|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2528/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC THỂ DỤC THỂ THAO
VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thể dục thể thao Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Thể dục thể thao Việt
Nam là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về
thể dục, thể thao trên phạm vi cả nước; quản lý các dịch vụ công về thể dục,
thể thao theo quy định của pháp luật.
2. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Tên giao dịch tiếng Anh: Sports
Authority of Viet Nam.
Tên viết tắt tiếng Anh: SAV.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng để
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
1.1. Các dự án luật, dự thảo
nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; các dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ về thể dục, thể
thao và các dự án, đề án khác theo phân công của Bộ trưởng;
1.2. Chiến lược, quy hoạch,
chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao và các dự án, công trình
quan trọng quốc gia về thể dục, thể thao; các dự thảo quyết định, chỉ thị của
Thủ tướng Chính phủ về thể dục, thể thao;
1.3. Việc đàm phán, ký kết, gia
nhập điều ước quốc tế về thể dục, thể thao;
1.4. Tổ chức các đại hội thể
thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam.
2. Trình Bộ trưởng quyết định:
2.1. Kế hoạch phát triển dài
hạn, trung hạn, hằng năm và các đề án, dự án, chương trình về thể dục, thể thao;
2.2. Các thông tư, quyết định,
chỉ thị và các văn bản khác về quản lý hoạt động trong lĩnh vực thể dục, thể
thao;
2.3. Xây dựng tiêu chuẩn quốc
gia; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ
thuật trong lĩnh vực thể dục, thể thao;
2.4. Kế hoạch phối hợp hoạt
động giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở
trung ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thể dục, thể thao;
2.5. Tổ chức đại hội thể thao
toàn quốc;
2.6. Các chủ trương, biện pháp
quản lý hoạt động dịch vụ công về thể dục, thể thao theo quy định của pháp
luật; tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập về thể dục, thể thao.
3. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch,
các đề án, dự án, công trình quan trọng quốc gia về thể dục, thể thao đã được
ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
và theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo phân
cấp của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
4. Về hợp tác quốc tế:
Tổ chức thực hiện các điều ước
quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế về thể dục, thể thao; các chương trình,
kế hoạch hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao; thực hiện hợp tác quốc tế và hội
nhập quốc tế trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo phân cấp của Bộ trưởng và quy
định của pháp luật.
5. Về thể dục, thể thao cho mọi
người:
5.1. Trình Bộ trưởng quy định
tiêu chí đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng;
5.2. Tổ chức hoặc phối hợp tổ
chức đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới tại
Việt Nam sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
5.3. Quyết định tổ chức giải
thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật;
5.4. Chỉ đạo, tổ chức giải thi
đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia;
5.5. Tuyên truyền, vận động
nhân dân tham gia hoạt động thể dục, thể thao; hướng dẫn các phương pháp tập
luyện thể dục, thể thao cho nhân dân phù hợp với lứa tuổi, giới tính, nghề
nghiệp, sức khỏe và tình trạng khuyết tật;
5.6. Hướng dẫn các ngành, địa
phương việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao
quần chúng; phối hợp tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên
thể dục, thể thao;
5.7. Hướng dẫn, áp dụng và phát
triển các môn thể thao dân tộc, các môn thể thao giải trí, các phương pháp rèn luyện
sức khỏe truyền thống ở trong nước và nước ngoài;
5.8. Hướng dẫn và tổ chức kiểm
tra, đánh giá sự phát triển của phong trào thể dục, thể thao quần chúng;
5.9. Hướng dẫn việc đăng ký
hoạt động của các câu lạc bộ, cơ sở thể dục, thể thao quần chúng và câu lạc bộ
cổ động viên.
6. Về giáo dục thể chất và hoạt
động thể thao trong nhà trường:
Tham mưu, giúp Bộ trưởng phối
hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ:
6.1. Quy định tiêu chuẩn cơ sở
vật chất, trang thiết bị thể dục, thể thao cho hoạt động giáo dục thể chất ở
các cấp học và trình độ đào tạo;
6.2. Quy định số lượng, tiêu
chuẩn chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao ở các
cấp học và trình độ đào tạo;
6.3. Xây dựng, ban hành chương
trình giáo dục thể chất, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên thể dục thể
thao, hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao ngoại khoá trong nhà trường;
6.4. Quy định tiêu chuẩn, đánh
giá, xếp loại thể lực của học sinh, sinh viên;
6.5. Quy định hệ thống thi đấu
thể thao trường học.
7. Về thể dục, thể thao trong
lực lượng vũ trang:
7.1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc tổ chức hoạt động thể thao quốc phòng
trong nhân dân;
7.2. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành và áp dụng tiêu chuẩn rèn luyện
thể lực trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
huấn luyện viên, vận động viên, quy định các giải thể thao trong lực lượng vũ
trang.
8. Về thể thao thành tích cao
và thể thao chuyên nghiệp:
8.1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động
viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
8.2. Trình Bộ trưởng ban hành
quy định quản lý các hoạt động thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam;
8.3. Tổ chức hoặc phối hợp tổ
chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam, đại hội thể thao toàn quốc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
8.4. Ban hành luật thi đấu của
các môn thể thao hoặc quyết định áp dụng luật thi đấu của môn thể thao do liên
đoàn thể thao quốc tế ban hành đối với các môn thể thao chưa có liên đoàn thể
thao quốc gia;
8.5. Quyết định theo phân cấp của
Bộ trưởng việc tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn
thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam; trình Bộ trưởng phê
duyệt điều lệ đại hội thể thao toàn quốc;
8.6. Trình Bộ trưởng ban hành
tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể
thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên,
huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật;
8.7. Trình Bộ trưởng quy định
quản lý việc chuyển nhượng vận động viên; quy định tuyển chọn vận động viên vào
các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể
thao quốc gia và đội thể thao quốc gia từng môn để tập huấn và thi đấu quốc tế;
8.8. Tổ chức giải thi đấu vô địch
quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hằng năm từng môn thể thao theo đề nghị
của các liên đoàn thể thao quốc gia;
8.9. Hướng dẫn xây dựng chương
trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
8.10. Hướng dẫn việc đăng ký
hoạt động của các cơ sở thể thao chuyên nghiệp;
8.11. Ban hành điều lệ giải thi
đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia từng môn đối với các
môn thể thao chưa có liên đoàn thể thao quốc gia.
9. Trình Bộ trưởng quy định
chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện thể thao của
doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.
10. Tổ chức thực hiện hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ;
y học thể thao; chuyển đổi số; phòng, chống doping; xây dựng, phát triển dữ
liệu số trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo phân cấp của Bộ trưởng và theo
quy định của pháp luật.
11. Tham mưu giúp Bộ trưởng
thực hiện quản lý đối với hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong
lĩnh vực thể dục, thể thao theo phân cấp của Bộ trưởng và theo quy định của
pháp luật.
12. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách phát triển thể dục, thể thao.
13. Tổ chức thực hiện các dự án
đầu tư thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao theo phân cấp của Bộ trưởng và theo quy
định của pháp luật.
14. Tổ chức thực hiện công tác
thống kê chuyên ngành thể dục, thể thao; tổ chức các hoạt động thông tin,
truyền thông, quảng bá hoạt động thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện công tác cải cách
hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính của Bộ.
16. Tổ chức thực hiện công tác
tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử
lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thể dục, thể thao; tổ chức thực
hiện kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi được phân cấp, ủy quyền theo quy định
của pháp luật.
17. Tổ chức thực hiện công tác
thi đua, khen thưởng trong hoạt động thể dục, thể thao theo phân cấp của Bộ
trưởng và theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm, công chức, viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương
và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên
chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân cấp của Bộ
trưởng và theo quy định của pháp luật.
19. Quản lý tài chính, tài sản
công và các nguồn lực hợp pháp khác được giao theo phân công của Bộ trưởng và
quy định của pháp luật; thực hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán ngân sách cấp
trên đối với các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Cục theo phân cấp của Bộ
trưởng và theo quy định của pháp luật.
20. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục
trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
2.1. Phòng Thể dục thể thao cho
mọi người.
2.2. Phòng Thể thao thành tích
cao.
2.3. Phòng Kế hoạch, Tài chính.
2.4. Phòng Tổ chức cán bộ.
2.5. Văn phòng.
3. Các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc:
3.1. Trung tâm Huấn luyện vận
động viên cấp cao quốc gia.
3.2. Trung tâm Huấn luyện thể
thao quốc gia.
3.3. Trung tâm Huấn luyện vận
động viên trẻ quốc gia.
3.4. Trung tâm Phòng, chống
doping Việt Nam.
3.5. Trung tâm Thông tin -
Truyền thông thể dục thể thao.
3.6. Trung tâm Thể thao Ba Đình.
3.7. Bệnh viện Thể thao Việt Nam.
Văn phòng và các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Cục có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản theo
quy định của pháp luật.
4. Cục trưởng Cục Thể dục thể
thao Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và người lao động
theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; xây dựng, ban hành và tổ chức thực
hiện Quy chế làm việc của Cục.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 619/QĐ-BVHTTDL ngày 11
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thể dục thể thao Việt Nam.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thể dục thể
thao Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở VHTT&DL, Sở VHTT;
- Lưu: VT, TCCB, HD(30).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|