Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 161/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 15/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2026

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2026

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP ;

- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

(2) Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

(3) Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương, theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết 142/2024/QH15 thì: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2026 của cán bộ công chức viên chức với tiền lương từ ngày 01/07/2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù.

Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01/7/2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).

Đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2024 với tiền lương từ ngày 01/7/2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù thì thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2026.

Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01/07/2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.

(4) Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Xem chi tiết Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 161/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV; Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;

b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;

c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

2. Người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

Điều 3. Mức lương cơ sở

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương, theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV thì: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).

Đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù thì thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.

4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Điều 4. Chế độ tiền thưởng

1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị và được thực hiện theo Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, ban hành. Quy chế tiền thưởng được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:

a) Phạm vi và đối tượng áp dụng;

b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;

d) Quy trình, thủ tục xét thưởng;

đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).

4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì hủy dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).

Điều 5. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí của các bộ, cơ quan trung ương:

a) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 tăng thêm so với dự toán năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền giao;

b) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí;

c) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

2. Nguồn kinh phí của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);

b) Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm trước được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);

c) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao, gồm: 10% dự toán chi thường xuyên năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên năm 2024 tăng thêm so với năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2025 so với năm 2024 và 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với năm 2025;

d) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang;

đ) Sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;

e) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%.

3. Ngân sách trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2026 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1), đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 2): Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, thực hiện chế độ tiền thưởng của viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định về mức lương cơ sở tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng quy định tại Nghị định này, phạm vi trích số thu được để lại quy định tại điểm b khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Hướng dẫn việc chi tiền lương và thu nhập đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù;

c) Tổng hợp nhu cầu nguồn và trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí còn thiếu do thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 161/2026/ND-CP

Hanoi, May 15, 2026

 

DECREE

PRESCRIBING STATUTORY PAY RATE AND BONUS REGIMES FOR CADRES, CIVIL SERVANTS, PUBLIC EMPLOYEES AND MEMBERS OF THE ARMED FORCES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14;

Pursuant to the National Assembly’s Resolution No. 142/2024/QH15 regarding the Resolution of the 7th Session of the 15th National Assembly; the National Assembly’s Resolution No. 265/2025/QH15 regarding the Resolution of the 10th Session of the 15th National Assembly;

At the request of the Minister of Home Affairs of Vietnam;

The Government promulgates a Decree prescribing statutory pay rate and bonus regimes for cadres, civil servants, public employees and members of the armed forces.

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Regulated entities

1. Persons receiving salaries and allowances calculated on the basis of the statutory pay rate prescribed in Article 1 of this Decree shall include:

a) Cadres and civil servants from the central level down to commune level as prescribed in Article 1 of the Law on Cadres and Civil Servants;

b) Public employees working in public service units as prescribed in Article 1 of the Law on Public Employees;

c) Persons working under employment contracts in administrative agencies and public service units where, pursuant to the relevant Government’s Decree, such persons are eligible for, or have agreed under the signed employment contracts to, salary arrangement in conformity with the Government’s Decree No. 204/2004/ND-CP dated December 14, 2004 prescribing salary regimes for cadres, civil servants, public employees and members of the armed forces;

d) Persons working on the approved payroll in state-funded associations as defined in the Government's Decree No. 126/2024/ND-CP dated October 08, 2024 prescribing organization, operation and management of associations;

dd) Officers, non-commissioned officers, national defense workers and public employees, national defense civil servant, and contractual employees of the People's Army of Vietnam;

e) Salaried officers and non-commissioned officers, public security workers and contractual employees of the People’s Public Security of Vietnam.

g) Persons working in cryptography organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Persons working on a part-time basis in villages and residential groups.

2. Salaried persons mentioned in points a, b, c, d, dd, e and g clause 1 of this Article (excluding those receiving allowances or subsistence allowances) shall be subject to the bonus regimes.

Article 3. Statutory pay rate

1. The statutory pay rate shall be used as the basis for:

a) Calculating the salary levels set out in payrolls, allowance amounts, and other benefits as prescribed by law for the entities defined in Article 2 of this Decree;

b) Calculating operational expense allowances and subsistence allowances as prescribed by law;

c) Calculating mandatory contributions and benefits determined by reference to the statutory pay rate.

2. From July 01, 2026, the statutory pay rate shall be VND 2.530.000 per month.

3. With respect to the central-level agencies and units that are currently subject to the specific financial and income mechanism in accordance with point c clause 6.2 of the Resolution No. 142/2024/QH15 dated June 29, 2024 of the 7th Session of the 15th National Assembly, the difference between the salaries and additional incomes in June 2026 of cadres, civil servants, and public employees, and their salaries effective from July 01, 2026 shall be retained upon the amendment or abrogation of such specific financial and income mechanisms. Pending the amendment or abrogation of such specific financial and income mechanisms, the monthly salaries and additional incomes will be calculated on the basis of the statutory pay rate of VND 2.530.000 per month as prescribed under such specific mechanisms from July 01, 2026, provided that they shall not exceed the salaries and additional incomes received in June, 2026 (excluding those resulting from adjustments to rank- or grade-based pay rate).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the application of the foregoing principles results in salaries and additional incomes effective from July 01, 2026 falling below those prescribed by the general salary regime, the general salary regime shall prevail.

4. The Government shall consider adjusting the statutory pay rate following submission of a report to the National Assembly for consideration and decision in conformity with the capacity of the state budget, consumer price index, and the national economic growth rate.

Article 4. Bonus regimes

1. Bonus regimes shall be implemented on the basis of outstanding work performance and the results of annual monitoring and performance evaluations in respect of the entities referred to in Clause 2 Article 2 of this Decree.

2. The bonus regimes prescribed in clause 1 of this Article shall be applied to grant ad hoc bonuses for outstanding work performance and periodic annual bonuses based on quarterly and semi-annual monitoring and performance evaluations, and annual quality classification of each individual on the payroll of the agency or unit concerned, and shall be implemented in accordance with Bonus Regulations formulated and issued by the head of the armed forces unit as prescribed by the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security, the head of the authority having the power to manage, or is delegated to manage, cadres and civil servants, or the head of the public service unit.   Such Bonus Regulations shall be submitted to the immediately superior authority for supervision and inspection, and shall be made publicly available within the agency or unit.

3. The Bonus Regulations of an agency or unit as prescribed in clause 2 of this Article shall, inter alia, include the following contents:

a) Scope and subjects of application;

b) Criteria for grant of ad hoc bonuses for outstanding work performance and grant of bonuses based on quarterly and semi-annual monitoring and performance evaluations, and annual quality classification of individuals on the payroll of the agency or unit concerned;

c) Specific bonus amounts applicable to each case, which is not necessarily required to be linked to the salary coefficient of each individual;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Other regulations as may be required to meet the specific management requirements of the agency of unit (where necessary).

4. The annual bonus fund as prescribed in this Article shall be separate from the commendation and reward fund established in accordance with the Law on Emulation and Commendation, and shall be equal to 10% of the total salary fund (excluding allowances) calculated on the basis of the positions, titles, grades, salary steps, and military ranks of the persons on the payroll of the agency or unit.

At the end of the budget year, including the period for finalization adjustments, where an agency or unit has not fully used its annual bonus fund, any portion of the approved budget allocation that remains unused shall be cancelled, or any unused advances shall be returned to the state budget.

Article 5. Funding

1. Funding of Ministries and central-government authorities:

a) Use 10% of the savings from the funding for recurrent expenditures (excluding salaries, salary-based allowances, salary-equivalent payments, and other personnel-related expenditures) in the 2026's budget estimates as increased compared to the 2025’s budget estimates assigned by competent authorities;

b) Use at least 40% of the revenues retained in accordance with applicable regulations in 2026, after deducting costs directly related to service provision and fee collection. With respect to revenues derived from the provision of medical examination and treatment services, preventive medicine services, and other healthcare services by public health facilities, at least 35% of such revenues shall be used after deducting costs directly related to service provision and fee collection;

c) Use the remaining funding for salary reform of 2025 carried forward (if any).

2. Funding of provincial-level authorities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Use 50% of the increase in estimated local-government budget revenues for 2026, 2025, and 2024 in comparison with the revenue estimates of the previous year assigned by the Prime Minister (excluding revenues from land-use levies; lottery activities; equitization of and divestment from state-own enterprises managed by provincial-level authorities, and other revenues excluded in accordance with the National Assembly’s Resolutions and the Prime Minister’s Decisions);

c) Use 10% of the savings of the funding for recurrent expenditures (excluding salaries, salary-based allowances and contributions, salary-equivalent payments, and other personnel-related costs) in the 2026's budget estimates assigned by competent authorities, including: 10% of the estimated funding for recurrent expenditures for 2023, 10% of the increase in the estimated funding for recurrent expenditures for 2024 compared with 2023, 10% of the increase in the estimated funding for recurrent expenditures for 2025 compared with 2024, and 10% of the increase in the estimated funding for recurrent expenditures for 2026 compared with 2025;

d) Use the remaining funding for salary reform as of the end of 2025 carried forward (if any);

dd) Use the savings of local government budget-derived funding for covering recurrent expenditures (including salary and operational expenditures as prescribed by law) arising from workforce downsizing and organizational restructuring in implementation of the 02-level local government model;

e) Use at least 40% of the revenues retained in accordance with applicable regulations in 2026, after deducting costs directly related to service provision and fee collection. With respect to revenues derived from the provision of medical examination and treatment services, preventive medicine services, and other healthcare services by public health facilities, at least 35% of such revenues shall be used.

3. The central-government budget shall provide additional funding to Ministries, ministerial agencies, other central-government authorities, and provincial-level authorities, in order to cover any shortfall in funding arising from the adjustment of the statutory pay rate and the implementation of bonus regimes in 2026, following the implementation of provisions in clause 1 and clause 2 of this Article.

4. Funding of public service units that are fully self-financing their both recurrent and investment expenditures (Group 1) and public service units that are fully self-financing their recurrent expenditures (Group 2): Funding for salary reform and implementation of bonus regimes for public employees and workers in Group 1 and Group 2 public service units shall be self-covered by such units in accordance with the Government’s Decree No. 60/2021/ND-CP dated June 21, 2021, the Government’s Decree No. 111/2025/ND-CP dated May 22, 2025, and any amending, supplementing, or replacing instruments thereto (if any).

Article 6. Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Responsibility for implementation

1. The Minister of Home Affairs of Vietnam shall provide guidance on the implementation of this Decree regarding the statutory pay rate for salary and allowance recipients in agencies, organizations and public service units of the Communist Party of Vietnam, the State, the Vietnamese Fatherland Front, and socio-political organizations, and associations.

2. The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall provide guidance on the implementation of this Decree regarding individuals under their management.

3. The Minister of Finance of Vietnam shall:

a) provide guidance on determination of demands, funding sources, and payment methods for implementing the statutory pay rate and bonus regimes prescribed in this Decree, as well as the scope of revenues retained as prescribed in point b clause 1 and point e clause 2 Article 5 of this Decree;

b) provide guidance on the payment of salaries and incomes for central-level agencies and units that are implementing the specific financial and income mechanisms as prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree pending the amendment or abrogation of such specific financial and income mechanisms;

c) prepare and submit a consolidated report on funding demands to competent authorities for allocation of additional funding to cover any shortfall arising from the adjustment of the statutory pay rate and the implementation of the bonus regimes for ministries, ministerial agencies, other central-government authorities, and provincial-level authorities in accordance with this Decree.

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

47.389

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146