|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
161/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2026
Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP ;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
(2) Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
(3) Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương, theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết 142/2024/QH15 thì: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2026 của cán bộ công chức viên chức với tiền lương từ ngày 01/07/2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù.
Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01/7/2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).
Đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2024 với tiền lương từ ngày 01/7/2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù thì thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2026.
Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01/07/2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
(4) Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Xem chi tiết Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 161/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN
THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao
động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp
thứ 7, Quốc hội khóa XV; Nghị quyết số 265/2025/QH15
của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương
cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức
lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp
dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị
- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện
các nhiệm vụ được nhà nước giao (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở trung
ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở
xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã), ở đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ
cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này,
bao gồm:
a) Cán bộ, công chức từ
trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;
b) Viên chức trong các đơn
vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;
c) Người làm các công việc
theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công
lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có
thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
d) Người làm việc trong chỉ
tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động
theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý hội;
đ)
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc
phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng
lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
g) Người làm việc trong tổ
chức cơ yếu;
h) Hạ sĩ quan và binh sĩ
thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an
nhân dân;
i) Người hoạt động không
chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
2. Người hưởng lương quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng
phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
Điều
3. Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng
làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong
các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp
luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí,
sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và
các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm
2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan,
đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương,
theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29
tháng 6 năm 2024 của kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV thì: Thực hiện bảo lưu phần
chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2026 của cán bộ,
công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 sau khi sửa đổi
hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi
hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng
tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng
thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập
tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).
Đối với các cơ quan, đơn vị
đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm
2024 với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế
tài chính và thu nhập đặc thù thì thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng
với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trường hợp tính theo
nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7
năm 2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền
lương theo quy định chung.
4. Chính phủ điều chỉnh mức
lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân
sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Điều
4. Chế độ tiền thưởng
1. Thực hiện chế độ tiền
thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp
loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 2 Nghị định này.
2. Chế độ tiền thưởng quy
định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác
và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06
tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương của
cơ quan, đơn vị và được thực hiện theo Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu
đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ,
công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, ban hành. Quy
chế tiền thưởng được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm
tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
3. Quy chế tiền thưởng của
cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:
a) Phạm vi và đối tượng áp
dụng;
b) Tiêu chí thưởng theo
thành tích công tác đột xuất và căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng
quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của người hưởng lương trong cơ
quan, đơn vị;
c) Mức tiền thưởng cụ thể
đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số
lương của từng người;
d) Quy trình, thủ tục xét
thưởng;
đ) Các quy định khác theo
yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
4. Quỹ tiền thưởng hằng
năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng
10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch,
bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ
quan, đơn vị.
Đến hết năm ngân sách, kể
cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền
thưởng của năm thì hủy dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân
sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).
Điều
5. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí của các
bộ, cơ quan trung ương:
a) Sử dụng 10% tiết kiệm
chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính
chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 tăng
thêm so với dự toán năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền giao;
b) Sử dụng tối thiểu 40% số
thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp
đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp
các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở
y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp
đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí;
c) Sử dụng nguồn thực hiện
cải cách tiền lương năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).
2. Nguồn kinh phí của các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Sử dụng 70% tăng thu
ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ
giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái
vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo
Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
b) Sử dụng 50% tăng thu
ngân sách địa phương dự toán các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm trước
được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết;
thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các
khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ);
c) Sử dụng 10% tiết kiệm
chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các
khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán
năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao, gồm: 10% dự toán chi thường xuyên năm
2023, 10% dự toán chi thường xuyên năm 2024 tăng thêm so với năm 2023, 10% dự
toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2025 so với năm 2024 và 10% dự toán chi thường
xuyên tăng thêm năm 2026 so với năm 2025;
d) Sử dụng nguồn thực hiện
cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang;
đ) Sử dụng kinh phí ngân sách
địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chi hoạt
động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
e) Sử dụng tối thiểu 40% số
thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp
đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp
các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở
y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%.
3. Ngân sách trung ương bổ
sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ
tiền thưởng năm 2026 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
4. Nguồn
kinh phí của các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư (nhóm 1), đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 2):
Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, thực hiện chế độ tiền thưởng của viên
chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn
vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày
22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu
có).
Điều
6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành.
Điều
7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định về mức lương cơ sở tại Nghị định
này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội và hội.
2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại
Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Hướng
dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở
và chế độ tiền thưởng quy định tại Nghị định này, phạm vi trích số thu được để
lại quy định tại điểm b khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị
định này;
b) Hướng
dẫn việc chi tiền lương và thu nhập đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện
các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này trong thời
gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù;
c) Tổng hợp nhu cầu nguồn
và trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí còn thiếu do thực hiện điều chỉnh mức
lương cơ sở và chế độ tiền thưởng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở
trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị
định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
---------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 161/2026/ND-CP
|
Hanoi, May 15, 2026
|
DECREE PRESCRIBING STATUTORY PAY RATE AND
BONUS REGIMES FOR CADRES, CIVIL SERVANTS, PUBLIC EMPLOYEES AND MEMBERS OF THE
ARMED FORCES Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Labor
Code No. 45/2019/QH14; Pursuant to the
National Assembly’s Resolution No. 142/2024/QH15 regarding the Resolution of
the 7th Session of the 15th National Assembly; the
National Assembly’s Resolution No. 265/2025/QH15 regarding the Resolution of
the 10th Session of the 15th National Assembly; At the request of the
Minister of Home Affairs of Vietnam; The Government
promulgates a Decree prescribing statutory pay rate and bonus regimes for
cadres, civil servants, public employees and members of the armed forces. Article
1. Scope ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
2. Regulated entities 1. Persons receiving
salaries and allowances calculated on the basis of the statutory pay rate
prescribed in Article 1 of this Decree shall include: a) Cadres and civil
servants from the central level down to commune level as prescribed in Article
1 of the Law on Cadres and Civil Servants; b) Public employees
working in public service units as prescribed in Article 1 of the Law on Public
Employees; c) Persons working under
employment contracts in administrative agencies and public service units where,
pursuant to the relevant Government’s Decree, such persons are eligible for, or
have agreed under the signed employment contracts to, salary arrangement in
conformity with the Government’s Decree No. 204/2004/ND-CP dated December 14,
2004 prescribing salary regimes for cadres, civil servants, public employees
and members of the armed forces; d) Persons working on the
approved payroll in state-funded associations as defined in the Government's
Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 prescribing organization,
operation and management of associations; dd) Officers,
non-commissioned officers, national defense workers and public employees,
national defense civil servant, and contractual employees of the People's Army
of Vietnam; e) Salaried officers and
non-commissioned officers, public security workers and contractual employees of
the People’s Public Security of Vietnam. g) Persons working in
cryptography organizations; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. i) Persons working on a
part-time basis in villages and residential groups. 2. Salaried persons
mentioned in points a, b, c, d, dd, e and g clause 1 of this Article (excluding
those receiving allowances or subsistence allowances) shall be subject to the
bonus regimes. Article
3. Statutory pay rate 1. The statutory pay rate
shall be used as the basis for: a) Calculating the salary
levels set out in payrolls, allowance amounts, and other benefits as prescribed
by law for the entities defined in Article 2 of this Decree; b) Calculating operational
expense allowances and subsistence allowances as prescribed by law; c) Calculating mandatory
contributions and benefits determined by reference to the statutory pay rate. 2. From July 01, 2026, the
statutory pay rate shall be VND 2.530.000 per month. 3. With respect to the
central-level agencies and units that are currently subject to the specific
financial and income mechanism in accordance with point c clause 6.2 of the
Resolution No. 142/2024/QH15 dated June 29, 2024 of the 7th Session
of the 15th National Assembly, the difference between the salaries
and additional incomes in June 2026 of cadres, civil servants, and public
employees, and their salaries effective from July 01, 2026 shall be retained
upon the amendment or abrogation of such specific financial and income
mechanisms. Pending the amendment or abrogation of such specific financial and
income mechanisms, the monthly salaries and additional incomes will be calculated
on the basis of the statutory pay rate of VND 2.530.000 per month as prescribed
under such specific mechanisms from July 01, 2026, provided that they shall not
exceed the salaries and additional incomes received in June, 2026 (excluding
those resulting from adjustments to rank- or grade-based pay rate). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Where the application of
the foregoing principles results in salaries and additional incomes effective
from July 01, 2026 falling below those prescribed by the general salary regime,
the general salary regime shall prevail. 4. The Government shall
consider adjusting the statutory pay rate following submission of a report to
the National Assembly for consideration and decision in conformity with the
capacity of the state budget, consumer price index, and the national economic
growth rate. Article
4. Bonus regimes 1. Bonus regimes shall be
implemented on the basis of outstanding work performance and the results of
annual monitoring and performance evaluations in respect of the entities
referred to in Clause 2 Article 2 of this Decree. 2. The bonus regimes
prescribed in clause 1 of this Article shall be applied to grant ad hoc bonuses
for outstanding work performance and periodic annual bonuses based on quarterly
and semi-annual monitoring and performance evaluations, and annual quality
classification of each individual on the payroll of the agency or unit
concerned, and shall be implemented in accordance with Bonus Regulations
formulated and issued by the head of the armed forces unit as prescribed by the
Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security, the head of
the authority having the power to manage, or is delegated to manage, cadres and
civil servants, or the head of the public service unit. Such Bonus
Regulations shall be submitted to the immediately superior authority for
supervision and inspection, and shall be made publicly available within the
agency or unit. 3. The Bonus Regulations
of an agency or unit as prescribed in clause 2 of this Article shall, inter
alia, include the following contents: a) Scope and subjects of
application; b) Criteria for grant of
ad hoc bonuses for outstanding work performance and grant of bonuses based on
quarterly and semi-annual monitoring and performance evaluations, and annual
quality classification of individuals on the payroll of the agency or unit
concerned; c) Specific bonus amounts applicable
to each case, which is not necessarily required to be linked to the salary
coefficient of each individual; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Other regulations as
may be required to meet the specific management requirements of the agency of
unit (where necessary). 4. The annual bonus fund
as prescribed in this Article shall be separate from the commendation and
reward fund established in accordance with the Law on Emulation and Commendation,
and shall be equal to 10% of the total salary fund (excluding allowances)
calculated on the basis of the positions, titles, grades, salary steps, and
military ranks of the persons on the payroll of the agency or unit. At the end of the budget
year, including the period for finalization adjustments, where an agency or
unit has not fully used its annual bonus fund, any portion of the approved
budget allocation that remains unused shall be cancelled, or any unused
advances shall be returned to the state budget. Article
5. Funding 1. Funding of Ministries
and central-government authorities: a) Use 10% of the savings
from the funding for recurrent expenditures (excluding salaries, salary-based
allowances, salary-equivalent payments, and other personnel-related
expenditures) in the 2026's budget estimates as increased compared to the
2025’s budget estimates assigned by competent authorities; b) Use at least 40% of the
revenues retained in accordance with applicable regulations in 2026, after
deducting costs directly related to service provision and fee collection. With
respect to revenues derived from the provision of medical examination and
treatment services, preventive medicine services, and other healthcare services
by public health facilities, at least 35% of such revenues shall be used after
deducting costs directly related to service provision and fee collection; c) Use the remaining
funding for salary reform of 2025 carried forward (if any). 2. Funding of
provincial-level authorities: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Use 50% of the increase
in estimated local-government budget revenues for 2026, 2025, and 2024 in
comparison with the revenue estimates of the previous year assigned by the
Prime Minister (excluding revenues from land-use levies; lottery activities;
equitization of and divestment from state-own enterprises managed by
provincial-level authorities, and other revenues excluded in accordance with
the National Assembly’s Resolutions and the Prime Minister’s Decisions); c) Use 10% of the savings
of the funding for recurrent expenditures (excluding salaries, salary-based
allowances and contributions, salary-equivalent payments, and other
personnel-related costs) in the 2026's budget estimates assigned by competent
authorities, including: 10% of the estimated funding for recurrent expenditures
for 2023, 10% of the increase in the estimated funding for recurrent
expenditures for 2024 compared with 2023, 10% of the increase in the estimated
funding for recurrent expenditures for 2025 compared with 2024, and 10% of the
increase in the estimated funding for recurrent expenditures for 2026 compared
with 2025; d) Use the remaining
funding for salary reform as of the end of 2025 carried forward (if any); dd) Use the savings of
local government budget-derived funding for covering recurrent expenditures
(including salary and operational expenditures as prescribed by law) arising
from workforce downsizing and organizational restructuring in implementation of
the 02-level local government model; e) Use at least 40% of the
revenues retained in accordance with applicable regulations in 2026, after
deducting costs directly related to service provision and fee collection. With
respect to revenues derived from the provision of medical examination and
treatment services, preventive medicine services, and other healthcare services
by public health facilities, at least 35% of such revenues shall be used. 3. The central-government
budget shall provide additional funding to Ministries, ministerial agencies,
other central-government authorities, and provincial-level authorities, in
order to cover any shortfall in funding arising from the adjustment of the
statutory pay rate and the implementation of bonus regimes in 2026, following
the implementation of provisions in clause 1 and clause 2 of this Article. 4. Funding of public
service units that are fully self-financing their both recurrent and investment
expenditures (Group 1) and public service units that are fully self-financing
their recurrent expenditures (Group 2): Funding for salary reform and
implementation of bonus regimes for public employees and workers in Group 1 and
Group 2 public service units shall be self-covered by such units in accordance
with the Government’s Decree No. 60/2021/ND-CP dated June 21, 2021, the
Government’s Decree No. 111/2025/ND-CP dated May 22, 2025, and any amending,
supplementing, or replacing instruments thereto (if any). Article
6. Effect 1. This Decree comes into
force from July 01, 2026. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
7. Responsibility for implementation 1. The Minister of Home
Affairs of Vietnam shall provide guidance on the implementation of this Decree
regarding the statutory pay rate for salary and allowance recipients in
agencies, organizations and public service units of the Communist Party of
Vietnam, the State, the Vietnamese Fatherland Front, and socio-political
organizations, and associations. 2. The Minister of
National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam
shall provide guidance on the implementation of this Decree regarding
individuals under their management. 3. The Minister of Finance
of Vietnam shall: a) provide guidance on
determination of demands, funding sources, and payment methods for implementing
the statutory pay rate and bonus regimes prescribed in this Decree, as well as
the scope of revenues retained as prescribed in point b clause 1 and point e
clause 2 Article 5 of this Decree; b) provide guidance on the
payment of salaries and incomes for central-level agencies and units that are
implementing the specific financial and income mechanisms as prescribed in
Clause 3 Article 3 of this Decree pending the amendment or abrogation of such
specific financial and income mechanisms; c) prepare and submit a
consolidated report on funding demands to competent authorities for allocation
of additional funding to cover any shortfall arising from the adjustment of the
statutory pay rate and the implementation of the bonus regimes for ministries,
ministerial agencies, other central-government authorities, and
provincial-level authorities in accordance with this Decree. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Pham Thi Thanh Tra
Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
05/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
47.389
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|