|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 876/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn cứ Luật số
136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại,
Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số
154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp
công dân;
Căn cứ Quyết định số
3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc
Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Kiểm tra.
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy
tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký và thay thế Quyết định số 972/QĐ-BHXH ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Tổng
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Nội quy tiếp công dân của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
Điều
3. Trưởng Ban Kiểm tra, Chánh Văn phòng Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều
4. Công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh tại địa điểm tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm
chấp hành nội quy ban hành kèm theo Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Giám đốc BHXH Việt Nam (để b/c);
- Các Phó Giám đốc BHXH Việt Nam;
- BHXH Quân đội;
- BHXH Công an nhân dân;
- Các đơn vị trực thuộc;
- BHXH các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, KT.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Hòa
|
NỘI QUY
TIẾP CÔNG DÂN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 876/QĐ-BHXH ngày 01 tháng 10 năm 2026 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
I. NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Trưởng Ban Kiểm tra có
trách nhiệm giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện công tác
tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phối hợp tiếp công dân theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm
tra.
2. Địa điểm tiếp công dân
Địa điểm tiếp công dân tại
trụ sở Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Tầng 2, Số 150 Phố Vọng, phường Tương Mai,
thành phố Hà Nội.
3. Lịch tiếp công dân thường
xuyên
Thời gian vào các ngày làm
việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần).
a) Buổi sáng: Từ 08 giờ 00
phút đến 11 giờ 30 phút;
b) Buổi chiều: Từ 13 giờ
30 phút đến 16 giờ 30 phút.
4. Lịch tiếp công dân của
Lãnh đạo
Giám đốc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam tiếp công dân định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, nếu ngày 20 trùng vào
các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần thì được thực hiện vào ngày làm việc
kế tiếp; tiếp công dân đột xuất theo quy định tại Luật tiếp công dân hoặc theo
đề nghị của Trưởng Ban Kiểm tra.
II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
Khi đến địa điểm tiếp công
dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Công dân đến khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau:
a) Trình bày về nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
b) Được hướng dẫn, giải
thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình;
c) Khiếu nại, tố cáo về
hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân;
d) Trường hợp người khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền
sử dụng người phiên dịch;
đ) Nhận thông báo về việc
tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
e) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Công dân đến khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau:
a) Xuất trình giấy tờ tùy
thân theo quy định; trường hợp là người đại diện, người được ủy quyền thì xuất
trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định;
b) Không được mang vũ khí,
hung khí, chất gây cháy, nổ và các vật dụng, chất nguy hiểm khác vào địa điểm
tiếp công dân; không gây rối an ninh, trật tự; không đe dọa, xúc phạm danh dự,
nhân phẩm, uy tín của cơ quan, tổ chức, người tiếp công dân, người thi hành nhiệm
vụ;
c) Có thái độ đúng mực,
tôn trọng, tuân thủ sự hướng dẫn của người tiếp công dân và nhân viên bảo vệ;
d) Công dân đến Phòng tiếp
công dân được tiếp theo thứ tự, trình bày trung thực sự việc, nói rõ yêu cầu,
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh;
đ) Trường hợp có nhiều người
cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công
dân thì phải cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh với người tiếp công dân (sau đây gọi chung là người đại diện). Người đại diện
phải là người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh. Việc cử
người đại diện phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của tất cả những người khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Trường hợp có từ năm đến
mười người thì cử một hoặc hai người đại diện; trường hợp có trên mười người
thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá năm người. Người đại diện phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản
cử người đại diện;
e) Không được tự ý ghi âm,
ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân khi chưa có sự đồng ý của người
tiếp công dân;
g) Giữ gìn vệ sinh, trật tự,
không được tự ý di chuyển hoặc làm hư hỏng tài sản của Phòng tiếp công dân;
h) Hết giờ tiếp công dân,
mọi công dân phải ra khỏi Trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Phòng tiếp
công dân);
i) Các tổ chức, cá nhân đến
địa điểm Tiếp công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật
và thực hiện nghiêm túc Nội quy này;
k) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
III. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN
Khi tiếp công dân đến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam có các quyền và trách nhiệm sau:
1. Người tiếp công dân có
quyền:
a) Đề nghị công dân đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân nêu rõ họ
tên, địa chỉ, đơn vị công tác hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định,
giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có);
b) Yêu cầu luật sư, người
trợ giúp pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định
phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền
khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc
ủy quyền khiếu nại;
c) Yêu cầu công dân có đơn
hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
mình; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc;
d) Yêu cầu người vi phạm nội
quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập
biên bản về việc vi phạm và đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của
pháp luật;
2. Người tiếp công dân có
trách nhiệm:
a) Thực hiện tiếp công dân
khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ;
b) Trang phục chỉnh tề, có
thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. Không được cản trở, gây phiền
hà cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
c) Giải thích, hướng dẫn
cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường
lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp
luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết;
d) Trong phạm vi trách nhiệm
trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định;
đ) Trường hợp từ chối tiếp
công dân, phải thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật;
e) Giữ bí mật họ tên, địa
chỉ, bút tích và những thông tin cá nhân khác của người tố cáo theo quy định của
pháp luật.
IV. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TỪ CHỐI TIẾP CÔNG DÂN
Người tiếp công dân được từ
chối tiếp công dân trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật
Tiếp công dân số 42/2013/QH13 và Điều 4 Nghị định số
154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân, cụ thể như sau:
1. Người trong tình trạng
say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
2. Người có hành vi đe dọa,
xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ
hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân;
3. Người khiếu nại, tố cáo
về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải
thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài;
4. Người mang theo vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định
của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho
bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự;
5. Người không chấp hành
việc kiểm tra an ninh theo quy định;
6. Người tự ý ghi âm, ghi
hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp
công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà
nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của
pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh,
trật tự tại nơi tiếp công dân;
7. Người có hành vi kích động,
lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân;
8. Người không có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
9. Người đại diện, người
được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình
được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật;
10. Nội dung trình bày
không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của
pháp luật về tiếp công dân;
11. Người kiến nghị, phản
ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng
dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết
mới;
12. Vụ việc đã có bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem
xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp
được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
13. Vụ việc đang được cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ
tục luật định./.