|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
86/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Phước
|
|
Ngày ban hành:
|
09/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/KH-UBND
|
An Giang, ngày 09
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 138/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA
CHÍNH PHỦ, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TƯ NHÂN VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ
MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Thực hiện Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, Chương trình hành động số
05-CTr/TU ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân và Nghị quyết số 139/NQ- CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
Ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt và thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị
quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch của
Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và
Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
b) Tiếp tục nâng cao nhận thức,
vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức đoàn
thể và toàn xã hội về vị trí, vai trò quan trọng của kinh tế tư nhân. Xác định
kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế địa phương, giữ
vai trò tiên phong trong thúc đẩy tăng trưởng GRDP, tạo việc làm, nâng cao năng
suất lao động và năng lực cạnh tranh.
c) Tăng cường sự lãnh đạo toàn
diện của Đảng đối với phát triển kinh tế tư nhân; phát huy vai trò kiến tạo của
chính quyền, đồng hành của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
Xây dựng đội ngũ doanh nhân An Giang có bản lĩnh chính trị, đạo đức kinh doanh,
tinh thần trách nhiệm xã hội và khát vọng cống hiến vì sự phát triển của tỉnh.
d) Kiên quyết xóa bỏ những định
kiến, tư duy cũ về kinh tế tư nhân. Coi trọng vai trò của doanh nhân, khuyến
khích tinh thần đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong Nhân dân; bảo đảm đầy đủ
quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng. Tạo điều
kiện để doanh nghiệp tư nhân tiếp cận thuận lợi các nguồn lực như đất đai, vốn,
nhân lực, công nghệ, thông tin và dữ liệu phục vụ sản xuất kinh doanh.
e) Ưu tiên cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh của tỉnh theo hướng minh bạch, ổn định, thuận lợi, chi phí
thấp, đạt chuẩn khu vực. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, kiến nghị
cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế chính sách đột phá nhằm thúc đẩy doanh nghiệp
tư nhân phát triển trong các lĩnh vực tiềm năng như: nông nghiệp công nghệ cao,
du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến - chế tạo, logistics, chuyển đổi xanh và
đổi mới sáng tạo.
2. Yêu cầu
a) Xây dựng và phát huy vai trò
quan trọng của kinh tế tư nhân phải bám sát Nghị quyết số 68-NQ/TW; Nghị quyết
số 138/NQ-CP; Nghị quyết số 139/NQ- CP; Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững,
hiệu quả, chất lượng cao là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, vừa cấp bách, vừa
lâu dài; triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt, quyết tâm, cùng
lúc, đồng thời với Nghị quyết số 57-NQ/TW về thúc đẩy khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo, Nghị quyết số 59-NQ/TW về chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng, Nghị
quyết số 66-NQ/TW về đổi mới toàn diện công tác xây dựng, thi hành pháp luật.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân các địa phương và các đơn vị liên quan căn cứ kế hoạch này để
triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả quan điểm chỉ đạo, phấn đấu cao nhất để
thực hiện thắng lợi các mục tiêu xây dựng và phát huy vai trò của kinh tế tư
nhân mà Nghị quyết số 68-NQ/TW; Nghị quyết số 138/NQ-CP; Nghị quyết số
139/NQ-CP đã đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030
- Phấn đấu đến năm 2030, tốc độ
tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10-12%/năm, tỷ trọng đóng
góp của khu vực kinh tế tư nhân trong cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh đạt
khoảng 85-90% GRDP, khoảng 70-80% tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh, giải
quyết việc làm cho khoảng 84-85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình
quân khoảng 8,5-9,5%/năm.
- Toàn tỉnh có ít nhất là
26.000 doanh nghiệp hoạt động, trong đó có ít nhất 200 doanh nghiệp quy mô vừa
và lớn, 20 doanh nghiệp đầu tàu, dẫn dắt các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
sản xuất kinh doanh khu vực kinh tế tư nhân của tỉnh. Hình thành doanh nghiệp
quy mô lớn, sản phẩm có thương hiệu được bảo hộ và có sức cạnh tranh trên thị
trường, kinh doanh bền vững.
- Tập trung cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh và cải cách hành chính, phấn đấu đưa các Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và Chỉ số hài lòng
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS), Chỉ số Đổi mới Sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong nhóm 15
tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Kinh tế tư nhân trên địa bàn
tỉnh phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, có năng lực cạnh tranh và hội
nhập quốc tế. Toàn tỉnh có ít nhất 65.000 doanh nghiệp, trong đó có ít nhất 450
doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, đóng góp khoảng trên 90% GRDP.
III. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
Nhằm khẩn trương triển khai thực
hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP, Nghị quyết số 139/NQ-CP và nội dung Chương trình
hành động số 05-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, trong thời gian tới, bên
cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Sở, ban, ngành, địa phương cần cụ thể hóa
và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Đổi mới
tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng
dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân
- Tập trung tuyên truyền trong
cả hệ thống chính trị nhằm thống nhất nhận thức về vai trò của kinh tế tư nhân
là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia và của tỉnh; là lực lượng
tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động,
năng lực cạnh tranh của tỉnh, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tái cấu trúc nền
kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững.
- Tổ chức triển khai chương
trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 138/NQ-CP của
Chính phủ về Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và vị
trí, vai trò của kinh tế tư nhân theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, phương
thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng. Tập
trung công tác tuyên truyền về phát triển kinh tế tư nhân theo hướng đa dạng về
hình thức. Trong đó, xây dựng các chương trình trên đài truyền hình, phát
thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi
nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân.
- Từng cơ quan, đơn vị, địa
phương có kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức, khơi dậy tinh thần làm giàu chính
đáng cho từng cá nhân, gia đình và xã hội. Xây dựng kế hoạch triển khai với các
mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người lao động thay đổi tư
duy, nhận thức, hành động, đối xử công bằng, bình đẳng với kinh tế tư nhân, xây
dựng mối quan hệ giữa chính quyền và doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng
hành, liêm chính, kiến tạo phát triển.
2. Đẩy mạnh
cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ
hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh
bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
a) Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện,
nâng cao chất lượng thể chế, chính sách
- Quán triệt toàn thể công chức,
viên chức, người lao động đổi mới mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát sang đồng
hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”, đảm
bảo nguyên tắc “nói đi đôi với làm”, “thống nhất trong toàn hệ thống chính trị”;
nghiêm cấm lạm dụng quyết định hành chính, cơ chế “xin - cho”, hành vi bảo hộ cục
bộ ngành, địa phương trong xây dựng và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật;
thống nhất trong thực thi chính sách giữa tỉnh và địa phương, giữa các địa
phương với nhau.
- Tổ chức xây dựng và thực thi
chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường, không phân
biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
FDI trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất đai, tài nguyên,
tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài nguyên khác.
- Nâng cao chất lượng công tác
thực thi và áp dụng pháp luật; tập trung xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính
sách thuộc thẩm quyền của địa phương theo luật định kết hợp với các cơ chế,
chính sách của Trung ương để tạo hành lang pháp lý ổn định cho việc vận hành nền
kinh tế của tỉnh. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu trong xây dựng pháp luật
và thi hành pháp luật, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. Khắc phục tình trạng nợ đọng văn bản, chậm
cụ thể hóa trong việc xây dựng và thực thi pháp luật.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn
quản lý để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý nhằm loại
bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp
cản trở sự phát triển của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Xây dựng nền hành chính công
vụ, chuyển từ quản lý là chủ yếu sang phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại và kiến
tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Hiện đại hoá quản trị
công, quản trị dựa trên dữ liệu. Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch
vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, cá nhân hóa và dựa trên dữ liệu để đáp ứng tốt hơn cho yêu cầu phục
vụ người dân, doanh nghiệp. Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho
doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi
số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ
pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi
thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho
doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Trong năm
2025 - 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
năm 2025 - 2026.
- Xây dựng kế hoạch rà soát điều
kiện đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm
chuyển toàn bộ các điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện
công bố và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp
phép theo quy định và thông lệ quốc tế.
- Xây dựng chuyên mục riêng tại
trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các
vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Tạo mọi thuận lợi trong giải quyết
thủ tục hành chính; phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, ngành
của từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong giải quyết
thủ tục hành chính. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi cá nhân,
nhũng nhiễu của cán bộ, công chức; đồng thời, kiến nghị cấp có thẩm quyền có cơ
chế miễn trừ trách nhiệm đối với trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình,
quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhưng có
thiệt hại do rủi ro khách quan.
- Rà soát các chính sách,
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa
đổi theo hướng: (i) đơn giản hóa tối đa hồ sơ, quy trình, thủ tục hỗ trợ; (ii)
tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường; (iii) đảm bảo bố
trí đủ nguồn lực hỗ trợ; (iv) khuyến khích các hiệp hội, trường đại học... tham
gia triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường
trong nước, kích cầu tiêu dùng, đa dạng hoá các kênh phân phối, phát triển mạnh
các nền tảng số, thương mại điện tử; triển khai thực chất, hiệu quả Cuộc vận động
"Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; nâng cấp, đổi mới chương
trình xúc tiến thương mại quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân xây dựng và quảng
bá thương hiệu; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm và các sự kiện
xúc tiến đầu tư quốc tế.
- Trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, đưa nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân là một trong những nội
dung quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các Sở, ban,
ngành, địa phương hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc
tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ kinh tế
tư nhân.
b) Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu
quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng
và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
- Trên cơ sở các chủ trương, hướng
dẫn và cơ chế đặc thù của Trung ương, tập trung tháo gỡ các vướng mắc pháp lý để
xử lý các dự án, hợp đồng tồn đọng kéo dài nhiều năm, gây thất thoát, lãng phí
nguồn lực xã hội, cản trở quá trình phát triển của các doanh nghiệp tư nhân,
làm chậm quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Rà soát, phân loại đối tượng
kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một
nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không được quá một lần một năm, trừ
trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Công bố công
khai kế hoạch kiểm tra trên cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh
doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến, từ xa;
ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực tiếp.
Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Từng bước xây dựng hệ thống dữ
liệu và công cụ trí tuệ nhân tạo cảnh báo sớm về các nguy cơ vi phạm pháp luật.
Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Triển khai
thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các
dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp. Miễn kiểm
tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật.
- Xây dựng, công bố tại trang,
cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ
kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản
lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền hoàn thiện và thực thi hiệu quả quy định pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu
tài sản, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và tài sản vô hình; giảm thiểu rủi ro
pháp lý. Kiến nghị cấp có thẩm quyền có chính sách hỗ trợ định giá, bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ trong nước; hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân đăng ký
quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài và các tổ chức quốc tế.
- Quyết liệt đấu tranh chống
hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
c) Tuân thủ nguyên tắc phân định
rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong
xử lý vi phạm
Phân định rõ giữa trách nhiệm của
pháp nhân với trách nhiệm của cá nhân trong xử lý vi phạm; giữa trách nhiệm
hình sự với trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự; giữa trách nhiệm hành
chính với trách nhiệm dân sự.
Không được áp dụng hồi tố quy định
pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Đối với vụ việc mà thông tin,
tài liệu, chứng cứ chưa đủ rõ ràng để kết luận có hành vi vi phạm pháp luật thì
phải sớm có kết luận theo quy định của pháp luật tố tụng, thực hiện công bố
công khai.
3. Tạo thuận
lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất
lượng cao
a) Tăng cường cơ hội tiếp cận đất
đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân
- Kịp thời công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã
hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Xây dựng và trình Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu
thuộc thẩm quyền của địa phương, đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất kinh doanh
công nghiệp, đẩy mạnh thu hút đầu tư.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc đối với các dự án vướng thủ tục pháp lý, chậm tiến độ, đặc biệt là
các dự án bất động sản và các dự án lớn của tỉnh. Đưa vào khai thác nguồn lực đất
đai bị lãng phí, đất công, trụ sở cơ quan không sử dụng. Nghiên cứu ban hành và
triển khai cơ chế, chính sách theo thẩm quyền cho phép để hỗ trợ cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê
nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương. Tận dụng
tối đa các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Triệt để ứng dụng chuyển đổi
số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục
hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
- Khẩn trương rà soát, thống nhất
phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng
tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của
pháp luật về đất đai.
b) Đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn
vốn cho kinh tế tư nhân
- Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả sau khi sửa đổi, bổ sung), chương trình hỗ
trợ của ngành cho đối tượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
trong đó tập trung vào các hoạt động nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống
tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa chế độ kế toán, kiểm toán..., để tăng
khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính.
- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng dành cho kinh tế tư nhân. Chỉ đạo
các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai thực hiện theo chỉ đạo
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), hướng dẫn, quy định nội bộ của Hội sở
chính ngân hàng: (i) Ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân, nhất
là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi số và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng; (ii)
Khuyến khích giảm lãi suất cho doanh nghiệp tư nhân vay để triển khai các dự án
xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG);
(iii) Khuyến khích cho vay dựa trên phương án sản xuất kinh doanh, phương án mở
rộng thị trường đầu ra; cho vay theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; cho vay dựa
trên dữ liệu thanh toán, dòng tiền; cho vay dựa trên các tài sản bảo đảm bao gồm:
động sản, tài sản vô hình, tài sản hình thành trong tương lai phù hợp với quy định
của pháp luật. Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn của NHNN, chia sẻ thông tin giữa
các hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan có liên quan, bảo đảm liên thông,
chia sẻ dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp hộ kinh
doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này; Giám sát chặt chẽ hoạt động
của các tổ chức tín dụng, hoạt động cấp tín dụng; kiểm soát chặt chẽ hoạt động
cho vay phục vụ hệ sinh thái nội bộ.
- Hoàn thiện mô hình hoạt động
và tổ chức bộ máy Quỹ bảo lãnh tín dụng (BLTD) tại địa phương nhằm đảm bảo tạo
được cơ chế huy động đủ vốn cho quỹ hoạt động. Nghiên cứu ban hành và triển
khai các cơ chế, chính sách ưu đãi để huy động vốn điều lệ cho Quỹ BLTD tại địa
phương để hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thực hiện các dự án và hoạt động sản
xuất kinh doanh.
c) Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho kinh tế tư nhân
- Chủ động huy động các nguồn lực
hợp pháp để triển khai các chương trình đào tạo, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
nhằm phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh phù hợp định hướng
phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Chủ động huy động, lồng ghép,
bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng giám đốc
điều hành tại địa phương; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo,
chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
- Thúc đẩy giáo dục, đào tạo
các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học đáp ứng
yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp
triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc
điều hành cho các doanh nghiệp địa phương; huy động các doanh nhân thành đạt
tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu
quả cho đội ngũ doanh nhân trong tỉnh.
4. Thúc đẩy
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh
doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số
03/NQ-CP của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh (gồm các kế hoạch sửa đổi, bổ sung
có liên quan đến Nghị quyết số 57-NQ/TW).
- Căn cứ vào tình hình, nhu cầu
thực tế tại địa phương, bố trí nguồn lực để đầu tư, phát triển các trung tâm đổi
mới sáng tạo phục vụ ươm tạo, phát triển và chuyển giao công nghệ, thử nghiệm
chính sách mới, đặc thù nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
- Huy động các nguồn lực, mời gọi
đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái thúc đẩy
doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, môi
trường, xã hội của doanh nghiệp, hình thành hệ sinh thái công nghiệp phát triển
bền vững.
- Triển khai có hiệu quả các
chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo kể từ thời điểm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các cá
nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, quyền góp vốn
vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các
chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung
tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hỗ
trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Ưu tiên nguồn lực để hỗ trợ đầu
tư phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ ươm tạo phục vụ cho các hoạt
động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển và chuyển giao các công nghệ nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
5. Tăng cường
kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp FDI
- Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách hỗ trợ của các ngành, lĩnh vực để
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực để kết nối với các doanh nghiệp
lớn, doanh nghiệp FDI.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào
các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mũi nhọn, nền tảng. Tích cực đàm phán với chủ đầu
tư các dự án FDI lớn để có kế hoạch sử dụng chuỗi cung ứng nội địa ngay từ giai
đoạn phê duyệt dự án. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi
giá trị tích cực tham gia vào các chương trình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng
theo lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Nâng cao chất lượng các dịch
vụ tư vấn, xúc tiến thương mại để kết nối các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp
nội địa tại các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trong tỉnh.
6. Hình thành
và phát triển nhanh các doanh nghiệp vừa và lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động
xúc tiến đầu tư các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty trong và ngoài nước có
uy tín, có năng lực tài chính đầu tư các dự án lớn trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đầu
tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 để thu hút các dự án đầu tư lớn, có
tính động lực; quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp chế biến nâng cao giá trị sản phẩm.
Tăng cường công tác hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu
tư đang đầu tư triển khai các dự án tại An Giang.
- Hỗ trợ và phát triển doanh
nghiệp có quy mô lớn, có khả năng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, khẳng định vị trí của
doanh nghiệp địa phương tại thị trường trong nước và khu vực. Khuyến khích, hỗ
trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa gắn với tỉnh An Giang,
nâng cao khả năng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước thông qua chương
trình xúc tiến thương mại.
- Đa dạng hóa và nâng cao hiệu
quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua
các mô hình hợp tác công tư (PPP); như: lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư
công - quản lý tư, đầu tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực: hạ tầng kinh tế,
hạ tầng văn hóa - xã hội, công nghệ thông tin và truyền thông, trên cơ sở lựa
chọn theo tiêu chí hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Bố trí, huy động, lồng ghép
nguồn lực, tham gia triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển 1.000 doanh
nghiệp tiêu biểu, tiên phong, Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go
Global) theo lĩnh vực, địa bàn quản lý để hình thành và phát triển các doanh
nghiệp vừa và lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân.
7. Hỗ trợ
thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
Khuyến khích các hộ kinh doanh
chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp. Đẩy mạnh tuyên truyền đến các hộ kinh
doanh, trong đó nhấn mạnh các lợi ích thiết thực khi thành lập doanh nghiệp,
như chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), khả năng tiếp cận nguồn
vốn, quyền thế chấp tài sản, đặc biệt là tính minh bạch và tư cách pháp nhân
trong giao dịch với đối tác trong và ngoài nước... nhằm mở rộng sản xuất, kinh
doanh.
Phối hợp với các đơn vị cung cấp
các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về
quản trị, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho DNNVV, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh.
Triển khai hiệu quả Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia; nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
tài chính cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, ưu tiên chủ doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi, biên giới, hải đảo và các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động
xã hội.
Tổng kết, đánh giá tình hình
triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn; triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến
lược trong giai đoạn tiếp theo theo chỉ đạo; nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, ưu tiên
chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và các mô hình kinh doanh bao
trùm phù hợp với điều kiện tại địa phương tạo tác động xã hội.
8. Đề cao đạo
đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh
doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước
- Thường xuyên tuyên truyền
nâng cao nhận thức cho đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trung thực, thanh liêm, có đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc
dân tộc, có trách nhiệm xã hội, có ý thức bảo vệ môi trường; thượng tôn pháp luật,
có hoài bão, khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng,
nâng cao vị thế và hình ảnh doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam.
- Huy động, khuyến khích các
doanh nhân thành đạt tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng,
đào tạo các thế hệ doanh nhân trẻ để nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp, nhân rộng các mô hình, tấm gương điển hình trong sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức các sự kiện, tuần lễ
doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp kinh
doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng; kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm
quyền những doanh nhân, doanh nghiệp vi phạm đạo đức, văn hóa kinh doanh làm ảnh
hưởng tới hình ảnh của doanh nghiệp, doanh nhân của tỉnh.
- Chủ động phát hiện, đề xuất
các doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia bộ máy lãnh đạo của Nhà nước.
- Mở các khóa tập huấn cập nhật
kiến thức thông tin về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cho doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh nhằm giúp các doanh nghiệp nắm rõ và hiểu hơn về chỉ số PCI để
có những nhận định, đánh giá khách quan hơn; đồng thời, đồng hành cùng chính
quyền tỉnh trong công tác cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
trong thời gian tới.
- Thường xuyên quán triệt cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động chủ động, tận tụy giải quyết các vấn đề vướng
mắc cho doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời báo cáo cấp
trên để xử lý, giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; xây dựng mối
quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp chặt chẽ, thực chất, chia sẻ, cởi mở,
chân thành.
9. Cải thiện
môi trường kinh doanh, hoàn thiện cơ chế, chính sách về thanh tra, kiểm tra, cấp
phép, chứng nhận, cạnh tranh, phá sản doanh nghiệp
- Chậm nhất ngày 31 tháng 12
năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần
thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp
tư nhân; thực hiện giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất
30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt
giảm mạnh trong những năm tiếp theo.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi
số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ
pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi
thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho
doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Đảm bảo hoàn thành các mục
tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025-2026.
- Khẩn trương rà soát điều kiện
đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm chuyển
căn bản các điều kiện kinh doanh dưới hình thức giấy phép, chứng nhận sang thực
hiện công bố điều kiện kinh doanh và nâng cao hiệu quả công tác hậu kiểm, trừ một
số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định và thông
lệ quốc tế, hoàn thành trong năm 2025 và 2026.
- Xây dựng chuyên mục riêng tại
trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các
vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hoàn
thành trong năm 2025.
- Rà soát, phân loại đối tượng
kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một
nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không được quá một lần một năm, trừ
trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Đối với cùng một nội dung quản
lý nhà nước, trường hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt
động kiểm tra hoặc đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động
thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong cùng một năm,
trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Xử lý nghiêm các hành vi lạm
dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Công bố công khai kế hoạch kiểm
tra trên cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp
thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa
trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực tiếp.
- Xây dựng, công bố tại trang,
cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ
kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản
lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
quyết liệt đấu tranh chống hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp
luật.
10. Hỗ trợ
tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, thuê nhà, đất là tài sản công
- Kịp thời công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã
hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Rà soát, trình cấp thẩm quyền
ban hành danh mục tài sản công cho thuê và quy định về tiêu chí, mức hỗ trợ,
hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực
hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương, hoàn thành
trong năm 2025-2026 theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Ban hành danh mục tài sản
công cho thuê và quy định về tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự,
thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của địa phương, hoàn thành trong năm 2025 - 2026.
- Căn cứ vào tình hình thực tế
và khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ động bố trí ngân sách địa phương
để hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ; ban hành quy định về nguyên tắc,
tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công
nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
- Ban hành quyết định về mức giảm
tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
(Đính
kèm Phụ lục 1 và Phụ lục danh mục các nhiệm vụ triển khai thực hiện)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ:
- Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
thực hiện trên cơ sở rà soát các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết
của Đảng, Kế hoạch của Chính phủ và Chương trình, kế hoạch của Tỉnh liên quan đến
phát triển kinh tế tư nhân để thực hiện đồng bộ thống nhất; ban hành chậm nhất
trong Quý III năm 2025, xác định rõ thời hạn cụ thể các nhiệm vụ phải hoàn
thành theo từng tháng, gửi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
- Quyết liệt triển khai kế hoạch
đã đề ra. Ưu tiên bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện;
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất
lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng (trước
ngày 15 của tháng 6) và hằng năm (trước ngày 30 tháng 11) gửi Sở Tài chính báo
cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức hội, hiệp hội theo
dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo và kiến nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ hiệu quả
Kế hoạch.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số
692/KH-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thực hiện
Nghị quyết của Chính phủ và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực
hiện Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP, P. KT;
- Lưu: VT, ntduy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 138/NQ-CP
NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 05-CTR/TU
NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04
THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
TÊN NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
|
|
1
|
Đổi
mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát
vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân
|
|
|
-
|
Tổ chức triển khai chương trình
tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 138/NQ-CP và vị
trí, vai trò của kinh tế tư nhân theo hướng: đa dạng hóa các hình thức,
phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối
tượng.
|
Các Sở, ban, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp, địa phương
|
|
Hằng năm
|
|
-
|
Xây dựng chương trình truyền
thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình, phát
thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi
nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân.
|
Báo và Phát thanh - Truyền hình An Giang,
|
|
Hằng năm
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
Kế hoạch thực hiện của tỉnh với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao
trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quán triệt toàn thể công chức,
viên chức, người lao động thay đổi tư duy, nhận thức, hành động, đối xử công
bằng, bình đẳng với kinh tế tư nhân, xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền và
doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính, kiến tạo phát triển.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Quý II Năm 2025
|
|
2
|
Đẩy
mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo
đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh,
quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
|
|
|
a
|
ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH, HOÀN THIỆN,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH
|
|
-
|
Quán triệt toàn thể công chức,
viên chức, người lao động đổi mới mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát sang
đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản
lý”, đảm bảo nguyên tắc “nói đi đôi với làm”, thống nhất trong toàn hệ thống
chính trị”; nghiêm cấm lạm dụng quyết định hành chính, cơ chế “xin - cho”,
hành vi bảo hộ cục bộ ngành, địa phương trong xây dựng và tổ chức thực thi
chính sách, pháp luật; thống nhất trong thực thi chính sách giữa tỉnh và địa
phương, giữa các địa phương với nhau.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Tổ chức xây dựng và thực thi
chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường, không phân
biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
FDI trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất đai, tài
nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài nguyên
khác.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Năm 2025-2027
|
|
-
|
Nâng cao chất lượng công tác
thực thi và áp dụng pháp luật; tập trung xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính
sách thuộc thẩm quyền của địa phương theo luật định kết hợp với các cơ chế,
chính sách của Trung ương để tạo hành lang pháp lý ổn định cho việc vận hành
nền kinh tế của tỉnh. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu trong xây dựng pháp
luật và thi hành pháp luật, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. Khắc phục tình trạng nợ đọng văn
bản, chậm cụ thể hóa trong việc xây dựng và thực thi pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025-2027
|
|
-
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn
quản lý để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý nhằm loại
bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù
hợp cản trở sự phát triển của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tư pháp
|
Hằng năm
|
|
-
|
Xây dựng nền hành chính công
vụ, quản lý là chủ yếu sang phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại và kiến tạo phát
triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Hiện đại hoá quản trị công,
quản trị dựa trên dữ liệu. Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch
vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu để đáp ứng tốt hơn cho yêu cầu phục
vụ người dân, doanh nghiệp. Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho
doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025-2027
|
|
-
|
Ứng dụng triệt để chuyển đổi
số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ
pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi
thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho
doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Trong
năm 2025 - 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh năm 2025 - 2026.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025-2027
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch rà soát điều
kiện đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm
chuyển toàn bộ các điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện
công bố và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp
phép theo quy định và thông lệ quốc tế.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tài chính
|
Năm 2025-2027
|
|
-
|
Xây dựng chuyên mục riêng tại
trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các
vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Tạo mọi thuận lợi trong giải
quyết thủ tục hành chính; phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp,
ngành của từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong
giải quyết thủ tục hành chính. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi
cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức; đồng thời, kiến nghị cấp có thẩm
quyền có cơ chế miễn trừ trách nhiệm đối với trường hợp đã thực hiện đầy đủ
các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ, nhưng có thiệt hại do rủi ro khách quan.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Rà soát các chính sách,
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
sửa đổi theo hướng: (i) đơn giản hóa tối đa hồ sơ, quy trình, thủ tục hỗ trợ;
(ii) tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường; (iii) đảm
bảo bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ; (iv) khuyến khích các hiệp hội, trường đại học...
tham gia triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tài chính
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Đẩy mạnh phát triển thị trường
trong nước, kích cầu tiêu dùng, đa dạng hoá các kênh phân phối, phát triển mạnh
các nền tảng số, thương mại điện tử; triển khai thực chất, hiệu quả Cuộc vận
động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; nâng cấp, đổi mới
chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân xây dựng
và quảng bá thương hiệu; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm và
các sự kiện xúc tiến đầu tư quốc tế.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch An Giang
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế tư nhân lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
của các Sở, ban, ngành, địa phương hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng
ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển
khai hỗ trợ kinh tế tư nhân.
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
b
|
BẢO ĐẢM VÀ BẢO VỆ HỮU HIỆU
QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN TỰ DO KINH DOANH, QUYỀN TÀI SẢN, QUYỀN CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG
VÀ BẢO ĐẢM THỰC THI HỢP ĐỒNG CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN
|
|
|
-
|
Trên cơ sở các chủ trương, hướng
dẫn và cơ chế đặc thù của Trung ương, tập trung tháo gỡ các vướng mắc pháp lý
để xử lý các dự án, hợp đồng tồn đọng kéo dài nhiều năm, gây thất thoát, lãng
phí nguồn lực xã hội, cản trở quá trình phát triển của các doanh nghiệp tư
nhân, làm chậm quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Rà soát, phân loại đối tượng
kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng
một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không được quá một lần một
năm, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Công bố công khai kế hoạch kiểm tra trên cổng thông tin để cộng đồng doanh
nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra
trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa
kiểm tra trực tiếp. Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu,
gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
Từng bước xây dựng hệ thống dữ
liệu và công cụ trí tuệ nhân tạo cảnh báo sớm về các nguy cơ vi phạm pháp luật.
Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Triển
khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa
trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp.
Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thanh tra tỉnh
|
Năm 2025-2027
|
|
-
|
Xây dựng, công bố tại trang,
cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ
kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản
lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền hoàn thiện và thực thi hiệu quả quy định pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu
tài sản, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và tài sản vô hình; giảm thiểu
rủi ro pháp lý. Kiến nghị cấp có thẩm quyền có chính sách hỗ trợ định giá, bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước; hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp tư
nhân đăng ký quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài và các tổ chức quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Quyết liệt đấu tranh chống
hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
c
|
TUÂN THỦ NGUYÊN TẮC PHÂN ĐỊNH
RÕ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VỚI HÀNH CHÍNH, DÂN SỰ; GIỮA PHÁP NHÂN VÀ CÁ NHÂN
TRONG XỬ LÝ VI PHẠM
|
|
|
|
|
-
|
Phân định rõ giữa trách nhiệm
của pháp nhân với trách nhiệm của cá nhân trong xử lý vi phạm; giữa trách nhiệm
hình sự với trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự; giữa trách nhiệm hành
chính với trách nhiệm dân sự. Không được áp dụng hồi tố quy định pháp luật để
xử lý bất lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đối với vụ
việc mà thông tin, tài liệu, chứng cứ chưa đủ rõ ràng để kết luận có hành vi
vi phạm pháp luật thì phải sớm có kết luận theo quy định của pháp luật tố tụng,
thực hiện công bố công khai.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
3
|
TẠO
THUẬN LỢI CHO KINH TẾ TƯ NHÂN TIẾP CẬN CÁC NGUỒN LỰC VỀ ĐẤT ĐAI, VỐN,
NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
|
|
|
a
|
TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI TIẾP CẬN ĐẤT
ĐAI, MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHO KINH TẾ TƯ NHÂN
|
|
-
|
Kịp thời công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị,
xã hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
- Xây dựng và trình Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chức năng khu kinh tế cửa
khẩu thuộc thẩm quyền của địa phương, đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất kinh
doanh công nghiệp, đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là vốn FDI.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
Tập trung tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc đối với các dự án vướng thủ tục pháp lý, chậm tiến độ, đặc biệt là
các dự án bất động sản và các dự án lớn của tỉnh. Đưa vào khai thác nguồn lực
đất đai bị lãng phí, đất công, trụ sở cơ quan không sử dụng. Nghiên cứu ban
hành và triển khai cơ chế, chính sách theo thẩm quyền cho phép để hỗ trợ cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa
phương. Tận dụng tối đa các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Triệt để ứng dụng chuyển đổi
số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục
hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025
|
|
-
|
Khẩn trương rà soát, thống nhất
phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng
tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tài chính
|
Năm 2025-2026
|
|
b
|
Đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn
vốn cho kinh tế tư nhân
|
|
|
-
|
Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chương trình hỗ trợ của ngành cho đối tượng
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong đó tập trung vào các hoạt
động nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn
mực, chuẩn hóa chế độ kế toán, kiểm toán..., để tăng khả năng tiếp cận các
nguồn lực tài chính.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng dành cho kinh tế tư nhân. Chỉ đạo
các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai thực hiện theo chỉ
đạo của NHNN, hướng dẫn, quy định nội bộ của Hội sở chính ngân hàng: (i) Ưu
tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vay để
đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và
tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng; (ii) Khuyến khích giảm lãi
suất cho doanh nghiệp tư nhân vay để triển khai các dự án xanh, tuần hoàn và
áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG); (iii) Khuyến
khích cho vay dựa trên phương án sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị
trường đầu ra; cho vay theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; cho vay dựa trên dữ
liệu thanh toán, dòng tiền; cho vay dựa trên các tài sản bảo đảm bao gồm: động
sản, tài sản vô hình, tài sản hình thành trong tương lai phù hợp với quy định
của pháp luật. Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn của NHNN, chia sẻ thông tin giữa
các hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan có liên quan, bảo đảm liên thông,
chia sẻ dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp hộ kinh
doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này; Giám sát chặt chẽ hoạt động
của các tổ chức tín dụng, hoạt động cấp tín dụng; kiểm soát chặt chẽ hoạt động
cho vay phục vụ hệ sinh thái nội bộ.
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 15
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Hoàn thiện mô hình hoạt động
và tổ chức bộ máy Quỹ bảo lãnh tín dụng (BLTD) tại địa phương nhằm đảm bảo tạo
được cơ chế huy động đủ vốn cho quỹ hoạt động. Nghiên cứu ban hành và triển
khai các cơ chế, chính sách ưu đãi để huy động vốn điều lệ cho Quỹ BLTD tại địa
phương để hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thực hiện các dự án và hoạt động sản
xuất kinh doanh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
c
|
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho kinh tế tư nhân
|
|
|
-
|
Chủ động huy động các nguồn lực
hợp pháp để triển khai các chương trình đào tạo, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
nhằm phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh phù hợp định
hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
Chủ động huy động, lồng ghép,
bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng giám đốc
điều hành tại địa phương; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo,
chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học
viên.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
Thúc đẩy giáo dục, đào tạo
các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học
đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
- Xây dựng kế hoạch phối hợp
triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám
đốc điều hành cho các doanh nghiệp địa phương; huy động các doanh nhân thành
đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực,
hiệu quả cho đội ngũ doanh nhân trong tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
4
|
THÚC
ĐẨY KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CHUYỂN ĐỔI
XANH, KINH DOANH HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG TRONG KINH TẾ TƯ NHÂN
|
|
|
-
|
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện
Hệ sinh thái khởi nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp. Xác định rõ đơn vị chủ trì
thực hiện công tác khởi nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước 31 tháng 12
năm 2026. Tạo điều kiện để doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia
vào các Trung tâm đổi mới sáng tạo để kết nối nguồn lực. Khuyến khích các tổ
chức, cá nhân đầu tư tư nhân xây dựng các khu dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp tập
trung, khu làm việc chung, vườn ươm khởi nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Quy hoạch, xây dựng các khu,
trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại trung tâm chính trị - hành chính
của tỉnh và các địa phương có điều kiện thuận lợi. Từng bước hướng đến mục
tiêu trở thành trung tâm thu hút, hấp dẫn hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo (lĩnh vực nông nghiệp, du lịch) hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.
|
Sở Khoa học và Công nghệ Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Triển khai có hiệu quả các
chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức trung gian hỗ
trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo kể từ thời điểm phát sinh thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
cho các cá nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn
góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Miễn, giảm thuế thu
nhập cá nhân cho các chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo,
các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
|
Thuế tỉnh An Giang
|
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Ưu tiên nguồn lực để hỗ trợ đầu
tư phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ ươm tạo phục vụ cho các
hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển và chuyển giao các công nghệ nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
5
|
TĂNG
CƯỜNG KẾT NỐI GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỚI
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP FDI
|
|
|
-
|
Rà soát, hoàn thiện cơ chế,
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo đồng bộ, thống
nhất; bãi bỏ các chính sách không còn phù hợp; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp
công nghệ cao, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng, tiềm năng, lợi
thế của tỉnh, gắn với yêu cầu chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện
đại, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics gắn với hàng hóa xuất, nhập
khẩu, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kho, bãi, bốc xếp hàng hóa, doanh nghiệp
có kim ngạch xuất khẩu lớn.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
đổi mới, cải tiến công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, đăng ký
sở hữu trí tuệ sản phẩm gắn với nhãn hiệu tập thể của địa phương, trong đó
quan tâm sản phẩm chủ lực đặc thù, sản phẩm OCOP. Phát triển chuỗi liên kết
các ngành hàng nông sản thế mạnh của tỉnh. Hoàn thiện chuỗi liên kết doanh
nghiệp - hợp tác xã - nông dân.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban,
ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Tăng cường các hoạt động tư vấn,
hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Tiếp
tục triển khai các chính sách hỗ trợ thuế, kế toán, pháp lý, hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận nguồn vốn của các tổ chức tín dụng, nhất là các doanh nghiệp
mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, các dự án khởi nghiệp.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Hỗ trợ hình thành và phát triển
các chuỗi cung ứng, trước hết là chuỗi cung ứng nông sản, du lịch, đẩy mạnh
liên kết chuỗi, tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng
nguyên vật liệu và doanh nghiệp phân phối, bán lẻ. Tổ chức các diễn đàn, các
hội thảo về liên kết sản xuất và tiêu thụ, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc
sản phẩm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết. Tích cực
phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các tổ chức quốc tế để kết nối, tạo
cơ hội cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình, dự
án nhằm phát triển cụm liên kết, tham gia chuỗi giá trị.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Đổi mới và tăng cường hiệu quả
hoạt động xúc tiến đầu tư dự án sản xuất công nghiệp, nhất là tiếp cận các Tập
đoàn, doanh nghiệp FDI có quy mô lớn để lan tỏa, thu hút các nhà đầu tư vệ
tinh. Tăng cường tính liên kết vùng trong thu hút đầu tư phù hợp với tiềm
năng thế mạnh từng địa phương, khu vực về nguyên vật liệu, nguồn nhân lực.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch An Giang
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Nâng cao chất lượng các dịch
vụ tư vấn, xúc tiến thương mại để kết nối các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp
nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trong tỉnh.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch An Giang
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
|
6
|
HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHANH CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ LỚN, TẬP ĐOÀN KINH TẾ
TƯ NHÂN
|
|
|
-
|
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu
tư các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty trong và ngoài nước có uy tín, có
năng lực tài chính đầu tư các dự án lớn trên địa bàn tỉnh.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch An Giang
|
Sở Công Thương; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hằng năm
|
|
-
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030 để thu hút các dự án đầu tư lớn, có tính động lực; Tăng
cường công tác hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu
tư đang đầu tư triển khai các dự án tại An Giang.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2026
|
|
-
|
Hỗ trợ và phát triển doanh
nghiệp có quy mô lớn, có khả năng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, khẳng định vị trí
của doanh nghiệp địa phương tại thị trường trong nước và khu vực. Khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa gắn với tỉnh
An Giang, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước thông qua
chương trình xúc tiến thương mại.
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Đa dạng hóa và nâng cao hiệu
quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các
mô hình hợp tác công tư (PPP); như: lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công
- quản lý tư, đầu tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực: hạ tầng kinh tế, hạ
tầng văn hóa - xã hội, công nghệ thông tin và truyền thông, trên cơ sở lựa chọn
theo tiêu chí hiệu quả kinh tế - xã hội.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Bố trí, huy động, lồng ghép
nguồn lực, tham gia triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển 1.000
doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong, Chương trình vươn ra thị trường quốc tế
(Go Global) theo lĩnh vực, địa bàn quản lý để hình thành và phát triển các
doanh nghiệp vừa và Iớn, tập đoàn kinh tế tư nhân. Quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp
chế biến nâng cao giá trị sản phẩm.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
7
|
HỖ
TRỢ THỰC CHẤT, HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHỎ, SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH
|
|
|
|
|
-
|
Khuyến khích các hộ kinh doanh
chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp. Đẩy mạnh tuyên truyền đến các hộ kinh
doanh, trong đó nhấn mạnh các lợi ích thiết thực khi thành lập doanh nghiệp,
như chính sách hỗ trợ DNNVV, khả năng tiếp cận nguồn vốn, quyền thế chấp tài
sản, đặc biệt là tính minh bạch và tư cách pháp nhân trong giao dịch với đối
tác trong và ngoài nước... nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Phối hợp với các đơn vị cung
cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào
tạo về quản trị, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho DNNVV, hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Triển khai hiệu quả Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia; nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, ưu tiên chủ
doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và các mô hình kinh doanh bao
trùm, tạo tác động xã hội.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Tổng kết, đánh giá tình hình triển
khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 trên địa bàn; triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược
trong giai đoạn tiếp theo theo chỉ đạo; nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, ưu
tiên chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và các mô hình kinh doanh
bao trùm phù hợp với điều kiện tại địa phương tạo tác động xã hội.
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 15
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
8
|
ĐỀ
CAO ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, THÚC ĐẨY MẠNH MẼ
TINH THẦN KINH DOANH, TẠO MỌI ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI ĐỂ DOANH NHÂN THAM GIA QUẢN
TRỊ ĐẤT NƯỚC
|
|
|
-
|
Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn
mạnh cả về số lượng và chất lượng; quan tâm nâng cao trình độ, kiến thức toàn
diện, đạo đức kinh doanh, ý thức công dân, trách nhiệm xã hội và tinh thần
dân tộc của đội ngũ doanh nhân tỉnh An Giang.
|
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Hội Doanh nhân trẻ; Hội nữ doanh nhân
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Đẩy mạnh các chương trình
truyền thông, nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về đường lối, chủ
trương của Đảng và Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư
nhân, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và
đúng định hướng; đồng thời, khuyến khích các chủ thể kinh tế tư nhân nêu cao
tinh thần dân tộc, ý thức tuân thủ pháp luật, đạo đức kinh doanh, thực hiện tốt
trách nhiệm xã hội, cạnh tranh lành mạnh, nỗ lực liên kết hợp tác và đổi mới
sáng tạo vì mục tiêu chung nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thương hiệu
quốc gia, làm giàu cho đất nước.
|
Báo và Phát thanh - Truyền hình An Giang, Cổng thông tin điện tử tỉnh
An Giang
|
Sở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Biểu dương, khen thưởng kịp thời
những doanh nghiệp, doanh nhân điển hình, có sáng kiến mới, cách làm hay
trong sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, xã hội; đồng
thời thanh tra, kiểm tra, xử lý những doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong
kinh doanh.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch An Giang; Hiệp hội
doanh nghiệp tỉnh; Hội Doanh nhân trẻ; Hội nữ doanh nhân
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
-
|
Mở các khóa tập huấn cập nhật
kiến thức thông tin về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cho doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm giúp các doanh nghiệp nắm rõ và hiểu hơn về chỉ
số PCI để có những nhận định, đánh giá khách quan hơn; đồng thời, đồng hành
cùng chính quyền tỉnh trong công tác cải thiện và nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh trong thời gian tới.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch An Giang
|
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Hội Doanh nhân trẻ; Hội nữ doanh nhân
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện
nhiệm vụ, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; chỉ đạo thường xuyên
quan tâm theo dõi, hướng dẫn, kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đề ra nhiệm vụ, cơ chế, chính sách thiết thực; đồng
thời kiên quyết, kiên trì và vận dụng mọi khả năng, nguồn lực để thực hiện,
nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển ổn định trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa.
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025 - 2030
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP
NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI NGHỊ
QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
TÊN NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
|
|
1
|
CẢI
THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ THANH
TRA, KIỂM TRA, CẤP PHÉP, CHỨNG NHẬN, CẠNH TRANH, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
|
|
|
-
|
Chậm nhất ngày 31 tháng 12
năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần
thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh
nghiệp tư nhân; thực hiện giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành
chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh
doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Năm 2025
|
|
-
|
Ứng dụng triệt để chuyển đổi
số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ
pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi
thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho
doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Đảm bảo hoàn thành các mục
tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025-2026.
|
Các Sở, ban, ngành và địa phương
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Khẩn trương rà soát điều kiện
đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm
chuyển căn bản các điều kiện kinh doanh dưới hình thức giấy phép, chứng nhận
sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và nâng cao hiệu quả công tác hậu
kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép theo
quy định và thông lệ quốc tế, hoàn thành trong năm 2025 và 2026.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tài chính
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Xây dựng chuyên mục riêng tại
trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các
vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
hoàn thành trong năm 2025.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025
|
|
-
|
Rà soát, phân loại đối tượng
kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng
một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không được quá một lần một
năm, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hàng năm
|
|
-
|
Công bố công khai kế hoạch kiểm
tra trên cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp
thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa
trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực tiếp.
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Xây dựng, công bố tại trang,
cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ
kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản
lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
quyết liệt đấu tranh chống hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng
pháp luật.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hàng năm
|
|
2
|
HỖ
TRỢ TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI, MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH, THUÊ NHÀ, ĐẤT LÀ TÀI SẢN
CÔNG
|
|
|
-
|
Kịp thời công khai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị,
xã hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hàng năm
|
|
-
|
Ban hành danh mục tài sản
công cho thuê và quy định về tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự,
thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai
trên trang thông tin điện tử của địa phương, hoàn thành trong năm 2025-2026.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Triệt để ứng dụng chuyển đổi
số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục
hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025
|
|
-
|
Rà soát, thống nhất với Sở
Tài chính phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công thuộc quyền quản
lý chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục
vụ sản xuất, kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Sở Tài chính
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Căn cứ vào tình hình thực tế
và khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ động bố trí ngân sách địa
phương để hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ; ban hành quy định về
nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu
tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho
doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Hàng năm
|
|
-
|
Ban hành quyết định về mức giảm
tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư
nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Năm 2025
|
Kế hoạch 86/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 138/NQ-CP, Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết 139/NQ-CP triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân do tỉnh An Giang ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 86/KH-UBND ngày 09/09/2025 thực hiện Nghị quyết 138/NQ-CP, Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết 139/NQ-CP triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân do tỉnh An Giang ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2026
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
16/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
16/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
140
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|