|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2021/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2021/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 15
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHUẨN HOÁ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 về hướng dẫn Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của Bộ
trưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số 967/QĐ-BNNMT ngày 18/4/2025 về
việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Giảm nghèo thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 2306/QĐ-BNNMT ngày
23/6/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục
hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5136/TTr-SNNMT ngày 07/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Chuẩn hoá kèm theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục
hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết
các thủ tục hành chính lĩnh vực Giảm nghèo thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chi tiết tại các Phụ lục kèm
theo).
Điều 2.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), để thiết
lập quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1341/QĐ- UBND ngày 13/5/2025 về việc công bố Danh mục
thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 1935/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung lĩnh vực giảm
nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; số
2152/QĐ-UBND ngày 7/7/2025 phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong
giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các
Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh (đ/c Vinh);
- CVP UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Th).
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC
PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Nghệ An)
|
STT
|
Tên Thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức, địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.011606 Công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm
|
Rà soát từ ngày 01/9 đến hết
ngày 14/12 của năm
|
Nộp hồ sơ theo một trong các
cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường
Trường Vinh, Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến một
phần tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-
2025.
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp
rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn
2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống
trung bình giai đoạn 2022- 2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số 13/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.
|
|
|
2
|
1.011607 Công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà
soát (mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng).
|
Nộp hồ sơ theo một trong các
cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường
Trường Vinh, Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến một
phần tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-
2025.
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp
rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn
2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống
trung bình giai đoạn 2022- 2025 và mẫu biểu báo cáo.
|
|
|
3
|
1.011608 Công nhận hộ thoát
nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
15 ngày, kể từ ngày bắt đầu
rà soát (mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng).
|
Nộp hồ sơ theo một trong các
cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường
Trường Vinh, Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến một
phần tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-
2025.
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp
rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn
2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống
trung bình giai đoạn 2022- 2025 và mẫu biểu báo cáo.
|
|
|
4
|
1.011609 Công nhận hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà
soát (rà soát từ ngày 15 hằng tháng).
|
Nộp hồ sơ theo một trong các
cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường
Trường Vinh, Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến một
phần tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Luật Cư trú năm 2020.
- Luật Bảo hiểm y tế.
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP
ngày 17/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện
pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-
2025.
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp
rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn
2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống
trung bình giai đoạn 2022- 2025 và mẫu biểu báo cáo.
|
|
|
5
|
Công nhận người lao động có
thu nhập thấp
|
15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà
soát (rà soát kể từ ngày 15 hằng tháng).
|
Nộp hồ sơ theo một trong các
cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường
Trường Vinh, Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến một
phần tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Nghị định số 30/2025/NĐ-CP
ngày 24/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2021- 2025.
- Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-
2025.
- Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định
thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống
trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.
- Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT- Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại
hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022- 2025 và mẫu biểu
báo cáo.BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của
|
|
PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNHĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Nghệ An)
1) 1.011606
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng
năm
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)
|
DVCTT
mức độ
|
|
Bước 1
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đạt yêu cầu, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp nộp hồ sơ
đầy đủ theo quy định, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ và đưa lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân.
Chuyển hồ sơ đến phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ; đồng thời
chuyển hồ sơ giấy (nếu có) về phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và
đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
4 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế,
hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Trưởng phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân
công Cán bộ thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, xử lý hồ sơ.
|
08 giờ
|
|
Cán bộ thực hiện nhiệm vụ
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Tham mưu Thành lập Ban chỉ
đạo để tổ chức lập danh sách hộ gia đình cần rà soát; Thu thập thông tin,
tính điểm và phân loại hộ gia đình.
- Tham mưu Tổ chức họp dân để
thống nhất kết quả rà soát;
- Niêm yết công khai kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng
thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã
(nếu có)
- Tham mưu báo cáo kết quả rà
soát hộ nghèo, và tham mưu xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(qua Sở Nông nghiệp và Môi trường)
(Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu UBND tỉnh có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời gian 5 ngày làm
việc)
- Tham mưu Chủ tịch UBND xã
Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
|
780 giờ
|
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Thẩm định, xem xét, xác nhận
dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã ký phê duyệt kết quả TTHC.
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
16 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Ký số phê duyệt kết quả TTHC.
|
24 giờ
|
|
Bước 4
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Vào sổ văn bản, đóng dấu bằng
ký số đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, phát
hành văn bản và gửi kết quả cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy).
|
8 giờ
|
|
Bước 5
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Nhận kết quả từ Văn thư.
- Xác nhận lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC
- Thông báo và trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân.
|
Không tính thời
gian
|
|
Tổng thời gian thực hiện tại
các bước
|
840 giờ (105 ngày).
(Thời gian rà soát: từ 1/9
đến 14/12 hàng năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2)
1.011607 Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)
|
DVCTT
mức độ
|
|
Bước 1
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đạt yêu cầu, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ
theo quy định, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp
nhận hồ sơ và đưa lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân.
Chuyển hồ sơ đến phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ; đồng thời
chuyển hồ sơ giấy (nếu có) về phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và
đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
4 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế,
hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Trưởng phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân
công Cán bộ thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, xử lý hồ sơ.
|
4 giờ
|
|
|
Cán bộ thực hiện nhiệm vụ
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Nhận Hồ sơ (điện tử) xem
xét và thụ lý thẩm định hồ sơ.
- Tham mưu thành lập Ban chỉ
đạo
- Lập danh sách hộ gia đình cần
rà soát
- Thu thập thông tin, tính điểm
và phân loại hộ gia đình
- Tham mưu tổ chức họp dân để
thống nhất kết quả rà soát
- Tham mưu niêm yết, thông
báo công khai.
- Tham mưu dự thảo quyết định
công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
84 giờ
|
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Thẩm định, xem xét, xác nhận
dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã ký phê duyệt kết quả TTHC.
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
8 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Ký số phê duyệt kết quả TTHC.
|
16 giờ
|
|
|
Bước 4
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Vào sổ văn bản, đóng dấu bằng
ký số đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, phát
hành văn bản và gửi kết quả cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy).
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Nhận kết quả từ Văn thư.
- Xác nhận lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC
- Thông báo và trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân.
|
Không tính thời gian
|
|
Tổng thời gian thực hiện tại
các bước
|
120 giờ (15 ngày) kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3)
1.011608 Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)
|
DVCTT
mức độ
|
|
Bước 1
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đạt yêu cầu, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp nộp hồ sơ
đầy đủ theo quy định, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ và đưa lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân.
Chuyển hồ sơ đến phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ; đồng thời
chuyển hồ sơ giấy (nếu có) về phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và
đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
4 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế,
hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Trưởng phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân
công Cán bộ thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, xử lý hồ sơ.
|
4 giờ
|
|
Cán bộ thực hiện nhiệm vụ
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Nhận Hồ sơ (điện tử) xem
xét và thụ lý thẩm định hồ sơ.
- Tham mưu thành lập ban chỉ
đạo
- Lập danh sách hộ gia đình cần
rà soát
- Thu thập thông tin, tính điểm
và phân loại hộ gia đình
- Tham mưu tổ chức họp dân để
thống nhất kết quả rà soát
- Tham mưu niêm yết, thông
báo công khai
- Tham mưu dự thảo quyết định
công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
84 giờ
|
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Thẩm định, xem xét, xác nhận
dự thảo kết quả giải quyết TTHC
trước khi trình lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã ký phê duyệt kết quả TTHC.
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
8 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Ký số phê duyệt kết quả TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Vào sổ văn bản, đóng dấu bằng
ký số đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, phát
hành văn bản và gửi kết quả cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy).
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Nhận kết quả từ Văn thư.
- Xác nhận lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC
- Thông báo và trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân.
|
Không tính thời gian
|
|
Tổng thời gian thực hiện tại
các bước
|
120 giờ (15 ngày).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4) 1.011609
Công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống
trung bình
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)
|
DVCTT
mức độ
|
|
Bước 1
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đạt yêu cầu, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp nộp hồ sơ
đầy đủ theo quy định, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ và đưa lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân.
Chuyển hồ sơ đến phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ; đồng thời
chuyển hồ sơ giấy (nếu có) về phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và
đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
4 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế,
hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Trưởng phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân
công Cán bộ thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, xử lý hồ sơ.
|
4 giờ
|
|
|
Cán bộ thực hiện nhiệm vụ
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Nhận Hồ sơ (điện tử) xem
xét và thụ lý thẩm định hồ sơ.
- Rà soát cấp xã tổ chức xác
định thu nhập của hộ gia đình thực hiện theo Phiếu khảo sát
- Niêm yết, thông báo công
khai kết quả tại trụ sở xã trong thời gian 05 ngày làm việc, tổ chức phúc tra
trong thời gian 03 ngày làm việc (nếu có khiếu nại)
- Tham mưu dự thảo quyết định
công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống
trung bình, Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo UBND xã/ phường/ Thị trấn
- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
84 giờ
|
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Thẩm định, xem xét, xác nhận
dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã ký phê duyệt kết quả TTHC.
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
8 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Ký số phê duyệt kết quả TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Vào sổ văn bản, đóng dấu bằng
ký số đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, phát
hành văn bản và gửi kết quả cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy).
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Nhận kết quả từ Văn thư.
- Xác nhận lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC
- Thông báo và trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân.
|
Không tính thời gian
|
|
Tổng thời gian thực hiện tại
các bước
|
120 giờ (15 ngày).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5) 3.000412
Công nhận người lao động có thu nhập thấp
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)
|
DVCTT mức độ
|
|
Bước 1
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ hoặc không đạt yêu cầu, Công
chức, viên chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ theo quy định.
- Trường hợp nộp hồ sơ
đầy đủ theo quy định, Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận hồ sơ và đưa lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân.
Chuyển hồ sơ đến phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý hồ sơ; đồng thời
chuyển hồ sơ giấy (nếu có) về phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và
đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
4 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế,
hạ tầng và đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Trưởng phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân
công Cán bộ thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, xử lý hồ sơ.
|
4 giờ
|
|
Cán bộ thực hiện nhiệm vụ
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Nhận Hồ sơ (điện tử) xem
xét và thụ lý thẩm định hồ sơ.
- Rà soát cấp xã tổ chức xác
định thu nhập của hộ gia đình thực hiện theo khảo sát
- Niêm yết, thông báo công
khai kết quả tại trụ sở xã trong thời gian 05 ngày làm việc, tổ chức phúc tra
trong thời gian 03 ngày làm việc (nếu có khiếu nại).
- Tham mưu dự thảo quyết định
công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp, Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo
UBND xã/ phường/ Thị trấn
- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị
|
84 giờ
|
|
Lãnh đạo phòng Kinh tế/phòng
Kinh tế, hạ tầng và đô thị:
- Thẩm định, xem xét, xác nhận
dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã ký phê duyệt kết quả TTHC.
- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
8 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Ký số phê duyệt kết quả TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Vào sổ văn bản, đóng dấu bằng
ký số đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, phát
hành văn bản và gửi kết quả cho Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công (chuyển kết quả điện tử và bản giấy).
|
4 giờ
|
|
Bước 5
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Nhận kết quả từ Văn thư.
- Xác nhận lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC
- Thông báo và trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân.
|
Không tính thời gian
|
|
Tổng thời gian thực hiện tại
các bước
|
120 giờ (15 ngày).
|
Quyết định 2021/QĐ-UBND năm 2026 chuẩn hoá Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử trong giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Giảm nghèo thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2021/QĐ-UBND ngày 15/05/2026 chuẩn hoá Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử trong giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Giảm nghèo thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
01/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
14/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
186
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|