|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5824/HYE-QLDN1
V/v xác định thuế suất hàng hóa
|
Hưng Yên, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
Kính
gửi: CÔNG TY TNHH GHS VINA
(Địa chỉ: Thôn Ngọc Đà, xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên
MST: 2300536194)
Trả lời Văn bản số 016/CV-2026
ngày 09/4/2026 của CÔNG TY TNHH GHS VINA (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc
xác định thuế suất hàng hóa, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế Giá trị
gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, quy định thuế
suất thuế giá trị gia tăng:
“Điều 9. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng
đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở
ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế
quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước
ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa
hàng miễn thuế;
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng
ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế
quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử
dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung
cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng,
lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội
dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh
tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay
thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và
tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy
định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị
gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy
định tại điểm d khoản này;
d) Các trường hợp không áp
dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí
tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng;
chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm
xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập
khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong
khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.”
Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025:
“Điều 17. Mức thuế suất
0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu
vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa
hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho
bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020
của Chính phủ).
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp
cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp
cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan
phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp
trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi
thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển,
dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng,
nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các
chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm
chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có
đăng ký kinh doanh.
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử
dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung
cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng,
lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội
dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh
tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt
Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật;
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất
khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4
Điều này.
…”
Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng
thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp
đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu,
phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng
hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu
(đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy
định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu,
trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên,
trường hợp công ty thi công lắp đặt hệ thống ống nối khí cho các nhà máy trong
khu chế xuất, khu phi thuế quan, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18
nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 thì được áp dụng thuế suất 0%.
Nội dung vướng mắc về tờ khai
xuất khẩu đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để
CÔNG TY TNHH GHS VINA được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Phòng: KT1, NVDTPC;
- Website Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, QLDN1 N.Thủy.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Bùi Công Minh
|