|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
50/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Kỳ Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
20/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 50/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH
VỰC GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn
cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bới Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật
số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn
cứ Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá;
Căn
cứ Nghị định số 114/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12/7/2024 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá;
Căn
cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường và kinh
phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Căn
cứ Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích
dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường;
Theo
đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 5125/STC-GCS ngày 06 tháng 5 năm 2026, Công văn số 2762/STC-GCS ngày 19 tháng 3 năm
2026, Tờ trình số 425/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2025 về ban hành Quy
định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá; Ý kiến thẩm định
văn bản của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2957/BC-TP ngày 12 tháng
12 năm 2025; trên cơ sở ý kiến thống nhất của thành viên UBND thành phố
theo hình thức gửi phiếu lấy ý kiến trên phần mềm;
Uỷ
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành quy định một số nội
dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều
2. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu
trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết
định này.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 30 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 17
tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý nhà nước
về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều
4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc
các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn, Chủ tịch UBND các
phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết
định này thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;
- Thường trực HĐND thành phố, các Ban HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố Đà Nẵng;
- Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng;
- Đoàn ĐBQH thành phố Đà Nẵng;
- UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- BQL Khu CNC và các KCN Đà Nẵng;
- BQL Khu kinh tế mở Chu Lai, TP Đà Nẵng;
- Các đoàn thể - chính trị xã hội thành phố;
- Đảng ủy các phường, xã, đặc khu;
- HĐND, UBND phường, xã, đặc khu;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Báo và PTTH Đà Nẵng;
- Lưu: VT, KT, STC
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm
2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành
phố (bao gồm: bình ổn giá; kê khai giá; hiệp thương giá; giá tham chiếu; niêm yết,
định giá; thẩm định giá nhà nước; công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường; xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở
dữ liệu về giá; kiểm tra chuyên ngành về giá, thẩm định giá) theo quy định tại
Điều 16, Điểm b Khoản 2 Điều 20, Khoản 3 Điều 37 Luật Giá năm 2023; Điểm b Khoản
1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá; Khoản 2 Điều 6, Điểm b
Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 10, Điều 16, Điểm c Khoản 3 Điều 28 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá; Điều 1, Điều 2, Điều 4 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ- CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bới Luật số 44/2024/QH15, Luật số
61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15; Điểm b Khoản 1 Điều
3, Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
44/2025/TT-BTC); Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 28/2024/TT-BTC quy định về trình tự,
thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
Những
nội dung khác không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của
Luật Giá và pháp luật có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức,
cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; Sở, ban, ngành; UBND các
phường, xã, đặc khu; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong
lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa ban thành phố Đà Nẵng.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Mục
1. BÌNH ỔN GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, HIỆP
THƯƠNG GIÁ, GIÁ THAM CHIẾU
Điều
3. Bình ổn giá, kê khai giá
1.
Bình ổn giá
a)
Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá: Thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo
Luật Giá số 16/2023/QH15, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
số 44/2024/QH15.
b)
Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá; tổ
chức thực hiện bình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương IV, Luật
Giá số 16/2023/QH15, Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giá; Mục 1, Chương II, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính
phủ.
c)
Trách nhiệm Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu thực hiện bình ổn giá:
Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 20 Luật Giá số 16/2023/QH15, Điểm
b Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá, Khoản 2 Điều 6
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
2. Kê
khai giá
a)
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê
khai giá; lập, trình, quyết định đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ
thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo Phụ lục V kèm theo Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Cơ
quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố
phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định này tổ chức, triển khai, hướng dẫn,
tiếp nhận, rà soát hồ sơ kê khai giá. Định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng và cả năm tổng hợp, thống kê tình hình tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng
hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành
phố xem xét, ký duyệt gửi Bộ Tài chính.
b)
Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê
khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ.
c)
Cách thức thực hiện tiếp nhận hồ sơ kê khai giá: cơ quan, đơn vị chuyên môn trực
thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực,
UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố phân công tiếp nhận hồ sơ kê
khai giá tại Phụ lục I kèm theo Quy định này: Thực hiện theo quy định tại Điều
17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
d) Hằng
năm, cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND
thành phố phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định này tổ chức rà soát, lựa chọn,
thống kê Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê
khai giá trên địa bàn thành phố thuộc lĩnh vực quản lý gửi Sở Tài chính trước
ngày 31/01 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố ban hành thông báo danh sách kê
khai giá thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Điều 4 Nghị định số
128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
Trường
hợp cần điều chỉnh danh sách kê khai giá thì cơ quan, đơn vị chuyên môn trực
thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực,
UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố phân công tại Phụ lục I kèm
theo Quy định rà soát, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố ban
hành danh sách kê khai giá bổ sung.
Điều
4. Hiệp thương giá
Tiêu
chí hàng hoá, dịch vụ hiệp thương giá; nguyên tắc, trình tự, thủ tục và trách
nhiệm tổ chức hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương IV, Luật
Giá số 16/2023/QH15; Mục 3, Chương II, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày
10/7/2024 của Chính phủ.
Điều
5. Niêm yết giá, giá tham chiếu
1.
Niêm yết giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 29, Luật Giá số 16/2023/QH15;
2. Giá
tham chiếu: Thực hiện theo quy định tại Điều 30, Luật Giá số 16/2023/QH15; Điều
19, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Mục
2. ĐỊNH GIÁ
Điều
6. Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
1.
Danh mục hàng hoá, dịch vụ do UBND thành phố định giá: Thực hiện theo Phụ lục số
02 Luật Giá số 16/2023/QH15, Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giá và Phụ lục II kèm theo Quy định này.
2.
Trong trường hợp cần thiết cần điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước
định giá, cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu (nếu có) được
UBND thành phố phân công chủ trì, xây dựng phương án giá tại Phụ lục II kèm
theo Quy định này căn cứ Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ lập hồ sơ gửi Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp trình UBND thành phố,
ký gửi Bộ Tài chính.
Điều
7. Quy định về lập, thẩm định phương án giá; trình và ban hành văn bản định giá; Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ
1.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng
theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu
trong việc xây dựng, lập, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch
vụ do nhà nước định giá được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định
này.
2. Lập
phương án giá hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản
1; Điểm a Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 của Chính phủ; Điều 1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026
của Chính phủ.
3. Thẩm
định phương án giá
a) Các
cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố theo chức năng, nhiệm vụ về
quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, UBND các phường, xã, đặc khu được
phân công tại Phụ lục II kèm theo Quy định này thực hiện việc thẩm định phương
án giá theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ và Điều 2 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ, đảm
bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương và quy
định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
b)
Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá thực hiện theo quy định tại Điều 22,
Điều 23, Luật Giá số 16/2023/QH15, Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.
Trình và ban hành văn bản định giá: Thực hiện theo Điều 24 Luật Giá số
16/2023/QH15 và Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ
và Điều 3 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.
5. Điều
chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Điều
8. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ
Các cơ
quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố Đà
Nẵng phân công thực hiện tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng hoá dịch vụ đặc thù tại
Mục B Phụ lục I kèm theo Quy định này; thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ
tại Phụ lục II kèm theo Quy định này có trách nhiệm xây dựng đặc điểm kinh tế -
kỹ thuật đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý, trình UBND thành phố
xem xét, quyết định theo thẩm quyền đối với Danh mục hàng hoá, dịch vụ do nhà
nước định giá tại Phụ lục II kèm theo Quy định (ngoại từ sản phẩm dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương tức đặt hàng và các hàng hoá,
dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên
quan) và Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại Mục
B Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Mục
3. THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều
9. Thẩm định giá của Nhà nước: Thực hiện
theo quy định tại Mục 3 Chương VI Luật Giá số 16/2023/QH15.
Chương
III
CÔNG TÁC PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, PHÂN
TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
Điều
10. Nguyên tắc phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường
1.
Chia sẻ thông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời, hiệu quả.
2. Bảo
đảm tham mưu cho UBND thành phố ban hành các biện pháp, giải pháp quản lý, điều
tiết giá trong từng thời kỳ gắn với mục tiêu kiểm soát lạm phát.
Điều
11. Phân loại, nội dung, nguyên tắc, phương pháp tổ chức thu thập thông tin,
phân tích diễn biến giá và dự báo giá thị trường về tài sản, hàng hoá, dịch vụ
1.
Phân loại báo cáo giá thị trường
a) Báo
cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả
năm.
b) Báo
cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,
ngành.
2. Nội
dung và biểu mẫu báo cáo giá thị trường:
a) Nội
dung báo cáo giá thị trường: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật
Giá 2023; Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
b)
Danh mục hàng hoá, dịch vụ và biểu mẫu báo cáo giá thị trường
- Đối
với báo cáo thị trường định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm
thực hiện theo Phụ lục II, Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC và Phụ
lục III kèm theo Quy định này.
- Đối
với báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,
ngành thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư số 44/2025/TT-BTC
ngày18/6/2025, Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC và Phụ lục III
kèm theo Quy định này.
3. Nguyên
tắc, phương pháp tổ chức thu thập thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo
thị trường giá về tài sản, hàng hoá, dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều
4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Trưởng Bộ
Tài chính.
Điều
12. Thời gian thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo giá thị trường về
tài sản, hàng hoá, dịch vụ
1. Báo
cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm
a) Định
kỳ thực hiện báo cáo theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính: Hằng tháng, 3 tháng,
6 tháng, 9 tháng và cả năm.
b) Thời
gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024.
c) Thời
hạn gửi báo cáo
- Sở,
ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu (nếu có) và các đơn vị có liên quan được
phân công tại Phụ lục III kèm theo Quy định này xây dựng báo cáo và gửi báo cáo
giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày 01 của tháng sau liền kề đối với báo
cáo tháng; Trước ngày 01 của tháng sau liền kề kỳ báo cáo đối với báo cáo quý,
6 tháng, 9 tháng và cả năm; Đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện
báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm (Số
liệu báo cáo bao gồm: số liệu kỳ báo cáo và số liệu luỹ kế từ đầu năm đến kỳ
báo cáo).
- Sở
Tài chính: tổng hợp, dự thảo báo cáo giá thị trường gửi UBND thành phố trước
ngày 02 của tháng sau liền kề đối với báo cáo tháng; Trước ngày 03 của tháng
sau liền kề kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
- UBND
thành phố định kỳ báo cáo gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo quy định tại
Tiết c, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 29/2024/TT-BTC, cụ thể: Trước ngày 03 của
tháng đối với báo cáo tháng; Trước ngày 05 của tháng cuối của kỳ báo cáo đối với
báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
2. Báo
cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,
ngành: Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu
cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Điều hành giá
và các Bộ, ngành.
Điều
13. Trách nhiệm cơ quan, đơn vị chuyên
môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý
ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã (nếu có) thực hiện thông tin, phân
tích diễn biến giá và dự báo giá thị trường; kinh phí thực hiện
1. Báo
cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả
năm: Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu (nếu có) và các đơn vị có
liên quan được phân công tại Phụ lục III kèm theo Quy định này, gửi Sở Tài
chính tổng hợp, trình UBND thành phố ký gửi Bộ Tài chính đảm bảo theo thời hạn
quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này.
2. Báo
cáo đột xuất:
a) Khi
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành yêu cầu UBND thành phố báo cáo
giá thị trường chuyên ngành thì giao các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên
môn tương ứng với bộ ngành yêu cầu; hoặc cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được phân
công tại Phụ lục III kèm theo dự thảo Quy định này báo cáo giá hàng hoá, dịch vụ
chuyên ngành tương ứng và dự thảo báo cáo giá thị trường chuyên ngành để UBND
thành phố xem xét, ký gửi các Bộ, ngành, đồng thời gửi về Sở Tài chính để biết.
b) Trường
hợp hàng hoá, dịch vụ yêu cầu báo cáo thuộc nhiều ngành, cơ quan chuyên môn
khác nhau thì Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu báo cáo giá thị trường
chuyên ngành gửi về Sở Tài chính tổng hợp và dự thảo báo cáo để UBND thành phố
xem xét, ký gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Điều
hành giá.
3.
Kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường: Thực
hiện theo Điều 19, Điều 20, Điều 21 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Chương
IV
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều
14. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá
1. Xây
dựng cơ sở dữ liệu về giá: Thực hiện theo Điều 38 Luật Giá, Điều 23 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
2. Quản
lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương: Thực hiện theo Điều 24 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Điều
15. Cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá
1. Cập
nhật, khai thác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá được thực hiện theo
Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
2. Cơ
quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được
UBND thành phố phân công tiếp nhận hồ sơ kê khai giá; thông tin, phân tích, dự
báo giá thị trường và báo cáo tình hình giá cả thị trường; thẩm định phương án
giá có trách nhiệm cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và
kết nối cơ sở dữ liệu quốc giá về giá.
Chương
V
KIỂM TRA CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều
16. Mục đích, nguyên tắc, thời hạn, báo cáo kết quả kiểm tra, trách nhiệm xử
lý, quy trình, trình tự, thủ tục kiểm tra chấp hành pháp luật về giá và thẩm định
giá
1. Thực
hiện theo quy định tại Điều 67, Điều 68, Điều 69, Điều 71 Chương VII Luật Giá
2023.
2. Việc
xử lý vi phạm về giá thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Quy
trình, trình tự, thủ tục kiểm tra chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá: Thực
hiện theo Điều 67, Điều 68, Điều 69, Điều 71 Chương VII Luật Giá 2023 và hướng
dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024.
Điều
17. Trách nhiệm cơ quan, đơn vị kiểm tra: Các
cơ quan, đơn vị chuyên môn, địa phương thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về
giá, thẩm định giá theo sự phân công của UBND thành phố Đà Nẵng tại Phụ lục IV
kèm theo Quy định này.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
18. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn
Ngoài
các nhiệm vụ đã được quy định ở trên, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thực
hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở
Tài chính
a) Tổng
hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn
bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực hiện trên cơ sở báo cáo bình ổn
giá, đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường hàng hoá, dịch vụ
trên địa bàn và đề nghị bình ổn giá của các Sở, Ban, ngành và UBND các xã, phường,
đặc khu.
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện tổng hợp, phân tích diễn
biến giá cả thị trường trên địa bàn theo quy định và gửi báo cáo về UBND thành
phố xem xét, ký duyệt, gửi Bộ Tài chính.
c) Tổng
hợp, trình UBND thành phố xem xét ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa
bàn thành phố; bảng giá thực tế xây dựng mới 01m2 đối với từng hạng nhà để tính
lệ phí trước bạ.
d) Chủ
trì, phối hợp với các Sở: Du lịch, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và
Môi trường; Cơ quan Thuế, các cơ quan chuyên môn và các phường, xã, đặc khu rà
soát, lựa chọn, thống kê, báo cáo UBND thành phố ban hành Thông báo danh sách tổ
chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn
thành phố trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.
đ) Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành
lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan
theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá
và thẩm định giá. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm tra các nội dung liên quan đến việc
quản lý giá theo chỉ đạo của UBND thành phố.
e) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương và
các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, triển khai đến các cơ quan, đơn vị,
địa phương phần mềm cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phối hợp với đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giá để kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu
về giá địa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị địa phương tổ chức xây dựng tính năng tiếp nhận thông tin kê khai giá
trên môi trường mạng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 17 và Điểm d Khoản 3
Điều 28 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
g) Rà
soát, có ý kiến về trình tự, thủ tục thẩm định phương án giá của các cơ quan,
đơn vị, UBND các phường, xã, đặc khu thẩm định phương án giá đối với hàng hoá,
dịch vụ do UBND thành phố định giá. Thực hiện thẩm định phương án giá hàng hoá,
dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá do các cơ quan, đơn vị, UBND các phường,
xã, đặc khu trực tiếp chủ trì xây dựng phương án giá hàng hoá, dịch vụ.
2. Sở
Xây dựng:
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông
tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố giá vật liệu xây dựng,
đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng
và đơn giá xây dựng nhà, công trình.
b) Tổ
chức xây dựng giá thực tế xây dựng 01 (một) mét vuông sàn nhà của từng cấp hạng
nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước
bạ, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố ban hành theo quy định tại
Khoản 4 Điều 3 Luật Giá 2023, Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT- BTC
ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ.
c) Định
kỳ hàng năm, cung cấp, thông tin giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm tài
nguyên khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng giao dịch phổ biến
trên thị trường, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố theo Khoản 2
Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2017/TT-BTC hướng dẫn về thuế
tài nguyên.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường: Định kỳ hàng năm, cung cấp, thông tin giá tính thuế
tài nguyên đối với nhóm tài nguyên khoáng sản, khoáng sản không kim loại, sản
phẩm rừng tự nhiên, hải sản thiên nhiên, yến sào thiên nhiên, nước thiên nhiên,
tài nguyên khác giao dịch phổ biến trên thị trường, gửi Sở Tài chính tổng hợp,
trình UBND thành phố theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày
20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 152/2017/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên.
4. Các
Sở: Xây dựng, Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo,
Khoa học và Công nghệ, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các phường, xã, đặc
khu chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra chấp
hành pháp luật về giá đối với hàng hóa, dịch vụ do UBND thành phố phân công
theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính kịp thời phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định
của Luật Giá, pháp luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Thuế
thành phố Đà Nẵng
a) Phối
hợp cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố phê duyệt.
b) Định
kỳ hàng năm, cung cấp, thông tin giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng trên cơ sở hồ sơ kê khai thuế của người nộp thuế, nguồn thông tin hình
thành từ cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính tổng hợp,
trình UBND thành phố theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày
20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 152/2017/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên.
6. Các
cơ quan quản lý ngành phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dữ liệu về giá thuộc
phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương và cập nhật thông
tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương theo lĩnh vực ngành quản
lý.
7. Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng phối hợp Sở, ngành, UBND các
phường, xã, đặc khu thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về
giá đối với hàng hóa, dịch vụ do UBND thành phố phân công theo quy định tại
Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính kịp thời
phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Giá, pháp
luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra, giám
sát các nội dung liên quan đến việc quản lý giá theo chỉ đạo của UBND thành phố.
Điều
19. Trách nhiệm của UBND các phường, xã, đặc khu
1. Triển
khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản
lý giá theo thẩm quyền và theo quy định của UBND thành phố.
2. Tiếp
nhận hồ sơ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo phân công của UBND thành phố và
thực hiện quản lý nhà nước về giá trên địa bàn của xã, phường.
3. Hằng
năm, tổ chức rà soát, lựa chọn, thống kê Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh,
hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn thành phố thuộc phạm vi quản
lý theo quy định gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố phê duyệt.
4. Tổ
chức thu thập thông tin, báo cáo giá thị trường các loại hàng hóa, dịch vụ thiết
yếu trên địa bàn theo yêu cầu của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.
5. Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành
lĩnh vực theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật
về giá và thẩm định giá theo chỉ đạo của UBND thành phố. Báo cáo tình hình thực
hiện kê khai giá theo chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.
6. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trên địa bàn thành phố do UBND thành phố phân công.
7.
UBND các xã, phương phối hợp xây dựng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý nhà
nước theo địa bàn quản lý và cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về
giá tại địa phương và kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Trong
quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về
Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, sửa đổi bổ sung cho
phù hợp./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ VÀ THẨM QUYỀN
TIẾP NHẬN HỒ SƠ KÊ KHAI GIÁ; LẬP, TRÌNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA
HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
(Kèm theo Quyết định số: 50/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Thẩm quyền ban hành đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tham mưu trình ban hành đặc điểm
kinh tế kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
UBND thành phố phân công cơ quan, đơn vị
chuyển môn trực thuộc, UBND các phường, xã, đặc khu tiếp nhận kê khai giá
trên địa bàn thành phố
|
|
A
|
HÀNG
HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC
|
|
|
I
|
HÀNG
HÓA, DỊCH VỤ THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÌNH ỔN GIÁ
|
|
|
1
|
Xăng,
dầu thành phẩm
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Khí
dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Sữa
dành cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
|
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Thóc
tẻ, gạo tẻ
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Phân
đạm; phân DAP; phân NPK
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Vắc-xin
phòng bệnh cho gia súc, gia cầm
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Thuốc
bảo vệ thực vật
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Thuốc
thuộc danh mục thuốc thiết yếu
|
|
|
Sở Y tế
|
|
II
|
HÀNG
HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH KHUNG GIÁ, GIÁ TỐI ĐA, GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ CÁC TỔ
CHỨC ĐỊNH MỨC GIÁ CỤ THỂ BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
|
|
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND
thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các
phường, xã, đặc khu có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ kê khai giá đối với hàng
hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực do mình thẩm định phương
án giá
|
|
III
|
HÀNG
HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU KHÁC DO CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
|
|
|
1
|
Xi
măng
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Nhà ở,
nhà chung cư
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước
(giá thuê)
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Thép
xây dựng
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Than
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
6
|
Etanol
nhiên liệu không biến tính
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
7
|
Khí
tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG)
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Thuốc
thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy
sản
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Đường
ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Muối
ăn
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
Dịch
vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
12
|
Dịch
vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Thực
phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
|
|
Sở Y tế
|
|
14
|
Thiết
bị y tế
|
|
|
Sở Y tế
|
|
15
|
Dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà
nước
|
|
|
Sở Y tế
|
|
16
|
Dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
|
|
Sở Y tế
|
|
B
|
HÀNG
HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG:
|
|
1
|
Dịch
vụ lưu trú
|
|
|
|
|
a
|
Đối
với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi cấp phép đăng ký kinh doanh ở cấp thành phố
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Du lịch
|
Sở Du lịch
|
|
b
|
Đối với
tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi cấp phép đăng ký kinh doanh ở cấp xã, phường
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Du lịch
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
|
2
|
Dịch
vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
a
|
Đối với
tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của thành phố, do thành phố cấp giấy
phép đăng ký kinh doanh
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
b
|
Đối
với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi cấp phép đăng ký kinh doanh ở cấp xã, phường,
đặc khu
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
|
3
|
Dịch
vụ vận tải hành khách bằng taxi
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch
vụ vận tải hàng hoá và hành khách tuyến cố định bằng đường thuỷ nội địa- đường
biển
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC XÂY DỰNG, LẬP, THẨM ĐỊNH,
TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 50/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Hình thức định giá
|
Thẩm quyền định giá
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành,
lĩnh vực, địa phương chủ trì xây dựng phương án giá
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành,
lĩnh vực, địa phương thẩm định phương án giá; hoặc phân công cơ quan đơn vị
thực hiện và trình UBND thành phố; hoặc cơ quan, đơn vị chyên môn được phân cấp
|
|
1
|
Dịch
vụ vận chuyển khí thiên nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận
chuyển và phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Công Thương tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án
giá.
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Dịch
vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng
đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Giá tối đa
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch
vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa
phương do mình đầu tư
|
Giá tối đa
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch
vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý
|
Khung giá
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch
vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa
phương quản lý
|
Giá tối đa
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch
vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Giá tối đa
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
- Sở
Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ cảng, bến thuỷ nội địa lập phương án giá
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cảng cá lập phương án giá
|
- Sở
Xây dựng thẩm định phương án giá dịch vụ cảng, bến thuỷ nội địa
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phương án giá dịch vụ cảng cá
|
|
7
|
Sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà
nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng lập phương
án giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước
thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
lập phương án giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Nước
sạch
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
- Sở
Xây dựng tổ chức lựa chọn, yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp nước rà
soát, lập phương án giá nước sạch đô thị;
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lựa chọn, yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân
cung cấp nước rà soát, lập phương án giá nước sạch nông thôn.
|
- Sở
Xây dựng thẩm định trình phương án giá nước sạch đô thị;
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phương án giá nước sạch nông thôn
|
|
10
|
Sản
phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích)
trong danh mục được UBND thành phố ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành, lĩnh
vực; UBND các phường, xã, đặc khu yêu cầu tổ chức sản xuất, kinh doanh, cung ứng
hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng lập phương án giá
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành, lĩnh
vực; UBND các phường, xã, đặc khu
|
|
11
|
Dịch
vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ
công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
|
Giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện
lựa chọn, yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch
vụ lập phương án giá
|
Sở Y tế thực hiện thẩm định giá; hoặc phân
công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện thẩm định phương án giá
|
|
12
|
Dịch
vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại các đơn vị sự nghiệp công lập
(không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo
yêu cầu)
|
Giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện
lựa chọn, yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch
vụ lập phương án giá
|
Sở Y tế thực hiện thẩm định giá; hoặc phân
công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện thẩm định phương án giá
|
|
13
|
Máu
toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn
|
Giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập phương
án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện lựa chọn,
yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá
|
Sở Y tế thực hiện thẩm định giá; hoặc phân
công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện thẩm định phương án giá
|
|
14
|
Dịch
vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập
(không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo
yêu cầu)
|
Giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện
lựa chọn, yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch
vụ lập phương án giá
|
Sở Y tế thực hiện thẩm định giá; hoặc phân
công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện thẩm định phương án giá
|
|
15
|
Dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của
người sử dụng dịch vụ
|
Khung giá, Giá tối đa; Giá cụ thể tuỳ dịch vụ
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành, lĩnh
vực; UBND các phường, xã, đặc khu yêu cầu tổ chức sản xuất, kinh doanh, cung ứng
hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng lập phương án giá
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành, lĩnh
vực; UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
16
|
Rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản
lý của thành phố
|
Khung giá
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
lập phương án giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
17
|
Dịch
vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng
đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
18
|
Dịch
vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
19
|
Dịch
vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Giá tối đa
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
20
|
Dịch
vụ vận chuyển hành khách trên đường sắt địa phương
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
21
|
Dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công
cộng
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công
cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) áp dụng
đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng
|
Giá tối đa
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
lập phương án giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
21.2
|
Dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công
cộng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Giá cụ thể
|
UBND các phường, xã. đặc khu
|
UBND các phường, xã, đặc khu tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
lập phương án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực
hiện việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
UBND các phường, xã, đặc khu thực hiện thẩm định
phương án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện
thẩm định phương án giá
|
|
22
|
Dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước)
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
23
|
Dịch
vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
23.1
|
Dịch
vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của thành phố (các bãi đỗ xe thuộc hạ tầng giao thông đô thị; các bãi
đỗ xe thuộc công trình phụ trợ: khu chung cư, khu nhà ở xã hội, chợ truyền thống,
trung tâm thương mại, bệnh viện; trường học; khu vui chơi, giải trí, tham
quan, du lịch...)
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Giáo dục
và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
(1)
Sở Xây dựng: Dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe thuộc hạ tầng giao thông
đô thị, khu chung cư, nhà ở xã hội…
(2)
Sở Công Thương: Dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe là công trình phụ trợ
của chợ truyền thống, trung tâm thương mai…thuộc phạm vi quản lý;
(3)
Sở Y tế: Dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe là công trình phụ trợ của Bệnh
viện…thuộc phạm vi quản lý;
(4)
Sở Giáo dục và Đào tạo: Dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe là công trình
phụ trợ của các trường học…thuộc phạm vi quản lý;
(5)
Sở Văn hoá, Thể thao và du lịch: Dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe là
công trình phụ trợ của các khu vui chơi, giải trí, địa điểm tham quan, du lịch…thuộc
phạm vi quản lý;
(6)
Sở Nông nghiệp và Môi trường: dịch vụ trông giữ xe là công trình phụ chợ của
Chợ Đầu mối thuỷ sản Thọ Quang, cảng cá thuộc phạm vi quản lý
|
|
23.2
|
Dịch
vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (các bãi đỗ xe
thuộc hạ tầng giao thông đô thị, bãi đỗ xe thuộc công trình phụ trợ của Bệnh
viện, chợ truyền thống, trung tâm thương mai, khu chung cư, trường học, địa
điểm tham quan du lich…. thuộc phạm vi quản lý của xã, phường)
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
UBND các phường, xã, đặc khu tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá.
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
|
24
|
Dịch
vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà
nước
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Xây dựng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Xây dựng
|
|
25
|
Dịch
vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
|
Giá tối đa
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Sở Tư pháp tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
Sở Tư pháp
|
|
26
|
Dịch
vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
|
|
|
|
|
26.1
|
Chợ
thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
- Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
- Sở
Công Thương thẩm định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu
tư từ nguồn vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm: chợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống
Đa, chợ Đầu mối Hoà Cường
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước đối với Đầu mối thuỷ sản Thọ Quang
|
|
26.2
|
Chợ
thuộc thẩm quyền quản lý của xã, phường, đặc khu
|
Giá cụ thể
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
UBND các phường, xã, đặc khu tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
lập phương án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực
hiện việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
UBND các phường, xã, đặc khu thực hiện thẩm định
phương án giá; hoặc phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện
thẩm định phương án giá
|
|
27
|
Dịch
vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập
trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước
|
Giá cụ thể
|
UBND thành phố Đà Nẵng
|
Ban quản lý khu công nghệ cao và các khu công
nghiệp Đà Nẵng; Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, TP Đà Nẵng; Sở Công
Thương TP Đà Nẵng tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá.
|
(1)
Ban quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng thực hiện thẩm định
phương án giá dịch vụ sử dụng hạ tầng thuộc phạm vi quản lý;
(2)
Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, TP Đà Nẵng thực hiện thẩm định phương án
giá dịch vụ sử dụng hạ tầng thuộc phạm vi quản lý;
(3)
Sở Công Thương TP Đà Nẵng thực hiện thẩm phương án giá dịch vụ sử dụng hạ tầng
cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
(4)
UBND các phường, xã, đặc khu thực hiện thẩm phương án giá dịch vụ sử dụng hạ
tầng cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
|
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁO CÁO VÀ PHÂN CÔNG
TRÁCH NHIỆM SỞ, NGÀNH; UBND CÁC PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU (NẾU CÓ) THỰC HIỆN, NHIỆM VỤ
TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ
29/2024/TT- BTC NGÀY 16/5/2024 VÀ THÔNG TƯ SỐ 44/2025/TT-BTC NGÀY 18/6/2025 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: 50/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Danh mục báo cáo
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn theo ngành lĩnh
vực, hoặc UBND các phường, xã, đặc khu thực hiện báo cáo thị trường
|
|
I
|
ĐỐI
VỚI BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG THỰC HIỆN ĐỊNH KỲ HÀNG THÁNG, 3 THÁNG, 6 THÁNG, 9 THÁNG VÀ CẢ NĂM
|
|
|
1
|
THỰC
PHẨM; CHẤT ĐỐT:
|
Sở Công Thương
|
|
01.003
- Thịt heo hơi
|
|
01.004
- Thịt heo nạc thăn (Loại 1 hoặc phổ biến)
|
|
01.005
- Thịt bò thăn (Loại 1 hoặc phổ biến)
|
|
01.006
- Thịt bò bắp (Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/cái)
|
|
01.007
- Gà ta (Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến)
|
|
01.008
- Gà công nghiệp (Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ
biến)
|
|
01.009
- Cá quả (Cá lóc - Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến)
|
|
01.010
- Cá chép (Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến)
|
|
01.011
- Tôm thẻ chân trắng (Loại 40-45 con/kg)
|
|
01.012
- Bắp cải trắng (Loại to vừa khoảng 0,5-1kg/bắp)
|
|
01.013
- Cải xanh (Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa)
|
|
01.014
- Bí xanh (Quả từ 1-2 kg hoặc phổ biến)
|
|
01.015
- Cà chua (Quả to vừa, 8-10 quả/kg)
|
|
01.016
- Giò lụa (Loại 1kg)
|
|
03.019
- Khí dầu mỏ hoá lỏng (Bình 12kg; Bình 48kg)
|
|
2
|
LƯƠNG
THỰC; VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP:
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
01.001
- Thóc tẻ
|
|
01.002
- Gạo tẻ
|
|
01.017
- Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện
|
|
02.001
- Phân đạm; phân DAP; phân NPK
|
|
02.002
- Thức ăn chăn nuôi; thức ăn thuỷ sản
|
|
3
|
DỊCH
VỤ Y TẾ:
|
Sở Y tế
|
|
04.001
- Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của
Nhà nước
|
|
04.002
- Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân
|
|
4
|
VẬT
LIỆU XÂY DỰNG:
|
Sở Xây dựng
|
|
03.001
- Xi măng PCB 30 - bao 50 kg
|
|
03.002
- Xi măng PCB 40 - bao 50 kg
|
|
03.003
- Xi măng PCB 50 - bao 50 kg
|
|
03.004
- Thép cuộn D6 CB 240
|
|
03.005
- Thép cuộn D8 CB 240
|
|
03.006
- Thép thanh vằn D10 CB 300
|
|
03.007
- Phôi thép vuông 100 x 10, dài 12m
|
|
03.008
- Phôi thép dẹt 40 x 4, dài 6m
|
|
03.009
- Phôi thép dẹt 50 x 5, dài 6m
|
|
03.010
- Thép góc L50
|
|
03.011
- Thép góc L60
|
|
03.012
- Thép góc L63-65
|
|
03.013
- Thép góc L70-75
|
|
03.014
- Thép góc L80-100
|
|
03.015
- Cát xây (Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi cung ứng - không phải nơi khai thác)
|
|
03.016
- Cát vàng (Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi cung ứng - không phải nơi khai thác)
|
|
03.017
- Cát đen đổ nền (Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi cung ứng - không phải nơi
khai thác);
|
|
03.018
- Gạch xây (Gạch ống 2 lỗ, cỡ rộng 10 x dài 22, loại 1, mua rời tại nơi cung ứng
hoặc tương đương).
|
|
GIAO
THÔNG:
|
|
05.001
- Trông giữ xe máy
|
|
05.002
- Trông giữ ô tô
|
|
05.003
- Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ
|
|
05.004
- Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
|
|
5
|
DỊCH
VỤ GIÁO DỤC:
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
06.001
- Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm
non công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về
giáo dục
|
|
06.002
- Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục phổ
thông công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về
giáo dục
|
|
06.003
- Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học
công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo
dục và pháp luật về giáo dục đại học
|
|
06.004
- Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về
giáo dục nghề nghiệp
|
|
6
|
Phối
hợp cung cấp báo cáo tình hình kinh tế xã hội, chỉ số CPI.
|
Thống kê thành phố Đà Nẵng
|
|
7
|
Tình
hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá; Tình hình
triển khai chương trình bình ổn thị trường và các biện pháp bình ổn giá; Tình
hình định giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền; Tình hình thực hiện kê khai
giá; Công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá; Các nội
dung liên quan khác (nếu có).
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành lĩnh vực, thực hiện báo cáo thị trường
|
|
II
|
ĐỐI
VỚI BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG ĐỘT XUẤT THỰC HIỆN KHI CÓ YÊU CẦU CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, NGÀNH
|
|
|
1
|
Khi
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành yêu cầu UBND thành phố báo
cáo giá thị trường chuyên ngành
|
Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn
tương ứng với bộ ngành yêu cầu; hoặc cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng,
nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu
|
|
2
|
Trường
hợp hàng hoá, dịch vụ yêu cầu báo cáo thuộc nhiều ngành, cơ quan chuyên môn
khác nhau thì các ngành, cơ quan chuyên môn báo cáo giá thị trường chuyên
ngành gửi về Sở Tài chính tổng hợp và dự thảo báo cáo để UBND thành phố xem
xét, ký gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Điều
hành giá.
|
Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn
tương ứng với bộ ngành yêu cầu; hoặc cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu
|
PHỤ LỤC IV
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CHUYÊN MÔN, ĐỊA PHƯƠNG CHỊU TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ, THẨM ĐỊNH
GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 28/2024/TT-BTC NGÀY
16/5/2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: 50/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung kiểm tra
|
Cơ quan, đơn vị chuyên môn, địa phương thực
hiện công tác kiểm tra
|
|
1
|
Thực
hiện kiểm tra chuyên ngành về giá đất, thẩm định giá đất theo quy định của
pháp luật về đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Thực
hiện kiểm tra chuyên ngành về giá nhà ở, thẩm định giá nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Thực
hiện kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá
điện và giá các dịch vụ về điện theo quy định của pháp luật về điện lực
|
Sở Công Thương
|
|
4
|
Thực
hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
|
Sở Y tế
|
|
5
|
Thực
hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về giáo dục,
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
- Thực
hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá về tiền đền bù đối với
quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc trong trường
hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế không thỏa thuận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Văn hoá, thể thao thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật
về giá, thẩm định giá về giá đối với tiền bản quyền khi khai thác, sử dụng
tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới
hạn quyền liên quan theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
|
|
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá đối với tiền đền bù đối với quyền sử
dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định bắt buộc được thực hiện
theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
|
|
7
|
Thực
hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá đối với hàng hoá, dịch vụ được UBND
thành phố phân công tiếp nhận hồ sơ kê khai giá; hàng hoá, dịch vụ thực hiện
theo pháp luật chyên ngành; các nội dung liên quan khác theo phân công, chỉ đạo
của UBND thành phố (nếu có).
|
Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn
theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu
|
Quyết định 50/2026/QĐ-UBND về Quy định nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực Giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 50/2026/QĐ-UBND ngày 20/05/2026 về Quy định nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực Giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
21/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
12/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
55
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|