|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1702/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế Ban hành Quy chế
xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố
Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 2500/TTr-SKHCN ngày 27 tháng 05 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và
Công nghệ.
(Danh mục kèm theo).
Điều 2. Sở
Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
1. Đồng bộ dữ liệu
TTHC công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC của thành
phố Huế theo đúng quy định; Trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình
nội bộ trước ngày 04/6/2026.
2. Niêm yết, công
khai và triển khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của thành phố Huế theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Trung tâm PVHCC thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, KSTH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần
Hữu Thuỳ Giang
|
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Cách thức,
địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Cơ sở pháp lý
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1.
|
Thủ tục đăng ký tham
gia xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành
phố Huế
|
Theo quy định tại Kế
hoạch xét tặng Giải thưởng được Sở Khoa học và Công nghệ ban hành trước mỗi
đợt xét tặng Giải thưởng (Giải thưởng được xét tặng và công bố 03 năm một
lần, vào dịp tổ chức Ngày Khoa học,Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam
(18/5) hoặc Ngày hội Đổi mới Sáng tạo Việt Nam (01/10) hoặc ngày Chuyển đổi
số (10/10).).
|
- Cách thức:
Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Địa điểm:
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, cấp xã hoặc nộp trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvu cong.gov.vn)
|
Không
|
- Luật Thi đua,
khen thưởng.
- Nghị định số
18/2024/NĐ-CP của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng
Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
- Nghị định số
263/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Quyết định số
43/2026/QĐ-UBND ngày 25/05/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thành phố Huế;
|
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan thẩm
quyền phê duyệt: Chủ tịch UBND thành phố.
|
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1. Nộp hồ sơ đề
nghị xét tặng Giải thưởng
Tác giả, đồng tác giả
hoặc đại diện hợp pháp của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng trực tiếp, qua dịch vụ công trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường thuộc thành phố Huế theo thời hạn được thông báo.
Bước 2. Tiếp nhận và
xử lý hồ sơ
Sở Khoa học và Công
nghệ tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ; đồng thời đăng tải trên Trang thông
tin điện tử ngành khoa học và công nghệ thành phố Huế danh sách tác giả, đồng
tác giả và tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng để lấy ý kiến của các
tổ chức, cá nhân và cộng đồng.
Bước 3. Xét tặng tại
Hội đồng chuyên ngành
Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành để đánh giá các
công trình. Kết quả xét tặng được đăng tải trên Trang thông tin điện
tử ngành khoa học và công nghệ thành phố Huế ít nhất 05 ngày làm việc để lấy
ý kiến.
Bước 4. Xét tặng tại
Hội đồng cấp thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập và tổ chức họp Hội
đồng xét tặng Giải thưởng cấp thành phố. Kết quả xét tặng được đăng tải công
khai trên Trang thông tin điện tử ngành khoa học và công nghệ thành phố Huế
ít nhất 05 ngày làm việc.
Bước 5. Trình hồ sơ
đề nghị tặng Giải thưởng
Sở Khoa học và Công
nghệ gửi hồ sơ đề nghị tặng Giải thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội
vụ để thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định. Bước 6. Quyết định công nhận Giải thưởng
Ban Thi đua - Khen
thưởng, Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định công nhận Giải thưởng theo quy định.
Bước 7. Công bố và
trao Giải thưởng
Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức công bố kết quả, tổng kết và trao Giải thưởng; đồng thời báo cáo
kết quả xét tặng về Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp trực tiếp
tại các Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, phường thuộc thành phố Huế.
- Nộp qua dịch
vụ bưu chính.
|
|
Thành phần số lượng
hồ sơ
|
1. Thành phần hồ
sơ gồm:
a) Bản đăng ký
đề nghị xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(bản chính);
b) Báo cáo tóm
tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bản chính);
c) Tài liệu
chứng minh việc công bố hoặc bản chính văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo;
d) Tài liệu khác
liên quan đến công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có).
2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
Theo quy định tại Kế
hoạch xét tặng Giải thưởng được Sở Khoa học và Công nghệ ban hành trước mỗi
đợt xét tặng Giải thưởng (Giải thưởng được xét tặng và công bố 03 năm một
lần, vào dịp tổ chức Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam
(18/5) hoặc Ngày hội Đổi mới Sáng tạo Việt Nam (01/10) hoặc ngày Chuyển đổi
số (10/10).).
Việc tổ chức Hội đồng
xét tặng Giải thưởng chuyên ngành được hoàn thành trong thời
hạn 45 ngày tính từ thời điểm kết thúc nhận hồ sơ hợp lệ đề
nghị xét tặng Giải thưởng. Việc tổ chức xét tặng Giải thưởng thành phố được
hoàn thành trong thời hạn 15 ngày tính từ thời điểm Hội đồng xét tặng Giải
thưởng thành phố nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng. Trong thời hạn
10 ngày, Sở Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ đề nghị tặng Giải thưởng đến Ban
Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ để thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tác giả, đồng tác giả
là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo triển khai trên địa bàn thành phố Huế được đề nghị xét
tặng Giải thưởng.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành
chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ thành phố Huế
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Quyết định của Chủ
tịch UBND thành phố về việc tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; Bằng chứng nhận Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm):
|
Biểu mẫu 01: Bản đăng
ký đề nghị xét tặng Giải thưởng.
Biểu mẫu 02: Báo cáo
tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Biểu mẫu 03: Văn bản
xác nhận kết quả ứng dụng công trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
|
I. Điều kiện xét tặng
Giải thưởng
1. Cá nhân, tập
thể là tác giả, đồng tác giả được đề nghị xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
a) Chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Không vi phạm
các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 14 của Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
c) Tuân thủ các
quy định liên quan đến liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Có công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Trong lĩnh
vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc thực
hiện tại thành phố Huế và phục vụ trực tiếp sự phát triển kinh tế, xã hội,
quốc phòng, an ninh của thành phố Huế;
b) Đã được công
bố hoặc được nghiệm thu không quá 03 năm, được ứng dụng ít nhất 6 tháng tính
đến thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
c) Hồ sơ hợp lệ,
được công bố theo quy định (trừ các công trình có nội dung
liên quan đến bí mật nhà nước);
d) Công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề nghị xét tặng không có tranh chấp
về quyền sở hữu trí tuệ tại thời điểm xét thưởng;
đ) Công trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc
Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ thì không được đề nghị xét tặng
Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e) Công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được tặng Giải thưởng trong các
lần xét thưởng trước thì không được đề nghị xét tặng trong các năm tiếp theo;
g) Đối với công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề nghị xét tặng Giải thưởng là kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy
định pháp luật.
II. Tiêu chuẩn xét
tặng Giải thưởng
1. Tính mới
Kết quả nghiên cứu
của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sao chép, trùng
lặp, chưa từng được công bố trước đó, hoặc đưa ra phương pháp tiếp cận mới
đối với các vấn đề đã biết.
2. Tính sáng tạo
Công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phải thể hiện sự sáng tạo thông qua việc đề
xuất các giải pháp mới, độc đáo hoặc cải tiến đáng kể so với các nghiên cứu,
công nghệ hoặc phương pháp hiện có.
3. Tính hiệu quả
Công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát
hiện khoa học mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội hoặc
được sử dụng làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp
luật thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế;
Công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giải
quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu
thực tiễn, có tác động tích cực, điển hình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hội nhập quốc tế, phục
vụ trực tiếp sự phát triển của thành phố Huế.
4. Khả năng áp
dụng thực tiễn
Công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phải có tính khả thi cao, dễ dàng triển khai,
áp dụng hoặc nhân rộng trong thực tế; có khả năng tạo ra sản phẩm, quy trình,
giải pháp hoặc mô hình có giá trị sử dụng cụ thể; có tiềm năng thương mại
hóa, chuyển giao hoặc ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh, phù hợp với các điều
kiện kinh tế, xã hội và công nghệ hiện nay.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Thi đua,
khen thưởng.
- Nghị định số
18/2024/NĐ-CP của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước
và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
- Nghị định số
263/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải
thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Quyết định số
43/2026/QĐ-UBND ngày 25/05/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế Ban hành
Quy chế xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
thành
phố
Huế;
|
Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế
(Kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của
UBND thành phố Huế)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ...
tháng ... năm ...
BẢN ĐĂNG KÝ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG CỐ ĐÔ VỀ KHOA
HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÀNH PHỐ HUẾ
Kính gửi:
……………………………….
I. Thông tin tác giả/đồng tác giả
* Trường hợp 01 tác giả:
1. Họ và tên tác
giả công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Quốc tịch: …………………….
2. Ngày, tháng,
năm sinh: …………………….…………………………………………
Số CCCD/Hộ chiếu:
………………. Ngày cấp: …………….Nơi cấp: ………………
3. Nơi cư
trú:…………………….…………………….………………………
4. Điện thoại:…………………………………… E-mail:
5. Nơi công tác:
…………………….…………………….………
* Trường hợp đồng tác
giả (kê
khai các thông tin nêu trên dạng bảng tại trang A4 kèm theo, có cột chữ ký của
các đồng tác giả; cơ quan chủ trì ký, đóng dấu (nếu có))
II. Thông tin công trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
1. Tên công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:......................................
2. Lĩnh vực xét
tặng
|
a) Khoa học tự
nhiên
|
□
|
|
b) Khoa học kỹ
thuật, công nghệ và chuyển đổi số
|
□
|
|
c) Khoa học y,
dược
|
□
|
|
d) Khoa học nông
nghiệp và môi trường
|
□
|
|
đ) Khoa học
xã hội và nhân văn
|
□
|
Sau khi tìm hiểu các quy định về Giải
thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế,
tôi/chúng tôi gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế, hồ sơ bao gồm:
- Bản đăng ký đề nghị xét
tặng giải thưởng (bản chính) (… trang);
- Tài liệu chứng minh
việc công bố (bản sao) hoặc văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo (bản chính) (. trang);
- Các tài liệu khác liên
quan đến công trình (nếu có): ... (… trang).
Tôi/chúng tôi cam kết và chịu trách
nhiệm về tính xác thực của thông tin kê khai tại hồ sơ đề nghị xét tặng Giải
thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế.
|
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ (Nếu
có)
(Ký,
đóng dấu)
|
TÁC GIẢ/ĐỒNG
TÁC GIẢ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
(Kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của
UBND thành phố Huế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
... , ngày...
tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG
TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Tên công
trình:.....................................................................
2. Công trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề nghị xét tặng Giải thưởng lần thứ: ...
Đề nghị lần đầu tiên: năm ... (đề nghị
xét tặng Giải thưởng ... ); lần thứ hai: năm... (đề nghị xét tặng Giải thưởng
...); ... (trường hợp công trình không phải tham gia đề nghị xét tặng lần đầu,
đề nghị bổ sung tại mục 7 và 8 thuyết minh nội dung mới, thành tựu gia
tăng...của công trình so với lần đề nghị trước).
3. Lĩnh vực xét
tặng
|
a) Khoa học tự
nhiên
|
□
|
|
b) Khoa học kỹ
thuật, công nghệ và chuyển đổi số
|
□
|
|
c) Khoa học y,
dược
|
□
|
|
d) Khoa học nông
nghiệp và môi trường
|
□
|
|
đ) Khoa học
xã hội và nhân văn
|
□
|
4. Kinh phí thực
hiện công trình
|
a) Sử dụng
hoàn toàn ngân sách nhà nước
|
□
|
|
b) Sử dụng
một phần ngân sách nhà nước
|
□
|
|
c) Không sử
dụng ngân sách nhà nước
|
□
|
|
Công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ
theo quy định
|
□
|
5. Thời gian thực
hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc):...
|
Thời gian
công bố/ứng dụng:
|
- Công bố: ... năm
|
|
|
- Ứng dụng: ... năm
|
6. Cơ quan chủ
trì/thực hiện công trình (nếu có): .....................
7. Cơ quan chủ
quản (nếu có): ..........................................................
8. Tóm tắt chung
về công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bối cảnh hình thành, nội
dung và đặc điểm chủ yếu,...)
9. Tóm tắt về
những thành tựu đã đạt được
9.1. Mục đích, đối
tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Mục đích nghiên cứu:
..........................................................
- Đối tượng nghiên cứu:
..........................................................
- Phạm vi nghiên cứu:
..........................................................
- Phương pháp nghiên cứu:
..........................................................
- Kết quả nghiên cứu:
......................................................................................
9.2. Tự đánh giá về
giá trị của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tính mới (Kết
quả nghiên cứu của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sao
chép, trùng lặp, chưa từng được công bố trước đó, hoặc đưa ra phương pháp tiếp
cận mới đối với các vấn đề đã biết)
..............................................................................................................
b) Tính sáng tạo
(Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải thể hiện sự sáng tạo
thông qua việc đề xuất các giải pháp mới, độc đáo hoặc cải tiến đáng kể so với
các nghiên cứu, công nghệ hoặc phương pháp hiện có)
..............................................................................................................
c) Tính hiệu quả
(Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bổ sung được tri thức mới
hoặc có những phát hiện khoa học mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời
sống xã hội hoặc được sử dụng làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng cơ chế,
chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế;
Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống, giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp
ứng yêu cầu thực tiễn, có tác động tích cực, điển hình, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hội nhập quốc
tế, phục vụ trực tiếp sự phát triển của thành phố Huế)
- Tổ chức ứng dụng công
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có):
..............................................................................................................
- Hiệu quả về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo:
..............................................................................................................
- Hiệu quả về kinh tế -
xã hội và các lĩnh vực khác:
..............................................................................................................
- Tổng doanh thu hoặc thu
nhập mới tăng thêm (nếu có):
- Lợi nhuận mới tăng thêm
(nếu có):
- Thời gian thu hồi vốn
(năm):
- Giải trình phương thức
tính thu nhập hoặc tính lợi nhuận mới tăng thêm (nếu có):
......................................................................................................................
- Danh sách một số tổ
chức đã ký hợp đồng tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoặc mua sản phẩm của
công trình với giá trị lớn (nếu có):
..............................................................................................................
Tên tổ chức 1:
....................................................................................
Địa chỉ: ...........................
Điện thoại: ………….. E-mail: …………………
Họ, tên người đứng đầu:
.............................................................................
Giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ
hoặc mua sản phẩm (đơn vị tính: Việt Nam đồng): .............................................................................
Thời gian thực hiện hợp đồng (thời gian
bắt đầu - thời gian kết thúc): Tên tổ chức 2:
......................................................................................
Địa chỉ: ...........................
Điện thoại: ………….. E-mail: …………………
Họ, tên người đứng đầu:
.............................................................................
Giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ
hoặc mua sản phẩm (đơn vị tính: Việt Nam đồng): ......................................
Thời gian thực hiện hợp đồng (thời gian
bắt đầu - thời gian kết thúc):
..............................................................................................................
d) Khả năng áp
dụng thực tiễn (Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải có tính
khả thi cao, dễ dàng triển khai, áp dụng hoặc nhân rộng trong thực tế; có khả
năng tạo ra sản phẩm, quy trình, giải pháp hoặc mô hình có giá trị sử dụng cụ
thể; có tiềm năng thương mại hóa, chuyển giao hoặc ứng dụng vào sản xuất, kinh
doanh, phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội và công nghệ hiện nay)
....................................................................................
e) Nội dung khác
(nếu có)
9.3. Tài liệu công
bố (bài báo, sách chuyên khảo, ) và trích dẫn
..............................................................................................................
9.4. Các Giải thưởng
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc Giải thưởng khác đã được tặng
cho công trình (nếu có)
|
TT
|
Tên giải
thưởng
|
Năm tặng
thưởng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
9.5. Văn bằng bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)
a) Văn bằng bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp trong nước
|
TT
|
Tên và nội
dung văn bằng
|
Năm cấp văn
bằng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
b) Văn bằng bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp ở nước ngoài
|
Tên nước
|
Số đơn nộp
hoặc số văn bằng bảo hộ
|
Năm chấp nhận
bảo hộ hoặc cấp văn bằng bảo hộ
|
Nội dung được
bảo hộ
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
10. Về tác giả công
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
10.1 Trường hợp một tác giả
- Họ và tên (và học hàm,
học vị): ..................................................
- Giới tính:
.................. Ngày, tháng, năm sinh:………………….. Quốc tịch:
- Số CCCD/hộ chiếu:
.................. Ngày cấp: …………. Nơi cấp: …………..
- Địa chỉ nơi cư trú:…………………………….. Điện thoại:
- Quá trình và nơi đào
tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1)
..............................................................................................................
- Quá trình công tác(2)
10.2. Trường hợp đồng tác giả
|
TT
|
Họ và tên (và
học hàm, học vị)
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Giới tính
|
Cơ quan công
tác hoặc quản lý tác giả
|
Địa chỉ nơi
cư trú
|
Điện thoại
|
Thời gian
tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)
|
Nội dung trực
tiếp đóng góp vào giá trị khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của công
trình (3)
|
Chữ ký
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÁC GIẢ/ĐỒNG
TÁC GIẢ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________________
(1) và (2) Có thể kê khai bổ sung thành
trang giấy A4 riêng
(3) Có thể kê khai bổ sung thành trang
giấy A4 riêng.
Văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
(Kèm theo Quyết
định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND thành phố Huế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày ...
tháng ... năm ...
VĂN BẢN XÁC NHẬN ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ
VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
A. PHẦN KÊ KHAI
CỦA TÁC GIẢ
1. Trường hợp một
tác giả
- Họ và tên (và học hàm,
học vị):
- Giới tính: ……………
- Ngày, tháng, năm sinh:……………….. Quốc
tịch:…
- Số CCCD/Hộ chiếu: ………………
Ngày cấp: ………………Nơi cấp:
- Địa chỉ nơi cư trú:
………………Điện thoại: …………………………………
- Cơ quan công tác hoặc
quản lý tác giả: …………………………………
2. Trường hợp đồng
tác giả1
|
TT
|
Họ và tên (và
học hàm, học vị)
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Giới tính
|
Cơ quan công
tác hoặc quản lý tác giả
|
Địa chỉ nơi
cư trú
|
Điện thoại
|
Thời gian
tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)
|
Nội dung trực
tiếp đóng góp vào giá trị khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của công
trình (3)
|
Chữ ký
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
2.1. Tên công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
………………………………………………………………………
2.2. Lĩnh vực của
công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
a) Khoa học tự
nhiên
|
□
|
|
b) Khoa học kỹ
thuật, công nghệ và chuyển đổi số
|
□
|
|
c) Khoa học y,
dược
|
□
|
|
d) Khoa học nông
nghiệp và môi trường
|
□
|
|
đ) Khoa học
xã hội và nhân văn
|
□
|
2.3. Kinh phí thực
hiện công trình
|
a) Sử dụng hoàn
toàn ngân sách nhà nước
|
□
|
|
b) Sử dụng một
phần ngân sách nhà nước
|
□
|
|
c) Không sử dụng
ngân sách nhà nước
|
□
|
3. Tổ chức ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
Tên tổ chức:……………………………………
Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………
Điện thoại: …………… E-mail: ……………………………
Số Quyết định thành lập (nếu có):
…………………………………
Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng
ký kinh doanh (nếu có)) ………..
……………………………………………………………………
Họ và tên người đứng đầu tổ chức:
…………………………………
4. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thời gian thực
hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc):...
|
Thời gian
công bố/ứng dụng:
|
- Công bố: ... năm
|
|
|
- Ứng dụng: ... năm
|
b) Hiệu quả ứng
dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
c) Hiệu quả về
kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
d) Nội dung khác
có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo (nếu có)
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
(Nếu
có)
(Ký,
đóng dấu)
|
TÁC GIẢ/ĐỒNG
TÁC GIẢ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
1 Kê khai thông
tin đầy đủ các đồng tác giả
B. PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Thông tin đơn
vị:
Tên tổ chức:……………………………………
Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………
Điện thoại: …………… E-mail: ……………………………
Số Quyết định thành lập (nếu có):
…………………………………
Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng
ký kinh doanh (nếu có)) ………..
……………………………………………………………………
Họ và tên người đứng đầu tổ chức:
…………………………………
2. Thông tin công
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo xác nhận
2.1. Tên công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
2.2 Tác giả/đồng tác giả công trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
………………………………………………………………………
3. Thời gian ứng
dụng
Thời gian ứng dụng (tháng, năm bắt đầu -
tháng, năm kết thúc):...
4. Xác nhận ứng
dụng (theo các tiêu chí: hiệu quả đối với tổ chức, đối với xã hội)
a) Hiệu quả ứng
dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
b) Hiệu quả về
kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
c) Nội dung khác
có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo (nếu có)
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
|
TỔ CHỨC ỨNG
DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký,
đóng dấu)
|