|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2816/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
03 tháng 9 năm 2026
|
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG TỈNH THANH HÓA NĂM 2027
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 268/2026/NĐ-CP ngày
01/7/2026 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 1516/TTr-SNNMT ngày 28/8/2026 (kèm theo ý kiến của Sở Tài chính tại
Công văn số 11216/STC-KTN ngày 21/8/2026).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch
khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm 2027.
(chi tiết tại phụ
lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về nghiệp
vụ để các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch khuyến nông tỉnh
Thanh Hóa năm 2027, đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; đồng thời,
theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chủ động theo dõi, hướng dẫn
và giải quyết các công việc liên quan đến việc tổ chức thực hiện của các đơn vị
theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan, thẩm định và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch khuyến
nông tỉnh Thanh Hóa năm 2027 vào dự toán ngân sách địa phương năm 2027, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
3. Giao Hội Nông dân tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền
hình Thanh Hóa; Trung tâm Khuyến nông tỉnh; Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và
Chuyển giao Khoa học công nghệ (Trường Đại học Hồng Đức); Hội Làm vườn và Trang
trại tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm
2027 theo đúng nội dung, mục tiêu đề ra, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tiết
kiệm, thiết thực, hiệu quả và đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Báo và Phát thanh, Truyền
hình Thanh Hóa, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Giám đốc Trung tâm Nghiên
cứu, ứng dụng và Chuyển giao Khoa học công nghệ (Trường Đại học Hồng Đức), Chủ
tịch Hội Làm vườn và Trang trại tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, KTTC(đ/c Nghị).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
KHUYẾN
NÔNG TỈNH THANH HÓA NĂM 2027
(kèm theo Quyết định số 2816/QĐ-UBND ngày 03 tháng 09 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Chuyển giao có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật mới
trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp trong
giai đoạn mới, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất. Triển khai xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất
nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm
phát thải, bảo vệ môi trường; tập trung hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực
và có lợi thế trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với
chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, chuyển từ tư duy sản xuất
nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ của Chương trình khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
2.
Mục tiêu cụ thể
2.1. Thông tin tuyên truyền
Tăng cường truyền thông, phổ biến các kết quả về hoạt
động khuyến nông, nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả, với các chỉ tiêu:
- Truyền thông đại chúng: Xây dựng và phát sóng 129
chuyên mục khuyến nông trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa (gồm 76
chuyên mục truyền hình, 53 chuyên mục phát thanh; trong đó dịch 72 chuyên mục
truyền hình sang tiếng Mông và tiếng Thái); phát sóng 20 tin, bài khuyến cáo kỹ
thuật trong các chương trình thời sự; thực hiện 05 bài quảng bá hoạt động khuyến
nông.
- Ấn phẩm và truyền thông số: Xuất bản 3.000 cuốn lịch
sản xuất nông nghiệp năm 2028; phát hành 04 số tập san thông tin Nông nghiệp và
Môi trường; sản xuất 01 phim kỹ thuật nông nghiệp.
- Hội thảo và diễn đàn: Tổ chức 20 hội thảo nhân rộng
mô hình và 03 diễn đàn Khuyến nông @ nông nghiệp.
- Mua sắm thiết bị phục vụ công tác thông tin
chuyên dụng gồm: 01 bộ thiết bị bay quay phim trên không Flycam
2.2. Đào tạo, tập huấn
Tập huấn nâng cao năng lực, bồi dưỡng nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng
và nông dân; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số trong sản xuất nông nghiệp cho người nông dân; đào tạo huấn luyện theo
phương pháp FFS theo chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
- Tổ chức khoảng 28 lớp tập huấn nâng cao năng lực,
bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến
nông cộng đồng.
- Tổ chức khoảng 12 lớp đào tạo huấn luyện kỹ thuật
theo phương pháp FFS cho cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng và
nông dân.
- Tổ chức khoảng 10 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ
mới, trang bị kiến thức, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân các xã trên
địa bàn tỉnh.
2.3. Xây dựng và nhân rộng mô hình
Dự kiến xây dựng 21 mô hình trình diễn kỹ thuật sản
xuất các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp và các đối tượng mới có giá trị kinh
tế cao, trong đó: trồng trọt 04 mô hình; chăn nuôi 07 mô hình; lâm nghiệp 04 mô
hình; thủy sản 06 mô hình.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1.1.
Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm và nền tảng số
a) Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng
- Mục tiêu: Tuyên truyền thông tin về sản xuất nông
nghiệp, giúp nông dân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và mô hình hiệu
quả; cung cấp thông tin thị trường để định hướng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản
xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, góp phần bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi
khí hậu và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất.
- Quy mô:
+ Thực hiện 129 chuyên mục khuyến nông (76 chuyên mục
truyền hình, 53 chuyên mục phát thanh) với tần suất 6 - 7 chuyên mục truyền
hình/tháng, 4 - 5 chuyên mục phát thanh/tháng; 72 chuyên mục khuyến nông (6 chuyên
mục/tháng) được dịch ra tiếng Mông và tiếng Thái trên Báo và Phát thanh, Truyền
hình Thanh Hóa tuyên truyền lĩnh vực nông nghiệp và bảo vệ môi trường, xây dựng
nông thôn mới, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật… nhằm giúp nông dân nắm bắt
các chủ trương, chính sách mới về nông nghiệp và môi trường phù hợp với thực tiễn,
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
+ Thực hiện 20 tin, bài khuyến cáo khắc phục khó
khăn trong sản xuất nông nghiệp và giới thiệu các mô hình khuyến nông trên bản
tin thời sự truyền hình về hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên
cây trồng, vật nuôi; chống rét, chống nóng cho cây trồng, vật nuôi; vấn đề an
toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường…
+ Phối hợp với cơ quan báo chí thực hiện 05 bài viết
tuyên truyền các chính sách nông nghiệp, giới thiệu các tiến bộ khoa học công
nghệ mới, gương nông dân sản xuất giỏi, HTX tiêu biểu sản xuất theo chuỗi giá
trị… Sản xuất phim kỹ thuật nông nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
tăng cường khai thác các mạng xã hội chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hướng
dẫn sản xuất cho người dân.
+ Mua sắm 01 bộ thiết bị quay phim trên không
Flycam phục vụ công tác thông tin để nâng cao chất lượng công tác thông tin
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; đa dạng hoá công tác
thông tin tuyên truyền phục vụ tốt hơn cho việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật.
b) Xuất bản tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến
nông
- Mục tiêu: Tuyên truyền thông tin về sản xuất nông
nghiệp, giúp nông dân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và mô hình hiệu
quả; cung cấp thông tin thị trường để định hướng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản
xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, góp phần bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi
khí hậu và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất.
- Quy mô:
+ In ấn và phát hành 4 số tập san thông tin Nông
nghiệp và Môi trường (2.800 cuốn) với các nội dung chính như thông tin về các
chính sách, pháp luật mới của nhà nước liên quan đến nông nghiệp, nông thôn,
giúp người dân nắm bắt và thực hiện đúng; giới thiệu các mô hình sản xuất hiệu
quả, các tấm gương nông dân sản xuất giỏi, giúp lan tỏa các điển hình tốt; chuyển
giao các tiến bộ kỹ thuật, đưa tin về các hoạt động khuyến nông ở địa phương,
các mô hình, dự án khuyến nông đang triển khai; chia sẻ kinh nghiệm thực tế của
các nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, quản lý,
giúp người đọc học hỏi và áp dụng.
+ In ấn và phát hành 3.000 cuốn lịch sản xuất nông
nghiệp năm 2028 với nội dung chính về xây dựng khung thời vụ hợp lý, khoa học
trên các đối tượng cây trồng, vật nuôi, giúp cho nông dân áp dụng và thực tế sản
xuất hiệu quả.
- Đối tượng: Người dân trên địa bàn tỉnh.
1.2.
Tổ chức hội thảo, diễn đàn
- Mục tiêu: Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, chính
sách và tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp; phổ biến mô hình tiên tiến như cơ
giới hóa, chuyển đổi số, sản xuất hữu cơ, liên kết tiêu thụ sản phẩm; xây dựng
hệ thống khuyến nông thống nhất, đội ngũ tuyên truyền viên năng động, lan tỏa
mô hình hiệu quả, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.
- Dự kiến quy mô và số lượng người tham gia: 20 hội
thảo nhân rộng (khoảng 2.00 người); 03 diễn đàn Khuyến nông @ nông nghiệp (khoảng
690 người).
- Đối tượng: Đơn vị quản lý nhà nước, các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến
nông, nông dân trong tỉnh.
1.3.
Đơn vị thực hiện
- Trung tâm Khuyến nông Thanh Hóa chủ trì phối hợp
Trung tâm cung ứng dịch vụ công các xã, phường và các đơn vị có liên quan thực
hiện.
- Các chuyên mục khuyến nông giao cho Trung tâm Khuyến
nông Thanh Hóa chủ trì sản xuất; phát sóng chuyên mục và đưa chuyên mục trên mạng
Internet (youtube, fanpage) giao cho Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
chủ trì thực hiện.
2.1.
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Mục tiêu: Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng
cao kiến thức, cập nhật tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, ứng dụng
khoa học công nghệ, chuyển đổi số, thông tin thị trường để ứng dụng hiệu quả
vào sản xuất, nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông cơ sở.
- Đối tượng tập huấn: Cán bộ khuyến nông, thành
viên tổ khuyến nông cộng đồng, cộng tác viên khuyến nông, thành viên hợp tác
xã, tổ hợp tác, nông dân, chủ trang trại…
- Quy mô: Khoảng 28 lớp.
- Số người tham dự: Khoảng 980 người.
- Thời gian tổ chức: 2 ngày/lớp.
- Địa điểm tổ chức: Trên địa bàn tỉnh.
2.2.
Đào tạo huấn luyện kỹ thuật theo phương pháp FFS
- Mục tiêu: Tổ chức các lớp huấn luyện theo phương
pháp FFS trên cây lúa, ngô, khoai tây (cây lúa: 5 lớp; cây ngô: 4 lớp; khoai
tây: 3 lớp) cho nông dân tại các địa phương trong tỉnh theo chu kỳ sinh trưởng
và phát triển của cây trồng giúp cho học viên nắm chắc về lý thuyết và vận dụng
thành thạo vào sản xuất.
- Đối tượng tập huấn: Là nông dân trực tiếp sản xuất
trồng trọt ở địa phương, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng.
- Quy mô: Khoảng 12 lớp.
- Số người tham dự: Khoảng 300 người.
- Thời gian tổ chức: 8 - 9 ngày/lớp (tùy theo tình
hình sinh trưởng, phát triển của từng loại cây trồng).
- Địa điểm tổ chức: Tại các xã.
2.3.
Tập huấn nâng cao kiến thức và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, tổ chức quản
lý sản xuất cho người nông dân
- Mục tiêu: Tập huấn chuyển giao những tiến bộ kỹ
thuật mới trong sản xuất nông nghiệp như: Ứng dụng khoa học công nghệ, cơ giới
hóa, phương pháp trồng, chăm sóc một số đối tượng cây trồng, con nuôi mới có
giá trị kinh tế cao, kỹ thuật sản xuất theo hướng hữu cơ... giúp người dân áp dụng
kiến thức vào thực tiễn sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế hướng tới phát triển một nền nông nghiệp an toàn và bền vững.
- Đối tượng tập huấn: Nông dân trên địa bàn tỉnh (ưu
tiên các vùng sản xuất tập trung, vùng có định hướng công nghệ cao, vùng gắn với
mã số vùng trồng).
- Quy mô: Khoảng 10 lớp.
- Số người tham dự: Khoảng 500 người.
- Thời gian tổ chức: 01 ngày/lớp.
- Địa điểm tổ chức: Tại các xã.
2.4. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến
nông Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với Trung tâm cung ứng dịch vụ công các xã,
phường và các đơn vị có liên quan thực hiện.
3.1.
Lĩnh vực trồng trọt
- Mục tiêu: Triển khai xây dựng các mô hình sản xuất
nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP, nông nghiệp sạch, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm
phát thải, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây mới có giá trị kinh tế
cao vào sản xuất; tập trung hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực và có lợi thế
trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với chế biến và
tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế.
- Một số mô hình dự kiến triển khai: Mô hình ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa chất lượng theo hướng giảm phát thải gắn với
tiêu thụ sản phẩm; mô hình sản xuất rau quả an toàn gắn với liên kết tiêu thụ sản
phẩm; mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây hàng năm, cây lâu
năm kém hiệu quả sang trồng cây táo; mô hình sản xuất hàng hoá tập trung cây
ngô ngọt gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3.2.
Lĩnh vực chăn nuôi
- Mục tiêu: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, xây dựng
các mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAHP, nông nghiệp sạch, nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái; phát triển chăn nuôi vật nuôi bản địa,
con nuôi đặc sản gắn với phát triển du lịch và sản phẩm OCOP. Nâng cao nhận thức
cho người chăn nuôi trong việc thực hiện vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh bằng
các biện pháp an toàn sinh học qua đó tăng năng suất, hiệu quả kinh tế, phát
triển chăn nuôi bền vững và bảo vệ môi trường.
- Một số mô hình dự kiến triển khai: Mô hình chăn
nuôi gà thịt thương phẩm gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; mô hình chăn nuôi
gà đẻ trứng thương phẩm đạt chứng nhận VietGAHP; chăn nuôi chim bồ câu an toàn
sinh học; mô hình chăn nuôi vịt Cổ Lũng thương phẩm nhằm phục vụ phát triển du
lịch và đáp ứng nhu cầu thị trường; mô hình nuôi hươu sao lấy nhung gắn với chế
biến sản phẩm; mô hình chăn nuôi cầy vòi hương phục vụ phát triển du lịch và
đáp ứng nhu cầu thị trường; mô hình nuôi ong lấy mật tạo sản phẩm OCOP.
3.3.
Lĩnh vực lâm nghiệp
- Mục tiêu: Tập trung xây dựng các mô hình khuyến
nông thông qua chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao, các giải
pháp nông nghiệp hiệu quả nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng,
góp phần hình thành vùng nguyên liệu sản xuất gỗ lớn và tạo sản phẩm OCOP. Tăng
cường liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ để tăng khả năng cạnh
tranh của sản phẩm. Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường, sản
xuất thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Một số mô hình dự kiến triển khai: Mô hình trồng
rừng thâm canh gỗ lớn theo hướng quản lý rừng bền vững (keo lai mô); mô hình trồng
rừng thâm canh keo lá tràm theo hướng công nghệ cao; mô hình trồng rừng thâm
canh cây quế làm vùng nguyên liệu cho chế biến tinh dầu và sản phẩm OCOP; mô
hình trồng thâm canh cây dược liệu gắn với tiêu thụ sản phẩm.
3.4.
Lĩnh vực thủy sản
- Mục tiêu: Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP, nông nghiệp theo hướng hữu
cơ, tuần hoàn, sinh thái, phát triển nuôi trồng các đối tượng thủy đặc sản; tập
trung hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực và có lợi thế trên địa bàn tỉnh
theo hướng phát triển sản xuất hàng hòa, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm,
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế.
- Một số mô hình dự kiến triển khai: mô hình ứng dụng
đồng bộ tiến bộ kỹ thuật nuôi tôm công nghệ cao đạt tiêu chuẩn VietGAP (tôm thẻ
chân trắng); mô hình phát triển nghề nuôi cá lồng trên hồ chứa gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm; mô hình ứng dụng đồng bộ tiến bộ kỹ thuật nuôi thâm canh cá
rô phi gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; mô hình ứng dụng đồng bộ tiến bộ kỹ
thuật nuôi thâm canh cá chim vây vàng gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; xây dựng
mô hình liên kết nuôi cá trê đồng theo hướng hữu cơ gắn với liên kết tiêu thụ sản
phẩm; xây dựng mô hình nuôi luân canh tôm càng xanh - lúa theo hướng hữu cơ.
3.5.
Đơn vị thực hiện
- Trung tâm Khuyến nông Thanh Hóa, các tổ chức liên
quan chủ trì thực hiện theo từng nội dung của Kế hoạch.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường; Trung tâm cung ứng
dịch vụ công các xã, phường và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan phối hợp
với Trung tâm Khuyến nông Thanh Hóa, Hội Nông dân tỉnh, Hội Làm vườn và Trang
trại tỉnh, Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao Khoa học công nghệ -
Trường Đại học Hồng Đức thực hiện.
(chi tiết tại Phụ
lục kèm theo)
III. NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ THỰC
HIỆN
1. Dự kiến kinh phí: 25.950.655.000 đồng (Hai
mươi lăm tỷ, chín trăm năm mươi triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng)
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước (Ngân sách tỉnh):
18.656.000.000 đồng (Mười tám tỷ, sáu trăm năm mươi sáu triệu đồng).
- Vốn đối ứng (xây dựng mô hình khuyến nông): 7.294.655.000
đồng (Bảy tỷ, hai trăm chín mươi tư triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
2.
Nguồn vốn thực hiện
- Từ nguồn ngân sách tỉnh (nguồn kinh phí chi thường
xuyên) cho hoạt động khuyến nông trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2027.
- Vốn đối ứng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động khuyến nông và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch theo
đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu đề ra.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện
các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và đúng quy định
pháp luật.
- Tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện; tổ chức
tổng kết đánh giá, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải thay đổi nội dung của Kế hoạch, báo cáo và
đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh theo phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành để triển khai thực hiện Kế hoạch khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm 2027 theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
3. Hội Nông dân tỉnh; Báo và Phát thanh,
Truyền hình Thanh Hóa; Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng
và Chuyển giao Khoa học công nghệ (Trường Đại học Hồng Đức); Hội Làm vườn và
Trang trại tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Khuyến nông năm 2027
theo đúng nội dung, mục tiêu đề ra, đảm bảo tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả và
đúng quy định.
4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường có liên quan, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội Nông
dân tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa, Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng
và chuyển giao Khoa học công nghệ (Trường Đại học Hồng Đức), Hội Làm vườn và
Trang trại tỉnh, để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung nhiệm vụ của
Kế hoạch.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Thanh
Hóa: Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị trực thuộc phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác tuyên truyền, vận động, huy động hội
viên, nông dân tích cực tham gia các hoạt động khuyến nông và chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; đồng thời
tăng cường phối hợp trong việc nắm bắt nhu cầu của nông dân để lựa chọn nội
dung khuyến nông phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lực thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm
2027. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Khuyến
nông) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG TỈNH THANH
HÓA NĂM 2027
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Dự kiến quy mô
|
Dự kiến kinh
phí NSNN hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG CỘNG (A + B+ C+ D+E)
|
|
18.656.000.000
|
|
|
A
|
Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Khuyến nông
|
|
17.689.000.000
|
|
|
I
|
Thông tin tuyên truyền
|
|
1.620.000.000
|
|
|
1
|
Tập san thông tin Nông nghiệp và Môi trường Thanh
Hóa (4 số)
|
2.800 cuốn
|
220.743.200
|
Mục 2.1 phần II và mục I.1, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương
trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026- 2030.
|
|
2
|
In lịch sản xuất nông nghiệp năm 2028
|
3.000 cuốn
|
74.934.900
|
Mục 2.1 phần II và mục I.2, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương
trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026- 2030.
|
|
3
|
Sản xuất phim kỹ thuật
|
01 phim
|
44.092.000
|
Mục 2.1 phần II và mục I.3, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
4
|
Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng
|
76 chuyên mục truyền hình, 53 chuyên mục phát
thanh, 72 chuyên mục tiếng dân tộc, 20 tin, bài khuyến cáo, 05 bài quảng bá
trên báo
|
210.993.600
|
Mục 2.1 phần II và mục I.4, mục I.9, Phụ biểu 02
Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê
duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
5
|
Hội thảo nhân rộng mô hình
|
20 cuộc
|
662.800.000
|
Mục 2.1 phần II và mục I.5, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026- 2030.
|
|
6
|
Diễn đàn Khuyến nông @ nông nghiệp
|
3 cuộc
|
334.442.400
|
Mục 2.1 phần II và mục I.6, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026- 2030.
|
|
7
|
Mua sắm thiết bị phục vụ công tác thông tin
|
01 bộ thiết bị
quay phim trên không Flycam
|
72.000.000
|
Mục 2.1 phần II và mục I.7, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026- 2030.
|
|
II
|
Đào tạo, tập huấn
|
|
2.166.000.000
|
|
|
1
|
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng,
phương pháp, nghiệp vụ, công nghệ thông tin, bổ sung, cập nhật các tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới áp dụng trong sản xuất trên các lĩnh vực trồng trọt,
chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản… cho Khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên
khuyến nông và nông dân.
|
28 lớp
|
1.188.630.000
|
Mục 2.2 phần II và mục II.1, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026- 2030.
|
|
2
|
Đào tạo huấn luyện kỹ thuật theo phương pháp FFS
trên cây trồng, vật nuôi cho khuyến nông viên cơ sở, tổ khuyến nông cộng đồng,
cộng tác viên khuyến nông và nông dân
|
12 lớp
|
855.258.500
|
Mục 2.2 phần II và mục II.2, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
3
|
Tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới áp dụng trong sản xuất trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
thủy sản… cho nông dân
|
10 lớp
|
122.130.000
|
Mục 2.2 phần II và mục II.3, Phụ biểu 02 Quyết định
số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
III
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
|
|
13.903.000.000
|
|
|
1
|
Lĩnh vực trồng trọt
|
|
2.973.000.000
|
|
|
1.1
|
Mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
lúa chất lượng theo hướng giảm phát thải gắn với tiêu thụ sản phẩm
|
180 ha
|
1.453.244.000
|
Điểm (1), mục 2.3 phần II và điểm 1.1, mục III.1
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
1.2
|
Mô hình sản xuất rau quả an toàn gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm
|
13 ha
|
460.600.000
|
Điểm (1), mục 2.3 phần II và điểm 1.2, mục III.1
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
1.3
|
Mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng
cây hàng năm, cây lâu năm kém hiệu quả sang trồng cây táo
|
5 ha
|
545.055.000
|
Điểm (1), mục 2.3 phần II và điểm 1.3, mục III.1
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
1.4
|
Mô hình sản xuất hàng hoá tập trung cây ngô ngọt
gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
24 ha
|
514.101.000
|
Điểm (1), mục 2.3 phần II và điểm 1.4, mục III.1
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
2
|
Lĩnh vực chăn nuôi
|
|
3.430.000.000
|
|
|
2.1
|
Mô hình chăn nuôi gà thịt thương phẩm gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
15.000 con
|
985.598.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.1, mục III.2
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
2.2
|
Mô hình chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm đạt chứng
nhận VietGAHP
|
4.000 con
|
506.636.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.2, mục III.2
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
2.3
|
Mô hình chăn nuôi vịt Cổ Lũng thương phẩm nhằm phục
vụ phát triển du lịch và đáp ứng nhu cầu thị trường
|
3.000 con
|
402.246.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.3, mục III.2
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
2.4
|
Chăn nuôi chim bồ câu an toàn sinh học
|
2.000 con
|
374.771.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.2, mục III.2 Phụ
biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
2.5
|
Mô hình nuôi hươu sao lấy nhung gắn với chế biến
sản phẩm
|
12 con
|
404.381.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.3, mục III.2
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
2.6
|
Chăn nuôi cầy vòi hương phục vụ phát triển du lịch
và đáp ứng nhu cầu thị trường
|
33 con
|
403.856.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.3, mục III.2
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
2.7
|
Mô hình nuôi ong lấy mật tạo sản phẩm OCOP
|
160 đàn
|
352.512.000
|
Điểm (1), mục 2.3 phần II và điểm 2.4, mục III.2
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
3
|
Lĩnh vực lâm nghiệp
|
|
3.800.000.000
|
|
|
3.1
|
Mô hình trồng rừng thâm canh gỗ lớn theo hướng quản
lý rừng bền vững (keo lai mô)
|
126 ha
|
1.964.159.000
|
Điểm (3), mục 2.3 phần II và điểm 3.1, mục III.3 Phụ
biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
3.2
|
Mô hình trồng rừng thâm canh keo lá tràm theo hướng
công nghệ cao
|
54 ha
|
885.477.000
|
Điểm (3), mục 2.3 phần II và điểm 3.2, mục III.3
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
3.3
|
Mô hình trồng rừng thâm canh cây Quế làm vùng
nguyên liệu cho chế biến tinh dầu và sản phẩm OCOP
|
12 ha
|
453.659.000
|
Điểm (3), mục 2.3 phần II và điểm 3.3, mục III.3
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
3.4
|
Mô hình trồng thâm canh cây dược liệu gắn với
tiêu thụ sản phẩm (cây Khôi tía)
|
3 ha
|
496.705.000
|
Điểm (3), mục 2.3 phần II và điểm 3.4, mục III.3
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
4
|
Lĩnh vực thủy sản
|
|
3.700.000.000
|
|
|
4.1
|
Mô hình ứng dụng đồng bộ tiến bộ kỹ thuật nuôi
tôm công nghệ cao đạt tiêu chuẩn VietGAP (tôm thẻ chân trắng)
|
1,5 ha
|
1.175.197.000
|
Điểm (4), mục 2.3 phần II và điểm 4.1, mục III.4
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
4.2
|
Mô hình phát triển nghề nuôi cá lồng trên hồ chứa
gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm (cá nheo mỹ)
|
1.500 m3
|
793.149.000
|
Điểm (4), mục 2.3 phần II và điểm 4.2, mục III.4
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
4.3
|
Mô hình ứng dụng đồng bộ tiến bộ kỹ thuật nuôi
thâm canh cá rô phi gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
1 ha
|
422.872.000
|
Điểm (4), mục 2.3 phần II và điểm 4.3, mục III.4 Phụ
biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
4.4
|
Mô hình ứng dụng đồng bộ tiến bộ kỹ thuật nuôi
thâm canh cá chim vây vàng gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
0,5 ha
|
281.595.000
|
Điểm (4), mục 2.3 phần II và điểm 4.3, mục III.4
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
4.5
|
Xây dựng mô hình nuôi luân canh tôm càng xanh -
lúa theo hướng hữu cơ
|
6 ha
|
559.020.000
|
Điểm (4), mục 2.3 phần II và điểm 4.5, mục III.4
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
4.6
|
Xây dựng mô hình liên kết nuôi cá trê đồng theo
hướng hữu cơ gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
0,5 ha
|
468.167.000
|
Điểm (4), mục 2.3 phần II và điểm 4.4, mục III.4
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
B
|
Đơn vị thực hiện: Báo
và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
|
|
220.000.000
|
|
|
1
|
Phát sóng các chuyên mục Khuyến nông trên sóng phát
thanh và truyền hình của Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
|
76 chuyên mục truyền
hình; 53 chuyên mục truyền thanh; 76 chuyên mục truyền hình trên mạng
Internet
|
220.000.000
|
Mục 2.1 phần II và mục I.4, mục I.9, Phụ biểu 02
Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê
duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
C
|
Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Chuyển giao Khoa học công nghệ - Trường ĐH
Hồng Đức
|
|
277.000.000
|
|
|
|
Mô hình sản xuất rau quả (Dưa vàng, dưa lưới)
theo hướng VietGap
|
2,5 ha
|
277.000.000
|
Điểm (1), mục 2.3 phần II và điểm 1.2, mục III.1
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|
|
D
|
Đơn vị thực hiện: Hội
nông dân tỉnh Thanh Hóa
|
|
244.000.000
|
|
|
|
Mô hình Chăn nuôi gà thịt thương phẩm gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
4.000 con
|
244.000.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.1, mục III.2 Phụ
biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
|
|
E
|
Đơn vị thực hiện: Hội
Làm vườn và Trang trại Thanh Hoá
|
|
226.000.000
|
|
|
|
Mô hình mô hình nuôi ong lấy mật tạo sản phẩm
OCOP
|
100 đàn
|
226.000.000
|
Điểm (2), mục 2.3 phần II và điểm 2.4, mục III.2
Phụ biểu 02 Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2026-2030.
|