|
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/HD-TLĐ
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
VIỆC KẾT NẠP, QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN LÀ NGƯỜI
LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Căn cứ khoản
2 Điều 5 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 (được sửa đổi,
bổ sung theo Luật số 97/2025/QH15) và Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIV),
Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc kết nạp, quản lý
đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC KẾT NẠP
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Hướng dẫn này
quy định về đối tượng, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền kết nạp; tổ chức
kết nạp; quyền, nghĩa vụ; chuyển, tạm dừng, khôi phục sinh hoạt; chấm dứt tư
cách; quản lý hồ sơ, dữ liệu và trách nhiệm của các cấp công đoàn đối với đoàn
viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
b) Hướng dẫn này
áp dụng đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
công đoàn cơ sở; tổ chức công đoàn quản lý trực tiếp công đoàn cơ sở và công
đoàn cấp trên cơ sở.
2. Nguyên tắc thực hiện
a) Việc
gia nhập Công đoàn Việt Nam phải hoàn toàn tự nguyện, trên cơ sở tán thành Điều
lệ Công đoàn Việt Nam; người lao động được xem xét bình đẳng, không phân biệt
quốc tịch, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
b) Chỉ kết
nạp người lao động thuộc đối tượng, đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Hướng
dẫn này; mỗi đoàn viên chỉ sinh hoạt tại một công đoàn cơ sở.
c) Bảo đảm
tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam; không làm ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hoạt động đối ngoại của
Công đoàn Việt Nam.
d) Tôn trọng,
bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân; công đoàn các cấp không tự xác minh,
kết luận về nhân thân, an ninh hoặc chính trị nội bộ.
3. Đối tượng, điều kiện được kết nạp
Người lao
động là công dân nước ngoài làm việc hợp pháp trong các doanh nghiệp, các văn
phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt
Nam đã có tổ chức công đoàn, được kết nạp vào Công đoàn Việt Nam khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau:
- Có hợp đồng
lao động đủ 12 tháng trở lên còn hiệu lực, có tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật.
- Tán thành Điều
lệ Công đoàn Việt Nam, có nguyện vọng và tự nguyện làm đơn gia nhập Công đoàn
Việt Nam.
- Chấp
hành Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
- Không thuộc
trường hợp quy định tại điểm 4, Mục I Hướng dẫn này.
4. Đối tượng không kết nạp
a) Người
quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, bao gồm: Người sử dụng lao động; người quản lý doanh nghiệp, người đại
diện theo pháp luật theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; người được người
sử dụng lao động ủy quyền thực hiện quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao
động, có quyền quyết định đến việc tuyển dụng, giao kết, chấm dứt hợp đồng lao
động, xử lý kỷ luật lao động, tiền lương hoặc điều kiện lao động.
b) Người sử
dụng hồ sơ, giấy tờ giả mạo hoặc cố ý kê khai thông tin không trung thực để gia
nhập Công đoàn Việt Nam.
c) Người
mà cơ quan có thẩm quyền đã có kết luận hoặc quyết định xác định việc xin gia
nhập Công đoàn Việt Nam nhằm lợi dụng hoạt động công đoàn để thực hiện hành vi
vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc cản trở hoạt động hợp pháp của tổ
chức Công đoàn.
d) Người
lao động nước ngoài đang trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước xem xét
thu hồi Giấy phép lao động hoặc Thẻ tạm trú tại Việt Nam.
đ) Trường
hợp khác không được gia nhập Công đoàn Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Công đoàn Việt Nam.
5. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền và lễ kết nạp đoàn viên
a) Hồ sơ đề
nghị kết nạp
- Đơn xin gia nhập
Công đoàn Việt Nam theo Mẫu số 01 kèm theo Hướng dẫn này. Trường hợp đơn được lập
bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch sang tiếng Việt và do người lao động thực
hiện, người nộp đơn chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung bản dịch.
- Bản khai
thông tin cá nhân theo Mẫu số 02 kèm theo Hướng dẫn này.
- Bản sao
hợp đồng lao động còn hiệu lực, có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
- Một ảnh
màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc tệp ảnh điện tử để phục vụ quản lý đoàn viên; ảnh chụp
không quá 06 tháng.
b) Trình tự
xử lý hồ sơ
- Người
lao động nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bằng phương thức điện tử cho ban chấp hành công
đoàn cơ sở tại nơi làm việc.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, công đoàn cơ sở kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản hoặc
phương thức điện tử và hướng dẫn người lao động bổ sung, hoàn thiện.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ban chấp hành công đoàn
cơ sở xem xét, ban hành quyết định kết nạp theo Mẫu số 04, tổ chức kết nạp và cập
nhật dữ liệu đoàn viên. Trường hợp không kết nạp, công đoàn cơ sở thông báo bằng
văn bản theo Mẫu số 05, nêu rõ lý do và quyền đề nghị xem xét lại.
- Trường hợp
có thông tin hoặc tài liệu cụ thể cho thấy hồ sơ có dấu hiệu giả mạo, kê khai
không trung thực, người đề nghị kết nạp không đáp ứng điều kiện tại điểm 3 Mục I Hướng dẫn này, công đoàn cơ sở chưa quyết định kết
nạp và gửi văn bản xin ý kiến công đoàn cấp trên cơ sở theo Mẫu số 03.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin ý kiến, công đoàn cấp trên cơ
sở xem xét, trả lời công đoàn cơ sở. Trường hợp cần trao đổi với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thì thời hạn trả lời công đoàn cơ sở ngay khi có ý kiến của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc
trao đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ tập trung vào tính hợp pháp,
tính xác thực của hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện gia nhập. Công đoàn không chủ
trì xác minh về an ninh, chính trị nội bộ và không tự kết luận những nội dung
thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của công đoàn cấp trên cơ sở,
ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định kết nạp hoặc thông báo không kết nạp.
c) Thẩm
quyền kết nạp đoàn viên
- Ban chấp
hành công đoàn cơ sở quyết định kết nạp và chịu trách nhiệm về việc kiểm tra hồ
sơ, thực hiện đúng đối tượng, điều kiện, trình tự và quản lý đoàn viên sau khi
kết nạp.
- Công đoàn cấp
trên cơ sở hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; xem xét, cho ý kiến đối với trường hợp
công đoàn cơ sở đề nghị hoặc trường hợp phức tạp, nhạy cảm, chưa được quy định
rõ.
d) Tổ chức
lễ kết nạp đoàn viên
- Sau khi có quyết
định kết nạp đoàn viên, ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức lễ kết nạp đoàn
viên, có thể kết nạp nhiều đoàn viên trong cùng một lễ. Tùy điều kiện, có thể tổ
chức lễ kết nạp đoàn viên theo hình thức trực tuyến.
- Người được
kết nạp vào Công đoàn phải có mặt tại lễ kết nạp, trừ trường hợp vắng nhưng phải
có lý do chính đáng.
- Việc tổ
chức lễ kết nạp đoàn viên phải trang trọng, thiết thực, phù hợp với điều kiện của
công đoàn cơ sở và đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ của đoàn viên.
- Nội dung
chủ yếu của lễ kết nạp đoàn viên gồm: tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; công
bố quyết định kết nạp; trao quyết định kết nạp; phổ biến quyền, nghĩa vụ của
đoàn viên, giới thiệu nơi sinh hoạt của đoàn viên; phát biểu của đại diện đoàn
viên được kết nạp và đại diện công đoàn cơ sở; kết thúc.
- Đoàn viên là
người nước ngoài khi tham gia hoạt động, nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca,
bài hát chính thức của Công đoàn Việt Nam phải đúng quy định, hát bằng lời Việt,
không được xuyên tạc làm ảnh hưởng đến hoạt động Công đoàn.
II. QUYỀN, NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN VIÊN
1. Quyền
a) Được
gia nhập và tham gia hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt
Nam.
b) Được
công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.
c) Được
tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Việt Nam.
d) Được
Công đoàn hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ pháp lý miễn phí về pháp luật lao động,
công đoàn, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động...
đ) Được
Công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ việc lao động để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.
e) Được
Công đoàn thăm hỏi khi ốm đau, thai sản, khó khăn và thụ hưởng các phúc lợi ưu
đãi của tổ chức Công đoàn do tổ chức Công đoàn thực hiện.
g) Được
tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức
hoặc phối hợp tổ chức.
h) Được sử
dụng các ứng dụng điện tử của Công đoàn Việt Nam, truy cập dữ liệu số công đoàn
theo quy định.
i) Được
tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động
công đoàn.
k) Được tạm
dừng sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí khi bị tạm hoãn hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc hoặc bị mất việc làm; đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn được xem xét miễn, giảm đoàn phí công đoàn.
2. Nhiệm vụ
a) Chấp
hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện Điều
lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động
và sinh hoạt công đoàn theo quy định.
b) Không ngừng
học tập, nâng cao trình độ văn hóa, ngôn ngữ tiếng Việt, chuyên môn, nghiệp vụ,
kỹ năng nghề nghiệp; tác phong làm việc, rèn luyện phẩm chất giai cấp công
nhân.
c) Đoàn kết,
giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động và tổ chức Công
đoàn; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; tham gia
xây dựng đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
d) Tuyên truyền,
vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức
công đoàn vững mạnh.
đ) Tham gia xây dựng
quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
e) Đoàn viên công
đoàn là người nước ngoài đóng đoàn phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và không vượt quá 10% tiền lương cơ sở do
Nhà nước quy định.
III. QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN
1. Chuyển sinh hoạt công đoàn
a) Đoàn viên chuyển
sang làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp khác ở Việt Nam và tiếp tục đáp ứng điều
kiện quy định tại điểm 3, Mục I Hướng dẫn này được chuyển
sinh hoạt đến công đoàn cơ sở nơi làm việc mới.
b) Hồ sơ
chuyển sinh hoạt gồm văn bản giới thiệu chuyển sinh hoạt và thông tin đoàn viên
trên hệ thống quản lý. Chỉ chuyển hồ sơ giấy khi cần thiết; không yêu cầu đoàn viên
nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
c) Công đoàn nơi
chuyển đi phối hợp với công đoàn nơi chuyển đến để chuyển giao thông
tin, dữ liệu và hướng dẫn công đoàn cơ sở tiếp nhận, bảo đảm liên tục quyền lợi
của đoàn viên.
2. Tạm dừng, khôi phục sinh hoạt và chấm dứt tư cách đoàn viên
a) Đoàn viên được
tạm dừng sinh hoạt khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng
lương, chờ gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động, giấy tờ cư trú, hoặc trong
thời gian chưa thể tiếp tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
b) Việc tạm
dừng được thực hiện trong thời gian tồn tại lý do quy định tại điểm a mục này.
Khi lý do tạm dừng không còn và đoàn viên tiếp tục đáp ứng điều kiện, công đoàn
cơ sở khôi phục sinh hoạt và cập nhật dữ liệu đoàn viên.
c) Trong thời
gian tạm dừng, việc đóng đoàn phí và hưởng quyền lợi của đoàn viên thực hiện
theo quy định hiện hành của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
d) Tư cách đoàn
viên chấm dứt khi đoàn viên có đơn xin ra khỏi Công đoàn Việt Nam; không
còn làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo hợp đồng lao động đáp ứng điều kiện; bị
khai trừ; bị trục xuất; bị thu hồi giấy phép lao động mà không thuộc trường hợp
được tiếp tục làm việc; hoặc thuộc trường hợp khác theo Điều lệ Công đoàn Việt
Nam.
đ) Khi doanh nghiệp
giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển địa điểm, quyền lợi và sinh
hoạt công đoàn của đoàn viên được giải quyết theo tình trạng của hợp đồng lao động.
Nếu đoàn viên chuyển sang đơn vị, doanh nghiệp khác và tiếp tục đáp ứng điều kiện
thì thực hiện chuyển sinh hoạt; nếu không còn đáp ứng điều kiện thì chấm dứt tư
cách đoàn viên.
e) Công đoàn cơ sở
ban hành quyết định xóa tên khi đoàn viên chấm dứt tư cách hoặc phát hiện đã sử
dụng hồ sơ giả mạo để được kết nạp. Trước khi xóa tên do vi phạm hoặc hồ sơ giả
mạo, phải thông báo để đoàn viên giải trình, trừ trường hợp không thể liên hệ;
quyết định phải nêu rõ căn cứ, được gửi cho người có liên quan và cập nhật trên
hệ thống quản lý.
3. Các trường hợp tiếp tục là đoàn viên
Người lao
động nước ngoài đã được kết nạp là đoàn viên công đoàn đúng quy định trước ngày
Hướng dẫn này có hiệu lực thì tiếp tục là đoàn viên công đoàn Việt Nam mà không
phải thực hiện lại thủ tục kết nạp đoàn viên.
4. Hồ sơ của đoàn viên
a) Hồ sơ,
dữ liệu đoàn viên là người lao động nước ngoài được quản lý, lưu trữ theo quy định
của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Thông tin cá
nhân chỉ được thu thập, sử dụng trong phạm vi cần thiết để xem xét kết nạp,
quản lý đoàn viên, đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền lợi, thống kê và báo cáo
theo quy định.
c) Việc
cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải đúng mục
đích, đúng thẩm quyền và bảo đảm an toàn thông tin; nghiêm cấm sao chép, tiết lộ,
sử dụng trái phép hoặc sai mục đích.
d) Khi đoàn viên
chuyển sinh hoạt hoặc chấm dứt tư cách, việc chuyển giao, cập nhật, lưu
trữ, hủy dữ liệu thực hiện theo thời hạn, quy trình hiện hành.
IV. GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Giải quyết kiến nghị
a) Người
lao động có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại thông báo không kết nạp, quyết
định tạm dừng sinh hoạt, xóa tên đoàn viên và kiến nghị những vấn đề liên quan
đến quyền, nhiệm vụ của đoàn viên.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, công đoàn đã ban hành quyết
định hoặc thông báo có trách nhiệm xem xét, trả lời; trường hợp vượt thẩm quyền
thì chuyển công đoàn cấp trên cơ sở xem xét và thông báo cho người kiến nghị biết.
c) Việc giải
quyết phải khách quan, kịp thời, đúng pháp luật, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và
bảo đảm bảo mật thông tin của người lao động.
2. Xem xét xử lý vi phạm
a) Công đoàn cấp
trên có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, kết nạp và quản lý đoàn
viên là người lao động nước ngoài; việc quản lý, bảo vệ dữ liệu; thực hiện quyền,
nhiệm vụ và chăm lo, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên.
b) Tổ chức,
cá nhân giả mạo hồ sơ, kết nạp sai đối tượng, thu lợi bất chính, làm lộ dữ liệu
cá nhân hoặc lợi dụng việc kết nạp, quản lý đoàn viên để vi phạm pháp luật thì
tùy tính chất, mức độ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Đoàn viên vi
phạm pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam hoặc quy định của tổ
chức Công đoàn thì bị xem xét, xử lý theo quy định; bảo đảm quyền được biết, giải
trình và đề nghị xem xét lại.
d) Trường hợp
phát hiện sai sót, vi phạm phải kịp thời yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo thẩm
quyền.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
a) Thống
nhất quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc kết nạp và quản lý đoàn viên là người
lao động nước ngoài trong phạm vi cả nước.
b) Ban Quan hệ
Lao động là đầu mối tham mưu theo dõi, hướng dẫn nghiệp vụ, tổng hợp báo cáo;
phối hợp với các ban, đơn vị và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý trường hợp
cần thiết.
2. Công đoàn cấp trên cơ sở và tổ chức công đoàn được giao quyền
quản lý công đoàn cơ sở
a) Tổ chức
tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở phát triển đoàn viên, quản lý
đoàn viên; chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên
công đoàn là người lao động nước ngoài.
b) Xem xét, cho ý
kiến đối với trường hợp do công đoàn cơ sở đề nghị; phối hợp với cơ quan
có thẩm quyền khi có nội dung cần trao đổi; kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo
cáo.
c) Kịp thời
báo cáo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam các vụ việc vượt thẩm quyền để được hướng
dẫn.
3. Công đoàn cơ sở
a) Tuyên truyền,
vận động người lao động nước ngoài tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam; cung
cấp thông tin bằng hình thức, ngôn ngữ phù hợp.
b) Tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ; xin ý kiến công đoàn cấp trên khi cần thiết; ban hành quyết định
kết nạp đoàn viên, tổ chức kết nạp đoàn viên đúng quy định.
c) Quản
lý, cập nhật dữ liệu; tổ chức hoạt động phù hợp; thực hiện đại diện, chăm lo, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.
d) Thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định.
Hướng dẫn này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,
các cấp công đoàn báo cáo về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để nghiên cứu, sửa
đổi, bổ sung phù hợp thực tiễn./.
|
Nơi nhận:
- Đảng
ủy MTTQ, các đoàn thể TW;
- Đảng ủy Tổng Liên đoàn;
- Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn;
- Các LĐLĐ tỉnh, thành phố;
- Các CĐ ngành Trung ương;
- Các công đoàn tập đoàn kinh tế;
công đoàn tổng công ty trực thuộc TLĐ;
- Các ban, đơn vị thuộc TLĐ;
- Lưu: VT, QHLĐ.
|
TM. BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Tuấn
|
Mẫu số 01
ĐƠN XIN GIA NHẬP CÔNG ĐOÀN VIỆT
NAM
Kính gửi: Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở................................................
Tôi tên là: .............................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh: ........................... Quốc tịch: ..........................
Số hộ chiếu/giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế: ........................................
Chức danh,
công việc:
..........................................................................
Đơn vị,
doanh nghiệp đang làm việc:
............................................................
Thời hạn hợp
đồng lao động có hiệu lực: từ ngày..............đến ngày
........................
Sau khi tìm hiểu
Luật Công đoàn Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tôi tự nguyện làm đơn xin
gia nhập Công đoàn Việt Nam. Tôi cam kết chấp hành pháp luật Việt Nam, Điều lệ
Công đoàn Việt Nam, thực hiện đầy đủ quyền, nhiệm vụ của đoàn viên và chịu
trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ đã cung cấp.
|
|
........,
ngày......tháng......năm...........
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
BẢN KHAI THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
STT
|
Nội dung
|
Thông tin kê khai
|
|
1
|
Họ và
tên
|
|
|
2
|
Giới
tính; ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
3
|
Quốc tịch
|
|
|
4
|
Số hộ
chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; ngày cấp; nơi cấp
|
|
|
5
|
Địa chỉ
cư trú tại Việt Nam; số điện thoại; thư điện tử
|
|
|
6
|
Đơn vị,
doanh nghiệp; địa chỉ nơi làm việc
|
|
|
7
|
Chức danh,
công việc
|
|
|
8
|
Số, thời
hạn hợp đồng lao động
|
|
|
9
|
Số, thời
hạn giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép
|
|
|
10
|
Công đoàn khác
đang tham gia tại Việt Nam (nếu có)
|
|
|
11
|
Thông tin cần
thiết khác phục vụ quản lý đoàn viên
|
|
Tôi cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thật và đồng ý để tổ chức Công đoàn xử lý dữ
liệu trong phạm vi cần thiết theo quy định.
|
|
........,
ngày......tháng......năm...........
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
VĂN BẢN XIN Ý KIẾN VỀ HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ KẾT NẠP
Kính gửi:
............................................................................................
Công đoàn cơ sở...........................................đã
tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nạp của ông/bà .........................................,
quốc tịch .....................................
Nội dung cần
xin ý kiến:
.......................................................................
Thông tin, tài liệu
cụ thể cần làm rõ: ....................................................................
Hồ sơ, tài
liệu gửi kèm:
....................................................................................
Đề nghị
...........................................................xem xét, cho ý kiến
để công đoàn cơ sở có căn cứ giải quyết theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
TM. BAN CHẤP HÀNH
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
QUYẾT ĐỊNH
KẾT NẠP ĐOÀN VIÊN CÔNG
ĐOÀN
BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ.......................................
Căn cứ Luật
Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn số....../HD-TLĐ ngày .....
tháng ...... năm ........ của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
Căn cứ hồ
sơ xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của ông/bà................................;
Xét đề nghị
của.........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Kết nạp ông/bà
...................................................................., quốc tịch
........................................, hiện làm việc tại.....................................vào
Công đoàn Việt Nam kể từ ngày......tháng......năm........
Điều 2.
Ông/bà ............................................... có trách nhiệm thực
hiện quyền và nghĩa vụ của đoàn viên theo Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt
Nam và quy định có liên quan.
Điều 3.
Các cá nhân, bộ phận có liên quan và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM.
BAN CHẤP HÀNH
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC KHÔNG KẾT NẠP ĐOÀN
VIÊN
Kính gửi:
Ông/bà..........................................................
Công đoàn cơ sở.........................................đã
xem xét hồ sơ xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của ông/bà.
Kết quả:
Chưa đủ điều kiện/Không đủ điều kiện kết nạp vào Công đoàn Việt Nam. Lý do:
ông/bà có quyền bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc đề nghị xem xét lại theo mục 12 Hướng dẫn số......./HD-TLĐ ngày.......tháng......năm.........của
Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
|
|
TM.
BAN CHẤP HÀNH
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|