|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
678/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
11/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 678/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ
18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC
GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI THỰC
HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính
trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ
công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu
tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Chương trình hành động
số 9/CTr-ĐU ngày 24/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ Xây dựng về thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận
số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính
quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với
thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTCHAIVĐ.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5
năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện
của Đảng, phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước, lấy người dân và
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa phát triển
ngành xây dựng với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối
lớn của nền kinh tế theo đúng định hướng của Chính phủ.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời
và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn của Nghị quyết Đại hội XIV của
Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung
ương; bảo đảm thống nhất với Chương trình hành động của Chính phủ, đồng thời
bám sát chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, góp phần thực hiện
thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Xác định rõ nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể, khả thi; phân công rõ trách nhiệm, tiến độ và sản phẩm đầu ra; lấy
kết quả thực hiện làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ
quan, đơn vị và người đứng đầu, trong đó đặc biệt chú trọng 12 định hướng phát
triển đất nước, 6 nhiệm vụ trọng tâm và 3 đột phá chiến lược; với phương châm
hành động “Đoàn kết, kỷ cương - Dân chủ, đổi mới - Đột phá, phát triển - Gần
dân, vì dân” và 06 yêu cầu “nhanh, đúng, trúng, chuẩn, hiệu quả và an
toàn”.
4. Quán triệt sâu sắc yêu cầu đẩy
mạnh hoàn thiện thể chế, tháo gỡ điểm nghẽn, huy động và sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực, phát triển lực lượng sản xuất mới, gắn với chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
II. CÁC MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Tốc độ tăng trưởng khu vực
xây dựng đạt khoảng 14,5%/năm, đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GDP
trên 10%/năm của cả nước.
2. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên
50%, hình thành hệ thống đô thị hiện đại, đồng bộ, là động lực phát triển vùng
và quốc gia.
3. Hoàn thiện 100% nhiệm vụ xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao và nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ theo chương trình,
kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Phát triển thị trường bất động
sản lành mạnh, minh bạch, bền vững, đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân; phấn đấu
hoàn thành mục tiêu Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở
xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 -
2030".
5. Tạo đột phá trong phát triển
hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở xã hội, đô thị thông minh và hạ tầng thích ứng
biến đổi khí hậu.
6. Nâng cao năng lực quản lý
nhà nước, năng lực thực thi và chất lượng dịch vụ công trong toàn ngành.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thống
nhất tư duy phát triển, đổi mới mạnh mẽ quản trị thực thi, nâng cao năng lực tổ
chức thực hiện, quyết tâm thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số”
- Quán triệt sâu sắc trong về
vai trò của ngành xây dựng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xác định rõ
đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt trong giai đoạn 2026 - 2030. Tập
trung thúc đẩy chuyển biến căn bản về tư duy quản lý nhà nước, từ mô hình quản
lý hành chính truyền thống sang mô hình quản trị phát triển hiện đại, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm, lấy hiệu quả đầu ra và tác động lan tỏa đến tăng
trưởng kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu; cụ thể hóa mục tiêu tăng trưởng
thành các chỉ tiêu, kịch bản tăng trưởng hằng năm; gắn với trách nhiệm người đứng
đầu và kết quả thực hiện cụ thể.
- Đổi mới phương thức quản lý
theo hướng quản trị hiện đại, tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá theo sản
phẩm đầu ra; bảo đảm tính chủ động, linh hoạt trong điều hành, phù hợp với yêu
cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Qua đó, tạo chuyển biến thực chất
trong năng lực tổ chức thực thi, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước trong toàn ngành.
2. Hoàn
thiện đồng bộ thể chế nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo
động lực mới cho phát triển
- Tập trung rà soát tổng thể, sửa
đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng bộ, thống nhất, bảo
đảm tính liên thông giữa các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, nhà
ở và thị trường bất động sản, bảo đảm hướng đến việc nâng cao hiệu quả tổ chức thi
hành pháp luật, bảo đảm các quy định pháp luật thực sự “đi vào cuộc sống”, tháo
gỡ được các rào cản, nút thắt đang cản trở phát triển.
- Đẩy mạnh đổi mới phương thức
quản lý nhà nước, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở đổi mới tư
duy từ quản lý bằng cấp phép sang quản lý bằng tiêu chuẩn, quy chuẩn và công cụ
giám sát hiện đại. đồng thời tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra,
giám sát hiệu quả. Rà soát, xây dựng và điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch
thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, làm cơ sở
huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển. Tập trung tháo
gỡ các điểm nghẽn lớn liên quan đến đất đai, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát
triển nhà ở và thị trường bất động sản nhằm tạo tác động lan tỏa sâu rộng đến
toàn bộ nền kinh tế, qua đó góp phần khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn
lực xã hội cho phát triển.
- Tiếp tục cụ thể hóa những chủ
trương, định hướng của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản chỉ đạo
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội. Bảo đảm tiến
độ, chất lượng, hoàn thành tổng kết đối với các Luật, Bộ Luật chuyên ngành thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo kế hoạch.
- Tổng kết, đánh giá việc thực
hiện thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù đang áp dụng cho các địa phương (nếu
có) để nghiên cứu, thể chế hóa thành chính sách chung cho ngành, cả nước.
- Phối hợp xây dựng thể chế
thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế mới như kinh tế không gian tầm thấp,
kinh tế xanh, kinh tế chia sẻ, … phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách huy động
nguồn lực phát triển các công trình hạ tầng chiến lược như: Đường sắt tốc độ
cao, đường sắt đô thị Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ... cơ chế, chính sách
giao, đặt hàng khu vực tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng
điểm, dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia và của ngành.
3. Xác lập
mô hình tăng trưởng mới của ngành xây dựng, gắn với cơ cấu lại nền kinh tế và
phát triển các động lực tăng trưởng mới
- Xác lập mô hình tăng trưởng mới
của ngành theo hướng chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo
chiều sâu, dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả, phát huy vai trò là một
trong những trụ cột quan trọng của nền kinh tế, có vai trò trực tiếp thúc đẩy
tăng trưởng thông qua đầu tư phát triển, đồng thời đóng vai trò tổ chức không
gian phát triển và dẫn dắt các ngành, lĩnh vực khác.
- Nghiên cứu tái cơ cấu ngành
toàn diện, đồng bộ, gắn với phát triển các lĩnh vực then chốt như công nghiệp
xây dựng, vật liệu xây dựng, dịch vụ xây dựng và thị trường bất động sản theo
hướng hiện đại, chuyên nghiệp, có năng lực cạnh tranh cao. Đồng thời, thúc đẩy
phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, minh bạch, ổn định, gắn với nhu cầu
thực của nền kinh tế và người dân, qua đó nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực,
hạn chế rủi ro và bảo đảm an toàn hệ thống tài chính - kinh tế.
- Nâng cao hiệu quả khu vực
doanh nghiệp nhà nước, xây dựng chính sách hỗ trợ để khu vực kinh tế nhà nước đủ
mạnh, quy mô đủ lớn, đầu đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước và mở rộng,
tham gia thị trường toàn cầu. Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp tiêu biểu,
tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần
hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao, công nghiệp mới nổi.
- Phối hợp xây dựng cơ chế hiệu
quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài có chọn lọc, gắn với chuyển giao, học hỏi và
tiếp thu công nghệ, nâng cao năng lực nội sinh về công nghệ. Phối hợp xây dựng
cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển các động
lực tăng trưởng mới, đặc biệt là các lĩnh vực kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế
tuần hoàn trong ngành xây dựng; qua đó góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng.
4. Phát triển
kết cấu hạ tầng và hệ thống đô thị đồng bộ, hiện đại; khai thác hiệu quả không
gian phát triển, lấy đô thị làm động lực tăng trưởng và đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông[1] và đô thị theo
hướng đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối cao với các loại hạ tầng khác như năng
lượng, logistics và hạ tầng số, qua đó tạo nền tảng vững chắc cho phát triển
kinh tế - xã hội. Thúc đẩy liên kết, phát triển vùng, coi đây là giải pháp mang
tính đột phá để phát triển các vùng động lực quốc gia, các cực tăng trưởng, các
hành lang kinh tế và các đô thị lớn, trung tâm kinh tế.
- Xây dựng và phát triển các
vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ, đặc biệt là dọc theo các tuyến vành
đai chiến lược như vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội, vành đai 3, vành
đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp tục hoàn thiện thể chế liên kết vùng theo hướng
rõ vai trò điều phối, phân định trách nhiệm, bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả
trong tổ chức thực hiện, khắc phục các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển
vùng.
- Phối hợp thúc đẩy phát triển
kinh tế biển; phát triển hệ thống hạ tầng ven biển, đô thị ven biển và các khu
kinh tế biển theo hướng hiện đại, bền vững và đa ngành gắn với xây dựng các
trung tâm kinh tế biển mạnh, khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế. Nghiên cứu,
xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển gắn
với bảo đảm quốc phòng, an ninh, đặc biệt tại các khu vực đặc thù như đặc khu, đảo,
vùng ven biển có vị trí chiến lược.
- Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao
chất lượng đô thị hóa theo hướng bền vững, bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa cải
tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị hiện hữu với phát triển các đô thị mới hiện
đại. Phát triển mô hình đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng,
tăng cường khai thác không gian ngầm, phát triển hệ thống đường sắt đô thị, tàu
điện ngầm tại các đô thị lớn, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm áp lực
hạ tầng và cải thiện chất lượng môi trường sống.
- Chú trọng phát triển nhà ở, đặc
biệt là nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá phù hợp, sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở
quốc gia, bảo đảm an sinh xã hội và ổn định thị trường bất động sản.
- Tăng cường phối hợp thúc đẩy
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững,
phát triển các mô hình tổ chức sản xuất hiện đại, gắn kết chặt chẽ giữa phát
triển công nghiệp, dịch vụ với nông nghiệp; qua đó xây dựng nông thôn mới theo hướng
giàu đẹp, văn minh, bản sắc và bền vững.
5. Đẩy mạnh
đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Hình thành hệ thống cơ sở dữ
liệu đồng bộ, liên thông về xây dựng, đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản;
đẩy mạnh số hóa công tác quản lý nhà nước, góp phần nâng cao hiệu lực điều
hành, giảm chi phí xã hội và tăng tính minh bạch.
- Thúc đẩy hình thành hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo trong ngành xây dựng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên
cứu, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và tham gia
sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách
phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và
thông lệ quốc tế. Xây dựng các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, công
nghệ cao và các công nghệ có tính nền tảng, phù hợp với điều kiện và quy mô của
ngành; từng bước nâng cao năng lực làm chủ công nghệ, tăng cường liên kết nghiên
cứu - ứng dụng, hướng tới tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
- Phát triển hệ thống các trung
tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, ưu tiên
cho công nghệ chiến lược. Xây dựng các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học
mang tính đột phá, tập trung vào các nhóm ngành công nghệ chiến lược. Phối hợp
phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số, trọng tâm là công nghiệp điện tử,
công nghiệp bán dẫn.
6. Huy động,
phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; nâng cao chất lượng đầu tư công
- Tập trung hoàn thiện cơ chế,
chính sách nhằm đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy mạnh mẽ hợp tác công -
tư, phát huy vai trò của khu vực tư nhân trong phát triển hạ tầng và đô thị.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư công
theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án có tính lan tỏa
lớn, tạo động lực tăng trưởng; tăng cường quản lý, giám sát, bảo đảm tiến độ,
chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án; phát huy vai trò dẫn dắt,
định hướng, tạo lập môi trường thuận lợi để huy động tối đa nguồn lực xã hội, đồng
thời bảo đảm cân đối vĩ mô và ổn định kinh tế.
7. Quản lý
và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu
- Tập trung thúc đẩy phát triển
công trình tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện môi trường;
nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm phát thải trong toàn ngành.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp và
hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, thân
thiện với môi trường; đẩy mạnh triển khai các giải pháp cải thiện chất lượng
không khí, xử lý nước thải, thoát nước đô thị, từng bước khắc phục tình trạng ô
nhiễm tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, làng nghề và các lưu vực sông trọng
điểm.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng theo hướng xanh, bền vững; thúc đẩy
tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật
liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình giao thông, xây
dựng; khuyến khích phát triển các công trình, hệ thống hạ tầng sử dụng năng lượng
sạch, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong công trình, chiếu sáng đô thị
và sản xuất vật liệu xây dựng.
Thường xuyên cập nhật kịch bản biến
đổi khí hậu, hoàn thiện các phương án, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu;
ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng đô thị có khả năng chống chịu cao, đặc biệt
là hệ thống thoát nước, chống ngập, chống sạt lở và các công trình phòng, chống
thiên tai.
Phối hợp triển khai các giải
pháp bố trí, sắp xếp khu dân cư và phát triển nhà ở tại các khu vực có nguy cơ
cao chịu tác động của thiên tai; góp phần bảo đảm an toàn cho người dân, giảm
thiểu thiệt hại và nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống đô thị trước biến
đổi khí hậu.
8. Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực quản trị và thực thi của ngành
xây dựng
- Tập trung phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nâng cao chất lượng nhân lực trong các
lĩnh vực công nghệ, đô thị thông minh, hạ tầng hiện đại và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh đào tạo nhân lực chất
lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý và nguồn
nhân lực cho các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông minh,
khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi (như trí tuệ nhân tạo, an ninh
mạng, công nghệ số, môi trường, năng lượng, vật liệu tiên tiến, robot và tự động
hóa, không gian vũ trụ, không gian biển, xây dựng công trình ngầm, vận hành đường
sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao,…); nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức
công vụ và tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ.
- Hoàn thiện cơ chế thu hút, trọng
dụng nhân tài, các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, các “tổng công trình sư”
đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
9. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh trong phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị; góp phần giữ vững
ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
- Bảo đảm yếu tố quốc
phòng, an ninh trong công tác quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển
đô thị và các công trình trọng điểm quốc gia bảo đảm phù hợp với thế trận quốc phòng
toàn dân và thế trận an ninh nhân dân.
- Phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương trong việc bảo đảm an toàn công trình, an ninh hạ tầng kỹ thuật, an ninh
đô thị và trật tự, an toàn xã hội; nâng cao năng lực phối hợp liên ngành trong
công tác phòng ngừa, ứng phó và xử lý, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình
huống.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát
chất lượng, an toàn các công trình xây dựng, đặc biệt là công trình hạ tầng trọng
yếu, công trình có ý nghĩa chiến lược; nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống
hạ tầng trước các tình huống khẩn cấp, thiên tai và các rủi ro an ninh phi truyền
thống.
- Phối hợp triển khai các giải
pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; bảo vệ hệ thống dữ liệu ngành, hệ thống
điều hành, quản lý trên nền tảng số; góp phần bảo đảm an ninh mạng, an ninh số
trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.
10. Đẩy mạnh
đối ngoại và hội nhập quốc tế góp phần nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh
quốc gia
- Tiếp tục chủ động triển khai
hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận hợp tác đã ký kết nhằm tạo thuận lợi
cho hoạt động hợp tác chuyên ngành, tăng cường kết nối hoạt động giao thông vận
tải giữa Việt Nam và thế giới; tập trung huy động, khai thác nguồn lực, công
nghệ, kinh nghiệm quản lý quốc tế phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị, vận
tải và lĩnh vực xây dựng; hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư, mở rộng hoạt động
ra thị trường quốc tế. Chủ động tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
theo lộ trình cam kết của Chính phủ và của Ngành.
- Tăng cường hợp tác song
phương có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên phối hợp thúc đẩy triển khai các dự án
hạ tầng chiến lược, đặc biệt là các dự án đường sắt kết nối quốc tế; tiếp tục
triển khai hiệu quả các cơ chế hợp tác liên Chính phủ; đồng thời mở rộng hợp
tác chuyên ngành trong quy hoạch, phát triển đô thị, đô thị xanh - thông minh,
thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm có sản phẩm cụ thể, tiến độ rõ ràng.
- Đẩy mạnh tham gia các cơ chế hợp
tác đa phương, nâng cao vai trò, vị thế của ngành Xây dựng Việt Nam tại các diễn
đàn khu vực và quốc tế như Liên hợp quốc, ASEAN, ASEAN+, GMS, APEC, ASEM và các
cơ chế hợp tác chuyên ngành; chủ động tham gia đóng góp, định hình các tiêu chuẩn,
xu hướng phát triển trong các lĩnh vực liên quan.
- Tăng cường hợp tác với các tổ
chức tài chính quốc tế và đối tác phát triển như WB, ADB, JICA, EDCF và các đối
tác khác nhằm huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị và
vận tải; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiếp cận các mô hình tài chính, quản lý
tiên tiến.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong phát triển hệ thống vận tải hiện đại, logistics và chuỗi cung ứng; nâng
cao năng lực kết nối hạ tầng, từng bước tham gia sâu vào mạng lưới vận tải khu
vực và toàn cầu; thúc đẩy phát triển vận tải xanh, vận tải thông minh và giảm
phát thải.
- Nâng cao hiệu quả thực thi
các cam kết quốc tế; tăng cường năng lực hội nhập, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích
quốc gia và yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
11. Đẩy mạnh
cải cách hành chính, tinh giản thủ tục hành chính; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
gắn với kiểm tra, giám sát và phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách
hành chính, đổi mới tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;
tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với nâng cao năng lực thực thi của địa
phương và tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công,
tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp; tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
nâng cao trách nhiệm giải trình và hiệu quả thực thi công vụ.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Thứ trưởng căn cứ lĩnh vực
được phân công phụ trách để chỉ đạo, điều hành, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả; thường xuyên theo
dõi, kiểm tra tiến độ, kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ:
- Tổ chức triển khai thực hiện
đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao tại các Phụ lục kèm theo Chương trình hành động; cụ thể hóa
thành kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, xác định rõ mục
tiêu, tiến độ, sản phẩm đầu ra và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức,
cá nhân.
- Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện; thường xuyên
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện trước
Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ
- Tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ được phân công; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ
và kết quả thực hiện, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý đối với các vấn
đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Chủ động theo dõi sát diễn biến
tình hình trong nước và quốc tế liên quan đến lĩnh vực quản lý; tăng cường công
tác phân tích, đánh giá, dự báo; kịp thời chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc
tham mưu, đề xuất Lãnh đạo Bộ các giải pháp, biện pháp điều hành phù hợp, bảo đảm
thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn
phòng Bộ
- Văn phòng Bộ chủ trì theo dõi,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện Chương
trình hành động;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ
trì tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình hành động
khi có yêu cầu; đồng thời trên cơ sở báo cáo của các đơn vị đề xuất các giải
pháp điều chỉnh, bổ sung cần thiết nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện
Chương trình hành động đạt hiệu quả cao./.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GẮN
VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu 2026 - 2030
|
Cơ quan
chủ trì theo dõi, tổng hợp
|
|
1
|
Tỉ
lệ đô thị hoá (%)
|
> 50
|
Cục Phát triển đô thị
|
|
2
|
Số
km đường cao tốc hoàn thành (km)
|
1.655
|
Cục Đường bộ Việt Nam (phối hợp với các địa
phương)
|
|
3
|
Số
km đường sắt (km)
|
645
|
Cục Đường sắt Việt Nam phối hợp với các địa
phương
|
|
|
Trong
đó: số km đường sắt đô thị (km)
|
200
|
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG GDP, GRDP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Ngành, lĩnh vực/Địa phương
|
Tốc độ bình quân 2026 - 2030 (%/năm)
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, tổng hợp
|
|
|
Cả nước
|
≥ 10,0
|
|
|
I
|
Theo ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
1
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
12,3
|
|
|
|
- Xây dựng
|
14,5
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
|
2
|
Khu vực dịch vụ
|
9,5
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
11,2
|
Vụ Vận tải và An toàn giao thông đối với chỉ tiêu vận tải
|
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT
|
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI HẠN THỰC HIỆN
|
CẤP TRÌNH/ PHÊ DUYỆT
|
|
I
|
HOÀN
THIỆN ĐỒNG BỘ THỂ CHẾ PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÓNG SỨC SẢN XUẤT, HUY ĐỘNG MỌI NGUỒN
LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC MỚI CHO PHÁT TRIỂN
|
|
1
|
Tham gia phối hợp hoàn thiện
pháp luật trong lĩnh vực thương mại (Luật
Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Quản lý ngoại thương…)
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Tham gia hoàn thiện pháp luật
trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Luật Đo lường, Luật
Bưu chính, Luật Viễn Thông, Luật Tần số vô tuyến điện…)
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Tham gia hoàn thiện pháp luật
trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao, Luật Du lịch, Luật
Điện ảnh, Luật Thư viện, Luật Di sản văn hóa…)
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Tham gia hoàn thiện pháp luật
trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, lao động (Luật
Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động…)
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
5
|
Tham gia hoàn thiện sửa đổi,
bổ sung Luật an toàn, vệ sinh lao động”
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2027.
|
Theo thẩm quyền
|
|
6
|
Tham mưu hoàn thiện pháp luật
trong lĩnh vực bất động sản, nhà ở (Luật Kinh
doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật Kiến trúc…)
|
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Vụ Quy hoạch kiến trúc
|
Vụ pháp chế; Các cơ quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
7
|
Tham gia hoàn thiện pháp luật
về an ninh, trật tự (Luật An ninh dữ liệu, Luật Định danh và xác thực điện tử,
Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia…)
|
Vụ Pháp chế
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
8
|
Tham gia hoàn thiện pháp luật
trong lĩnh vực tư pháp (Luật Trợ giúp pháp lý,
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Luật sư…)
|
Vụ Pháp chế
|
Vụ tổ chức cán bộ; Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
9
|
Tham gia hoàn thiện pháp luật
trong lĩnh vực đối ngoại (Luật Cơ quan đại diện
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Luật Thỏa thuận quốc tế, Luật Hàm cấp ngoại
giao…)
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
10
|
Hoàn thiện pháp luật trong
lĩnh vực tài nguyên, môi trường (Luật Bảo vệ
môi trường, Luật Địa chất và Khoáng sản,
Luật Tài nguyên môi trường, biển và hải đảo…)
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
11
|
Tham gia hoàn thiện Luật Thủ đô (sửa đổi)
|
Vụ Pháp chế
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các cơ
quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
12
|
Tham gia hoàn thiện Luật Đất đai
|
Vụ Pháp chế
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Vụ Kế hoạch tài chính; Các cơ
quan có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
13
|
Hoàn thiện Bộ luật Hàng hải
|
Cục Hàng hải và đường thủy Việt Nam
|
Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch - Tài chính, các cơ quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
14
|
Tham gia hoàn thiện Luật Dầu khí
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
15
|
Tham gia hoàn thiện Luật Đấu giá tài sản
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên
quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
16
|
Tham gia hoàn thiện Luật Quản lý nợ công
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Vụ Pháp chế; các cơ quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
17
|
Tham gia hoàn thiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Vụ Pháp chế; các cơ quan có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
18
|
Tham gia hoàn thiện Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ pháp chế; Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
19
|
Tham gia hoàn thiện pháp luật
tạo nền tảng phát triển kinh tế không gian tầm thấp (Luật Quản lý phương tiện
bay không người lái (UAV)…)
|
Cục Hàng không Việt Nam
|
Vụ Pháp chế; Các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
20
|
Hoàn thiện khung pháp lý về
mô hình đô thị trong hệ thống chính quyền địa phương hai cấp
|
Cục Phát triển đô thị
|
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Vụ Quy hoạch kiến trúc; Vụ
Pháp chế; các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
21
|
Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách huy động nguồn lực phát triển đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô
thị
|
Cục Đường sắt Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch tài chính; Vụ Khoa học công nghệ, môi trường
và vật liệu xây dựng; Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; các cơ quan, đơn
vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
22
|
Phối hợp tham gia xây dựng cơ
chế, chính sách và tiêu chí thành lập các đặc khu kinh tế, đặc khu công nghệ,
khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế
|
Vụ Quy hoạch kiến trúc
|
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Vụ Pháp chế; các cơ quan có
liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
23
|
Hoàn thành phương án xử lý vướng
mắc cho các dự án hạ tầng
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
24
|
Thiết lập cơ chế và xây dựng tiêu
chí kiểm soát tiến độ triển khai dự án sử dụng đất đô thị và công nghiệp,
kiên quyết xử lý các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả; có
chế tài và cơ chế tài chính xử lý đất bỏ hoang, kiên quyết thu hồi các dự án
không triển khai theo cam kết
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
25
|
Rà soát điều chỉnh, phê duyệt
các quy hoạch ngành lĩnh vực giao thông vận tải bảo đảm đồng bộ, thống nhất với
yêu cầu tăng trưởng "2 con số"
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các Cục: Đường bộ Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam, Hàng không Việt Nam
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
26
|
Tiếp tục rà soát, bổ sung và
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế
- kỹ thuật thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý theo hướng thống nhất, đồng bộ,
hiện đại, từng bước hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với điều kiện
thực tiễn trong nước
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu Xây dựng; Cục Kinh tế -
Quản lý đầu tư xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
27
|
Phối hợp hoàn thiện pháp luật
để xử lý triệt để tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
28
|
Tiếp tục cải cách thủ tục
hành chính theo hướng cắt giảm 50% thời gian giải quyết, 50% chi phí tuân thủ
so với năm 2024; phấn đấu cắt giảm tối thiểu 30% ngành nghề kinh doanh có điều
kiện, loại bỏ 100% điều kiện kinh doanh không cần thiết; nghiên cứu thiết lập
cơ quan chuyên trách làm đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các
thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Đồng thời đẩy mạnh phân cấp, bảo đảm cấp
Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục thuộc phạm vi quản lý.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
II
|
XÁC
LẬP MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP
HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ, LẤY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
LÀM ĐỘNG LỰC CHÍNH
|
|
1
|
Tham gia xây dựng Đề án xây dựng
nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập trung nâng
cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự lực, tự
chủ, tự cường về khoa học công nghệ
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Vụ Kế hoạch tài chính; Vụ Hợp tác Quốc tế; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Xây dựng Đề án quản lý thị
trường bất động sản phát triển lành mạnh, đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân
|
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản
|
Cục phát triển đô thị, Vụ quy hoạch kiến trúc; các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
3
|
Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách để huy động và sử dụng nguồn lực theo mô hình "lãnh đạo công
- quản trị tư", "đầu tư công - quản lý tư", "đầu tư tư -
sử dụng công"
|
Vụ Kế hoạch tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Tham gia phát triển Trung tâm
tài chính quốc tế tại Việt Nam đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
|
Vụ Kế hoạch tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
5
|
Tham gia xây dựng Đề án phát
triển công nghiệp đường sắt
|
Cục Đường sắt Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
6
|
Xây dựng Chương trình về hình
thành năng lực sản xuất mới dựa trên công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
7
|
Tham gia xây dựng Đề án phát
triển công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
8
|
Tham gia xây dựng Đề án phát
triển công nghiệp năng lượng xanh, năng lượng sạch
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
9
|
Tham gia xây dựng Chiến lược
phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hoá hệ sinh thái dịch vụ,
phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh
|
Vụ Vận tải, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc; Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
10
|
Tham gia xây dựng Đề án phát
triển du lịch với các giải pháp đột phá để đạt mục tiêu thu hút 45- 50 triệu
lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2030
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
11
|
Tham gia kế hoạch cơ cấu lại
ngành nông nghiệp theo hướng tích hợp đa giá trị, phát triển bền vững, thực
chất, hiệu quả
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
12
|
Tham gia hoàn thiện cơ chế,
chính sách về đất đai, đầu tư, bảo hiểm, hợp tác công tư… cho phát triển kinh
tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
|
Vụ Kế hoạch tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
13
|
Tham gia rà soát, điều chỉnh
các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho doanh
nghiệp tư nhân trong nước trong tiếp cận vốn, đất đai, các chính sách ưu đãi
và nguồn lực khác
|
Vụ quản lý doanh nghiệp
|
Vụ Kế hoạch tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
14
|
Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách giao, đặt hàng khu vực tư nhân tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học trọng điểm, dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, phát
triển công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
Vụ Kế hoạch tài chính
|
Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
15
|
Tham gia xây dựng chính sách
hỗ trợ để hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, quy mô lớn, đầu
đàn để dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước và mở rộng, tham gia thị trường toàn
cầu
|
Vụ quản lý doanh nghiệp
|
Vụ Kế hoạch tài chính; Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Vụ pháp
chế; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
16
|
Tham gia xây dựng Đề án phát
triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
17
|
Tham gia xây dựng Đề án chuyển
đổi số các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
18
|
Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi
số, mở rộng thị trường cho kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
19
|
Tham gia đóng góp ý kiến,
nghiên cứu xây dựng Đề án Nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát
triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
20
|
Phối hợp rà soát, điều chỉnh,
bổ sung, xây dựng mới các cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch phát triển kinh
tế không gian tầm thấp, kinh tế không gian ngầm
|
Cục Phát triển đô thị, Cục Hàng không Việt nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý III/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
21
|
Tham gia nghiên cứu thể chế
hoá đồng bộ cơ chế mua sắm công và Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp tư nhân thực
hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục Kinh tế Quản lý Đầu tư XD; Cục Kết cấu hạ
tầng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
22
|
Rà soát bổ sung và giao mục
tiêu tăng trưởng cho các doanh nghiệp nhà nước năm 2026 và giai đoạn 5 năm.
Hoàn thiện phương án đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hoá và thoái vốn doanh nghiệp
có vốn nhà nước, bảo đảm hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 5/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
III
|
TẬP
TRUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, XÂY DỰNG NỀN GIÁO DỤC QUỐC
DÂN HIỆN ĐẠI, NGANG TẦM KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
|
|
1
|
Tham gia thực hiện Nghị quyết
số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Xây dựng Đề án phát triển hệ
thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
IV
|
ĐỘT
PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
QUỐC GIA
|
|
1
|
Tham gia thực hiện theo Kế hoạch
số 01-KH/BCĐTW, ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Tham gia thực hiện theo Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Tham gia chiến lược quốc gia
về chuyển đổi số giai đoạn 2026- 2030, định hướng đến năm 2045
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Tham gia xây dựng Chương
trình quốc gia khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng công nghệ
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
5
|
Tham gia xây dựng Đề án tái cấu
trúc các Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
6
|
Tham gia xây dựng Chương
trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với tăng cường ứng dụng
công nghệ trong khu vực công
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
7
|
Tham gia xây dựng Chương
trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua việc thực hiện
các nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội quốc gia
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
8
|
Tham gia xây dựng Đề án đổi mới
phương thức quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển công nghệ chiến lược quốc gia
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu
xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
9
|
Ban hành cơ chế thử nghiệm có
kiểm soát (sandbox) trong ngành Xây dựng
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
V
|
PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, KHAI THÁC HIỆU QUẢ KHÔNG GIAN PHÁT
TRIỂN MỚI, LẤY ĐÔ THỊ LÀM ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG VÀ ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI
|
|
1
|
Các công trình hạ tầng quan
trọng về giao thông, năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi và phòng chống thiên
tai đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030
|
Cục Kết cấu hạ tầng; Vụ Kế hoạch - Tài chính;
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
|
2
|
Nghiên cứu xây dựng hạ tầng
trọng yếu cho phát triển kinh tế không gian tầm thấp
|
Cục Phát triển đô thị, Cục Hàng không Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Phối hợp tham gia phân vùng
chức năng khu vực biển cho hàng hải, cảng biển, năng lượng ngoài khơi, thuỷ sản,
nuôi biển, du lịch, dịch vụ, bảo tồn biển…
|
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Phối hợp tham gia xây dựng
Chương trình cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm công
nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và khu vực nông thôn
|
Cục Kết cấu hạ tầng
|
Cục Phát triển đô thị, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
VI
|
PHÁT
TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỰC HIỆN TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI; QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN XÃ HỘI BỀN VỮNG; TẬP TRUNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN VÀ SỨC
KHỎE CỦA NHÂN DÂN
|
|
1
|
Tham gia Kế hoạch triển khai đồng
bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực
con người Việt Nam
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách đột phá cho phát triển các loại hình văn hoá nghệ thuật dân tộc, gắn
kết chặt chẽ với phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải
trí
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Tham gia xây dựng Đề án về
phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2026- 2030, tầm nhìn đến
năm 2035
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Tham gia xây dựng Đề án thúc
đẩy các phong trào, hoạt động văn hoá cơ sở, lấy người dân làm trung tâm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
5
|
Tham gia xây dựng Đề án phát
triển một số trung tâm y tế chuyên sâu
|
Cục Y tế giao thông vận tải
|
Vụ tổ chức cán bộ; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
6
|
Tham gia nghiên cứu, góp ý
xây dựng chính sách lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề già hóa dân số
nhanh, tập trung vào thúc đẩy việc làm cho người cao tuổi
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục y tế giao thông vận tải; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
VII
|
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
1
|
Tham gia điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Quốc hội
|
|
2
|
Tham gia Chiến lược quốc gia
về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Tham gia Chiến lược tài
nguyên nước quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
VIII
|
TĂNG
CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH; XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN CÁCH
MẠNG, CHÍNH QUY, TINH NHUỆ, HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA
|
|
1
|
Tham gia chiến lược bảo vệ an
ninh quốc gia trong tình hình mới
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Tham gia chiến lược bảo vệ an
ninh mạng, an ninh dữ liệu trong kỷ nguyên số
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Tham gia xây dựng Đề án bảo đảm
an ninh trên các không gian, lĩnh vực mới (không gian tầm thấp, không gian vũ
trụ, không gian ngầm)
|
Cục Hàng không Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Tham gia xây dựng Đề án phát
triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong
lĩnh vực an ninh, trật tự và quản lý nhà nước, quản trị xã hội về an ninh, trật
tự
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng; Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
5
|
Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách nhằm tạo đột phá phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tự chủ,
tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
IX
|
ĐẨY
MẠNH TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ, SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC
TẾ SÂU RỘNG, TOÀN DIỆN, HIỆU QUẢ
|
|
1
|
Tham gia thực hiện theo Nghị
quyết số 153/NQ-CP, ngày 31/5/2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình
hình mới
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Tham gia Đề án về công tác
người Việt Nam ở nước ngoài
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Tham gia rà soát, đôn đốc triển
khai thực hiện có hiệu quả các cam kết, thoả thuận quốc tế
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Tham gia triển khai Đề án về
việc Việt Nam đảm nhiệm cương vị thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc
nhiệm kỳ 2026-2028.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2028
|
Theo thẩm quyền
|
|
5
|
Tham gia đề án mở mới các Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2030
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
6
|
Tham gia Đề án Danh hiệu quốc
gia Việt Nam
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
7
|
Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu
tư quốc tế
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
X
|
ĐẨY
MẠNH XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA KIẾN TẠO
PHÁT TRIỂN, LIÊM CHÍNH, HÀNH ĐỘNG, PHỤC VỤ NHÂN DÂN; NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN
TRỊ XÃ HỘI; KIÊN QUYẾT, KIÊN TRÌ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC,
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
|
|
1
|
Tham gia thực hiện Nghị quyết
số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66- NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về
đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới
|
Vụ Pháp chế
|
Các Ban tham mưu Đảng ủy Bộ Xây dựng; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Tham gia tổng rà soát hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
3
|
Tham gia xây dựng, điều chỉnh
Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và Chương trình lập pháp, bảo
đảm thể hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung cần thể chế hóa từ chủ trương, đường
lối của Đảng
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
4
|
Tham gia phát triển và vận
hành hiệu quả Cổng pháp luật quốc gia
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
5
|
Tham gia Chiến lược hoàn thiện
hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
6
|
Tham gia xây dựng Đề án hoàn
thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
7
|
Tham gia xây dựng Đề án thực
hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
8
|
Tham gia xây dựng Đề án xây dựng
cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
9
|
Tham gia xây dựng Đề án ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm
pháp luật
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
10
|
Tham gia xây dựng Đề án hoàn
thiện tiêu chí và các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công
tác xây dựng thể chế, pháp luật
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
11
|
Tham gia nghiên cứu, góp ý và
thực hiện Nghị quyết số 77/NQ- CP ngày
12/5/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm
2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp
tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong giai đoạn mới.
|
Vụ Pháp chế
|
Vụ tổ chức cán bộ; các cơ quan đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Theo thẩm quyền
|
|
12
|
Tham gia hoàn thiện các đề án
vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
13
|
Tham gia hoàn thiện cơ chế
thu hút, tuyển dụng, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
14
|
Tham gia xây dựng Chiến lược
quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi
nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững; nghiên cứu cơ chế tạo sự liên
thông giữa khu vực công và khu vực tư
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
Tháng 4/2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
15
|
Tham gia xây dựng Đề án thiết
lập và vận hành hiệu quả hệ thống thông tin hai chiều giữa Nhà nước và người
dân, thông qua các nền tảng số, các công cụ lấy ý kiến Nhân dân
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Bộ
|
2026 - 2027
|
Theo thẩm quyền
|
|
XI
|
NHÓM
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
|
|
1
|
Triệt để tiết kiệm chi thường
xuyên, dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án hạ tầng trọng
điểm
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
Theo thẩm quyền
|
|
2
|
Hoàn thiện hướng dẫn phân bổ
vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã hội và
đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Tháng 05/2026
|
Theo thẩm quyền
|
[1] Tập
trung đầu tư các tuyến đường bộ cao tốc theo quy hoạch, các cảng biển cửa ngõ kết
hợp trung chuyển quốc tế, các cảng hàng không lớn, các tuyến đường sắt kết nối
quốc tế, đường sắt đô thị; xây dựng, nâng cấp trục giao thông đường bộ cao tốc
Bắc - Nam phía Đông, một số đoạn đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây, các trục
đường bộ Đông - Tây quan trọng; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt Lào Cai -
Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030; triển khai giai đoạn 2 Cảng hàng không quốc
tế Long Thành. Đến năm 2030 đưa vào sử dụng trên 5.000 km đường bộ cao tốc. Xây
dựng các tuyến giao thông trọng yếu kết nối liên vùng, kết nối các cảng biển, cảng
hàng không và cửa khẩu quốc tế lớn. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thuỷ nội
địa có mật độ vận tải cao; phát triển hệ thống cảng thuỷ nội địa trên các hành
lang vận tải thuỷ chính.
Quyết định 678/QĐ-BXD năm 2026 về Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 678/QĐ-BXD ngày 11/05/2026 về Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
287
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|