|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT
ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y
tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 19/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế và các chất ô nhiễm
liên quan đến vấn đề về bệnh tật, sức khỏe con người trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
và Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Long An ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
y tế trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cá nhân, tổ chức có liên quan thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi
hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh (b/c);
- TT.UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức chính trị - xã hội;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các sở, ban, ngành, tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng: KTTC, NC, TH;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông
thường phát sinh từ hoạt động của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Quy định này không áp dụng đối
với việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y
tế và các chất thải y tế khác ngoài chất thải y tế quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ sở y tế bao gồm cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám
bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở
nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát
sinh chất thải rắn y tế.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN
CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG VÀ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
Điều 3.
Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường
1. Thu gom chất thải rắn y tế
thông thường: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn
viên cơ sở y tế.
2. Vận chuyển chất thải rắn y tế
thông thường: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 81 Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14 và điểm b khoản 1 Điều 12
Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
3. Xử lý chất thải rắn y tế
thông thường
a) Chất thải rắn y tế thuộc
danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế
được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT
thì cơ sở y tế chuyển giao cho các đơn vị tái chế chất thải được cấp phép hoạt
động;
b) Chất thải rắn y tế thông thường
không được phép tái chế phải được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý
theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều
42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường. Trường hợp chất thải rắn y tế thông thường lẫn vào chất
thải y tế lây nhiễm phải quản lý như đối với chất thải rắn y tế lây nhiễm theo điểm b khoản 1 Điều 62 Luật số 72/2020/QH14.
Điều 4. Thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại
1. Thu gom chất thải y tế nguy
hại thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
20/2021/TT-BYT.
2. Vận chuyển chất thải y tế
nguy hại:
a) Phương tiện, thiết bị vận
chuyển chất thải y tế nguy hại phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
b) Việc vận chuyển chất thải y
tế nguy hại từ các cơ sở y tế lân cận để xử lý theo mô hình Cụm được thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật số 72/2020/QH14 và khoản 1 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
c) Tuyến đường và thời gian vận
chuyển
Phải tuân thủ các quy định của
các cơ quan chức năng về giao thông tại khu vực gồm: Thời gian lưu thông khu vực
nội thành, nội thị, các phương tiện chuyên chở chất thải y tế nguy hại không được
lưu thông trên đường trong giờ cao điểm: Sáng từ 06 giờ 00 phút đến 08 giờ 00
phút, chiều từ 16 giờ 30 phút đến 18 giờ 30 phút; tuân thủ đúng quy định tải trọng
của cầu, đường, đường cấm, đường một chiều và phải đảm bảo tối ưu về cự ly vận
chuyển và tình hình giao thông tại khu vực. Phương tiện vận chuyển chất thải y
tế nguy hại chỉ được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông của tỉnh nối
từ điểm hẹn hoặc trạm trung chuyển hoặc trực tiếp từ các cơ sở y tế đến Cụm xử
lý chất thải rắn y tế.
3. Xử lý chất thải y tế nguy hại
Chất thải y tế nguy hại được xử
lý theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT:
a) Các cơ sở y tế thực hiện thủ
tục lựa chọn, ký hợp đồng theo quy định với đơn vị thực hiện xử lý chất thải y
tế nguy hại có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy
phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
42 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Xử lý chất thải y tế nguy hại
theo Cụm
Các cơ sở y tế không có công
trình, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại hoặc có công trình xử lý chất thải
y tế nguy hại nhưng bị hỏng, hoặc hoạt động không hiệu quả sẽ áp dụng mô hình xử
lý theo Cụm xử lý chất thải rắn y tế. Cơ sở y tế trong phạm vi Cụm xử lý chất
thải y tế nguy hại có trách nhiệm ký hợp đồng và chuyển giao chất thải y tế
nguy hại tại đơn vị mình cho cơ sở y tế được chỉ định xử lý chất thải y tế cho
Cụm. Cụm xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh phân định
thành 07 Cụm theo địa giới hành chính để xử lý như sau:
Cụm 1: Bệnh viện đa khoa Long
An xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập
trong khu vực phường Long An; phường Khánh Hậu; phường Tân An; xã Mỹ Thạnh; xã
Tân Long; xã Mỹ An; xã Thủ Thừa; xã Thạnh Lợi; xã Bình Đức; xã Lương Hòa; xã Bến
Lức; xã Mỹ Yên; xã Thuận Mỹ; xã An Lục Long; xã Tầm Vu; xã Vĩnh Công; xã Vàm Cỏ;
xã Tân Trụ; xã Nhựt Tảo; xã Bình Thành; xã Thạnh Phước; xã Thạnh Hóa; xã Tân
Tây.
Cụm 2: Bệnh viện đa khoa khu vực
Kiến Tường xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập trong khu vực phường Kiến Tường; xã Hưng Điền; xã Vĩnh Thạnh; xã Tân
Hưng; xã Vĩnh Châu; xã Tuyên Bình; xã Vĩnh Hưng; xã Khánh Hưng; xã Tuyên Thạnh;
xã Bình Hiệp; xã Bình Hòa; xã Mộc Hóa; xã Hậu Thạnh; xã Nhơn Hòa Lập; xã Nhơn
Ninh; xã Tân Thạnh.
Cụm 3: Bệnh viện đa khoa khu vực
Hậu Nghĩa xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập trong khu vực xã Đông Thành; xã Đức Huệ; xã Mỹ Quý; xã An Ninh; xã Hiệp
Hòa; xã Hậu Nghĩa; xã Hòa Khánh; xã Đức Lập; xã Mỹ Hạnh; xã Đức Hòa.
Cụm 4: Bệnh viện đa khoa khu vực
Cần Giuộc xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập trong xã Long Cang; xã Rạch Kiến; xã Mỹ Lệ; xã Tân Lân; xã Cần Đước;
xã Long Hựu; xã Phước Lý; xã Mỹ Lộc; xã Cần Giuộc; xã Phước Vĩnh Tây; xã Tân Tập.
Cụm 5: Bệnh viện đa khoa Tây
Ninh xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập
trong khu vực các xã, phường: Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa
Thành, Thanh Điền, Hòa Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước.
Cụm 6: Trung tâm y tế khu vực
Trảng Bàng xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập trong khu vực các xã, phường: Trảng Bàng, An Tịnh, Hưng Thuận, Phước
Chi, Gò Dầu, Gia Lộc, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi,
Dương Minh Châu, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu.
Cụm 7: Trung tâm y tế khu vực
Tân Châu xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập trong khu vực các xã, phường: Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội,
Tân Thành, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh.
c) Cơ sở y tế thuộc Cụm được tự
xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh trong khuôn viên cơ sở khi đáp ứng yêu
cầu tại khoản 3 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và không
được xử lý chất thải y tế nguy hại cho đơn vị khác.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại,
thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y
tế thông thường theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
20/2021/TT-BYT và các văn bản hướng dẫn thi hành; hướng dẫn chi tiết việc sử dụng
các phương tiện vận chuyển thích hợp để tự vận chuyển chất thải y tế nguy hại
phát sinh từ cơ sở đến cơ sở xử lý cho Cụm và các nội dung khác trong Quy định
này;
b) Tăng cường kiểm tra công tác
bảo vệ môi trường, việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế, đặc
biệt là chất thải y tế nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Thông
tư số 20/2021/TT-BYT và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản
lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường tích hợp trong
báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm của tỉnh theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành;
d) Chủ trì, tham mưu điều chỉnh,
bổ sung Quy định này khi có sự thay đổi các quy định của pháp luật hoặc căn cứ
vào tình hình thực tế về công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Y tế
a) Thực hiện theo đúng trách
nhiệm được giao tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 20/2021/TT-BYT;
b) Kịp thời thông tin cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất
thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh và phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng Quy định điều chỉnh, bổ
sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
c) Chủ trì xây dựng kế hoạch quản
lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh; tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng phát
sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế; xác định nhu cầu đầu tư,
nâng cấp hệ thống xử lý; đồng thời cung cấp số liệu làm cơ sở đánh giá sự cần
thiết và tính phù hợp của mô hình cụm xử lý chất thải y tế, phục vụ công tác
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Phối hợp với Sở Tài chính đề
xuất hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở y tế được chỉ định xử lý chất thải y tế nguy
hại cho Cụm trong việc sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử
lý chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan đề xuất phương án thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế
theo mô hình cụm phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh và quy định của
pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, cân đối và bố
trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án quản lý chất thải y tế nguy hại
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, chủ động trong
công tác xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh.
Điều 6.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị
liên quan thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm
quyền trong công tác quản lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế
thông thường tại các cơ sở y tế trên địa bàn và việc thực hiện vận chuyển chất
thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế về Cụm xử lý.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
1. Thực hiện quản lý chất thải
y tế theo đúng quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT và các văn bản pháp luật
khác có liên quan.
2. Phân công 01 lãnh đạo phụ
trách về công tác quản lý chất thải y tế và 01 khoa, phòng hoặc bố trí viên chức
làm công tác quản lý chất thải y tế của cơ sở y tế phù hợp theo vị trí việc làm
đã được phê duyệt.
3. Lập và ghi đầy đủ thông tin
vào Sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục 06 ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT (trừ trường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử
lý chất thải y tế nguy hại tại đơn vị mình, không chuyển giao cho đơn vị được
chỉ định xử lý theo Cụm), sử dụng Sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại thay thế
cho chứng từ chất thải y tế nguy hại khi chuyển giao giữa các cơ sở y tế trong
Cụm.
4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật và đào tạo, tập huấn về quản lý chất thải y tế cho tất cả cán bộ,
nhân viên của cơ sở và các đối tượng liên quan nhằm đảm bảo công tác quản lý chất
thải y tế nói chung và chất thải y tế nguy hại nói riêng tại cơ sở được hiệu quả,
đáp ứng quy định của pháp luật.
5. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực
hoặc thực hiện thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng theo quy định với đơn vị bên ngoài
có đủ năng lực để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế phát
sinh tại cơ sở, hoặc chi trả theo hợp đồng xử lý chất thải y tế nguy hại cho cơ
sở xử lý theo Cụm.
6. Đối với cơ sở y tế được chỉ
định xử lý chất thải y tế nguy hại trong Cụm:
a) Lập và ghi đầy đủ thông tin
vào Sổ nhật ký vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế
nguy hại theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT;
b) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật
về khu lưu giữ và thiết bị lưu giữ, thời gian lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy
hại khi tiếp nhận từ các cơ sở y tế trong Cụm. Trong quá trình vận hành công
trình xử lý chất thải y tế nguy hại, trường hợp cần phải sửa chữa, nâng cấp
trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử lý để đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải y tế
nguy hại cho Cụm báo cáo Sở Y tế để xem xét, giải quyết.
7. Cơ sở y tế được chỉ định xử
lý chất thải y tế trong Cụm có trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
y tế nguy hại đúng quy định theo mô hình Cụm hoặc thuê đơn vị có đủ chức năng vận
chuyển chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định của pháp luật.
8. Báo cáo kết quả quản lý chất
thải y tế của cơ sở theo mẫu quy định tại Mục A Phụ lục số 07
ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường và Sở Y tế trước ngày 16 tháng 12 của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo 01 năm một
lần tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm
thực hiện báo cáo).
Điều 8. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các cơ sở y tế đã thực
hiện ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, trong đó có nội dung
chưa phù hợp với Quy định này phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại
hợp đồng theo đúng nội dung được quy định tại Quy định này cho đến khi mô hình
xử lý chất thải y tế nguy hại theo cụm được triển khai thực hiện.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân
các xã, phường; các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên
quan triển khai thực hiện và theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định
này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân
dân các xã, phường; các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có
liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.