|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
23 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số
86/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập,
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Căn cứ Thông tư số
100/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 213/TTr-SNV ngày 25 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02/5/2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
QUY CHẾ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức,
quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cán bộ trong các cơ quan nhà
nước;
2. Công chức trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính
trị - xã hội ở cấp tỉnh, ở cấp xã;
3. Viên chức trong các đơn vị sự
nghiệp công lập.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn
cứ vào kế hoạch hàng năm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việc
làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực, nhất
là nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn vị, địa phương và của tỉnh.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định và được cấp có thẩm quyền cử đi (Quyết định cử cán bộ, công chức,
viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng ban hành trước khi cán bộ, công chức,
viên chức tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng); không cử cán bộ, công chức, viên
chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ hai khóa trở lên trong cùng một thời gian.
3. Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các chương trình, đề án, dự án của
Trung ương, của tỉnh có quy định riêng thì thực hiện theo quy định tại các chương
trình, đề án, dự án đó.
4. Khuyến khích cán bộ, công chức,
viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng và việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo
yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.
5. Chế độ, chính sách về đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của Trung ương
và của tỉnh.
6. Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu quả; bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức khi được
cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
Chương II
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Điều
kiện, tiêu chuẩn chung cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Có phẩm chất chính trị, tư
cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công tác và ý thức tổ chức kỷ
luật cao.
2. Có vị trí việc làm phù hợp với
nội dung, chương trình của khóa đào tạo, bồi dưỡng.
3. Không trong thời gian xem
xét xử lý kỷ luật, đình chỉ công tác, thời hạn xử lý kỷ luật, thời gian thi
hành kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử.
4. Có đủ sức khỏe và đáp ứng đủ
các điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu của từng khóa đào tạo, bồi dưỡng
Điều 5. Đối
tượng, điều kiện, tiêu chuẩn cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo
1. Đào tạo trình độ đại học
a) Cán bộ cấp xã là người dân tộc
thiểu số hoặc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phải có cam kết thực
hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
b) Đối tượng quy định tại điểm
a Khoản 1 Điều này được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài
được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu
của chương trình hợp tác.
2. Đào tạo sau đại học
a) Đối với công chức phải đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 4 Quy chế này
và quy định tại Điều 5 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP quy định
về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
b) Đối với cán bộ, viên chức phải
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 4 Quy chế
này và quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 6. Nội
dung, chương trình, tài liệu bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng và yêu cầu
tham gia các chương trình bồi dưỡng
1. Nội dung, chương trình, tài
liệu bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 25 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP; Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP.
2. Yêu cầu tham gia các chương
trình bồi dưỡng thực hiện theo Điều 16 Nghị định số
171/2025/NĐ-CP; Điều 18 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP.
Điều 7. Điều
kiện, tiêu chuẩn cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng
1. Đối với đi bồi dưỡng ở trong
nước
Cán bộ, công chức, viên chức được
cử tham gia các khóa bồi dưỡng khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn về phạm
vi, đối tượng của chương trình bồi dưỡng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công
tác, nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương,
của tỉnh và tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức, tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý, yêu cầu của vị trí việc
làm.
2. Đối với đi bồi dưỡng ở nước
ngoài
Cán bộ, công chức, viên chức được
cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 4 Quy chế này, các quy định theo từng đối tượng quy định tại
Điều 32 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, Điều 28
Nghị định số 171/2025/NĐ-CP và các quy định hiện hành của Trung ương, của tỉnh
có liên quan.
Điều 8. Hồ
sơ cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước
1. Hồ sơ cử đi đào tạo trong nước:
a) Công văn đề nghị của cơ
quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đề nghị cử đi đào tạo;
b) Đơn đăng ký đi đào tạo;
c) Bản cam kết công tác tại cơ
quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo;
d) Thông báo nhập học hoặc quyết
định trúng tuyển; phiếu báo điểm thi;
đ) Kết quả đánh giá, xếp loại
cán bộ, công chức, viên chức đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm
liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo;
e) Các giấy tờ khác theo yêu cầu
của cơ sở đào tạo (nếu có).
2. Hồ sơ cử đi bồi dưỡng trong
nước: Thực hiện theo yêu cầu cụ thể của khóa bồi dưỡng theo quy định.
Điều 9. Hồ
sơ cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
1. Hồ sơ cử đi đào tạo ở nước
ngoài:
a) Văn bản của thủ trưởng cơ
quan, đơn vị đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức
đi đào tạo ở nước ngoài;
b) Đơn xin đi đào tạo ở nước
ngoài có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
c) Bản cam kết công tác tại cơ
quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo;
d) Bản sao chứng thực Quyết định
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
viên chức, quyết định nâng lương gần nhất;
đ) Bản sao chứng thực Văn bản mời
tham gia khóa đào tạo tại nước ngoài; quyết định trúng tuyển (gồm bản chính và
bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký của người dịch);
e) Văn bản chứng minh chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp với khóa đào tạo (bản phân công nhiệm vụ chuyên môn liên
quan tại cơ quan, đơn vị);
h) Kết quả đánh giá, xếp loại
cán bộ, công chức, viên chức đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm
liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo;
i) Các giấy tờ khác theo yêu cầu
của cơ sở đào tạo (nếu có).
2. Hồ sơ cử đi bồi dưỡng ở nước
ngoài:
a) Văn bản của thủ trưởng cơ
quan, đơn vị đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức
đi bồi dưỡng ở nước ngoài;
b) Đơn xin đi bồi dưỡng ở nước
ngoài có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
c) Bản sao chứng thực Quyết định
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
viên chức, quyết định nâng lương gần nhất;
d) Bản sao chứng thực văn bản mời
tham gia khóa đào tạo tại nước ngoài (gồm bản chính và bản dịch sang tiếng Việt
có chứng thực chữ ký của người dịch);
đ) Văn bản chứng minh chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp với khóa bồi dưỡng (bản phân công nhiệm vụ chuyên môn
liên quan tại cơ quan, đơn vị);
e) Kết quả đánh giá, xếp loại
cán bộ, công chức, viên chức đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước
liền kề;
g) Các giấy tờ khác theo yêu cầu
của cơ sở đào tạo (nếu có).
Điều 10. Tự
đào tạo, bồi dưỡng
1. Khuyến khích cán bộ, công chức,
viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bảo
đảm đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn vị trí việc làm theo quy định và yêu cầu nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, của tỉnh.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tự đào tạo, bồi dưỡng trong nước, tự chi trả các khoản
kinh phí học tập, học ngoài giờ hành chính thì không áp dụng các điều kiện quy
định tại Điều 5 Quy chế này; phải bảo đảm thực hiện các nhiệm
vụ được giao theo quy định.
Đối với cán bộ, công chức, viên
chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý phải được sự đồng ý bằng văn bản theo thẩm quyền quy định trước khi
tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tự đào tạo, bồi dưỡng trong nước, tự chi trả
các khoản kinh phí học tập, học ngoài giờ hành chính, việc học tập không ảnh hưởng
đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị tại cơ quan, đơn vị, địa phương thì không
áp dụng các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này; trong
trường hợp việc học tập có ảnh hưởng đến thời gian làm việc của cơ quan, đơn vị
thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Chương
III
QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 11.
Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức
1. Quyền lợi của công chức
a) Đối với đào tạo, bồi dưỡng
trong nước: Được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 1, Điều
33 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.
b) Đối với đào tạo, bồi dưỡng
nước ngoài: Được hưởng quyền lợi theo quy định tại khoản 2, Điều
33 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP; các quy định của pháp luật khác có liên
quan và quy chế của cơ quan, đơn vị.
c) Công chức là nữ, là người
dân tộc thiểu số, ngoài những quyền lợi được hưởng theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này, được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật về bình đẳng
giới và công tác dân tộc.
2. Quyền lợi của cán bộ, viên
chức
a) Đối với đào tạo, bồi dưỡng
trong nước: Được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 1,
Điều 37 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
b) Đối với đào tạo, bồi dưỡng
nước ngoài: Được hưởng quyền lợi theo quy định tại khoản 2, Điều
37 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
c) Cán bộ, viên chức là nữ, là
người dân tộc thiểu số, ngoài những quyền lợi được hưởng theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật về
bình đẳng giới và công tác dân tộc.
Điều 12.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
1. Thực hiện các quy định về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
2. Không ngừng tự nghiên cứu, tự
học tập và chủ động lựa chọn các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc
làm để tự nâng cao trình độ, năng lực thực thi nhiệm vụ, công vụ.
3. Tham gia đầy đủ các lớp đào
tạo, bồi dưỡng khi có quyết định phê duyệt danh sách học viên, quyết định cử
tham gia các lớp; thực hiện quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý trực
tiếp của cơ sở đào tạo trong suốt thời gian học tập; tích cực rèn luyện, hoàn
thành các yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Cán bộ,
công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài có trách nhiệm
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản
2 và khoản 4 Điều 14 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
4. Thực hiện cam kết về thực hiện
nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương
trình đào tạo và thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo.
Chương IV
KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
Điều 13.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
công chức được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường
xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng công chức theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước; kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức; đóng góp
của công chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
2. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
viên chức do viên chức đóng góp, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
a) Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được bố trí kinh phí từ dự toán
ngân sách nhà nước được giao hàng năm; nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu
khác (nếu có) và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định về
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí do đơn vị tự đảm bảo từ nguồn tài chính của
đơn vị; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức theo các Chương trình/Đề án/Dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt thì nguồn kinh phí thực hiện theo các Chương trình/Đề án/Dự án
đó.
4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
các đối tượng khác áp dụng Quy chế này thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức.
Điều 14. Đền
bù chi phí đào tạo đối với công chức
1. Công chức được cử đi đào tạo
bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử
dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.
2. Quy định về Hội đồng xét đền
bù, thành lập Hội đồng xét đền bù, cuộc họp của Hội đồng đền bù, Quyết định đền
bù, trả và thu hồi chi phí đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị
định số 171/2025/NĐ-CP.
3. Chi phí đền bù và cách tính
chi phí đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định
số 171/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Đền
bù chi phí đào tạo đối với viên chức
1. Viên chức được cử đi đào tạo
bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử
dụng phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định
tại Điều 7 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
2. Quy định về Hội đồng xét đền
bù, thành lập Hội đồng xét đền bù, cuộc họp của Hội đồng đền bù, Quyết định đền
bù, trả và thu hồi chi phí đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
3. Chi phí đền bù và cách tính
chi phí đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định
số 101/2017/NĐ-CP.
Chương V
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG
Điều 16.
Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh
theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định về phân cấp quản lý
cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì
việc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức.
3. Việc quản lý công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng,
đoàn thể thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.
Điều 17.
Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Thẩm quyền cử cán bộ, công chức,
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán
bộ, công chức, viên chức của tỉnh và các quy định khác có liên quan.
Điều 18.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và đơn vị sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức
1. Thực hiện chế độ đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Nội vụ theo
dõi, tổng hợp. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý.
3. Phối hợp với cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng có thẩm quyền đề xuất biên soạn và lựa chọn chương trình bồi dưỡng
phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.
4. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng có chức năng, nhiệm vụ tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.
5. Quyết định cử cán bộ, công
chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền; tạo điều kiện để cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
6. Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức;
việc chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia khóa
học và kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý,
sử dụng để đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, làm căn cứ
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
7. Thực hiện chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; quản lý, sử
dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức theo đúng quy định hiện hành.
Điều 19.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền các văn bản quy phạm
pháp luật về thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu, thẩm định nội dung, xây dựng kế hoạch
và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức của tỉnh hàng năm và giai đoạn, gửi Sở Tài chính thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
theo phân cấp quản lý.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung chương trình, chế độ,
chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.
5. Theo dõi, tổng hợp kết quả
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý
báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
Điều 20.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Trên cơ sở đề xuất dự toán của
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan và khả năng cân đối ngân sách nhà nước,
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra định kỳ việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm
đúng mục đích, đúng chế độ và đúng quy định hiện hành.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng và thực hiện thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
Điều 21.
Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc tỉnh
1. Tổ chức thực hiện việc đào tạo,
bồi dưỡng theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo kế hoạch đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt. Quản lý chặt chẽ học viên trong suốt quá trình tham
gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm thực hiện đúng nội quy, quy chế, duy
trì kỷ luật, nền nếp học tập và kịp thời phối hợp với cơ quan sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức để xử lý các vấn đề phát sinh.
2. Bảo đảm đội ngũ giảng viên
có đủ trình độ, năng lực để tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng.
3. Tổ chức xây dựng chương
trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy theo quy định đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
4. Quản lý, sử dụng, thanh
toán, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo đúng quy định hiện hành.
5. Liên kết với các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng trong và ngoài tỉnh để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng đối với các
chuyên ngành, lĩnh vực mà đơn vị chưa đủ điều kiện đảm nhận theo quy định.
6. Tổ chức đánh giá chất lượng
các khóa bồi dưỡng theo quy định, gửi kết quả đánh giá về Ban Tổ chức Tỉnh ủy
và Sở Nội vụ theo thẩm quyền quản lý.
7. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng theo quy định.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác
được cơ quan có thẩm quyền giao.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22.
Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng năm, các cơ
quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý (qua Sở Nội vụ). Thời gian báo cáo trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.
2. Đối với nội dung báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Nội vụ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thời gian gửi
báo cáo theo hướng dẫn cụ thể.
Điều 23. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu áp
dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời tổng hợp,
báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh cho phù
hợp./.