|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
125/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 26
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN
LÝ, THU CHI TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỄ HỘI VÀ TIỀN CÔNG ĐỨC, TÀI TRỢ CHO
DI TÍCH VÀ HOẠT ĐỘNG LỄ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng
01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho
các tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 12143/TTr-STC ngày 03 tháng 8 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định
việc quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức,
tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về quản
lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho
di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
b) Các nội dung không quy định tại
Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày
19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, thu chi
tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và
hoạt động lễ hội.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân tổ chức lễ hội
bao gồm: Lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức và lễ hội không phải do cơ quan nhà
nước tổ chức;
b) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu
hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích bao gồm: Người đại diện cơ sở tín ngưỡng,
người đại diện cơ sở tôn giáo, chủ sở hữu di tích tư nhân, đơn vị sự nghiệp
công lập, ban quản lý di tích kiêm nhiệm;
c) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến
quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ
cho di tích và hoạt động lễ hội.
Điều 2. Nguyên tắc quản
lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ
1. Chính quyền các cấp và đơn vị
quản lý các điểm di tích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân liên hệ,
lựa chọn hình thức công đức, tài trợ. Việc thực hiện tu bổ các điểm di tích phải
thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Tiền được công đức, tài trợ cho
các điểm di tích phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch,
đúng quy định của pháp luật, hiệu quả, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của Nhân
dân.
Điều 3. Hình thức, phương thức
tiếp nhận công đức, tài trợ
1. Hình thức tiếp nhận công đức,
tài trợ
a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, Ngoại
tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản;
b) Bằng các loại giấy tờ có giá,
kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Phương thức tiếp nhận công đức,
tài trợ
a) Bằng phương thức thanh toán điện
tử vào tài khoản tiền gửi được mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại;
b) Bằng tiền mặt hoặc công đức trực
tiếp vào hòm công đức được đặt tại các điểm di tích;
c) Bằng giấy tờ có giá: Mở sổ ghi
tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành;
d) Bằng kim khí quý, đá quý: Mở sổ
ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá
nhân hiến, tặng cho cung cấp.
Điều 4. Quản lý, thu chi tài
chính cho công tác tổ chức lễ hội
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng
kinh phí đối với lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức
Tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh
phí đối với lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức được thực hiện theo quy định tại
Điều 5 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng
kinh phí đối với lễ hội không phải do cơ quan nhà nước tổ chức.
Tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh
phí đối với lễ hội không phải do cơ quan nhà nước tổ chức được thực hiện theo
quy định tại Điều 6 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị
thực hiện tiếp nhận tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội
1. Trực tiếp tổ chức tiếp nhận, quản
lý nguồn tiền công đức, tài trợ cho các điểm di tích được giao quản lý; bố trí
hòm công đức đúng nơi quy định trong các điểm di tích, đảm bảo mỹ quan và thuận
tiện cho việc công đức. Mở sổ sách, phân công nhân viên thường trực tại các điểm
di tích thực hiện tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền được công đức, tài
trợ và ghi phiếu công đức theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân công đức, tài
trợ; niêm phong hòm công đức phục vụ cho việc kiểm đếm theo quy định.
a) Giấy niêm phong: Hòm công đức
phải dán giấy niêm phong. Giấy niêm phong hòm công đức có đánh số thứ tự, ngày,
tháng, năm niêm phong và có chữ ký của bộ phận có liên quan. Đơn vị quản lý di
tích quyết định lựa chọn thành phần ký giấy niêm phong trên cơ sở đảm bảo tính
khách quan, minh bạch.
Chìa khóa hòm: Mỗi hòm công đức phải
có 02 ổ khóa (mỗi ổ khóa 02 chìa) đơn vị quản lý di tích quyết định giao người
giữ trên cơ sở đảm bảo an toàn và thuận tiện;
b) Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc
Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng
tiền công đức, tài trợ cho các điểm di tích;
c) Thực hiện hạch toán kế toán và
quyết toán các khoản thu chi tài chính theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự
nghiệp và báo cáo theo quy định của pháp luật về kế toán;
d) Phân công nhân viên hướng dẫn
du khách trong hoạt động tham quan, hành lễ đúng nghi thức, tuân thủ nội quy của
các điểm di tích, thường xuyên thu gom các khoản tiền trên các bàn thờ và các khoản
tiền đặt không đúng nơi quy định để kiểm đếm hoặc bỏ vào hòm công đức để kiểm đếm
chung;
đ) Tổ chức việc kiểm đếm số tiền
trong hòm công đức, tiền tài trợ cho các điểm di tích trước khi nộp tiền vào
tài khoản gửi tại Kho bạc theo quy định tại khoản 2 điều này; cử người thực hiện
ghi sổ theo từng lần kiểm đếm tiền và từng lần nộp tiền vào tài khoản mở tại
Kho bạc Nhà nước (KBNN) hoặc ngân hàng đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý
tài chính. Các khoản tiền công đức, tài trợ bằng ngoại tệ được kiểm đếm phải được
chuyển đổi sang đồng Việt Nam (tỷ giá theo Thông báo của KBNN tại thời điểm nộp)
trước khi nộp vào tài khoản tiền gửi;
Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng
di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh
toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện
vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có); quản lý và sử dụng kim khí
quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa
vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của
tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có).
2. Định kỳ hàng ngày/tuần (tùy
theo số lượng các khoản tiền công đức phát sinh), đơn vị quản lý các điểm di
tích chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kiểm
đếm số tiền trong hòm công đức (bao gồm các khoản tiền đã được bỏ vào hòm công
đức). Kết quả kiểm đếm phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký xác nhận của
các thành viên tham gia kiểm đếm trên cơ sở đảm bảo tính khách quan, minh bạch
và có sự giám sát, kiểm tra của cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 6. Quản lý, sử dụng tiền
công đức, tài trợ cho di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng
Số tiền công đức, tài trợ đã tiếp
nhận (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể) được phân bổ
và sử dụng như sau:
1. Trích để lại 10% để tạo nguồn
kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn cấp tỉnh (không
áp dụng đối với di tích có số thu tiền công đức, tài trợ thấp không đủ chi cho
hoạt động lễ hội và chi thường xuyên): Số tiền này chuyển vào tài khoản riêng của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Điều 16 Thông
tư số 04/2023/TT-BTC (nếu có).
2. Trích để lại 10% để chi hoạt động
lễ hội theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2023/TT-BTC (áp
dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ tại
di tích). Trường hợp đơn vị không được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng
kinh phí tổ chức lễ hội thì chuyển số tiền này vào tài khoản của đơn vị được
Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
3. Trích để lại 30% để chi hoạt động
thường xuyên của đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông
tư số 04/2023/TT-BTC (nếu có).
4. Số còn lại, được để lại chi các
khoản đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số
04/2023/TT-BTC. Mức chi các khoản chi thường xuyên và chi đặc thù theo quy
định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đến cuối
năm, số dư kinh phí (nếu có) được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng
cho các nhiệm vụ đặc thù của di tích.
5. Đơn vị quản lý, sử dụng tiền
công đức, tài trợ thực hiện việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế
toán và quyết toán thu, chi tiền công đức, tài trợ cho di tích theo quy định của
pháp luật có liên quan. Các khoản thu, chi tiền công đức, tài trợ cho di tích
và hoạt động lễ hội được hạch toán kế toán và quyết toán vào nguồn hoạt động
khác được để lại của đơn vị theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
hiện hành.
6. Kết thúc năm, đơn vị quản lý
các điểm di tích lập báo cáo quyết toán thu, chi nguồn công đức theo đúng quy định,
báo cáo đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp và cơ quan quản lý tài chính để xét
duyệt, thẩm định, tổng hợp theo quy định.
7. Quyết toán thu, chi nguồn tiền
công đức, tài trợ các điểm di tích hàng năm phải được công khai theo đúng quy định
về công khai tài chính ngân sách đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 7. Quản lý, sử dụng tiền
công đức, tài trợ cho di tích giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý,
sử dụng
1. Số tiền công đức, tài trợ đã tiếp
nhận (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể) được phân bổ
và sử dụng như sau:
a) Trích để lại 10% để tạo nguồn
kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn cấp tỉnh (không
áp dụng đối với di tích có số thu tiền công đức, tài trợ thấp không đủ chi cho
hoạt động lễ hội và chi thường xuyên): Số tiền này chuyển vào tài khoản riêng của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Điều 16 Thông
tư số 04/2023/TT-BTC (nếu có);
b) Trích để lại 10% để chi hoạt động
lễ hội theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2023/TT-BTC
(áp dụng đối với di tích có hoạt động lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức định kỳ
tại di tích). Trường hợp Ban quản lý di tích không được Ban tổ chức lễ hội giao
quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội thì chuyển số tiền này vào tài khoản của
đơn vị được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số
04/2023/TT-BTC;
c) Trích để lại 30% để chi hoạt động
thường xuyên của đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông
tư số 04/2023/TT-BTC (nếu có);
d) Số còn lại, được để lại chi các
khoản đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số
04/2023/TT-BTC. Mức chi các khoản chi thường xuyên và chi đặc thù theo quy
định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đến cuối
năm, số dư kinh phí (nếu có) được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng
cho các nhiệm vụ đặc thù của di tích.
2. Ban quản lý di tích kiêm nhiệm
phân công cho một đơn vị có đại diện là thành viên Ban quản lý di tích để thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Mở tài khoản, mở sổ sách, mở sổ
kế toán để ghi chép đầy đủ, kịp thời việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền
công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội vào nguồn hoạt động khác được
để lại của đơn vị;
b) Hằng năm, thực hiện lập dự toán
và báo cáo quyết toán thu, chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động
lễ hội theo quy định, trình Trưởng ban Ban quản lý di tích phê duyệt; gửi cơ
quan tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp trên để phục vụ cho
công tác quản lý và giám sát thực hiện.
3. Trường hợp trong phạm vi địa
bàn di tích giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng có di tích
đồng thời là cơ sở tôn giáo, thì việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức,
tài trợ đối với di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 Thông tư số 04/2023/TT-BTC.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định
số 05/2024/QĐ-UBND ngày 27/02/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh quy định về quản lý,
thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di
tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản
quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm thường xuyên hướng
dẫn, quản lý, sử dụng tiền theo đúng quy định của Quyết định này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Tài
chính để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban thuộc HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH Tây Ninh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, Mai.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|