|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1353/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
20/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1353/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA
GIỚI HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH, UBND CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐCP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một
số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày
07/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 2327/TTr-SVHTTDL ngày 10/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện không phụ thuộc vào địa
giới hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, UBND cấp xã.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
1. Các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết
định này thay thế các thủ tục hành chính tương ứng đã công bố tại các Quyết
định số 268/QĐ-UBND ngày 08/02/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh (TTHC số thứ tự 29,
31), Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 02/4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh (TTHC số
thứ tự 28, 29); Quyết định số 3088/QĐ-UBND ngày 13/12/2023 của Chủ tịch UBND
tỉnh (TTHC số thứ tự 1, 3); Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh (TTHC số thứ tự 1, 3); Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 22/01/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh (TTHC số thứ tự 1).
2. Bãi bỏ thủ tục hành chính số thứ tự 26, 27 đã
công bố tại Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 02/4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thi hành);
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm CB&CTTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, NL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH
CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH, UBND CẤP
XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Khánh Hòa)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính /Mã thủ tục
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
A
|
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
|
|
1
|
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
Mã TTHC: 2.001740
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 28 được công
bố tại Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 02/4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Không
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày
19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
|
|
2
|
Thủ tục xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt
động in (cấp tỉnh) Mã TTHC: 2.001737
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 29 được công
bố tại Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 02/4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Không
|
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày
19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
|
|
B
|
LĨNH VỰC GIA ĐÌNH
|
|
3
|
Thủ tục cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký thành
lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Mã TTHC: 1.012080
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 1 được công
bố tại Quyết định số 3088/QĐ-UBND ngày 13/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
06 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Chưa quy định
|
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số
13/2022/QH15 ngày 14/11/2022;
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01/11/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
4
|
Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập
cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Mã TTHC: 1.012082
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 3 được công
bố tại Quyết định số 3088/QĐ-UBND ngày 13/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
06 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Chưa quy định
|
|
C
|
LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
|
|
5
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn
quản lý (không thuộc trường hợp trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội
chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công
lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
Mã TTHC: 1.009397
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 1 Danh mục
ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 22/01/2026 của UBND tỉnh)
|
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
|
Độ dài thời gian của một chương trình (vở diễn)
biểu diễn nghệ thuật
|
Mức thu phí (đồng/
chương trình, vở diễn)
|
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Đến 50 phút
|
1.000.000
|
|
Từ 50 đến dưới 100 phút
|
1.400.000
|
|
Từ 100 đến dưới 150 phút
|
2.000.000
|
|
Từ 150 đến dưới 200 phút
|
2.340.000
|
|
Từ 200 phút trở lên
|
3.500.000
|
|
Trường hợp miễn phí Miễn phí thẩm định
chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm vụ chính
trị, đối ngoại cấp quốc gia.
Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối
ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 288/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định
nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác bao gồm:
các hoạt động biểu diễn nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại
giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức
nhân chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày
sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện
đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam
|
|
6
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi, liên hoan trên địa bàn
quản lý (không thuộc trường hợp toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành
về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức
năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
Mã TTHC: 1.009398
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 29 được công
bố tại Quyết định số 2 268/QĐ-UBND ngày 08/02/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Chưa quy định
|
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
7
|
Thủ tục ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu
Mã TTHC: 1.009403
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 31 được công
bố tại Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 08/02/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Chưa quy định
|
|
D
|
LĨNH VỰC VĂN HÓA
|
|
8
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke cấp tỉnh Mã TTHC: 1.001029
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 1 được công
bố tại 129/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Mức thu phí thẩm
định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000
đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm
định.
|
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của
Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày
19/6/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường.
- Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của
Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng
ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp
giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 26/01/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi
giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
|
9
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ vũ trường
Mã TTHC: 1.001008
(Sửa đổi, bổ sung TTHC số thứ tự 3 được công
bố tại 129/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Quầy
Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
Mức thu phí thẩm
định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000
đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
|
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày
19/6/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp
giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 26/01/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi
giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG CẤP XÃ
|
|
1
|
Nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử: Đăng
ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Mã TTHC: 1.014475
|
Không quá 16 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh
|
a) Lệ phí đăng ký thành lập hộ kinh doanh:
- Mức thu phí khi thực hiện TTHC trực tiếp: (do
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày
16/01/2026).
+ Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
100.000 đồng;
+ Cấp lại, cấp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh: 50.000 đồng.
- Mức thu phí khi thực hiện TTHC qua dịch vụ công
trực tuyến: 0 đồng (thực hiện theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày
18/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh).
b) Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh:
300.000 đồng (theo Điều 4 Thông tư số
218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính).
c) Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke (theo Điều 4 Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày
19/11/2025 của Bộ Tài chính): 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không
quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
|
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ
bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày
19/6/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ
trường.
- Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của
Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng
ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19/11/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp
giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Mã thủ tục
|
Quyết định công
bố thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
Cấp giấy phép hoạt
động in (cấp địa phương)
|
1.004153
|
Quyết định số
860/QĐ- UBND ngày 02/4/2025 của UBND tỉnh (thủ tục số thứ tự 26)
|
Quyết định số 776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
2
|
Cấp lại giấy phép
hoạt động in (cấp địa phương)
|
2.001744
|
Quyết định số
860/QĐ- UBND ngày 02/4/2025 của UBND tỉnh (thủ tục số thứ tự 27)
|
Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực liên quan đến Hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Khánh Hòa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1353/QĐ-UBND ngày 20/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực liên quan đến Hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Khánh Hòa
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
48
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|