|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
63/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
15/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập
và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
63/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 131/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6222/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 5 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ
Phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Nguyên.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh: Quyết định này quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng, chống
thiên tai tỉnh Thái Nguyên gồm chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai; cứu
trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai và hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa
thiên tai.
2. Đối
tượng áp dụng: cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Thực
hiện chi hỗ trợ cho các đối tượng chưa được nhận hỗ trợ theo các quy định hiện
hành khác của Nhà nước có cùng nội dung hỗ trợ.
2. Đảm
bảo công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả, đúng định mức và nguồn tài chính
của Quỹ cấp tỉnh.
3. Các
cơ quan, tổ chức chi hỗ trợ có trách nhiệm xác định đúng đối tượng, nội dung và
định mức chi theo quy định để thực hiện việc chi theo thẩm quyền.
Điều
3. Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai (theo phụ lục ban hành kèm theo)
Điều
4. Quy định phân bổ kinh phí được quản lý, sử dụng nguồn thu từ Quỹ cấp tỉnh
1. Đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã được giữ lại 28% số thu trên địa bàn do xã thực hiện thu để
thực hiện chi cho các nội dung:
Hỗ trợ
chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu 05%; chi phí hành chính phát sinh liên
quan đến công tác thu quỹ 03%. Nội dung chi và mức chi cụ thể do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định theo quy định hiện hành, nhưng phải đảm bảo công
khai, minh bạch.
Chi thực
hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo Điều 3 Quy định này 20%.
b) Số
tiền thu Quỹ còn lại tại cấp xã (72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản Quỹ
cấp tỉnh.
c) Hỗ
trợ đối với các xã khu vực III (xã được miễn đóng góp Quỹ): Thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều
18 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP) để chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên
tai theo Điều 3 Quy định này.
2. Sau
khi Ủy ban nhân dân cấp xã có báo cáo quyết toán kinh phí hằng năm, Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ khi
nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã đã sử
dụng hết trên cơ sở báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Quỹ
cấp tỉnh sử dụng 03% tổng số thu của Quỹ cấp tỉnh để chi phí quản lý, điều hành
hoạt động của Quỹ cấp tỉnh, số còn lại chi cho các nhiệm vụ phòng, chống thiên
tai theo quy định.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Các
Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết
định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Kạn ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống
thiên tai tỉnh Bắc Kạn;
b) Quyết
định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh
Thái Nguyên.
3. Trường
hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- LĐ Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, TH, NC.
Báchđt, 01/6/2026, QDQPPL
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
Ghi chú
|
|
I
|
Hỗ
trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
|
|
|
|
|
1
|
Sơ
tán dân khỏi nơi nguy hiểm
|
Đồng/người/lần
|
100.000
|
|
|
2
|
Chăm
sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán
|
Đồng/người/ngày
|
80.000
|
(Thuốc y tế 10.000 đ/người/ngày; nước uống
10.000 đ/người/ngày; thực phẩm 60.000 đ/người/ngày)
|
|
3
|
Hỗ
trợ tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai,
sự cố công trình phòng, chống thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng được huy động
tham gia ứng phó thiên tai đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà
nước
|
Đồng/người/ngày
|
Hỗ trợ 119.200 đồng/người/ngày (Trường hợp huy
động vào ban đêm từ 22h00 ngày hôm trước đến 6h00 sáng ngày hôm sau mức hỗ trợ
gấp đôi)
|
|
|
4
|
Hỗ
trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai
trong thời gian thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa được đảm bảo bố trí từ nguồn
ngân sách nhà nước
|
Đồng/người/ngày
|
Theo quy định hiện hành
|
|
|
II
|
Cứu
trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
|
|
|
1
|
Cứu
trợ khẩn cấp về lương thực (thời gian cứu trợ không quá 03 tháng)
|
Người/tháng
|
15 kg gạo
|
|
|
2
|
Cứu
trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và
các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai
|
Đồng/người/đợt thiên tai
|
300.000
|
Trong đó: Nước uống 50.000 đ/người/đợt; thuốc
chữa bệnh 50.000 đ/người/đợt; sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp
thiết khác 200.000 đ/người/đợt
|
|
3
|
Hỗ
trợ tu sửa nhà ở (chỉ tính nhà chính)
|
|
|
|
|
-
|
Hỗ
trợ nhà bị đổ, sập trôi, hư hỏng hoàn toàn
|
Đồng/nhà/hộ
|
40.000.000
|
|
|
-
|
Hỗ
trợ tu sửa nhà bị hư hỏng nặng
|
Đồng/nhà/hộ
|
20.000.000
|
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó
khăn được hỗ trợ theo mức quy định; các hộ gia đình khác được hỗ trợ bằng 50%
mức quy định
|
|
4
|
Hỗ
trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán
phòng tránh thiên tai
|
Đồng/công trình
|
Tối đa không quá 300.000.000
|
|
|
5
|
Hỗ
trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai
|
Đồng/xã, phường
|
12.000.000
|
|
|
6
|
Hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai
|
|
Theo quy định hiện hành
|
|
|
7
|
Tháo
bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai
|
đồng/công trình
|
Tối đa không quá 300.000.000
|
|
|
8
|
Hỗ
trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường
bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở
|
đồng/công trình
|
Tối đa không quá 300.000.000
|
|
|
9
|
Hỗ
trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên
tai
|
đồng/công trình
|
Tối đa không quá 3.000.000.000
|
|
|
III
|
Hỗ
trợ các hoạt động phòng ngừa
|
|
|
|
|
1
|
Thông
tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai (xây dựng bản tin,
phóng sự, tờ rơi, pano, áp phích, đĩa… tuyên truyền về phòng, chống thiên tai
trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại các nơi công cộng)
|
Đồng/năm
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
|
2
|
Lập,
rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp
độ rủi ro thiên tai
|
Đồng/kế hoạch, phương án
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
|
3
|
Hỗ
trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm
|
đồng/hộ
|
30.000.000
|
|
|
4
|
Phổ
biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực
lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng
|
đồng/đợt, lớp
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
|
5
|
Diễn
tập phòng, chống thiên tai ở các cấp
|
đồng/cuộc diễn tập
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
|
6
|
Mua
bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã
|
đồng/người
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
|
7
|
Tập
huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý
đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện
viên phòng, chống thiên tai
|
đồng/lớp
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
|
8
|
Xây
dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng
đồng (vận hành, duy trì, kiểm định, các trạm đo mưa, mực nước tự động; cảnh
báo, dự báo thiên tai có nguồn gốc khí tượng thủy văn,…)
|
đồng
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
|
9
|
Mua
sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên
tai theo quy định
|
đồng
|
Theo kế hoạch, dự toán được duyệt và khả năng
cân đối của Quỹ cấp tỉnh
|
|
Quyết định 63/2026/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 63/2026/QĐ-UBND ngày 15/06/2026 quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2025
Ban hành:
01/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
19/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2013
41
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|