|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH
QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
104/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách Nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 427/QĐ-UBND
ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh
Quảng Trị;
Thực hiện Nghị quyết số
23/NQ-HĐND ngày 14/8/2025 của HĐND tỉnh quyết định mức vốn điều lệ ban đầu cho
Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 2131/TTr-STC ngày 27/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm
2026. Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 18/4/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình ban
hành về Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành cấp tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh
Quảng Trị, Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị (sau đây viết tắt là Điều lệ) quy định chi tiết
về tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm
soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị.
2. Đơn vị, tổ chức ứng vốn từ
Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác có liên quan đến Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị.
Điều 3.
Tên gọi, nơi đặt trụ sở chính
1. Tên gọi: Quỹ phát triển đất
tỉnh Quảng Trị.
Tên giao dịch quốc tế: Quang
Tri Land Development Fund (Viết tắt: QLDF).
2. Trụ sở chính: Số 08, đường
Văn Cao, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
3. Điện thoại: 0232.3856859;
Email: [email protected]; Website: [email protected]
Điều 4. Địa
vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng, nguyên tắc hoạt động và người đại diện
theo pháp luật
1. Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng
Trị (gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quyết định thành lập, hoạt
động độc lập với ngân sách nhà nước.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có
con dấu, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ, được mở tài khoản tại kho bạc nhà
nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn.
3. Quỹ có chức năng tiếp nhận,
huy động vốn (vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ
và các nguồn vốn hợp pháp khác) theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và
được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
4. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc
bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
và không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai,
minh bạch, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
5. Người đại diện theo pháp luật
là Giám đốc Quỹ.
Chương II
NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 5. Nguồn
vốn hoạt động của Quỹ
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
gồm:
a) Vốn điều lệ
Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ là
1.604.850.174.805 đồng (Một nghìn sáu trăm lẻ bốn tỷ, tám trăm năm mươi triệu,
một trăm bảy mươi bốn ngàn, tám trăm lẻ năm đồng).
Vốn điều lệ được cấp từ nguồn
chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và từ nguồn chênh lệch thu lớn
hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài
chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tình hình thực tế và
khả năng cân đối ngân sách của địa phương; nguồn chênh lệch thu chi của Quỹ, Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, bổ
sung mức vốn điều lệ của Quỹ trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Hội đồng quản lý
Quỹ.
Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách
nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
b) Vốn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án
viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Vốn hoạt động của Quỹ được gửi
tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước
trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả.
Điều 6. Sử
dụng vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử
dụng để:
a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu
tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).
b) Ứng vốn cho đơn vị, tổ chức
theo quy định của pháp luật về đất đai để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định
cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
c) Ứng vốn cho tổ chức được
giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện
theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này; việc hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 17 Điều lệ này.
Chương
III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 7. Nhiệm
vụ của Quỹ
1. Quản lý, bảo toàn và phát
triển vốn.
2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng
theo quy định.
3. Chấp hành các quy định của
pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định
khác có liên quan.
4. Quyết định dừng, thu hồi vốn
ứng khi phát hiện đơn vị, tổ chức ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng
hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.
5. Kiểm tra việc sử dụng vốn và
thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 15 và Điều 17 Điều
lệ này; xác định, thu chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều 16 Điều lệ này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động
của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
Điều 8. Quyền
hạn của Quỹ
1. Tổ chức quản lý, điều hành
hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Ban hành quy chế, quy trình
nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ.
3. Kiểm tra việc tuân thủ mục
đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ ứng vốn.
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong
việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
5. Các quyền hạn khác theo quy
định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
Chương IV
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH
HOẠT ĐỘNG
Điều 9. Cơ
cấu tổ chức và mô hình hoạt động
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm
có:
a) Hội đồng quản lý.
b) Ban kiểm soát.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền
hạn, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành
nghiệp vụ Quỹ được thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11
và 12 Điều lệ này.
3. Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng
Trị hoạt động theo mô hình độc lập.
Điều 10. Hội
đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có 05
(năm) thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ là Giám đốc Quỹ, hoạt động theo chế độ chuyên trách;
c) Các thành viên là đại diện
Lãnh đạo: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & Môi trường,
hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Thành viên của Hội đồng quản lý
không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm
soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi
nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội
đồng quản lý
a) Quản lý, sử dụng nguồn vốn của
Quỹ theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ này; bảo toàn và phát triển vốn.
b) Ban hành hoặc sửa đổi Quy
trình nghiệp vụ quản lý, sử dụng Quỹ; Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý;
Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế tiền thưởng; Quy chế quản lý tài sản công; Quy
chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và các Quy chế khác phục vụ hoạt động của Hội
đồng quản lý Quỹ (nếu thấy cần thiết); phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội
đồng quản lý.
c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều
hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện
các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý.
d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động
của Ban kiểm soát.
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ.
e) Chịu trách nhiệm tập thể về
hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được
phân công trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật.
g) Được sử dụng con dấu của Quỹ
phát triển đất tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.
h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ làm việc của Hội đồng
quản lý được quy định cụ thể trong Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ đảm
bảo một số nội dung sau:
a) Các cuộc họp của Hội đồng quản
lý được tổ chức khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự và có Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến
thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.
b) Các kết luận của Hội đồng quản
lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.
c) Hội đồng quản lý quyết định
các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản
lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định
của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng
quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp
số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch
Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp
biểu quyết tại cuộc họp).
Điều 11.
Ban kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ.
2. Ban kiểm soát có 03 (ba)
thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo phòng chuyên môn Sở Tài chính làm Trưởng ban
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ; các thành viên khác là đại diện lãnh đạo phòng chuyên môn
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường do Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
Các thành viên Ban kiểm soát Quỹ
hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Thành viên của Ban kiểm soát
không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng
quản lý, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban kiểm soát
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành chính sách pháp luật, Điều lệ Quỹ, các quy chế, quy trình của Quỹ.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều
hành hoạt động của Quỹ.
c) Thẩm định báo cáo tài chính
của Quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch hoạt động,
trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm
tra, giám sát.
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội
đồng quản lý và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 12.
Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ
gồm: Giám đốc, 01 (một) Phó Giám đốc; Kế toán trưởng, 02 (hai) phòng chuyên môn
là phòng Nghiệp vụ và phòng Tổ chức - Hành chính.
a) Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
thôi việc, nghỉ hưu theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ
giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền; chịu
trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy
quyền.
Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán và pháp luật có liên quan; chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân công và ủy quyền.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ
chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ
hưu đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán
bộ, công chức, viên chức.
c) Các phòng chuyên môn có chức
năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ và Giám
đốc Quỹ giao.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc,
nghỉ hưu của Trưởng, Phó phòng chuyên môn do Giám đốc Quỹ quyết định theo đề
nghị của Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính theo quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ
Quỹ hoạt động chuyên trách.
3. Giám đốc Quỹ quyết định phê
duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị;
quyết định số lượng người làm việc của Quỹ (biên chế) của đơn vị đảm bảo việc
làm, thu nhập ổn định đối với số lượng người làm việc của đơn vị. Biên
chế của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ là viên chức và hợp đồng lao động theo
quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ
quan điều hành nghiệp vụ Quỹ:
a) Tổ chức điều hành hoạt động
của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ, các quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định của Hội
đồng quản lý Quỹ.
b) Trình Hội đồng quản lý ban
hành và sửa đổi quy chế hoạt động nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ quản lý, sử dụng
Quỹ phát triển đất; Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ; Quy chế chi tiêu
nội bộ; Quy chế quản lý tài sản công và các quy chế khác theo quy định.
c) Tổng hợp, xây dựng, tham mưu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch ứng vốn hàng năm của Quỹ theo quy định tại
Điều 14 Điều lệ này.
d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn
hoạt động, tài sản của Quỹ theo đúng quy định Điều lệ Quỹ và pháp luật có liên
quan.
đ) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định dừng việc ứng vốn để thu hồi vốn ứng đối với các Chủ đầu
tư sử dụng vốn sai quy định và chậm hoàn trả vốn ứng theo cam kết trong phương
án hoàn trả vốn ứng (sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng quản lý Quỹ).
e) Thực hiện các quyền hạn và
nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng
quản lý Quỹ giao.
Chương V
QUẢN LÝ VỐN ĐIỀU LỆ VÀ VỐN
HUY ĐỘNG HỢP PHÁP KHÁC CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 13.
Việc quản lý vốn điều lệ và vốn huy động hợp pháp khác của Quỹ phát triển đất tại
Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa
bàn
1. Vốn điều lệ và vốn huy động
hợp pháp của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước tại địa phương, các ngân hàng thương
mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Các ngân hàng
thương mại có vốn chi phối của Nhà nước được lựa chọn để gửi tiền phải là các
ngân hàng lớn, hoạt động hiệu quả và đảm bảo an toàn.
2. Vốn điều lệ và vốn huy động
hợp pháp đang nhàn rỗi do trong thời gian chờ giải ngân cho các dự án/nhiệm vụ
được chuyển sang gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của
Nhà nước với lãi suất hợp lý, tương đương nhau; ưu tiên lựa chọn những ngân
hàng có lãi suất cao nhằm để tăng thu tiền lãi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
của đơn vị, trích bổ sung vốn điều lệ Quỹ theo quy định.
3. Khi các dự án/nhiệm vụ có
nhu cầu giải ngân, Quỹ phải ưu tiên tất toán các món tiền gửi có kỳ hạn nêu tại
khoản 2 Điều này và chuyển sang tài khoản thanh toán để đảm bảo nguồn vốn kịp
thời thực hiện nhiệm vụ ứng vốn.
4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
ủy quyền Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm Giám đốc Quỹ ký duyệt việc gửi tiền nhàn rỗi
của nguồn vốn hoạt động Quỹ phát triển đất tại các ngân hàng thương mại.
Chương VI
KẾ HOẠCH ỨNG VỐN; QUYẾT
ĐỊNH ỨNG VỐN; GIA HẠN, CHẾ TÀI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 14.
Thẩm quyền, quy trình lập, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất
1. Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch
ứng vốn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy trình thực hiện lập Kế
hoạch ứng vốn:
a) Định kỳ, tháng 10 hằng năm,
các đơn vị, tổ chức ứng vốn đăng ký nhu cầu ứng vốn Quỹ phát triển đất của năm
sau theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này: 01 bản chính.
b) Căn cứ nhu cầu ứng vốn của
các đơn vị, tổ chức ứng vốn tại điểm a khoản này, Cơ quan điều hành nghiệp vụ
Quỹ lập Kế hoạch ứng vốn cho các dự án, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét có
ý kiến; Kế hoạch ứng vốn năm được xây dựng theo nguyên tắc: Chỉ giao tổng nguồn
ứng vốn, danh mục các dự án ứng vốn, không giao mức vốn ứng cụ thể cho từng dự
án. Mức ứng vốn cụ thể cho từng dự án do cấp có thẩm quyền tại Khoản
2 Điều 15 của Điều lệ này quyết định trên cơ sở tiến độ thực hiện, nhu cầu
vốn ứng của các dự án và nguồn vốn hiện có của Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ xem
xét cho ý kiến về nội dung dự thảo Kế hoạch ứng vốn trước ngày 20/11 hàng năm.
c) Trên cơ sở ý kiến của các
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ tổng hợp, hoàn
thiện văn bản Kế hoạch ứng vốn báo cáo đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
xem xét ký trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 30/11 hàng
năm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định ban hành Kế hoạch ứng vốn
hàng năm trước ngày 10/12 để các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan làm cơ sở
triển khai thực hiện.
d) Trong năm nếu có phát sinh dự
án/nhiệm vụ có nhu cầu ứng vốn từ Quỹ thì việc lập Kế hoạch ứng vốn bổ sung thực
hiện như quy định tại điểm a, b và c của khoản này.
đ) Quy định tỷ lệ ứng vốn tại
Quỹ:
Đối với các dự án/nhiệm vụ do cấp
tỉnh làm chủ đầu tư: bố trí vốn đủ 100% theo tổng mức đầu tư của dự án/nhiệm vụ.
Đối với các dự án/ nhiệm vụ do
cấp xã/phường làm chủ đầu tư: bố trí vốn đủ 100% cho chi phí giải phóng mặt bằng;
đối với chi phí xây lắp, khác, mức bố trí vốn do cấp có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 15 Điều lệ này quyết định và không vượt quá 50%
tổng chi phí xây lắp, khác. Trường hợp khác báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
Điều 15. Điều
kiện, thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
1. Điều kiện ứng vốn
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của
đơn vị, tổ chức ứng vốn.
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn đã
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Dự án/nhiệm vụ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng
cụ thể, chi tiết và có tính pháp lý cao; Trong đó, nội dung chính của phương án
hoàn trả là phải xác định rõ nguồn, thời gian hoàn trả vốn ứng và chi phí quản
lý vốn ứng. Yêu cầu các dự án/nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ghi vốn vào kế
hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm vốn ngân sách nhà nước; hoặc được cấp có thẩm
quyền có văn bản cam kết ghi vốn bổ sung vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5
năm vốn ngân sách nhà nước.
đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời
điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
2. Thẩm quyền quyết định ứng vốn
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã được Chủ
tịch UBND tỉnh phê duyệt và đề nghị của Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh (sau
khi có ý kiến thống nhất của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ).
3. Trình tự
Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đơn vị, tổ chức ứng vốn lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ phát triển đất. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của đơn vị, tổ chức ứng
vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối
lượng công việc; phương án và thời gian hoàn trả vốn ứng; chi phí quản lý vốn ứng;
cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản
chính.
Hồ sơ, tài liệu khác liên quan
đến việc ứng vốn (Quyết định: Phê duyệt chủ trương; phê duyệt dự án; phê duyệt
kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công; phê duyệt dự
toán…): 01 bản sao. (Hồ sơ chỉ gửi đến Quỹ phát triển đất 01 lần để sử dụng cho
nhiều lần ứng vốn của dự án). Trong trường hợp hồ sơ dự án có phát sinh mới hoặc
điều chỉnh, sửa đổi thì nộp bổ sung.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ phát triển đất trình cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định ứng vốn cho đơn vị, tổ chức ứng
vốn (nếu đủ điều kiện) hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề
nghị ứng vốn (nếu không đủ điều kiện) theo quy định. Nội dung cơ bản của quyết
định ứng vốn gồm: Số tiền ứng vốn, thời hạn hoàn trả và trách nhiệm thi hành
quyết định của các tổ chức, cá nhân liên quan.
Căn cứ quyết định ứng vốn từ Quỹ
phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này,
Quỹ phát triển đất kiểm tra hồ sơ đề nghị giải ngân nêu trên và chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp của hồ sơ tiến hành lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà
nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán. Quỹ phát triển đất chuyển
khoản trực tiếp vào tài khoản của tổ chức, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của
đơn vị, tổ chức ứng vốn. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước, ngân
hàng thương mại nơi Quỹ mở tài khoản thanh toán chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng
theo lệnh chi tiền của Quỹ.
Việc ứng vốn được thực hiện một
lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự
án/nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện giải ngân ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự
án/nhiệm vụ thì đơn vị, tổ chức ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ,
tài liệu bổ sung có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.
4. Đơn vị, Tổ chức ứng vốn có
trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 Điều lệ này đúng mục
đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng
theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều 6 Điều lệ này để sử dụng vào mục đích
khác.
b) Thực hiện trả chi phí quản
lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 16 Điều
lệ này.
c) Thông báo cho cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất và thực
hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ theo quy định tại Điều 17 Điều lệ
này.
5. Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy
định.
Điều 16.
Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
1. Mức chi phí quản lý vốn ứng
từ Quỹ phát triển đất không vượt quá mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng
đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ. Căn cứ tình hình
thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi phí quản lý vốn ứng
từ Quỹ đối với dự án, nhiệm vụ cho phù hợp; mức chi phí quản lý vốn ứng được
xác định theo mức tại thời điểm ban hành Quyết định ứng vốn lần đầu của từng dự
án, từng nhiệm vụ, cố định trong cả quá trình ứng vốn và không tính theo thời
gian ứng vốn.
2. Chi phí quản lý vốn ứng từ
Quỹ phát triển đất được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự
án, dự toán của nhiệm vụ. Cụ thể:
|
Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
|
=
|
Tổng số tiền ứng vốn thực tế của từng dự án, từng nhiệm vụ (trên cơ sở
Quyết định ứng vốn của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Điều lệ này)
|
x
|
Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất quy định tại Khoản 1 điều
này
|
3. Việc chi trả chi phí quản lý
vốn ứng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở
tiến độ bố trí vốn đầu tư của từng dự án, từng nhiệm vụ.
Điều 17.
Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
1. Việc hoàn trả vốn ứng từ nguồn
vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP quy định
về Quỹ phát triển đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
2. Việc hoàn trả vốn ứng trong
trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số
104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
3. Số tiền thanh toán quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ để tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng vào mục đích
khác.
4. Trường hợp số tiền đã ứng
nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ phát triển đất trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị
nhưng không sử dụng hết.
Điều 18.
Gia hạn, xử lý rủi ro
1. Gia hạn thời gian ứng vốn,
chi phí quản lý vốn ứng
a) Điều kiện gia hạn thời gian ứng
vốn, chi phí quản lý vốn ứng: Do nguyên nhân khách quan dẫn đến hoàn trả vốn ứng
và chi phí quản lý vốn ứng không đúng thời gian theo quy định trong quyết định ứng
vốn hoặc phương án hoàn trả vốn ứng thì tổ chức ứng vốn có văn bản đề nghị cho
gia hạn gửi về Quỹ trước thời gian đến hạn hoàn trả.
b) Thẩm quyền và thời gian gia
hạn: Giám đốc Quỹ căn cứ văn bản đề nghị của tổ chức ứng vốn, kiểm tra nội dung
liên quan đến nguyên nhân chậm trả để lấy ý kiến Hội đồng quản lý Quỹ trước khi
báo cáo, tham mưu Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định
gia hạn thời gian hoàn trả vốn ứng.
c) Trường hợp hết thời gian gia
hạn mà đơn vị, tổ chức ứng vốn chưa hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng
thì Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội
đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định xử lý.
2. Xử lý rủi ro vốn ứng, chi
phí quản lý vốn ứng (nếu có)
Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch
họa hoặc lý do khách quan khác, làm ảnh hưởng đến việc hoàn trả vốn ứng, chi
phí quản lý vốn ứng, Giám đốc Quỹ phối hợp với các sở ban ngành báo cáo Hội đồng
quản lý Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 19.
Chế tài xử lý các vi phạm trong việc sử dụng, hoàn trả vốn ứng
Đơn vị, tổ chức ứng vốn nếu bị
phát hiện sử dụng vốn ứng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật; hoàn
trả vốn ứng không đúng hạn theo quy định tại quyết định ứng vốn mà không được cấp
có thẩm quyền gia hạn thì Quỹ dừng ngay việc giải ngân đối với tổ chức ứng vốn
đó và báo cáo Hội đồng quản lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ
Quỹ được nhận ủy thác quản lý
quỹ tài chính nhà nước khác thuộc tỉnh Quảng Trị theo quy định của pháp luật.
Việc nhận ủy thác thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định
số 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
Chương
VII
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, QUẢN
LÝ TÀI SẢN, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Điều 21.
Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ
1. Năm tài chính bắt đầu theo
quy định từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2. Chế độ tài chính (bao gồm cả
cơ chế tiền lương, các khoản phụ cấp của cán bộ quản lý, người lao động) và quản
lý, sử dụng tài sản của Quỹ được áp dụng theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp công
lập.
3. Đất trụ sở của Quỹ thực hiện
theo chế độ sử dụng đất áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật đất đai.
Điều 22.
Các khoản thu, chi của Quỹ
1. Các khoản thu gồm:
a) Khoản thu từ chi phí quản lý
vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Điều 16 Điều lệ này.
b) Lãi tiền gửi theo quy định của
pháp luật.
c) Khoản thu về việc nhận ủy
thác quản lý quỹ khác.
d) Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật.
2. Các khoản chi gồm:
a) Chi phục vụ hoạt động ứng vốn,
thu hồi vốn ứng, quản lý vốn hoạt động của Quỹ.
b) Chi tiền lương, các khoản phụ
cấp và các khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát,
Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp
công lập.
c) Các khoản nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
d) Các khoản chi khác trực tiếp
phục vụ cho hoạt động của Quỹ được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của
Quỹ.
3. Hội đồng quản lý Quỹ có
trách nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ để làm căn cứ thực hiện,
quản lý việc chi tiêu của Quỹ.
4. Không sử dụng vốn điều lệ của
Quỹ để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Chênh lệch thu lớn
hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với
Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ của Quỹ.
5. Quỹ có trách nhiệm quyết
toán các khoản thu, chi của Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 23.
Chế độ kế toán, báo cáo
1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán
hành chính sự nghiệp đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác,
khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm
gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Báo cáo tài chính năm của Quỹ
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật. Thời
gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm
soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ được thực hiện theo Điều lệ Quỹ và quy
định của pháp luật.
Chương
VIII
MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 24. Mối
quan hệ và trách nhiệm giữa Quỹ với các cơ quan quản lý nhà nước, Hội đồng quản
lý, Ban Kiểm soát và đơn vị, tổ chức ứng vốn
1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm
soát và Giám đốc Quỹ
a) Hội đồng quản lý quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ.
b) Ban kiểm soát chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản lý về hoạt động kiểm tra, giám sát; phối hợp với các cơ
quan có chức năng kiểm tra giám sát về hoạt động của Quỹ; báo cáo định kỳ, đột
xuất với Hội đồng quản lý về chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều
lệ này và pháp luật có liên quan.
c) Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản lý về nhiệm vụ được giao, chấp hành đúng quy định tại Điều
lệ này và các văn bản pháp luật liên quan; báo cáo định kỳ, đột xuất với Hội đồng
quản lý, Ban kiểm soát về tình hình hoạt động của Quỹ; điều hành Quỹ thực hiện
các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả
thực hiện nghị quyết, quyết định trước Hội đồng quản lý và pháp luật.
2. Quỹ với các cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan
a) Quỹ hoạt động dưới sự lãnh đạo,
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định.
b) Quỹ phối hợp với các cơ
quan, đơn vị và địa phương có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn được giao.
3. Quỹ với đơn vị, tổ chức ứng
vốn
a) Quỹ có trách nhiệm phối hợp
với các tổ chức ứng vốn trong việc lập kế hoạch ứng vốn; trình cấp có thẩm quyền
quyết định ứng vốn; xây dựng phương án hoàn trả vốn ứng, xác định chi phí quản
lý vốn ứng; kiểm tra, sử dụng vốn ứng.
b) Đơn vị, tổ chức ứng vốn có
trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Quỹ. Quản
lý chặt chẽ việc sử dụng vốn ứng đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh
bạch và có hiệu quả.
c) Đơn vị, tổ chức ứng vốn có trách
nhiệm hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ trước khi thực hiện điều
tiết ngân sách theo quy định tại Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của
Chính phủ.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Xử
lý chuyển tiếp
1. Đối với các dự án/nhiệm vụ
đã có trong Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành
thì đánh giá lại khả năng thực hiện, khả năng hoàn trả vốn, báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh và Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ để quyết định
việc tiếp tục ứng vốn hoàn thiện dự án/nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, tiến độ đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc ứng vốn được thực hiện theo quy trình,
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và quy định tại Chương VI của Điều lệ này.
2. Việc hoàn trả chi phí quản
lý vốn ứng và vốn ứng được thực hiện theo quy định tại Điều 17
và Điều 18 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Điều lệ
này.
Điều 26. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ngành có liên quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ phát triển đất
có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
Quỹ đúng quy định, định kỳ báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tình hình quản lý, sử dụng Quỹ.
2. UBND các xã, phường và các tổ
chức, đơn vị ứng vốn có trách nhiệm phối hợp với Quỹ phát triển đất tỉnh thực
hiện nghiêm túc các quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
3. Quá trình tổ chức thực hiện
nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, địa
phương phản ánh bằng văn bản về Quỹ phát triển đất để tổng hợp, báo cáo Hội đồng
quản Quỹ trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo đúng các
quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026
của UBND tỉnh Quảng Trị)
Mẫu số 01
|
Tên Đơn vị, tổ
chức ứng vốn
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH ỨNG VỐN, HOÀN TRẢ VỐN ỨNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
NĂM ....
ĐVT:
Triệu đồng
|
Stt
|
Tên dự án/nhiệm vụ
|
Quy mô đầu tư (ha)
|
Tổng mức đầu tư
|
Tổng số tiền dự kiến ứng
|
Thời hạn ứng vốn
|
Tổng dự kiến nguồn hoàn trả
|
Thời hạn hoàn trả vốn ứng
|
|
Quý 1
|
Quý 2
|
Quý 3
|
Quý 4
|
Quý 1
|
Quý 2
|
Quý 3
|
Quý 4
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)=(5+6+7+8)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(10+11+12+13)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Dự án/nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án/nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Dự án/nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập biểu
(Ký ghi rõ họ tên)
|
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký tên và đóng dấu)
|