Gio Linh/Công ty cổ phần tư
vấn Miền Trung
|
Xã Gio Linh, tỉnh
Quảng Trị
|
0,92
|
493/UBND-TM ngày
05/02/2021
|
Sở Tài chính đã
phát văn bản yêu cầu Nhà đầu tư báo cáo tình hình thực hiện dự án để có
phương án xử lý phù hợp.
|
|
8
|
Trường Mầm non Tuổi Hồng Gio Linh/Công ty cổ phần
tư vấn Miền Trung
|
Xã Gio Linh, tỉnh
Quảng Trị
|
1,61
|
741/QĐ-UBND ngày
08/4/2019 86/QĐ-SKH-DN ngày 19/6/2020
|
Yêu cầu NĐT nộp phạt,
nộp tiền ký quỹ, thực hiện thủ tục giãn tiến độ và các thủ tục khác có liên
quan để triển khai dự án trên thực địa
|
|
|
Tổng 13
dự án
|
|
|
|
|
Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2026 về giám sát tình hình thực hiện các dự án đầu tư ngoài Ngân sách chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 40/NQ-HĐND ngày 17/07/2026 về giám sát tình hình thực hiện các dự án đầu tư ngoài Ngân sách chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
22/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2023
Ban hành:
05/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2022
82
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|