|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 02
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 tháng 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển
đất;
Căn cứ Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/ NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tỉnh Tây Ninh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh
Tây Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất
tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Giao Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Tây Ninh phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định
này.
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
3. Quyết định này bãi bỏ các
Quyết định: Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển
đất tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ
phát triển đất tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh
Tây Ninh; Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh Tây Ninh; Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XVIII; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- BTT.UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và PTTH Tây Ninh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng: KTTC, TH;
- Lưu: VT, Nguyên.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ
phát triển đất tỉnh Tây Ninh (gọi tắt là Điều lệ) quy định về địa vị
pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và mô hình hoạt
động, quản lý và sử dụng nguồn vốn hoạt động, chế độ tài chính, quản lý tài sản,
kế toán, kiểm toán của Quỹ phát triển đất tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát,
Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất tỉnh Tây Ninh.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được
ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khác có liên quan đến Quỹ phát triển đất tỉnh Tây Ninh.
Điều 3.
Tên gọi, nơi đặt trụ sở, thông tin liên hệ
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng Việt: Quỹ phát triển
đất tỉnh Tây Ninh.
b) Tên giao dịch quốc tế: Tay
Ninh Land Development Fund.
c) Tên viết tắt: TNLDF.
2. Địa chỉ trụ sở:
a) Trụ sở chính: Số 51, đường
Trà Quý Bình, phường Long An, tỉnh Tây Ninh.
b) Cơ sở 2: Số 01, hẻm 21A, đường
30/4, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Thông tin liên hệ:
a) Điện thoại: 0272.3553935.
b) Email:
[email protected]
c) Website:
quyđtpt.tayninh.gov.vn
Điều 4. Địa
vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng, nguyên tắc hoạt động, người đại diện
theo pháp luật
1. Quỹ phát triển đất là quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà
nước, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn
2. Quỹ phát triển đất có tư
cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ; được
mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà
nước trên địa bàn tỉnh.
3. Quỹ phát triển đất có chức
năng tiếp nhận, huy động vốn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được
hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định
104/2024/NĐ-CP, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
4. Quỹ phát triển đất hoạt động
theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá
trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn vốn hoạt động
của Quỹ phát triển đất phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và
phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Giám đốc Quỹ phát triển đất
là người đại diện theo pháp luật của Quỹ phát triển đất, chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Quỹ phát triển đất.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 5. Nhiệm
vụ của Quỹ phát triển đất
1. Quản lý, bảo toàn và phát
triển vốn.
2. Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng
theo quy định.
3. Chấp hành các quy định của
pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định
khác có liên quan.
4. Quyết định dừng, thu hồi vốn
ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc
chậm hoàn trả vốn ứng.
5. Kiểm tra đối với việc sử dụng
vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Điều
lệ này; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều
16 Điều lệ này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động
của Quỹ phát triển đất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quyền
hạn của Quỹ phát triển đất
1. Tổ chức quản lý, điều hành
hoạt động của Quỹ phát triển đất theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Ban hành quy chế, quy trình
nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất.
3. Kiểm tra việc tuân thủ mục
đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ phát triển đất ứng vốn.
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong
việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
5. Các quyền hạn khác theo quy
định Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật có liên quan.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ
HÌNH HOẠT ĐỘNG
Điều 7. Cơ
cấu tổ chức và mô hình hoạt động
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ phát
triển đất gồm có:
a) Hội đồng quản lý.
b) Ban kiểm soát.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
2. Mô hình hoạt động:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh quản lý Quỹ phát triển đất.
Điều 8. Hội
đồng quản lý
1. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển
đất gồm 05 thành viên, thành phần cụ thể như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
phát triển đất là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ phát triển đất: Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh do Giám đốc Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Tây Ninh kiêm nhiệm và Lãnh đạo Sở Tài chính.
c) 02 thành viên Hội đồng quản
lý là Lãnh đạo Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d) Thành viên của Hội đồng quản
lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm
soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ phát triển đất và các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Thành viên của Hội đồng quản
lý hoạt động kiêm nhiệm.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm đối với thành viên Hội đồng quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định theo quy định pháp luật có liên quan.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội
đồng quản lý:
a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn
của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ này; bảo
toàn và phát triển vốn.
b) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế,
quy trình nghiệp vụ: quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, Quy chế hoạt động
của Ban Kiểm soát và các quy chế khác; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội
đồng quản lý; phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát.
c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều
hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và
việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý.
d) Thông qua kế hoạch ứng vốn của
Quỹ phát triển đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ- CP và pháp luật có liên quan: sửa đổi
bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất; báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua và quyết định việc thay đổi mức vốn điều lệ, mô hình hoạt
động của Quỹ phát triển đất.
e) Quyết định việc bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các thành viên của Ban kiểm soát Quỹ phát triển đất
theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
g) Trình UBND tỉnh dự toán thu,
chi và Báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ phát triển đất.
h) Chịu trách nhiệm tập thể về
hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất và chịu trách nhiệm cá nhân về
phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.
i) Được sử dụng con dấu của Quỹ
phát triển đất để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.
k) Quyết định hoặc tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ứng vốn hoặc dừng, thu hồi vốn ứng theo thẩm quyền quy định tại
Điều 14 Điều lệ này.
l) Ban hành Quy chế chi tiêu nội
bộ của Quỹ phát triển đất để làm căn cứ thực hiện, quản lý việc chi tiêu của Quỹ
phát triển đất.
m) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Chế độ làm việc của Hội đồng
quản lý được quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, đảm bảo
một số nội dung sau:
a) Các cuộc họp của Hội đồng quản
lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ
chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản.
b) Các kết luận của Hội đồng quản
lý được thể hiện bằng nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản lý.
c) Hội đồng quản lý quyết định
các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản
lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định
của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng
quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp
số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch
Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp
biểu quyết tại cuộc họp).
Điều 9. Ban
kiểm soát
1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ phát triển đất.
2. Ban kiểm soát có 03 thành
viên, gồm: 01 Trưởng ban và 02 thành viên Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm
soát Quỹ phát triển đất hoạt động kiêm nhiệm.
3. Thành viên của Ban kiểm soát
không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng
quản lý, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ phát triển đất và các trường
hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm đối với Trưởng ban Kiểm soát do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất. Việc bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm đối với thành viên Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ phát triển đất quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban kiểm soát:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành chính sách pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất,
các quy chế, quy trình của Quỹ phát triển đất.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ phát triển đất trong việc
quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất.
c) Thẩm định báo cáo tài chính
của Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch hoạt động,
trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm
tra, giám sát.
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội
đồng quản lý và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 10.
Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ
Quỹ phát triển đất gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc; Kế toán trưởng (hoặc phụ
trách kế toán).
a) Giám đốc Quỹ phát triển đất
là người đại diện theo pháp luật của Quỹ phát triển đất, chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
của Quỹ phát triển đất.
b) Phó Giám đốc Quỹ phát triển
đất được kiêm nhiệm từ Phó Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh, do Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ nhận ủy thác và có nhiệm vụ giúp Giám đốc
Quỹ phát triển đất điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất theo phân công và
ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công và ủy quyền.
c) Kế toán trưởng (hoặc phụ
trách kế toán) Quỹ phát triển đất được kiêm nhiệm từ Kế toán trưởng (hoặc phụ
trách kế toán) của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh, do Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ phát triển đất quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo đề nghị
của Giám đốc Quỹ nhận ủy thác và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật
Kế toán, có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ phát triển đất,
giúp Giám đốc Quỹ phát triển đất giám sát tài chính tại Quỹ phát triển đất theo
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc
và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền
thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Luật Kế toán và quy định pháp luật
có liên quan.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ
Quỹ phát triển đất hoạt động kiêm nhiệm.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ
quan điều hành nghiệp vụ:
a) Tổ chức điều hành hoạt động
của Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ phát triển đất, các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển
đất.
b) Trình Hội đồng quản lý ban
hành hoặc sửa đổi Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất;
Quy chế chi tiêu nội bộ; quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định.
c) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng
vốn hàng năm của Quỹ phát triển đất trình Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất
thông qua và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Điều lệ này.
d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn
hoạt động, tài sản của Quỹ phát triển đất.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Xác định chi phí quản lý vốn ứng
theo quy định tại Điều 16 Điều lệ này.
e) Kiểm tra đối với việc sử dụng
vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.
Tham mưu người, cơ quan có thẩm quyền quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát
hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả
vốn ứng theo quy định.
g) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động
của Quỹ phát triển đất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân công của Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất và các quy định của pháp
luật có liên quan.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT
TRIỂN ĐẤT
Điều 11.
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
phát triển đất gồm:
a) Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ
phát triển đất là 1.636 tỷ đồng (Một ngàn sáu trăm ba mươi sáu tỷ đồng).
Đến năm 2030 vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất đạt 2.500 tỷ đồng (Hai ngàn
năm trăm tỷ đồng), vốn điều lệ bổ sung giai đoạn 2026 - 2030 là 864 tỷ đồng.
Phương án vốn điều lệ bổ sung cấp
cho Quỹ phát triển đất như sau: từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh
trong giai đoạn 2026-2030 và nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi hàng năm (nếu có)
của Quỹ phát triển đất tỉnh sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài
chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Vốn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án
viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ
phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và
pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách.
3. Vốn hoạt động của Quỹ phát triển
đất được gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của
Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả.
Quỹ phát triển đất mở tài khoản
riêng tại Kho bạc Nhà nước, tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại
có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn để quản lý vốn điều lệ của Quỹ phát
triển đất. Vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất chỉ được sử dụng để thực hiện nhiệm
vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định. Trong thời gian tạm thời
nhàn rỗi, vốn điều lệ của Quỹ phát triển đất được gửi có kỳ hạn tại các ngân
hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn, bảo đảm an toàn, hiệu
quả và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất.
4. Nguyên tắc quản lý vốn khi
thực hiện ủy thác.
a) Tổ chức nhận ủy thác quản lý
Quỹ phát triển đất không được sử dụng vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất vào mục
đích khác, ngoài phạm vi và nội dung được ủy thác theo Quyết định ủy thác của Ủy
ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật.
b) Quỹ phát triển đất hạch toán
và theo dõi toàn bộ vốn hoạt động, toàn bộ thu, chi, công nợ, nghĩa vụ tài
chính phát sinh của Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật về kế toán,
tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
c) Không thực hiện chuyển nguồn
vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất sang tổ chức nhận ủy thác; việc quản lý,
kiểm soát và thực hiện các giao dịch liên quan đến vốn hoạt động của Quỹ phát
triển đất được thực hiện thông qua tài khoản của Quỹ phát triển đất theo quy định
tại Điều này và Quyết định ủy thác.
Điều 12. Sử
dụng vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất
1. Vốn hoạt động của Quỹ phát
triển đất được sử dụng để:
a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu
tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).
b) Ứng vốn cho đơn vị, tổ chức
theo quy định của pháp luật về đất đai để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định
cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
c) Ứng vốn cho tổ chức được
giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc ứng vốn từ Quỹ phát triển
đất thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều
16 Điều lệ này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo
quy định tại Điều 17 Điều lệ này.
Điều 13. Kế
hoạch ứng vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ phát triển đất
1. Thẩm quyền, quy trình lập, tổng
hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn
a) Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch
ứng vốn
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hằng
năm.
Kế hoạch ứng vốn được phê duyệt
theo nguyên tắc chỉ giao tổng nguồn vốn ứng tối đa và danh mục các dự án, nhiệm
vụ ứng vốn và thời gian dự kiến hoàn trả vốn ứng; dự án, nhiệm vụ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện theo quy định.
Trong năm thực hiện Kế hoạch ứng
vốn đã được phê duyệt nêu trên, nếu có phát sinh dự án, nhiệm vụ ứng vốn thì lập
bổ sung vào Kế hoạch ứng vốn và thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b khoản
1 Điều này. Trường hợp phát sinh nhu cầu ứng vốn cho các dự án, nhiệm vụ cấp
thiết, cần phải thực hiện ngay, trên cơ sở đề nghị ứng vốn của cơ quan, đơn vị,
tổ chức, Quỹ phát triển đất tham mưu Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất thông
qua và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương để kịp thời thực hiện.
b) Quy trình lập, tổng hợp phê
duyệt Kế hoạch ứng vốn
Cơ quan, đơn vị, tổ chức ứng vốn
căn cứ vào nhu cầu ứng vốn và văn bản dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện, có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký
nhu cầu ứng vốn của năm sau đến Quỹ phát triển đất tỉnh để lập Kế hoạch ứng vốn
từ Quỹ phát triển đất tỉnh, thời gian thực hiện trước ngày 20 tháng 10 hằng
năm.
Trên cơ sở danh mục các dự án,
nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký ứng vốn gửi đến, Quỹ phát triển
đất tỉnh rà soát, kiểm tra đề xuất ứng vốn theo quy định, trường hợp cần thiết
(nếu có) thì tổ chức lấy ý kiến các sở, ngành, đơn vị liên quan để làm rõ hồ
sơ, thực hiện tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn. Căn cứ vào nhu cầu và khả
năng cân đối nguồn vốn, Giám đốc Quỹ phát triển đất trình Hội đồng quản lý Quỹ
phát triển đất thông qua Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh.
Hội đồng quản lý Quỹ phát triển
đất thông qua Kế hoạch ứng vốn của Quỹ phát triển đất theo đề nghị của Giám đốc
Quỹ phát triển đất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Quỹ phát triển đất có trách nhiệm
tổng hợp hồ sơ, tài liệu tham mưu Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch ứng vốn.
2. Điều kiện ứng vốn gồm:
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của
cơ quan, đơn vị, tổ chức được ứng vốn.
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn từ
Quỹ phát triển đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc chủ trương ứng vốn
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vốn hoạt động của Quỹ phát
triển đất tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
Điều 14.
Thẩm quyền quyết định ứng vốn
1. Mức ứng vốn đến 5% vốn hoạt
động thực có/dự án, do Giám đốc Quỹ phát triển đất quyết định.
2. Mức ứng vốn từ trên 5% đến
10% vốn hoạt động thực có/dự án do Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất xem xét
quyết định.
3. Mức ứng vốn từ trên 10% vốn
hoạt động thực có/dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Giám đốc Quỹ phát triển đất
tham mưu đối với thẩm quyền quyết định ứng vốn theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều
này.
Điều 15.
Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
1. Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn
đã được phê duyệt hoặc chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, đơn vị, tổ
chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ phát triển đất. Hồ sơ
đề nghị gồm:
a) Văn bản của cơ quan, đơn vị,
tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ
thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng; cam kết sử dụng vốn
ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính.
b) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến
điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2 Điều 13 Điều lệ này:
01 bản sao.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Quỹ phát triển đất quyết định
hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Điều
lệ này quyết định việc ứng vốn cho cơ quan, đơn vị, tổ chức được ứng vốn nếu
đủ điều kiện hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng
vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định.
3. Căn cứ quyết định ứng vốn từ
Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
14 Điều lệ này, Quỹ phát triển đất kiểm soát hồ sơ theo quy định và chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc
Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc,
Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề
nghị của Quỹ phát triển đất. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán
thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ phát triển đất cho đối tượng thụ hưởng theo
quy định.
4. Việc ứng vốn được thực hiện
một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng
dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm
vụ thì cơ quan, đơn vị, tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ
sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được
ứng vốn có trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này đúng mục
đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng
theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này để sử dụng vào mục đích
khác.
b) Thực hiện trả chi phí quản
lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 16 Điều
lệ này.
c) Thông báo cho cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất và thực
hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều
17 Điều lệ này.
6. Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ phát triển đất và thu hồi vốn
ứng theo quy định.
Điều 16.
Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất
1. Mức chi phí quản lý vốn ứng
từ Quỹ phát triển đất không vượt quá mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng
đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ. Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất đối với dự án, nhiệm
vụ; mức chi phí quản lý vốn ứng được xác định theo mức tại thời điểm ban hành
Quyết định ứng vốn lần đầu của từng dự án, từng nhiệm vụ, cố định trong cả quá
trình ứng vốn và không tính theo thời gian ứng vốn.
Công thức xác định chi phí quản
lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất như sau:
|
Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất
|
=
|
Tổng số tiền ứng vốn thực tế của từng dự án, từng nhiệm vụ (trên cơ sở
Quyết định ứng vốn của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Điều lệ này)
|
x
|
Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất quy định tại khoản này
|
Việc chi trả chi phí quản lý vốn
ứng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến
độ bố trí vốn đầu tư của từng dự án, từng nhiệm vụ.
2. Chi phí quản lý vốn ứng từ
Quỹ phát triển đất được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự
án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 17.
Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất
1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn
của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được
ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này lập hồ
sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho bạc Nhà nước (nơi tổ
chức được ứng vốn mở tài khoản). Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ phát triển đất (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất
chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;
- Giấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP: 02 bản chính và đối với trường
hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần
hồ sơ phải được ký số theo quy định;
- Quyết định ứng vốn từ Quỹ
phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
14 Điều lệ này: 01 bản sao;
- Quyết định giao kế hoạch vốn
hằng năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất):
01 bản sao;
- Quyết định hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ phát triển đất của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự
án đầu tư hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền được giao làm chủ đầu tư dự án:
01 bản chính.
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước
kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo
đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp
không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình
thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
c) Việc quyết toán dự án hoàn
thành thực hiện theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu
tư công.
2. Hoàn trả vốn ứng trong trường
hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Căn cứ vào số tiền ứng vốn
chưa hoàn trả cho Quỹ phát triển đất (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ trước nếu
có), thời hạn ứng và phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, cơ
quan, đơn vị, tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1 Điều
12 Điều lệ này báo cáo cấp có thẩm quyền của địa phương để bố trí trong dự
toán ngân sách chi đầu tư phát triển khác của cấp tương ứng để hoàn trả vốn ứng
cho Quỹ phát triển đất.
b) Nguồn hoàn trả vốn ứng cho
Quỹ phát triển đất được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển khác. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
c) Căn cứ dự toán ngân sách được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất, gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng
(trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ phát triển đất chưa hoàn trả, thời hạn ứng):
02 bản chính;
- Giấy rút vốn theo Mẫu tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP: 02 bản chính và đối với trường
hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần
hồ sơ phải được ký số theo quy định;
- Quyết định giao dự toán ngân
sách của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Quyết định hoàn trả vốn ứng của
cơ quan, người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ: 01 bản chính.
d) Chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Kho bạc Nhà nước
kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc
Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ phát triển đất; trường hợp không đúng quy định thì
Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình
thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
đ) Tổ chức được ứng vốn thực hiện
quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất cùng với quyết toán
ngân sách nhà nước hàng năm.
3. Số tiền thanh toán quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất để
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng
vào mục đích khác.
4. Trường hợp số tiền đã ứng
nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ phát triển đất trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị
nhưng không sử dụng hết.
Điều 18.
Gia hạn thời gian về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất
Đối với các dự án ứng vốn đã đến
hạn hoàn trả vốn ứng nhưng cần kéo dài thêm thời gian ứng vốn thì trước thời hạn
hoàn trả vốn ứng, tổ chức được ứng vốn có văn bản thuyết minh nguyên nhân gửi
Quỹ phát triển đất đề nghị gia hạn thời gian hoàn trả vốn ứng. Căn cứ thẩm quyền
quyết định ứng vốn, Quỹ phát triển đất quyết định việc gia hạn thời gian hoàn
trả vốn ứng hoặc báo cáo cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền xem xét việc gia hạn thời
gian hoàn trả vốn ứng.
Điều 19.
Chế tài xử lý các vi phạm trong việc sử dụng, hoàn trả vốn ứng
1. Trường hợp cơ quan, đơn vị,
tổ chức được ứng vốn sử dụng vốn ứng không đúng mục đích, không đúng quy định của
pháp luật phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng không theo quy định của
pháp luật. Đồng thời Giám đốc Quỹ phát triển đất quyết định hoặc trình cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ số vốn ứng không đúng mục đích,
không đúng quy định về Quỹ phát triển đất theo quy định.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị,
tổ chức được ứng vốn không thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng theo quy định
tại Điều 17 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và khoản 5 Điều 2 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP. Giám đốc Quỹ phát triển đất yêu cầu Kho bạc Nhà nước hoặc ngân
hàng thương mại nơi mở tài khoản dừng chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo
quyết định ứng vốn của cơ quan, người có thẩm quyền cho đến khi cơ quan, đơn vị,
tổ chức được ứng vốn thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng theo quy định.
3. Trường hợp cơ quan, đơn vị,
tổ chức được ứng vốn không hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất theo quy định,
Giám đốc Quỹ phát triển đất không phê duyệt hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm
quyền không phê duyệt Quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất cho cơ quan, đơn
vị, tổ chức khi đề nghị ứng tiếp vốn cho đến khi cơ quan, đơn vị, tổ chức được ứng
vốn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất đúng quy định. Đồng thời cơ quan,
đơn vị, tổ chức được ứng vốn phải tiếp tục thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng
trong suốt thời gian quá hạn trả vốn ứng từ Quỹ phát triển đất.
4. Các nội dung thực hiện chế
tài, xử lý vi phạm trong việc sử dụng, hoàn trả vốn ứng khác do Giám đốc Quỹ
phát triển đất tham mưu Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất theo pháp luật hiện
hành.
Chương V
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, QUẢN
LÝ TÀI SẢN, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 20.
Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ phát triển đất
1. Năm tài chính của Quỹ phát
triển đất bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
2. Chế độ tài chính (bao gồm cả
các khoản phụ cấp và các khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý,
Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ) và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ
phát triển đất thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập
và các nội dung cụ thể liên quan đến chế độ tài chính của Quỹ phát triển đất được
quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ- CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
3. Đất trụ sở của Quỹ phát triển
đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 21.
Các khoản thu, chi của Quỹ phát triển đất
1. Các khoản thu gồm:
a) Khoản thu từ chi phí quản lý
vốn ứng từ Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 16 Điều lệ
này.
b) Lãi tiền gửi theo quy định của
pháp luật.
c) Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật.
2. Các khoản chi gồm:
Các khoản chi của Quỹ phát triển
đất theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ, bao gồm:
a) Chi phí ủy thác quản lý Quỹ
phát triển đất quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Chi các khoản phụ cấp và các
khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều
hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp
công lập;
c) Các khoản nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản chi khác trực tiếp
phục vụ cho hoạt động của Quỹ phát triển đất được quy định trong Quy chế chi
tiêu nội bộ của Quỹ phát triển đất.
3. Giám đốc Quỹ phát triển đất
tham mưu Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
mức chi phí ủy thác quản lý Quỹ phát triển đất, nhưng tối đa không quá 50% khoản
thu của Quỹ phát triển đất quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Hội đồng quản lý Quỹ phát
triển đất có trách nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ phát triển đất
để làm căn cứ thực hiện, quản lý việc chi tiêu của Quỹ phát triển đất.
5. Không sử dụng vốn điều lệ của
Quỹ phát triển đất để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ và thực hiện
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ của Quỹ
phát triển đất
6. Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm quyết toán các khoản thu, chi của Quỹ phát triển đất theo quy định của
pháp luật.
Điều 22.
Chế độ kế toán, báo cáo
1. Quỹ phát triển đất thực hiện
chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính
xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ phát triển đất
có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ phát triển đất cho Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Báo cáo tài chính năm của Quỹ
phát triển đất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của
pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm
tài chính.
3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm
soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy
định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 23. Mối
quan hệ và trách nhiệm giữa Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Giám đốc trong
quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phát triển đất, giữa Quỹ phát triển đất với
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, các tổ chức được ứng vốn, tổ chức nhận
ủy thác quản lý Quỹ phát triển đất
1. Mối quan hệ và trách nhiệm
giữa Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt
động của Quỹ phát triển đất
a) Hội đồng quản lý Quỹ phát
triển đất là cơ quan trực tiếp lãnh đạo mọi mặt hoạt động của Quỹ phát triển đất
để đạt được mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao thông qua
việc ban hành các quy chế, quy định theo thẩm quyền và trình phê duyệt Dự toán
thu chi, các nhiệm vụ cụ thể khác.
b) Hoạt động của Quỹ phát triển
đất chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Ban kiểm soát Quỹ
phát triển đất. Quỹ phát triển đất cung cấp đầy đủ các báo cáo, hồ sơ, chứng từ
một cách kịp thời, minh bạch theo yêu cầu của Ban kiểm soát. Kịp thời tổ chức
thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Quỹ
phát triển đất.
2. Mối quan hệ giữa Quỹ phát
triển đất với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
a) Quỹ phát triển đất chịu sự
chỉ đạo, lãnh đạo, quản lý của Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định pháp luật.
b) Quỹ phát triển đất có trách
nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động
của Quỹ phát triển đất theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị đối với các nội
dung công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao
c) Quỹ phát triển đất phối hợp
chặt chẽ với các sở, ban, ngành có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
do cấp trên giao theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
3. Mối quan hệ giữa Quỹ phát
triển đất với các tổ chức được ứng vốn
Quan hệ giữa Quỹ phát triển đất
với các Tổ chức ứng vốn phải được xác lập bằng hợp đồng ứng vốn và gắn với việc
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng và sử dụng vốn đúng mục
đích, có hiệu quả. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý nếu phát
hiện Tổ chức ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn và hoàn trả vốn ứng.
4. Mối quan hệ giữa Quỹ phát
triển đất với tổ chức nhận ủy thác quản lý Quỹ phát triển đất
a) Quỹ phát triển đất thực hiện
ủy thác hoạt động của Quỹ phát triển đất cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây
Ninh. Phạm vi ủy thác được quy định tại Quyết định ủy thác của Ủy ban nhân dân
tỉnh phù hợp với quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.
b) Ban điều hành Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự
để thực hiện hoạt động được ủy thác; tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và Quyết
định ủy thác của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình quản lý, sử dụng vốn Quỹ
phát triển đất.
c) Hai bên có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ, trao đổi thông tin định kỳ, đảm bảo công khai, minh bạch trong quản
lý, sử dụng và phát triển vốn Quỹ phát triển đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Chương
VII
GIẢI THỂ QUỸ PHÁT TRIỂN
ĐẤT
Điều 24.
Giải thể Quỹ phát triển đất
1. Trường hợp không cần thiết
phải duy trì Quỹ phát triển đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng giải
thể để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án và tổ chức thực hiện giải
thể Quỹ phát triển đất.
2. Quy trình giải thể, trách
nhiệm của Quỹ phát triển đất và trách nhiệm của Hội đồng giải thể thực hiện
theo quy định tại Chương V Nghị định số 104/2024/NĐ-CP.
Chương
VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Xử
lý chuyển tiếp ứng vốn và hoàn trả vốn ứng
1. Đối với các khoản ứng vốn đã
phát sinh đến trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo Hợp đồng ứng vốn, Quyết định đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp Quỹ phát triển đất
đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước
ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Điều lệ này có hiệu lực
thi hành chưa hoàn thành việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thì việc
hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất được xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp đã xác định
nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất từ nguồn vốn của dự án hoặc nguồn
đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất
từ nguồn vốn của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
17 Điều lệ này hoặc từ nguồn đã được xác định theo quy định.
b) Đối với trường hợp còn lại
(trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ
phát triển đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Điều
lệ này.
3. Trường hợp Quỹ phát triển đất
đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước
ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Điều lệ này có hiệu lực
thi hành còn đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện ứng vốn theo quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát
triển đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Nguồn vốn hiện có của Quỹ
phát triển đất (gồm vốn điều lệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp theo
quy định của pháp luật, nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật) tính đến
ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kiện toàn tổ chức bộ máy, sửa đổi, bổ sung Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất được tính vào vốn điều lệ ban đầu
của Quỹ phát triển đất xác định theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
104/2024/NĐ-CP theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp vốn điều lệ
ban đầu của Quỹ phát triển đất quy định tại Điều lệ này theo quy định tại Nghị
định số 104/2024/NĐ-CP lớn hơn số vốn hiện có thì vốn điều lệ của Quỹ phát triển
đất còn thiếu thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP,
trường hợp nhỏ hơn số vốn hiện có thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác định nguồn vốn hiện có được tính vào vốn điều
lệ ban đầu của Quỹ phát triển đất, Quỹ phát triển đất có trách nhiệm nộp khoản
chênh lệch này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
Điều 26. Xử
lý chuyển tiếp pháp lý, nguồn vốn
1. Chuyển giao tổ chức và pháp
lý: Kể từ ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành, Quỹ phát triển đất tỉnh Tây
Ninh là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của Quỹ phát triển đất tỉnh
Long An và Quỹ phát triển đất tỉnh Tây Ninh (cũ) theo nguyên tắc kế thừa liên tục,
không làm gián đoạn hoạt động của Quỹ phát triển đất.
2. Chuyển tiếp nguồn vốn: Toàn
bộ vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, vốn huy động và các nguồn vốn hợp pháp khác được
tổng hợp, kế thừa và sử dụng thống nhất trong phạm vi hoạt động của Quỹ phát
triển đất, theo đúng mục tiêu, cơ chế tài chính, và quy định hiện hành của pháp
luật.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh vướng mắc, Giám đốc Quỹ phát triển đất có trách nhiệm kịp thời tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét,
xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 27. Tổ
chức thực hiện
1. Các Sở, ngành có liên quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ phát triển đất
có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
Quỹ phát triển đất đúng quy định.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
và các tổ chức, đơn vị ứng vốn có trách nhiệm phối hợp với Quỹ phát triển đất
thực hiện các quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Trường hợp Chính phủ có nghị
định sửa đổi bổ sung hoặc Bộ Tài chính có hướng dẫn Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 và Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm
2025 thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn cập nhật.
4. Trong quá trình thực hiện,
Quỹ phát triển đất có trách nhiệm tổng kết hoạt động, thông qua Sở Tài chính
xem xét, đề nghị Sở Tư pháp thẩm định, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
sửa đổi, bổ sung Điều lệ này (nếu cần thiết). Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ
phát triển đất do Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định./.