|
BỘ NÔNG
NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2084/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 02 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông
tư 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017
của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị
của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung và 12 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực biển và hải
đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
Các thủ tục
hành chính công bố tại Quyết định này được quy định tại Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn
giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày
18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ
các nội dung được quy định tại Quyết định số 619/QĐ-BNNMT
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Số thứ tự
1, 3, 7, 12 Mục A Phần I và các nội dung tương ứng tại Phần II của Phụ lục;
- Số thứ tự
2, 7, 12 Mục B Phần I và các nội dung tương ứng tại Phần II của Phụ lục;
- Số thứ tự
2 Mục C Phần I và các nội dung tương ứng tại Phần II của Phụ lục.
2. Bãi bỏ các
thủ tục hành chính được quy định tại Quyết định số 1003/QĐ-BNNMT
ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thay thế
các nội dung được quy định tại Quyết định số 619/QĐ-BNNMT
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Số thứ tự
5, 8, 11 Mục A Phần I và các nội dung tương ứng tại Phần II của Phụ lục;
- Số thứ tự
4, 8, 11 Mục B Phần I và các nội dung tương ứng tại Phần II của Phụ lục;
- Số thứ tự
4 Mục C Phần I và các nội dung tương ứng tại Phần II của Phụ lục.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng;
các Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, BHĐ.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc
Điệp
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-BNNMT ngày ... tháng ...
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục
thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục
hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
2.001745
|
Sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
1.002025
|
Sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
1.000886
|
Sửa đổi,
bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển quản lý hành chính
trên biển
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
B
|
Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.005400
|
Sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Biển và hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
|
2
|
1.000969
|
Sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
|
3
|
3.000436
|
Sửa đổi,
bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển quản lý hành chính
trên biển của cấp tỉnh
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
|
C
|
Thủ tục
hành chính cấp xã
|
|
1
|
3.000442
|
Sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy
sản
|
Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp xã có biển
|
2. Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.004520
|
Gia hạn Quyết
định giao khu vực biển
|
Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
1.002048
|
Gia hạn Giấy
phép nhận chìm ở biển
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
1.000853
|
Gia hạn quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
1.004935
|
Gia hạn
thời hạn giao khu vực biển
|
Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Biển và hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
|
5
|
2.000472
|
Gia hạn Giấy
phép nhận chìm ở biển
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
|
6
|
3.000437
|
Gia hạn quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học cấp tỉnh
|
Nghị
quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
|
|
7
|
3.000440
|
Gia hạn
thời hạn giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản
|
Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp xã có biển
|
|
8
|
1.009480
|
Công nhận
khu vực biển
|
Nghị
quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
1.001373
|
Khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua
mạng điện tử (cấp TW)
|
Thông tư
số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
1.001371
|
Khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua
phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu (cấp TW)
|
Thông tư
số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
1.000705
|
Khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua
phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu (cấp tỉnh)
|
Thông tư
số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
12
|
1.005181
|
Khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thông qua
mạng điện tử (cấp tỉnh)
|
Thông tư
số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm
2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Biển và Hải đảo
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BIỂN
VÀ HẢI ĐẢO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. CÁC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Tên thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển (Mã
số TTHC: 2.001745)
1.1. Trình
tự thực hiện
1.1.1. Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp
nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.1.2.
Trong thời hạn không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập
bằng văn bản;
b) Xác định
tiền sử dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực
hiện (nếu có).
1.1.3.
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi
văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa.
Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường
hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không
quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo
quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường
hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm
quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển;
cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi
quản lý;
b) Cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển có trách nhiệm gửi
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển lấy ý kiến cơ quan
có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường
hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ
sản có sự thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên
biển (sửa đổi) theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
d) Trường
hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian
kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
1.1.4.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định
tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định số 44/2026/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại
hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ
phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin
cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian
này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển.
1.1.5. Việc
trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền giao khu vực biển;
b) Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ,
người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ra quyết định
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp
người có thẩm quyền quyết định không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông
báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
1.1.6. Quyết
định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan
thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.”.
1.2. Cách
thức thực hiện
1.2.1. Cách
thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, nộp hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính cho BPMC.
1.2.2. Cách
thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: nhận trực tiếp tại BPMC hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính hoặc bằng hồ sơ, tài liệu điện tử cho tổ chức, cá nhân.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
1.3.1.
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
- Phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 hoặc Mẫu số 17 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản có thay đổi về phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản.
- Bản sao
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thể hiện
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b
khoản 12 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP,
Điều 30 Nghị định số 44/2026/NĐ-CP, trừ
trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng
thuỷ sản.
- Sơ đồ khu
vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị
giao theo Mẫu số 05 quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi
diện tích khu vực biển đã được giao.
Tổ chức, cá
nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu
các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
1.4.1. Thời
hạn tiếp nhận hồ sơ
BPMC thực
hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.4.2. Thời
hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời
gian thẩm định hồ sơ: không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
đúng quy định;
b) Thời
gian lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có khu vực biển và các
cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản xin ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp quá
thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, quyết định việc giao khu vực biển;
c) Thời
gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc;
d) Thời
gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định
hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều
5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ quan
thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn
bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin
cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian
này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển.
1.4.3. Thời
hạn trình, giải quyết hồ sơ
a) Thời hạn
trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ;
b) Thời hạn
xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam trình hồ sơ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
1.6.1. Cơ
quan có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển: Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1.6.2. Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các đơn
vị có liên quan.
1.6.3. Cơ
quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có khu vực biển và cơ quan có liên quan.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết
định giao khu vực biển theo Mẫu 06a của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP trường hợp không ra quyết định
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.8. Phí,
lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 06a
|
Quyết
định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 05
|
Sơ đồ khu
vực biển
|
|
Mẫu số 16
|
Đề cương
phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển)
|
|
Mẫu số 17
|
Đề cương
phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng cho chủ thể là tổ chức đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển)
|
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
biển và hải đảo.
Thông tư số
18/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mức thu tiền sử dụng khu vực
biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tên tổ
chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa
chỉ tại: …………………………………………………………
Điện thoại:
………………. Fax: …………………………………………
Quyết định
thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, mã doanh nghiệp số.....cấp ngày.....thay đổi lần....(nếu thay đổi)
ngày.....hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm.....(trường hợp đối
với tổ chức).
Ngày,
tháng, năm sinh … căn cước công dân; căn cước hoặc số định danh cá nhân...cấp
ngày...tháng…năm…do….cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị được
sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển số ……., ngày ….. tháng ….. năm
.... của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc giao khu vực
biển tại khu vực... thuộc xã...., tỉnh ……….
Lý do đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển: ….....……..
Nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ
sung:...............................................................
(Tên tổ
chức, cá nhân) ……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng
khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
……, ngày
… tháng … năm ……
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu số 06a
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …. /QĐ-BNNMT
|
….., ngày
….. tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày
25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường
hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực biển và hải đảo;
Căn cứ văn
bản … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ..;
Căn cứ văn
bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường hợp giao khu vực
biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ngày ... tháng ...
năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung Quyết định số …../QĐ-BNNMT ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ
chức, cá nhân) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Thực hiện
các nghĩa vụ tại Quyết định này và Quyết định số …../QĐ-BNNMT ngày.. tháng… năm
…. về việc giao khu vực biển.
2. Các
nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này,
bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định Quyết định này và Quyết
định số …../QĐ/BNNMT ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển và theo
đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử
dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép
tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan
và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
BỘ TRƯỞNG/
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển)
___________
I. THÔNG
TIN CHUNG
Tên cá nhân
thực hiện:
Địa chỉ
thường trú:
Số CCCD/Mã
số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện
thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ
sở nuôi (nếu có)
II. MỤC
TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ
VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm
thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa
lý:
Diện tích
khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu
vực nuôi:
Thời gian
đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích
nuôi:
Quy mô công
suất:
IV. CƠ SỞ
VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể
tích lồng bè (m³):
3. Trang
thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ thống phao
neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng
lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI
TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi:
(cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
Nguồn gốc
giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
Kích cỡ
giống thả:
Mật độ thả
giống (con/m³):
Phương thức
nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ
nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ
THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị
lồng nuôi
Kỹ thuật
thả giống
Kiểm tra
điều kiện nuôi
Nguồn thức
ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho
ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm
sóc và quản lý:
Phòng bệnh
và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch
và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng
thoát.
Thời gian
ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ
sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp
di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý
chất thải.
VII. ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải:
chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp
giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ sinh lồng nuôi…
Tuân thủ
các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật
Bảo vệ môi trường.
VIII. HIỆU
QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng
dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu
dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu
tư và vận hành:
Lợi nhuận
dự kiến:
Tạo việc
làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT
THỰC HIỆN
Tôi cam
kết:
Thực hiện
đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ
các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường biển.
Chịu hoàn
toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển khai thực tế.
Chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
|
|
......,
ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 17
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH DỰ ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Áp dụng cho chủ thể là tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển)
_____________
Chương I
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1. Giới
thiệu về chủ đầu tư
2. Mô tả sơ
bộ thông tin dự án: địa điểm thực hiện, hình thức đầu tư (tư nhân, hợp tác xã,
liên doanh…),…
3. Mục tiêu
của dự án:
4. Thời
gian thực hiện dự án:
Chương II
CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Căn cứ
pháp lý (Luật Thủy sản, Luật Đầu tư, Nghị định liên quan, quy hoạch phát
triển vùng biển v.v.)
2. Điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
3. Khả năng
tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
4. Kết luận
về sự cần thiết đầu tư
Chương III
ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Vị trí
địa lý (địa điểm, các nguyên tắc lựa chọn địa điểm,...)
2. Điều
kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ sâu, độ mặn, dòng chảy, bão…)
3. Phân
tích rủi ro và ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu
4. Mức độ
phù hợp với loài thủy sản dự kiến nuôi
5. Hiện
trạng nơi sản xuất
6. Nhận xét
chung
Chương IV
QUY MÔ DỰ ÁN - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Loài
nuôi và hình thức nuôi
- Loài thủy
sản nuôi (cá biển, tôm hùm, hàu, nhum biển, bào ngư…)
- Nguồn gốc
giống (tự sản xuất hay nhập giống từ trung tâm)
- Mô hình
nuôi:
+ Nuôi
trong lồng bè truyền thống/lồng HDPE
+ Nuôi đơn
loài hoặc đa loài kết hợp (integrated multitrophic aquaculture - IMTA)
+ Ứng dụng
công nghệ cao (giám sát từ xa, cho ăn tự động, AI…)
Mô tả cụ
thể
2. Quy mô
đầu tư dự án: Diện tích mặt nước sử dụng (số lồng, tổng diện tích, chiều sâu…);
sơ đồ bố trí hệ thống nuôi; chu kỳ nuôi: ...tháng/vụ nuôi; sản lượng thu hoạch
dự kiến/vụ.
3. Hạng mục
công trình - thiết bị: thiết bị, vật tư, công nghệ sử dụng.
Chương V
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1. Quy
trình kỹ thuật nuôi: chọn giống, thả giống, chăm sóc, thu hoạch
2. Quản lý
môi trường vùng nuôi
3. Kế hoạch
triển khai dự án:
- Các giai
đoạn thực hiện:
+ Khảo sát -
Thiết kế - Xin phép
+ Giai đoạn
xây dựng hạ tầng và lắp đặt thiết bị
+ Giai đoạn
nuôi thử nghiệm
+ Giai đoạn
vận hành chính thức
- Tiến độ
triển khai chi tiết theo tháng/năm
Chương VI
HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Nội dung
tổng mức đầu tư
- Vốn cố
định
- Vốn lưu
động
2. Nguồn
vốn đầu tư dự án (phân bổ, phân kỳ đầu tư, phương án hoàn vốn và chi phí lãi
vay,...)
3. Các giả
định kinh tế và cơ sở tính toán
4. Tính
toán chi phí của dự án: Chi phí đầu tư ban đầu (lồng bè, con giống, hạ tầng,
tàu thuyền…); chi phí vận hành hàng năm (nhân công, thức ăn, bảo trì, quản lý)…
5. Doanh
thu từ dự án: Giá bán và doanh thu dự kiến.
6. Các chỉ
tiêu kinh tế của dự án, đóng góp cho kinh tế địa phương
7. Các chỉ
tiêu xã hội của dự án: số lượng lao động tham gia, thu nhập cho người lao động…
8. Đánh giá
hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường:
- Lợi nhuận
ròng, thời gian hoàn vốn;
- Phân tích
điểm hòa vốn
Chương VII
TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động
tích cực và tiêu cực tới môi trường
2. Giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, đảm bảo sinh thái biển
Chương VIII
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Khẳng
định tính khả thi về kỹ thuật, tài chính, môi trường
2. Cam kết
thực hiện đúng quy định pháp luật
3. Kiến
nghị hỗ trợ (hạ tầng, tín dụng, đào tạo, quy hoạch vùng nuôi…)
|
|
.............,
ngày.........tháng....... năm......
CHỦ DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
2. Tên thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển (Mã số
TTHC: 1.002025)
2.1. Trình
tự thực hiện
2.1.1. Bước
1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở
biển nộp 01 bộ hồ sơ cho BPMC, dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
2.1.2. Bước
2 kiểm tra hồ sơ: Công chức BPMC có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung,
số lượng hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đúng quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận
và hẹn giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, BPMC hướng dẫn tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
2.1.3. Bước
3 thẩm định hồ sơ: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan chủ trì thẩm định hồ
sơ.
- Trường
hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển,
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ.
- Hội đồng
thẩm định hồ sơ: Dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển phải thành
lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Đối với các dự án còn lại, trường hợp cần thiết,
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam tham mưu với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành
lập hội đồng thẩm định hồ sơ.
- Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam tham mưu với Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản
lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan hoặc ban hành văn bản lấy ý kiến đơn vị
trong Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức kiểm tra thực địa khu vực biển.
2.1.4. Bước
4 trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ra quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để
được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trả lại hồ sơ
cho BPMC kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên BPMC thực hiện đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.1.5. Bước
5 thông báo và trả kết quả: BPMC thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả
và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
2.2. Cách
thức thực hiện
2.2.1. Cách
thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính cho BPMC, hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.2.2. Cách
thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại BPMC hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính hoặc bằng hồ sơ, tài liệu điện tử cho tổ chức, cá nhân.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
2.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu rõ lý do đề nghị
sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016.
b) Báo cáo
kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu số
15 quy định tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026.
c) Bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm
quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp
với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp
dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là
cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển thì
không phải nộp tài liệu tại điểm này.
Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung về thời hạn sử dụng khu vực biển
để thực hiện hoạt động nhận chìm đã được cấp phép thì không phải nộp tài liệu
tại điểm này.
d) Sơ đồ
khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực
biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 quy định tại Mục III
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày
26 tháng 01
năm 2026.
2.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời
hạn giải quyết
2.4.1. Thời
hạn kiểm tra hồ sơ
a) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, BPMC kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường
hợp hồ sơ theo đúng quy định, BPMC ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết
hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, BPMC có trách nhiệm hướng dẫn một
lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Sau khi
tiếp nhận hồ sơ theo quy định, BPMC chuyển ngay cho Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam.
2.4.2. Thời
hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời
gian thẩm định hồ sơ đầy đủ thông tin: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian
lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ quan có liên quan: không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian
kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
c) Thời
gian lấy ý kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung
thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ.
2.4.3. Thời
hạn trình, phê duyệt hồ sơ
a) Thời hạn
trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ.
b) Thời hạn
xem xét, ra quyết định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Cục Biển và Hải
đảo Việt Nam trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
2.6.1. Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.6.2. Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ.
2.6.3. Cơ
quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa
đổi, bổ sung). Trường hợp không cấp Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ
sung), Cục Biển và Hải đảo Việt Nam gửi văn bản thông báo cho BPMC.
2.8. Phí,
lệ phí: thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ
phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.
2.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
Văn bản quy định
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển
|
Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo
kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển
|
Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép
nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 11a
|
Giấy phép
nhận chìm ở biển đối với các dự án khác
|
|
Mẫu số 05
|
Sơ đồ khu
vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm
|
2.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Giấy
phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày;
b) Tổ chức,
cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận
chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Đến thời
điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực
hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
biển và hải đảo.
- Thông tư
số 08/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận
chìm ở biển.
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày... tháng... năm…….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ
chức, cá nhân
......................................................................................
Trụ sở tại:
......................................................................................................
Điện thoại:
………….
Fax............................................................................
Quyết định
thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh
doanh số... ngày... tháng... năm……
Được phép
nhận chìm vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số …….. ngày …..
tháng ….. năm ….. của ... Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố ...); thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày .... tháng ...
năm ....
Đề nghị
được sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên.
Lý do đề
nghị sửa đổi, bổ sung:
....................................................................
Nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung:
...............................................................
.........................................................................................................................
(Tên tổ
chức, cá nhân) …………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận
chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ chức,
cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
BẢN ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
|
Điểm
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục... múi chiếu...
|
|
Tọa độ vuông góc
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện
tích khu vực biển sử dụng (ha/m²)
|
|
|
Độ sâu
khu vực biển sử dụng (m)
|
|
|
Độ cao
khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)
|
|
|
|

|
|
Ghi chú: Bản đồ
khu vực biển phải thể hiện các thông tin sau:
- Ranh
giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử dụng.
- Độ cao
công trình, thiết bị sử dụng so với mặt nước biển.....(m).
- Vị trí
khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc đảo)…. km.
- Tại khu
vực biển ….., cấp xã ..…, cấp huyện ….., cấp tỉnh …
- Các tọa
độ vuông góc, diện tích được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
|
|
- Tỷ
lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có) Phiên
hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ độ
cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp chưa có bản
đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ lệ ....tại vĩ
tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo.... được... xuất bản
năm... )
- Độ cao,
độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
|
Chú giải:
|
Khu vực biển sử dụng
|
|
Đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm
|
|
Đường 3 hải lý (nếu
có) Đường 6
hải lý (nếu có)
|
|
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP BẢN ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
Giấy phép nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét
và nhận chìm ở biển
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số..……..
Ngày cấp……………..
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/GP-BNNMT/UBND
|
…., ngày
… tháng … năm ….
|
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị
định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm .... của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ...................................................................................................;
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị (cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày...
tháng... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)….. nộp tại....;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
(tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau:
1. Tên,
khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại,
khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm
khu vực nhận chìm:
3. Khu vực
biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m²), độ sâu sử dụng là: ...
(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu vực
biển kèm theo Quyết định này.
4. Phương
tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: ……………………
5. Nội
dung, biện pháp, yêu cầu về bảo vệ môi trường:………………
6. Thời
điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ
chức, cá nhân)…………...... có trách nhiệm:
1. Nộp lệ
phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định
của pháp luật.
2. Trước
khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định
của pháp luật.
3. Thực
hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất
quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký
các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành
trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép
toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công
tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực
lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5. Chủ dự
án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Luật
Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành; các nội dung, yêu cầu về
bảo vệ môi trường ban hành tại Phụ lục kèm theo Giấy phép này.
6. Thực
hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
7…………………………………………………………………
Điều 3.
1. Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố,... căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi,
kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định
của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ
chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại
Giấy phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND… /Bộ NN&MT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT…;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (1)
(Kèm theo Giấy phép nhận chìm ở biển số... ngày... tháng... năm...
của (2))
__________
1. Thông
tin về dự án:
1.1. Thông
tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư
1.2. Phạm
vi, quy mô, công suất
1.3. Công
nghệ sản xuất (nếu có)
1.4. Phạm
vi
- Các hạng
mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công trình,
hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng
phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước).
- Các hạng
mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá tác
động môi trường (nếu có).
1.5. Các
yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
2. Hạng mục
công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi
trường:
Nêu các
hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường theo
các giai đoạn của dự án
3. Dự báo
các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
đầu tư:
3.1. Nước
thải, khí thải:
- Nguồn
phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng)
của nước thải;
- Nguồn
phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng)
của bụi, khí thải.
3.2. Chất
thải rắn, chất thải nguy hại:
- Nguồn
phát sinh, quy mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt;
- Nguồn
phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải rắn thông
thường;
- Nguồn
phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất của chất thải nguy hại.
3.3. Tiếng
ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
3.4. Các
tác động khác (nếu có)
4. Các công
trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các
công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối
với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ
thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp nhận; dòng
thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước thải; mục
đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải tự
động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.1.2. Đối
với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ
thống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị
trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử
dụng khí đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên
tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.2. Các
công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công
trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường:
Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường kèm theo các
thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường phải thể
hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu
gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.2.2. Công
trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu các
hạng mục công trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật
cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin, gồm:
số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý
hoặc chuyển giao xử lý.
4.3. Công
trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình,
biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
4.4. Các
công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
4.4.1.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, dự
án có chôn lấp chất thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh mục, khối
lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện; kinh phí
cải tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ
trong từng lần ký quỹ).
4.4.2.
Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
4.4.3.
Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (nếu có): Nêu phương án phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường. Trường hợp dự án phải có công trình phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường thì thể hiện các thông tin, gồm: số lượng,
quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với
từng công trình.
4.4.4. Các
công trình, biện pháp khác (nếu có)
Nêu phương
án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tập trung đối với phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên nhân khác
được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan).
Phương án
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số lượng, quy mô,
công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công
trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để ứng phó
sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó với
từng kịch bản sự cố môi trường.
5. Chương
trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:
5.1. Chương
trình quản lý môi trường
5.2. Giám
sát môi trường
Các nội
dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án
đầu tư.
6. Các yêu
cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Tên dự
án.
(2) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có biển.
Mẫu số 11a: Giấy phép nhận chìm ở biển đối với các dự án khác
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số…………..
Ngày cấp…………
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN …….)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/GP-BNNMT/UBND
|
…., ngày
… tháng …. năm …..
|
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị
định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ..................................................................;
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị (cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày ... tháng
... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại….;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
(tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau:
1. Tên,
khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại,
khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm
khu vực nhận chìm:
3. Khu vực
biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m²), độ sâu sử dụng là: ...
(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu vực
biển kèm theo Quyết định này.
4. Phương
tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: …………………..
5. Thời
điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ
chức, cá nhân) …………. có trách nhiệm:
1. Nộp lệ
phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định
của pháp luật.
2. Trước
khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định
của pháp luật.
3. Thực
hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất
quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký
các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành
trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép
toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công
tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực
lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5. Thực
hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
6..............................................................................................................
Điều 3.
1. Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố,...căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi,
kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định
của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ
chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại
Giấy phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND... /Bộ NNMT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT …;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 15
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày….. tháng…. năm……
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Thông
tin chung
1. Tên tổ
chức, cá nhân được cấp phép nhận chìm ở biển: ………....….….
Quyết định
thành lập số…, ngày … tháng … năm … hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
mã doanh nghiệp số… cấp ngày … thay đổi lần… (nếu thay đổi) ngày … hoặc Đăng ký
kinh doanh số… ngày… tháng … năm (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày,
tháng, năm sinh… căn cước công dân hoặc căn cước hoặc số định danh cá nhân …
cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là cá nhân)
2. Địa chỉ:
……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………..
3. Người
đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và
tên…………………………………………………………………
- Chức
vụ………………………………………………………....……..…
- Năm
sinh…………………………………………………………………
- Quốc
tịch…………………………………………………………………
- Số định
danh cá nhân, căn cước công dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu số…….; cấp
ngày…………………….; nơi cấp………………………
- Địa chỉ
thường trú…………………………………………..……………
4. Căn cứ
pháp lý của việc nhận chìm ở biển:
- Giấy phép
nhận chìm ở biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan cấp Giấy phép nhận chìm ở
biển);
- Quyết
định giao khu vực biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan ban hành Quyết định giao
khu vực biển);
- Khối
lượng vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển: … m³;
- Thành
phần của vật chất nhận chìm: ………………………….;
- Diện tích
khu vực biển được sử dụng để nhận chìm ở biển: … ha/m², tại vùng biển thuộc xã/phường/đặc
khu………, tỉnh/thành phố…………………;
- Thời hạn
được cấp phép nhận chìm ở biển: … tháng, từ ngày … tháng … năm … đến ngày …
tháng … năm …
II. Kết quả
hoạt động nhận chìm ở biển từ ngày ... tháng ... năm … đến ngày… tháng ... năm
...
A. Việc
thực hiện các trách nhiệm của tổ chức/cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở
biển
1. Nộp lệ
phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; nộp tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm
ở biển (đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định).
2. Thông
báo về thời gian bắt đầu nhận chìm, thông tin về đơn vị thi công, đơn vị giám
sát hoạt động nạo vét, nhận chìm, giám sát môi trường với các cơ quan có liên
quan.
3. Đăng ký
các phương tiện chuyên chở chất nhận chìm với Cảng vụ Hàng hải địa phương và
thông báo đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền (đính kèm theo Danh sách phương tiện, trang thiết bị được sử dụng để
thực hiện nhận chìm ở biển).
4. Lập
phương án đảm bảo an toàn hàng hải trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt.
5. Khối
lượng vật chất đã được nhận chìm ở biển: … m³; đạt …% so với tổng khối lượng
vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển.
6. Việc
thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trường biển, nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học biển;
các chương trình quản lý, giám sát môi trường, giám sát hành trình, vị trí,
khối lượng chất nhận chìm bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường
biển, hệ sinh thái.
7. Việc
thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường và chế độ thông tin, báo
cáo trong quá trình nhận chìm ở biển theo quy định của Giấy phép nhận chìm ở
biển.
B. Đánh giá
việc thực hiện nhận chìm ở biển
- Đánh giá
việc thực hiện nhận chìm đúng địa điểm, khối lượng, thành phần chất được phép
nhận chìm.
- Đánh giá
việc sử dụng đúng phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm, thời điểm và
thời hạn nhận chìm; đánh giá tính an toàn và đảm bảo không bị hao hụt khối
lượng trong quá trình nhận chìm.
- Đánh giá
ảnh hưởng của việc nhận chìm ở biển đến chất lượng môi trường nước biển thông
qua kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được sử dụng để nhận chìm ở
biển; việc phân tán vật chất nhận chìm từ kết quả chạy mô hình (nếu có). Đánh
giá việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình nhận chìm ở
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Đánh giá,
mâu thuẫn, xung đột giữa việc nhận chìm ở biển với các hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển khác trong khu vực biển.
III. Thuận
lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
|
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
3. Tên thủ tục: Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học trong vùng biển Việt Nam (cấp TW) (mã số TTHC: 1.000886)
3.1. Trình
tự thực hiện
a) Bước 1:
Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá
nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên
cứu khoa học trực tiếp đến BPMC Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng dịch vụ
công quốc gia.
Thời gian
gửi hồ sơ: chậm nhất 60 ngày trước ngày quyết định cấp phép hết hạn.
b) Bước 2:
Kiểm tra hồ sơ
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hình thức, thành phần,
nội dung của hồ sơ, có văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân nước ngoài về việc
tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định hoặc có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo đúng quy định;
Thời gian
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ.
c) Bước 3:
Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện việc lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016.
d) Bước 4:
Thẩm định hồ sơ
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép, kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản.
Thời gian
thẩm định: trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung.
đ) Bước 5: Quyết
định việc sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học
Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định về việc đồng ý hoặc không đồng ý sửa
đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành quyết định sửa
đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành văn bản
thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên
cứu khoa học.
Thời gian
giải quyết hồ sơ: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
theo quy định.
e) Bước 6:
Thông báo và trả kết quả hồ sơ
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định
cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi, bổ
sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam đến tổ
chức, cá nhân nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan.
3.2. Cách
thức thực hiện
a) Cách
thức nộp hồ sơ: gửi trực tiếp đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cách
thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép hoặc thông báo
không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong
vùng biển Việt Nam đến tổ chức, cá nhân nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và các cơ quan có liên quan.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành
phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ
nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2016/NĐ-CP;
- Báo cáo
tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện đến thời điểm đề
nghị sửa đổi, bổ sung ;
- Bản sao quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.
b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời
hạn giải quyết:
a) Thời hạn
kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, có văn bản thông báo
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ
đầy đủ theo đúng quy định hoặc có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo
đúng quy định.
b) Thời hạn
tiến hành thẩm định: trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định.
c) Thời hạn
giải quyết hồ sơ: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định về việc đồng ý hoặc
không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành
quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành
văn bản thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp
phép nghiên cứu khoa học.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3.6. Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Người có
thẩm quyền cấp phép: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cơ quan
giải quyết hồ sơ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Cơ quan
phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công
nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên quan.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi,
bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.
3.8. Phí,
lệ phí: theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
3.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính:
Mẫu số 02:
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam.
Mẫu số 05: Quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam (sửa đổi, bổ sung).
3.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức,
cá nhân nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa
học nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Đến thời
điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức,
cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ,
e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo;
- Quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học còn hiệu lực.
3.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính sửa đổi
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định
số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
- Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
biển và hải đảo;
- Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của
Bộ Tài chính;
- Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
Tên địa
danh, ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/ Ủy ban nhân dân tỉnh…
1. Thông tin
chung
Tên dự án/kế
hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học:..................................
Tên tổ
chức, cá nhân: ....................................Quốc tịch:
.............................
Địa
chỉ:.........................................................................................................
Số điện
thoại:
....................................Email:................................................
Đã được cấp
phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam … theo Quyết định số … /QĐ-BNNMT/UBND
ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân...
2. Tóm tắt
tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.
3. Đề nghị sửa
đổi, bổ sung nội dung Quyết định số … /QĐ- BNNMT/UBND ngày … tháng … năm …… của
Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân…:
- Nội dung
đề nghị sửa đổi, bổ sung: ..............................................
- Lý do và
giải trình đề nghị sửa đổi, bổ sung: ...............................
4. …(Tên tổ
chức, cá nhân)… cam đoan thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nghiên
cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên
quan của Việt Nam.
5. Tài liệu
gửi kèm theo đơn này:
- Báo cáo
tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.
- Bản sao quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.
- Các tài
liệu làm cơ sở giải trình, chứng minh cho đề nghị sửa đổi, bổ sung (nếu có)./.
|
|
Tổ chức/cá
nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-BNNMT/UBND
|
Địa danh,
ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
(sửa đổi, bổ sung )1
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị
định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị
định số .../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị
định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày ... tháng ... năm …;
Căn
cứ.........................................................................................................;
Xét hồ sơ
đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học/sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam của ông/bà/tổ chức... (tên tổ
chức, cá nhân) ….;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... và ông/bà/tổ
chức ... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác nghiên cứu
khoa học) ... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt
Nam2.
Chấp thuận
cho ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)... và ông/bà/tổ
chức... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác nghiên cứu
khoa học)... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa Việt Nam3.
a) Mục tiêu
của hoạt động nghiên cứu:
........................................................
b) Nội dung
chính của hoạt động nghiên cứu: .............................................
c) Vị trí,
tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu: ...................
d) Phương
pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên cứu: ...................
đ) Vật liệu
nổ, chất độc, hoá chất nguy hiểm được phép sử dụng để nghiên cứu (nếu có):
.....
e) Lịch
trình nghiên cứu:
..............................................................................
g) Các cảng
đến và đi (nếu có): ....................................................................
h) Tên,
quốc tịch của các nhà khoa học nước ngoài; tên của các nhà khoa học Việt Nam
tham gia hoạt động nghiên cứu:
......................................................
i) Thời hạn
nghiên cứu: Từ ngày .. tháng . năm . đến ngày .. tháng... năm
Điều 2. Ông/bà/tổ
chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... có trách nhiệm:
a) Thực
hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép/hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ
sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
b) Tuân thủ
đúng các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Tuân thủ
đúng quy định về công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học
theo quy định tại Điều 21 Luật tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo;
d) Tuân thủ
đúng các quy định của pháp luật về biển, hàng hải, hàng không, hải quan, thuế,
lao động, y tế, xuất nhập cảnh, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các
quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam trong quá trình tiến hành
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố..., .... và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm
thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________
1 Ghi trong
trường hợp được sửa đổi, bổ sung .
2 Áp dụng
trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu
khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
3 Áp dụng
trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu
khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam.
B. CÁC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển (Mã
số TTHC: 1.005400)
1.1. Trình
tự thực hiện
1.1.1 Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp
nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
5.1.2.
Trong thời hạn không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung
bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải
được lập bằng văn bản;
b) Xác định
tiền sử dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực
hiện (nếu có).
5.1.3.
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời
gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường
hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không
quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo
quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản.
Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
b) Cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển có trách nhiệm gửi
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển lấy ý kiến cơ quan
có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường
hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ
sản có sự thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên
biển (sửa đổi) theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
d) Trường
hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian
kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
1.1.4.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định
tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả
lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin
cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian
này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển.
1.1.5. Việc
trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền giao khu vực biển;
b) Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ,
người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ra quyết định
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp
người có thẩm quyền quyết định không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
1.1.6. Quyết
định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan
thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.”.
1.2. Cách
thức thực hiện
a) Cách
thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, nộp hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
b) Cách
thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng hồ sơ, tài liệu điện tử cho tổ chức,
cá nhân.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
1.3.1 Thành
phần hồ sơ
- Đơn đề nghị
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.
- Phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 hoặc Mẫu số 17 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản có thay đổi về phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản.
- Bản sao
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thể hiện
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm
b khoản 12 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP,
trừ trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển để nuôi
trồng thuỷ sản.
- Sơ đồ khu
vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị
giao theo Mẫu số 05 quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi
diện tích khu vực biển đã được giao.
Tổ chức, cá
nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu
các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
1.4.1. Thời
hạn kiểm tra hồ sơ:
a) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra
thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, trong thời
hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ
được lập theo Mẫu số 10 của được quy định tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP);
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh có trách nhiệm
hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy
định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và
hẹn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 10 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP).
1.4.2. Thời
hạn thẩm định hồ sơ: không quá 25 ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ
theo đúng quy định. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa . Thời
gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc. Trong thời hạn không quá 12
ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức
kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin
cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian
này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ
sơ.
1.5. Thời
hạn trình, giải quyết hồ sơ
- Thời hạn
trình hồ sơ: không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm
định.
- Thời hạn
xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn
thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có
thẩm quyền giao khu vực biển.
1.6. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
5.7. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
5.7.1. Cơ
quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
1.7.2. Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có
liên quan.
1.7.3. Cơ
quan phối hợp: Các bộ, ngành và sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị có liên
quan.
1.8. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao khu vực biển
theo Mẫu số 06 Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
trường hợp không ra quyết định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.9. Phí,
lệ phí: Không quy định.
1.10. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
|
|
Mẫu số 06a
|
Quyết
định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 05
|
Sơ đồ khu
vực biển
|
|
Mẫu số 16
|
Đề cương
phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển)
|
|
Mẫu số 17
|
Đề cương
thuyết minh dự án nuôi trồng thủy sản (Áp dụng cho chủ thể là tổ chức đề sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển)
|
1.11. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Quyết
định giao khu vực biển được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau
đây:
- Thay đổi
thông tin của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển nhưng không làm thay đổi
về sở hữu của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Thay đổi
về sở hữu của tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển trong trường hợp nếu
cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên là cá nhân đã chết mà có người thừa kế;
- Tổ chức,
cá nhân đã được giao khu vực biển chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với quyền sử
dụng khu vực biển (chỉ được thực hiện khi khu vực biển đó đã được đầu tư theo
dự án); thay đổi nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, chấp
thuận, điều chỉnh theo quy định của pháp luật đầu tư; chia tách, hợp nhất, sáp
nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;
- Thay đổi
về độ sâu; chiều cao công trình, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); thay đổi
diện tích khu vực biển đã được giao do đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm được điều chỉnh; tăng diện tích sử dụng khu vực biển trong
trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh văn bản cho phép
khai thác, sử dụng tài nguyên biển; thay đổi diện tích khu vực biển đã được
giao trong trường hợp một phần khu vực biển bị thu hồi để phục vụ mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật;
- Thay đổi
nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản và nhiệm vụ
khoa học, công nghệ biển khác có sử dụng diện tích khu vực biển cố định dẫn đến
thay đổi nội dung quyết định giao khu vực biển.
b) Tổ chức,
cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ;
c) Đến thời
điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
và quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực;
d) Việc sửa
đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển được thể hiện bằng quyết định giao
khu vực biển mới. Thời hạn giao khu vực biển là thời hạn còn lại của quyết định
giao khu vực biển trước đó;
đ) Trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đã được giao
khu vực biển trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với
quyền sử dụng khu vực biển, thay đổi nhà đầu tư; chia tách, hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp phải gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền giao khu vực
biển theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
được sửa đổi bổ sung tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
1.12. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
biển và hải đảo.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tên tổ
chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa
chỉ tại: …………………………………………………………
Điện thoại:
………………. Fax: …………………………………………
Quyết định
thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, mã doanh nghiệp số.....cấp ngày.....thay đổi lần....(nếu thay đổi)
ngày.....hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm.....(trường hợp đối
với tổ chức).
Ngày,
tháng, năm sinh … số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc số định
danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị
được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số ……., ngày ….. tháng …..
năm .... của: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh... về việc giao khu vực biển tại khu vực...
thuộc xã...., huyện....
Lý do đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển: ….....……..
Nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ
sung:...............................................................
(Tên tổ
chức, cá nhân) ……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng
khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
……, ngày
… tháng … năm ……
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu số 06a
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …. /QĐ-UBND
|
….., ngày
….. tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
__________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017
(trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực biển và hải đảo;
Căn cứ văn
bản … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ..;
Căn cứ văn
bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường hợp giao khu vực
biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ngày ... tháng ...
năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ
chức, cá nhân) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Thực
hiện các nghĩa vụ tại Quyết định này và Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng…
năm …. về việc giao khu vực biển.
2. Các
nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo
đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định Quyết định này và Quyết định
số …../QĐ-UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển và theo đúng các
quy định của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử
dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép
tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan
và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn
phòng UBND, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, (tên tổ chức, cá nhân) và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
CHỦ TỊCH/
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Chữ ký số
của tổ chức (nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 10
|
|
UBND CẤP
TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
|
..., ngày
… tháng … năm …
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận
hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………..
Số điện
thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung
yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần
hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1……………………………………………………………………….
.........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn
trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn
trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp
kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn của hồ sơ hoặc lý do
khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân biết).
* Đề nghị
mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
|
NGƯỜI NỘP
HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Ghi chú: Trường hợp
chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết
định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm
theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa.
2. Tên thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển (Mã số
TTHC: 1.000969)
2.1.1. Bước
1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển
thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.1.2. Bước
2 kiểm tra hồ sơ: Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh có trách
nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung, số lượng hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đúng quy
định thì ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
chưa đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hướng dẫn tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
2.1.3. Bước
3 thẩm định hồ sơ: Sở NNMT là cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ
- Trường
hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển,
Sở NNMT gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ.
- Hội đồng
thẩm định hồ sơ: Dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển phải thành
lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Đối với các dự án còn lại, trường hợp cần thiết,
Sở NNMT tham mưu với UBND tỉnh thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ.
- Sở NNMT
tham mưu với UBND tỉnh ban hành văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan
hoặc ban hành văn bản lấy ý kiến đơn vị trong tỉnh, tổ chức kiểm tra thực địa
khu vực biển.
2.1.4. Bước
4 trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở NNMT trình UBND tỉnh
xem xét, ra quyết định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp hồ sơ không
đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở NNMT trả lại hồ
sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kèm theo thông báo bằng văn
bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.1.5. Bước
5 thông báo và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thông
báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
2.2. Cách
thức thực hiện
2.2.1. Cách
thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.2.2. Cách
thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng hồ sơ, tài liệu điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
2.3.1.
Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu rõ lý do đề nghị
sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016.
b) Báo cáo
kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu số
15 quy định tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026.
c) Bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm
quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp
với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp
dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là
cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển thì
không phải nộp tài liệu tại điểm này;
Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu bổ sung thời gian để thực hiện hoàn thành hoạt động
nhận chìm đã được cấp phép thì không phải nộp tài liệu tại điểm này.
d) Sơ đồ
khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực
biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 quy định tại Mục III
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026.
Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu bổ sung thời gian để thực hiện hoàn thành hoạt động
nhận chìm đã được cấp phép thì không phải nộp tài liệu tại điểm này.
2.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời
hạn giải quyết
2.4.1. Thời
hạn kiểm tra hồ sơ
a) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kiểm tra
thành phần, nội dung của hồ sơ, trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết
hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Sau khi
tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
chuyển ngay cho Sở NNMT.
2.4.2. Thời
hạn thẩm định hồ sơ
a) Thời
gian thẩm định hồ sơ đầy đủ thông tin: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian
lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ quan có liên quan: không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
- Thời gian
kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc.
b) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
c) Thời
gian lấy ý kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung
thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ.
2.4.3. Thời
hạn trình, phê duyệt hồ sơ
a) Thời hạn
trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
hồ sơ.
b) Thời hạn
xem xét, ra quyết định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở NNMT trình
UBND tỉnh.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
2.6.1. Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
2.6.2. Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Sở NNMT.
2.6.3. Cơ
quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa
đổi, bổ sung). Trường hợp không cấp Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ
sung), Sở NNMT gửi văn bản thông báo cho TTHCC.
2.8. Phí,
lệ phí: thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ
phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.
2.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
Văn bản quy định
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển
|
Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo
kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển
|
Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép
nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 11a
|
Giấy phép
nhận chìm ở biển đối với các dự án khác
|
|
Mẫu số 05
|
Sơ đồ khu
vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm
|
7.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Giấy
phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày;
b) Tổ chức,
cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận
chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Đến thời
điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực
hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
7.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
biển và hải đảo.
- Thông tư
số 08/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận
chìm ở biển.
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày... tháng... năm…….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ
chức, cá nhân
......................................................................................
Trụ sở tại:
......................................................................................................
Điện thoại:
………….
Fax............................................................................
Quyết định
thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh
số... ngày... tháng... năm……
Được phép
nhận chìm vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số …….. ngày …..
tháng ….. năm ….. của ... Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố ...); thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày .... tháng ...
năm ....
Đề nghị
được sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên.
Lý do đề
nghị sửa đổi, bổ sung:
....................................................................
Nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung: ...............................................................
.........................................................................................................................
(Tên tổ
chức, cá nhân) …………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận
chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ chức,
cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
BẢN ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
|
Điểm
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục... múi chiếu...
|
|
Tọa độ vuông góc
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Diện
tích khu vực biển sử dụng (ha/m²)
|
|
|
Độ sâu
khu vực biển sử dụng (m)
|
|
|
Độ cao
khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)
|
|
|
|

|
|
Ghi chú: Bản đồ
khu vực biển phải thể hiện các thông tin sau:
- Ranh
giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử dụng.
- Độ cao
công trình, thiết bị sử dụng so với mặt nước biển.....(m).
- Vị trí
khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc đảo)…. km.
- Tại khu
vực biển ….., cấp xã ..…, cấp huyện ….., cấp tỉnh …
- Các tọa
độ vuông góc, diện tích được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
|
|
- Tỷ
lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có) Phiên
hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ độ
cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp chưa có bản
đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ lệ ....tại vĩ
tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo.... được... xuất bản
năm... )
- Độ cao,
độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
|
Chú giải:
|
Khu vực biển sử dụng
|
|
Đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm
|
|
Đường 3 hải lý (nếu
có) Đường 6
hải lý (nếu có)
|
|
|
ĐƠN VỊ TƯ
VẤN LẬP BẢN ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
Giấy phép nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét
và nhận chìm ở biển
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số..……..
Ngày cấp……………..
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/GP-BNNMT/UBND
|
…., ngày
… tháng … năm ….
|
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị
định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm .... của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ...................................................................................................;
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị (cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày...
tháng... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)….. nộp tại....;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
(tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau:
1. Tên,
khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại,
khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm
khu vực nhận chìm:
3. Khu vực
biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m²), độ sâu sử dụng là: ...
(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu vực
biển kèm theo Quyết định này.
4. Phương
tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: ……………………
5. Nội
dung, biện pháp, yêu cầu về bảo vệ môi trường:………………
6. Thời
điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ
chức, cá nhân)…………...... có trách nhiệm:
1. Nộp lệ
phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định
của pháp luật.
2. Trước
khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định
của pháp luật.
3. Thực
hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất
quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký
các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành
trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép
toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công
tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực
lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5. Chủ dự
án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Luật
Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành; các nội dung, yêu cầu về
bảo vệ môi trường ban hành tại Phụ lục kèm theo Giấy phép này.
6. Thực
hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
7…………………………………………………………………
Điều 3.
1. Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố,... căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi,
kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định
của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ
chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại
Giấy phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND… /Bộ NN&MT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT…;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (1)
(Kèm theo Giấy phép nhận chìm ở biển số... ngày... tháng... năm...
của (2))
_______________
1. Thông
tin về dự án:
1.1. Thông
tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư
1.2. Phạm
vi, quy mô, công suất
1.3. Công
nghệ sản xuất (nếu có)
1.4. Phạm
vi
- Các hạng
mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công trình,
hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng
phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước).
- Các hạng
mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá tác
động môi trường (nếu có).
1.5. Các
yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
2. Hạng mục
công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi
trường:
Nêu các
hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường theo
các giai đoạn của dự án
3. Dự báo
các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
đầu tư:
3.1. Nước
thải, khí thải:
- Nguồn
phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng)
của nước thải;
- Nguồn
phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng)
của bụi, khí thải.
3.2. Chất thải
rắn, chất thải nguy hại:
- Nguồn
phát sinh, quy mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt;
- Nguồn
phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải rắn thông
thường;
- Nguồn
phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất của chất thải nguy hại.
3.3. Tiếng
ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
3.4. Các
tác động khác (nếu có)
4. Các công
trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các
công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối
với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ
thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp nhận; dòng
thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước thải; mục
đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải tự
động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.1.2. Đối
với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ
thống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị
trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử
dụng khí đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên
tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.2. Các
công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công
trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường:
Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường kèm theo các
thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường phải thể
hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu
gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.2.2. Công
trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu các
hạng mục công trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật
cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin, gồm:
số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý
hoặc chuyển giao xử lý.
4.3. Công
trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình,
biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
4.4. Các
công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
4.4.1.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, dự
án có chôn lấp chất thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh mục, khối
lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện; kinh phí
cải tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ
trong từng lần ký quỹ).
4.4.2.
Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
4.4.3.
Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (nếu có): Nêu phương án phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường. Trường hợp dự án phải có công trình phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường thì thể hiện các thông tin, gồm: số lượng,
quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với
từng công trình.
4.4.4. Các
công trình, biện pháp khác (nếu có)
Nêu phương
án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tập trung đối với phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên nhân khác
được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan).
Phương án
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số lượng, quy mô,
công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công
trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để ứng phó
sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó với
từng kịch bản sự cố môi trường.
5. Chương
trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:
5.1. Chương
trình quản lý môi trường
5.2. Giám
sát môi trường
Các nội
dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án
đầu tư.
6. Các yêu
cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Tên dự
án.
(2) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có biển.
Mẫu số 11a: Giấy phép nhận chìm ở biển đối với các dự án khác
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số…………..
Ngày cấp…………
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN …….)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/GP-BNNMT/UBND
|
…., ngày
… tháng …. năm …..
|
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị
định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ..................................................................;
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị (cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày ... tháng
... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại….;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
(tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau:
1. Tên,
khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại,
khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm
khu vực nhận chìm:
3. Khu vực
biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m²), độ sâu sử dụng là: ...
(m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu vực biển
kèm theo Quyết định này.
4. Phương
tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: …………………..
5. Thời
điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ
chức, cá nhân) …………. có trách nhiệm:
1. Nộp lệ
phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định
của pháp luật.
2. Trước
khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định
của pháp luật.
3. Thực
hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất
quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký
các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành
trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép
toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công
tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực
lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5. Thực
hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
6..............................................................................................................
Điều 3.
1. Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố,...căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi,
kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định
của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ
chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại
Giấy phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND... /Bộ NNMT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT …;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 15
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày….. tháng…. năm……
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Thông
tin chung
1. Tên tổ
chức, cá nhân được cấp phép nhận chìm ở biển: ………....….….
Quyết định
thành lập số…, ngày … tháng … năm … hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
mã doanh nghiệp số… cấp ngày … thay đổi lần… (nếu thay đổi) ngày … hoặc Đăng ký
kinh doanh số… ngày… tháng … năm (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày,
tháng, năm sinh… căn cước công dân hoặc căn cước hoặc số định danh cá nhân …
cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là cá nhân)
2. Địa chỉ:
……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………..
3. Người
đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và
tên…………………………………………………………………
- Chức
vụ………………………………………………………....……..…
- Năm
sinh…………………………………………………………………
- Quốc
tịch…………………………………………………………………
- Số định
danh cá nhân, căn cước công dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu số…….; cấp
ngày…………………….; nơi cấp………………………
- Địa chỉ
thường trú…………………………………………..……………
4. Căn cứ
pháp lý của việc nhận chìm ở biển:
- Giấy phép
nhận chìm ở biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan cấp Giấy phép nhận chìm ở
biển);
- Quyết
định giao khu vực biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan ban hành Quyết định giao
khu vực biển);
- Khối
lượng vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển: … m³;
- Thành
phần của vật chất nhận chìm: ………………………….;
- Diện tích
khu vực biển được sử dụng để nhận chìm ở biển: … ha/m², tại vùng biển thuộc xã/phường/đặc
khu………, tỉnh/thành phố…………………;
- Thời hạn
được cấp phép nhận chìm ở biển: … tháng, từ ngày … tháng … năm … đến ngày …
tháng … năm …
II. Kết quả
hoạt động nhận chìm ở biển từ ngày ... tháng ... năm … đến ngày… tháng ... năm
...
A. Việc
thực hiện các trách nhiệm của tổ chức/cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở
biển
1. Nộp lệ
phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; nộp tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm
ở biển (đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định).
2. Thông
báo về thời gian bắt đầu nhận chìm, thông tin về đơn vị thi công, đơn vị giám
sát hoạt động nạo vét, nhận chìm, giám sát môi trường với các cơ quan có liên
quan.
3. Đăng ký
các phương tiện chuyên chở chất nhận chìm với Cảng vụ Hàng hải địa phương và
thông báo đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền (đính kèm theo Danh sách phương tiện, trang thiết bị được sử dụng để
thực hiện nhận chìm ở biển).
4. Lập
phương án đảm bảo an toàn hàng hải trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5. Khối
lượng vật chất đã được nhận chìm ở biển: … m³; đạt …% so với tổng khối lượng
vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển.
6. Việc
thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trường biển, nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học biển;
các chương trình quản lý, giám sát môi trường, giám sát hành trình, vị trí,
khối lượng chất nhận chìm bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường
biển, hệ sinh thái.
7. Việc
thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường và chế độ thông tin, báo
cáo trong quá trình nhận chìm ở biển theo quy định của Giấy phép nhận chìm ở
biển.
B. Đánh giá
việc thực hiện nhận chìm ở biển
- Đánh giá
việc thực hiện nhận chìm đúng địa điểm, khối lượng, thành phần chất được phép nhận
chìm.
- Đánh giá
việc sử dụng đúng phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm, thời điểm và
thời hạn nhận chìm; đánh giá tính an toàn và đảm bảo không bị hao hụt khối
lượng trong quá trình nhận chìm.
- Đánh giá
ảnh hưởng của việc nhận chìm ở biển đến chất lượng môi trường nước biển thông
qua kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được sử dụng để nhận chìm ở
biển; việc phân tán vật chất nhận chìm từ kết quả chạy mô hình (nếu có). Đánh
giá việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình nhận chìm ở
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Đánh giá,
mâu thuẫn, xung đột giữa việc nhận chìm ở biển với các hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển khác trong khu vực biển.
III. Thuận
lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
|
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
3. Tên thủ tục: Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học trong vùng biển thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh (mã số
TTHC: 3.000436)
3.1. Trình
tự thực hiện
a) Bước 1:
Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá
nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên
cứu khoa học trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời gian
gửi hồ sơ: chậm nhất 60 ngày trước ngày quyết định cấp phép hết hạn.
b) Bước 2:
Kiểm tra hồ sơ
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hình thức, thành phần, nội dung của hồ sơ, có văn bản
thông báo cho tổ chức cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong trường
hợp hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định hoặc có văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ theo đúng quy định;
c) Bước 3:
Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
Sau khi
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện việc lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016.
d) Bước 4:
Thẩm định hồ sơ
Trong thời
hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung
quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép, kết quả
thẩm định phải được lập thành văn bản.
đ) Bước 5: Quyết
định việc sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học
Trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc đồng ý hoặc không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành văn bản thông báo trong trường
hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.
e) Bước 6:
Thông báo và trả kết quả hồ sơ
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển thuộc quản lý hành chính trên
biển của cấp tỉnh đến tổ chức, cá nhân nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
3.2. Cách
thức thực hiện
a) Cách
thức nộp hồ sơ: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách
thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép hoặc thông báo không
đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển
thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh đến tổ chức, cá nhân nước
ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan có liên
quan.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành
phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ
nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 41/2016/NĐ-CP;
- Báo cáo
tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện đến thời điểm đề
nghị sửa đổi, bổ sung;
- Bản sao quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.
b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời
hạn giải quyết:
a) Thời hạn
kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, có văn bản thông báo cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo đúng quy định hoặc có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo đúng
quy định.
b) Thời hạn
tiến hành thẩm định: trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định.
c) Thời hạn
giải quyết hồ sơ: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc đồng ý hoặc
không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành
quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban
hành văn bản thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3.6. Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Người có
thẩm quyền cấp phép: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
biển.
b) Cơ quan
giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
c) Cơ quan
phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công
nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên quan.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi,
bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.
3.8. Phí,
lệ phí: theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
3.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính:
Mẫu số 02:
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng
biển thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh.
Mẫu số 05: Quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển thuộc quản lý hành chính trên
biển của cấp tỉnh (sửa đổi, bổ sung).
3.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức,
cá nhân nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa
học nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Đến thời
điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức,
cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ,
e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo;
- Quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học còn hiệu lực.
3.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính sửa đổi
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định
số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
- Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
biển và hải đảo;
- Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của
Bộ Tài chính;
- Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
Tên địa
danh, ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/ Ủy ban nhân dân tỉnh…
1. Thông tin
chung
Tên dự án/kế
hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học:..................................
Tên tổ
chức, cá nhân: ....................................Quốc tịch:
.............................
Địa
chỉ:.........................................................................................................
Số điện
thoại:
....................................Email:................................................
Đã được cấp
phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam … theo Quyết định số … /QĐ-BNNMT/UBND
ngày … tháng … năm …… của Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân...
2. Tóm tắt
tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.
3. Đề nghị sửa
đổi, bổ sung nội dung Quyết định số … /QĐ- BNNMT/UBND ngày … tháng … năm …… của
Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân…:
- Nội dung
đề nghị sửa đổi, bổ sung: ..............................................
- Lý do và
giải trình đề nghị sửa đổi, bổ sung: ...............................
4. …(Tên tổ
chức, cá nhân)… cam đoan thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nghiên
cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên
quan của Việt Nam.
5. Tài liệu
gửi kèm theo đơn này:
- Báo cáo
tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.
- Bản sao quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.
- Các tài
liệu làm cơ sở giải trình, chứng minh cho đề nghị sửa đổi, bổ sung (nếu có)./.
|
|
Tổ chức/cá
nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-BNNMT/UBND
|
Địa danh,
ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam (sửa đổi, bổ
sung )1
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị
định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị
định số .../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị
định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày ... tháng ... năm …;
Căn
cứ.........................................................................................................;
Xét hồ sơ
đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học/sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam của ông/bà/tổ chức... (tên tổ
chức, cá nhân) ….;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... và ông/bà/tổ
chức ... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác nghiên cứu
khoa học) ... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt
Nam².
Chấp thuận
cho ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)... và ông/bà/tổ
chức... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác nghiên cứu
khoa học)... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa Việt Nam³.
a) Mục tiêu
của hoạt động nghiên cứu:
........................................................
b) Nội dung
chính của hoạt động nghiên cứu: .............................................
c) Vị trí,
tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu: ...................
d) Phương
pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên cứu: ...................
đ) Vật liệu
nổ, chất độc, hoá chất nguy hiểm được phép sử dụng để nghiên cứu (nếu có):
.....
e) Lịch
trình nghiên cứu:
..............................................................................
g) Các cảng
đến và đi (nếu có): ....................................................................
h) Tên,
quốc tịch của các nhà khoa học nước ngoài; tên của các nhà khoa học Việt Nam
tham gia hoạt động nghiên cứu:
......................................................
i) Thời hạn
nghiên cứu: Từ ngày .. tháng . năm . đến ngày .. tháng... năm
Điều 2. Ông/bà/tổ
chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... có trách nhiệm:
a) Thực
hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép/hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ
sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
b) Tuân thủ
đúng các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Tuân thủ
đúng quy định về công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học
theo quy định tại Điều 21 Luật tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo;
d) Tuân thủ
đúng các quy định của pháp luật về biển, hàng hải, hàng không, hải quan, thuế,
lao động, y tế, xuất nhập cảnh, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các
quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam trong quá trình tiến hành
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố..., .... và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm
thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________
1 Ghi trong
trường hợp được sửa đổi, bổ sung .
2 Áp dụng
trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu
khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
3 Áp dụng
trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu
khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam.
C. CÁC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển cho cá nhân Việt
Nam để nuôi trồng thủy sản (Mã số: 3.000442)
1.1. Trình
tự thực hiện
1.1.1. Cá
nhân Việt Nam nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp
nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
1.1.2.
Trong thời hạn không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP, Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được
lập bằng văn bản;
b) Xác định
tiền sử dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực
hiện (nếu có).
1.1.3.
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi
văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa.
Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ
sơ.
a) Trường
hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không
quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo
quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản.
Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
b) Cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển có trách nhiệm gửi
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển lấy ý kiến cơ quan
có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường
hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ
sản có sự thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên
biển (sửa đổi) theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
d) Trường
hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian
kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
1.1.4.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định
tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả
lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng
văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức, nhân v iên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin
cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian
này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển.
1.1.5. Việc
trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ
sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền giao khu vực biển;
b) Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ,
người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ra quyết định
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp
người có thẩm quyền quyết định không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
1.1.6. Quyết
định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan
thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
1.2. Cách
thức thực hiện
1.2.1. Cách
thức nộp hồ sơ: Cá nhân Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp, nộp hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
1.2.2. Cách
thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng hồ sơ, tài liệu điện tử cho Cá nhân
Việt Nam.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
1.3.1.
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.
- Phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 của Mục III Phụ lục Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp
tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản có thay đổi
về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản.
- Sơ đồ khu
vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị
giao theo Mẫu số 05 của Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi
diện tích khu vực biển đã được giao.
1.3.2. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết
1.4.1. Thời
hạn tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp
nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.4.2. Thời
hạn thẩm định hồ sơ:
a) Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra thực địa
(trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết
định.
b) Trường
hợp cần thiết lấy ý kiến văn bản có liên quan, thời gian lấy ý kiến: không quá
12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy
định; trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực biển;
c) Trường
hợp cần thiết thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc;
d) Thời
gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định
hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều
5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ quan
thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn
bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin
cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian
này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển
1.4.3. Thời
hạn trình, giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được
hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thì có
ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Việt Nam
1.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
1.6.1. Cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1.6.2. Cơ
quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã và các đơn vị có liên quan.
1.6.3. Cơ
quan phối hợp: Các ngành và các đơn vị có liên quan.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định
giao khu vực biển theo Mẫu số 06a Mục III Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP); trường hợp không ra quyết
định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4.8. Phí,
lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 05
|
Sơ đồ khu
vực biển
|
|
Mẫu số 06a
|
Quyết
định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 16
|
Đề cương
phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển)
|
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
biển và hải đảo.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ...…
Tên cá nhân
………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………
Điện thoại:
………………. Fax: …………………………………………
Ngày,
tháng, năm sinh … số Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Số
định danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp.
Đề nghị
được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số ……., ngày ….. tháng …..
năm .... của: Ủy ban nhân dân cấp xã... về việc giao khu vực biển tại khu
vực... thuộc xã...., tỉnh....
Lý do đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển: ….....……..
Nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ
sung:...............................................................
(Tên cá
nhân) ……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực
biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
……, ngày
… tháng … năm ……
Cá nhân Việt Nam làm đơn
(Ký tên hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu số 06a
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …. /QĐ-BNNMT/UBND
|
….., ngày
….. tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
_________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017
(trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 3 năm
2025;
Căn cứ Nghị
định số ….../…../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm … của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ văn
bản … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ..;
Căn cứ văn
bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường hợp giao khu vực
biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ngày ... tháng ...
năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề
nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung
sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ
chức, cá nhân) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Thực
hiện các nghĩa vụ tại Quyết định này và Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng…
năm …. về việc giao khu vực biển.
2. Các
nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Trưởng cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định Quyết
định này và Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực
biển và theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử
dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép
tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan
và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn
phòng UBND, Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, (tên
tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung
thời hạn giao khu vực biển)
________
I. THÔNG
TIN CHUNG
Tên cá nhân
thực hiện:
Địa chỉ
thường trú:
Số CCCD/Mã
số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện
thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ
sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm
thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa
lý:
Diện tích
khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu
vực nuôi:
Thời gian
đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích
nuôi:
Quy mô công
suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng
lồng/bè:
2. Tổng thể
tích lồng bè (m³):
3. Trang
thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ thống phao
neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng
lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi:
(cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
Nguồn gốc
giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
Kích cỡ
giống thả:
Mật độ thả
giống (con/m3):
Phương thức
nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ
nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị
lồng nuôi
Kỹ thuật
thả giống
Kiểm tra
điều kiện nuôi
Nguồn thức
ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho
ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm
sóc và quản lý:
Phòng bệnh
và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch
và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng
thoát.
Thời gian
ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ
sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp
di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý
chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải:
chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp
giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ sinh lồng nuôi…
Tuân thủ
các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật
Bảo vệ môi trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng
dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu
dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu
tư và vận hành:
Lợi nhuận
dự kiến:
Tạo việc
làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam
kết:
Thực hiện
đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ
các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường biển.
Chịu hoàn
toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển khai thực tế.
Chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
|
|
......,
ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|