|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 501/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 01 NĂM
2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Quốc
hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Điều
2. Giao Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:
1. Căn cứ nội dung của Nghị
quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định
này và chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;
2. Định kỳ gửi báo cáo
đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, khó khăn vướng mắc, phương hướng, giải pháp,
kiến nghị đề xuất (nếu có) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Kế hoạch - Tài
chính) trước ngày 18 hàng tháng để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt gửi Bộ
Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh
Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, KHTC.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. MỤC
TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
1. Mục tiêu:
Triển khai thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ giao cho ngành Giáo dục tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2026 (Nghị quyết 01
năm 2026).
2. Quan điểm chỉ đạo điều hành
Các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quyết tâm, giữ vững tinh thần vượt khó, đoàn kết,
tự lực, tự cường, chủ động thích ứng, linh hoạt, hành động quyết liệt, khoa học,
hiệu quả, tích cực đổi mới, sáng tạo theo đúng tinh thần “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu quả; đổi mới sáng tạo;
tăng tốc đột phá; tăng trưởng bền vững” với 05 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành của Chính phủ;
tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm được Chính phủ giao tại Nghị quyết 01 năm 2026 đối với lĩnh vực giáo dục.
II. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
1. Triển khai tổ chức thực hiện Chương trình hành động của
Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ về Ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT
Tập trung triển khai đồng
bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT
ngày 10/10/2025 ban hành Kế hoạch hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT; Quyết định số 1062/QĐ-BGDĐT
ngày 18/4/2025 của Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91-KL/TW
ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương đảm bảo tiến độ, chất lượng”.
2. Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về GDĐT, xây dựng
các văn bản hướng dẫn phù hợp với các quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học (sửa đổi), Luật Giáo dục nghề
nghiệp (sửa đổi) và các chính sách phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa
phương; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng chống
tham nhũng, lãng phí tiêu cực
Tập trung xây dựng, hoàn
thiện hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách về GDĐT nhằm thể chế hóa các mục
tiêu, nhiệm vụ được giao. Ưu tiên nguồn lực triển khai xây dựng các văn bản hướng
dẫn nhằm phù hợp với các quy định mới của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Luật
Giáo dục đại học (sửa đổi), Luật Giáo dục nghề
nghiệp (sửa đổi).
Tiếp tục rà soát, sắp xếp,
tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; hoàn
thiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị thuộc Bộ và triển khai chính quyền địa
phương 2 cấp.
Tiếp tục triển khai thực
hiện có hiệu quả mục tiêu, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng
chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực; các chương trình hành động của Chính phủ về
triển khai các nghị quyết của Trung ương về công tác phòng chống tham nhũng,
lãng phí tiêu cực; thực hiện Luật Phòng chống
tham nhũng và các nghị định hướng dẫn thi hành.
3. Về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong giáo dục; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện
thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận Một cửa, một cửa liên
thông
3.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi
số trong giáo dục
Đổi mới phương thức quản
lý theo hướng quản trị hiện đại, dựa trên dữ liệu, đẩy mạnh phân cấp và phân quyền
gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện; ứng dụng các
công cụ quản trị số và hệ thống theo dõi tiến độ để nâng cao tính chủ động,
minh bạch và trách nhiệm giải trình của từng đơn vị.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và
nền tảng số trong toàn bộ quy trình quản lý, điều hành, bao gồm số hóa quy
trình nghiệp vụ, chuẩn hóa dữ liệu, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu ngành và sử
dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn nhằm hỗ trợ dự báo, hoạch định chính
sách và giám sát hiệu quả các nhiệm vụ được giao. Huy động và tối ưu hóa các
nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm phân bổ và sử
dụng nguồn lực minh bạch, hiệu quả; đồng thời đẩy mạnh các hoạt động hợp tác
công - tư, thu hút doanh nghiệp và tổ chức quốc tế tham gia vào các chương
trình đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ và chuyển đổi số của ngành.
3.2. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ
phận Một cửa, một cửa liên thông
Tiếp tục thực hiện hiệu quả
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ GDĐT một cách thống nhất, đồng bộ,
trọng tâm là: Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, xây dựng, hoàn thiện các văn bản
thúc đẩy sự phát triển của chuyển đổi số ngành Giáo dục, khoa học công nghệ và
đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật;
tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ GDĐT, tháo gỡ các điểm
nghẽn, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; thực hiện đổi mới và nâng
cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Một cửa, tăng cường thực hiện số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng
dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính toàn ngành, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc
gia; tăng cường khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng từ các Cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Đổi mới, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
trẻ mầm non; triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non (GDMN) mới; triển
khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15
của Quốc hội
Bảo đảm an toàn cho trẻ mầm
non trong các cơ sở GDMN, thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ theo Chương trình GDMN hiện hành; chuẩn bị tốt các điều kiện và triển khai
thí điểm Chương trình GDMN mới; tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ
phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội, trong đó ưu tiên rà
soát, đánh giá thực trạng, hoàn thiện hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ
về phổ cập; tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực
hiện, bảo đảm huy động trẻ em trong độ tuổi ra lớp, nâng cao chất lượng chăm
sóc, giáo dục và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện phổ cập
GDMN theo lộ trình đề ra; duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP
ngày 20/3/2014 của Chính phủ.
5. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT);
nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, hướng tới đưa tiếng
Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tập trung triển khai sử dụng chung
một bộ sách giáo khoa toàn quốc từ năm 2026 - 2027; từng bước đưa trí tuệ nhân
tạo và rô-bốt vào GDPT
Tiếp tục thực hiện hiệu quả
Chương trình GDPT đồng bộ các cấp học, các địa phương khi thực hiện chính quyền
địa phương hai cấp; biên soạn tài liệu hướng dẫn triển khai; tổ chức tập huấn
hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT; rà soát phát triển Chương trình GDPT đáp
ứng yêu cầu đột phá phát triển GDĐT.
Thẩm định và ban hành
Chương trình thí điểm môn Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai từ lớp 1 đến lớp 12
trong các cơ sở GDPT thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”; thẩm định và
ban hành Chương trình thí điểm tự chọn tích hợp tiếng Anh và nội dung môn học
(CLIL) vào dạy 02 buổi/ngày trong các cơ sở GDPT; Khảo sát, nghiên cứu xây dựng
bộ tiêu chí về đánh giá chất lượng các cơ sở GDPT trong triển khai thực hiện
đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học để làm căn cứ công nhận
các mức độ đạt được.
Xây dựng chương trình môn
học trí tuệ nhân tạo (AI) tự chọn trong Chương trình GDPT; đánh giá nội dung
thí điểm giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông năm học 2025 - 2026,
triển khai diện rộng từ năm học 2026 - 2027; Xây dựng tài liệu giáo dục và hướng
nghiệp STEM cho học sinh phổ thông, Triển khai thực hiện các nhiệm vụ về Học bạ
số bậc phổ thông và Khung năng lực số cho học sinh phổ thông.
6. Tăng cường đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục
chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục quốc phòng và an
ninh cho học sinh, sinh viên gắn với việc xây dựng và phát huy hệ giá trị văn
hóa, con người Việt Nam. Tập trung xây dựng văn hóa học đường, đổi mới nội
dung, phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp,
pháp luật. Tăng cường tư vấn, hỗ trợ trong trường học về kỹ năng ứng xử trên mạng
xã hội, phòng chống bạo lực học đường, tội phạm và tệ nạn xã hội
Triển khai có hiệu quả
công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống trong
trường học; đẩy mạnh cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành đoàn thể nhằm nâng
cao hiệu quả công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho học
sinh, sinh viên trên các địa bàn; chỉ đạo và phối hợp với địa phương kiểm tra,
xử lý nghiêm một số vụ việc vi phạm nghiêm trọng đạo đức của nhà giáo, đạo đức
học sinh, sinh viên, bạo lực học đường.
Xây dựng văn hóa học đường
được chú trọng theo hướng phát triển giáo dục thẩm mỹ, nghệ thuật trong nhà trường,
gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc; tăng cường tổ chức các cuộc
thi, triển lãm, hoạt động nghệ thuật nhằm tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên
phát triển năng lực sáng tạo và cảm thụ thẩm mỹ. Đẩy mạnh các hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp, các hoạt động thể dục thể thao học sinh, sinh viên gắn kết
với nội dung môn học giáo dục thể chất thuộc Chương trình GDPT; ứng dụng CNTT để
lan tỏa nội dung giáo dục qua các nền tảng mạng xã hội và hệ thống học liệu số.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế,
nâng cao năng lực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả giáo dục nhận thức cho học
sinh, sinh viên về chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về quốc phòng, an ninh. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và
an ninh cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, giáo viên, giảng viên, viên chức, người
lao động trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục theo từng đối tượng bảo đảm
chất lượng, hiệu quả. Phát huy vai trò của giáo dục quốc phòng, an ninh trong
giáo dục ý thức, trách nhiệm công dân, giáo dục tinh thần yêu nước, truyền thống
dựng nước và giữ nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
Nâng cao hiệu quả công tác
phối hợp giữa Bộ GDĐT với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành Trung
ương, địa phương để bảo đảm an ninh, trật tự trong các hoạt động giáo dục, đào
tạo, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế; đấu tranh phòng, chống tội phạm và
các hành vi vi phạm pháp luật trong ngành Giáo dục.
7. Thực hiện các giải pháp đột phá phát triển và đổi mới
giáo dục nghề nghiệp (GDNN); đẩy mạnh phát triển GDNN gắn với thị trường lao động;
thực hiện kế hoạch triển khai Khung trình độ quốc gia Việt Nam, xây dựng tiêu
chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người
dân tộc thiểu số trong một số ngành lĩnh vực trọng điểm và các Chương trình, Đề
án về GDNN
Tiếp tục nâng cao chất lượng
đào tạo nhân lực, chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao, các ngành, lĩnh vực
trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn.
Xây dựng, hoàn thiện Đề án
phát triển hệ thống các trường cao đẳng chất lượng cao, trường cao đẳng đạt chuẩn
quốc tế có năng lực dẫn dắt, cung ứng đào tạo nhân lực theo vùng miền, cơ cấu
ngành, nghề, có kỹ năng nghề cao phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
địa phương, vùng, quốc gia.
Tổ chức triển khai các hoạt
động về công tác tuyển sinh GDNN cho cán bộ làm công tác tuyển sinh trong các
cơ sở hoạt động GDNN; kỹ năng xây dựng chương trình đào tạo, phát triển chương
trình GDNN theo Luật GDNN; kỹ năng quản lý
và tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho người làm công tác đào tạo nghề trong doanh
nghiệp; thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm góp phần
nâng cao chất lượng GDNN, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn,
khu vực nông thôn.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
nhằm cập nhật, hoàn thiện Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung
trình độ quốc gia Việt Nam bảo đảm phù hợp với hệ thống pháp luật giáo dục; triển
khai đồng bộ các nội dung liên quan đến Khung trình độ quốc gia Việt Nam hiện
được thực hiện theo quy định.
8. Hoàn thiện chế độ, chính sách cho đối với nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân. Trong đó, tập trung hoàn thiện Luật Nhà giáo và các văn bản
hướng dẫn thi hành, tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện Luật
Nhà giáo; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan, đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ
Phát triển đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
Trong đó, rà soát, đề xuất bổ sung biên chế giáo viên giai đoạn 2026 - 2030 để
khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, đặc biệt cho dạy học 02 buổi/ngày và
nghiên cứu hợp đồng ca sĩ, nghệ sĩ, vận động viên giỏi dạy các môn đặc thù.
Xây dựng Đề án phát triển
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2026 - 2035. Chú trọng bồi dưỡng
thường xuyên, nâng cao năng lực quản lý, giảng dạy, đặc biệt là ứng dụng công
nghệ số (AI, dữ liệu lớn) và ngoại ngữ.
9. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo chuẩn
quốc tế để đáp ứng nhu cầu của thị trường; có chính sách khuyến khích các cơ sở
giáo dục đại học chuyển giao các dự án khởi nghiệp cho địa phương; đẩy mạnh hợp
tác doanh nghiệp trong công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo và giải quyết việc
làm
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
thể chế nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc triển khai đào tạo nhân
lực chất lượng cao trong các lĩnh vực mới nổi, chiến lược. Chuyển từ phương thức
“khuyến khích, vận động” sang “lựa chọn, đặt hàng/giao nhiệm vụ và đầu tư có trọng
tâm” đối với các cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, đào tạo tài năng; chuyển từ mô hình “đào tạo theo năng lực cung” sang “đặt
hàng theo nhu cầu địa phương - doanh nghiệp - dự án”; lấy chuẩn đầu ra và nhu cầu
thị trường làm trung tâm.
Rà soát, chuẩn hóa và đổi
mới chương trình các ngành đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và
hội nhập quốc tế nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp, có tư duy công nghệ, năng lực sáng tạo và khả năng
làm việc trong môi trường toàn cầu; sẵn sàng đảm nhiệm các vị trí việc làm
trong chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp mới nổi, chiến lược như bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, đường sắt tốc độ cao, điện hạt nhân, công
nghệ sinh học, đồng thời có khả năng thích ứng với sự phát triển nhanh của công
nghệ và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
Hoàn thiện và mở rộng hệ
thống chuẩn chương trình đào tạo theo hướng xây dựng chuẩn/chùm chuẩn cho các
ngành mới nổi còn thiếu; ban hành chuẩn chương trình đào tạo các chương trình
tài năng và các chương trình đào tạo phục vụ cho các lĩnh vực chiến lược, các dự
án trọng điểm quốc gia.
Triển khai hiệu quả các đề
án đào tạo nhân lực được Thủ tướng Chính phủ ban hành. Đồng thời hướng dẫn các
cơ sở đào tạo xây dựng các đề án phát triển các chương trình đào tạo chất lượng
cao, đào tạo đội ngũ chuyên gia chuyên sâu, tài năng, nhất là trình độ sau đại
học.
Đẩy mạnh chính sách tập
trung cho giảng viên và hạ tầng bao gồm: thu hút, đãi ngộ giảng viên giỏi,
chuyên gia doanh nghiệp và đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu dùng
chung theo vùng/lĩnh vực cho các cơ sở có nhiều chương trình đào tạo chất lượng
cao, đào tạo tài năng trong các lĩnh vực then chốt, chiến lược.
10. Tăng cường cơ sở vật chất; sử dụng hiệu quả ngân sách nhà
nước, đặc biệt từ các chương trình mục tiêu quốc gia; hoàn thành xây dựng trường
phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới
Chỉ đạo, hướng dẫn đẩy
nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân
sách nhà nước.
Xây dựng, tổ chức thực hiện
hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo
dục giai đoạn 2026 - 2035 để tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng GDMN, phổ
thông, thường xuyên; kiên cố hóa trường lớp học, xóa phòng học tạm; tăng cường
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và hiện đại hóa cơ sở vật chất cho GDNN, đại
học; triển khai xây dựng 248 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên
giới, trong đó phấn đấu trong năm học 2025 - 2026 hoàn thành đầu tư xây dựng
100 trường. Đồng thời tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng các trường còn lại bảo
đảm hoàn thành mục tiêu xây dựng 248 trường xã biên giới theo chủ trương của Đảng,
Chính phủ.
Tham mưu chi ngân sách nhà
nước cho GDĐT đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước theo đúng tinh thần
của Nghị quyết số 37/2024/NQ-QH11 ngày 01/12/2004 của Quốc hội, Luật Giáo dục 2019 và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, đảm bảo
tối thiểu 19% - 20% chi chuyên môn giảng dạy trong tổng chi thường xuyên.
11. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục
Thúc đẩy đàm phán, ký kết
và triển khai các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực GDĐT, ưu
tiên hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ
và chuyển đổi số. Tăng cường hợp tác với các nước và vùng lãnh thổ, các tổ chức
nước ngoài nhằm đẩy mạnh đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Tích cực tham gia với vai
trò làm thành viên Ủy ban quốc gia APEC 2027 và thúc đẩy hợp tác giáo dục trong
khuôn khổ ASEAN, APEC và các diễn đàn đa phương khác; hỗ trợ kết nối các trường
đại học thông qua tổ chức một số Hội nghị Hiệu trưởng các trường đại học Việt
Nam - Liên bang Nga, Việt Nam - Hungari và Việt Nam - Nhật Bản; tiếp tục xây dựng
và triển khai có hiệu quả các dự án phát triển nguồn nhân lực sử dụng viện trợ
không hoàn lại của chính phủ nước ngoài.
Hoàn thiện khung pháp lý,
tiệm cận chuẩn mực quốc tế về hợp tác và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo
dục bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi, an ninh an toàn và nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về
đào tạo, nghiên cứu và trao đổi học thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, nhất là các ngành kỹ thuật, công nghệ mũi nhọn, khoa học cơ bản và lĩnh vực
đặc thù.
Tăng cường hiện diện và
năng lực triển khai hợp tác giáo dục ở nước ngoài, bảo đảm kết nối hiệu quả và
thực chất các chương trình, thỏa thuận hợp tác.
12. Về thi, kiểm tra, tuyển sinh và kiểm định chất lượng giáo dục
Chuẩn bị các điều kiện để
tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 bảo đảm đánh giá người học
theo Chương trình GDPT 2018 và theo chỉ đạo tại Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị: “đổi
mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm
soát thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát
chặt chẽ chất lượng đầu ra”. Từng bước thí điểm thi trên máy tính đối với các
môn thi trắc nghiệm ở tất cả các địa phương. Đổi mới công tác tổ chức thi chọn
học sinh giỏi quốc gia nhằm tiếp cận theo các thông lệ tốt của quốc tế, ứng dụng
hiệu quả CNTT nhằm bảo đảm an ninh, an toàn và công khai, minh bạch.
Quản lý, nâng cấp và khai
thác hiệu quả các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu hiện có (SAHEP, HEMIS và
các hệ thống liên quan) phục vụ quản lý chất lượng giáo dục theo hướng bảo đảm
chất lượng.
Theo dõi việc công khai và
quản lý kết quả bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục (Giáo dục đại học và
GDNN); theo dõi, tổng hợp thông tin về chất lượng GDPT trên cơ sở khai thác cơ
sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin hiện có, phục vụ công tác quản lý nhà
nước theo phân cấp, bảo đảm kỷ cương, hiệu lực và hiệu quả quản lý.
Tiếp tục thực hiện Chương
trình phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học và
cao đẳng sư phạm giai đoạn 2026 - 2030; đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục
trong nước và quốc tế về cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo; quan tâm phát
triển các chương trình đào tạo đại học đạt trình độ quốc tế; tăng cường công
tác bảo đảm chất lượng giáo dục các cấp học đạt và thăng hạng trường đạt chuẩn
quốc gia; quản lý văn bằng chứng chỉ thống nhất và hướng đến hội nhập quốc tế.
Tiếp tục theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc triển khai văn bằng số; việc số hóa dữ liệu văn bằng, chứng
chỉ đã cấp từ sổ gốc, bảo đảm theo tiến độ, lộ trình.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Thứ trưởng, theo
lĩnh vực phụ trách, bám sát các mục tiêu, yêu cầu thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Bộ GDĐT và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chương trình hành động, thường xuyên
theo dõi, chỉ đạo các đơn vị chức năng được giao phụ trách triển khai thực hiện,
bảo đảm hoàn thành toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ
giao cho Bộ GDĐT năm 2026; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
2. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ
- Tổ chức triển khai thực
hiện những nhiệm vụ, chỉ tiêu và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao tại
Kế hoạch này bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; báo cáo tình
hình thực hiện gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 18 hàng tháng để tổng hợp,
báo cáo Lãnh đạo Bộ, gửi báo cáo Bộ Tài chính, tổng hợp báo cáo Chính phủ tại
các phiên họp thường kỳ Chính phủ.
- Tham mưu, đề xuất các giải
pháp, biện pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo cáo
Lãnh đạo Bộ xem xét, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với những vấn đề
vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm toàn diện trước Lãnh đạo Bộ về kết quả thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đơn vị được giao.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo
tình hình thực hiện Kế hoạch hành động này./.
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAO CHO
CÁC ĐƠN VỊ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu phấn đấu năm 2026
|
Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
|
Kết quả huy động trẻ
|
|
|
Vụ Giáo dục Mầm non
|
|
1
|
Tỷ lệ huy động trẻ nhà
trẻ
|
%
|
35,5
|
|
|
2
|
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu
giáo
|
%
|
94,5
|
|
|
|
Kết quả phổ cập giáo
dục tiểu học
|
|
|
Vụ Giáo dục Phổ thông
|
|
3
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2
|
Số tỉnh
|
12
|
|
|
4
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3
|
Số tỉnh
|
22
|
|
|
|
Kết quả phổ cập giáo
dục trung học cơ sở
|
|
|
Vụ Giáo dục Phổ thông
|
|
5
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tính đạt chuẩn mức độ 1)
|
Số tỉnh
|
5
|
|
|
6
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn mức độ 2)
|
Số tỉnh
|
17
|
|
|
7
|
Số đơn vị cấp tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn mức độ 3)
|
Số tỉnh
|
12
|
|
|
|
Kết quả đạt chuẩn xóa
mù chữ
|
%
|
|
Cục GD nghề nghiệp và GD thường xuyên
|
|
8
|
Tỷ lệ số người biết
chữ trong độ tuổi theo quy định
|
%
|
99,12
|
|
|
9
|
Tỷ lệ giảng viên đại
học có bằng tiến sĩ
|
%
|
35
|
Vụ Giáo dục Đại học
|
|
10
|
Tỷ lệ sinh viên học đại
học/vạn dân
|
|
220
|
Vụ Giáo dục Đại học
|
|
11
|
Số học sinh giáo dục
nghề nghiệp được tuyển mới trong năm
|
Người
|
2.100
|
Cục GD nghề nghiệp và GD thường xuyên
|
|
12
|
Số học sinh giáo dục
nghề nghiệp tốt nghiệp trong năm
|
Người
|
1.700
|
Cục GD nghề nghiệp và GD thường xuyên
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NĂM
2026
(Kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
NHIỆM VỤ
|
Thời hạn hoàn thành
|
Đơn vị chủ trì thực hiện, theo dõi, đánh giá
|
Đơn vị phối hợp
(Các đơn vị, cơ quan liên quan)
|
|
|
Nhóm nhiệm vụ về phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng công nghệ thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
|
|
1
|
Nghị định quy định về
thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia
|
Tháng 11/2026
|
Vụ Học sinh, sinh viên
|
1. Các Bộ, ngành: Bộ Tài
chính; Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ; Bộ Ngoại giao.
2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Giáo dục phổ thông; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ
Tổ chức cán bộ; Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin; Cục Hợp tác quốc tế;
Văn phòng Bộ.
|
|
2
|
Nghị định quy định về hợp
tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
|
Tháng 11/2026
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Vụ Giáo dục mầm non; Vụ GD Phổ thông; Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Tổ chức
cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Pháp chế; Văn phòng Bộ; Cục Quản lý chất
lượng.
|
|
3
|
Nghị định quy định chính
sách khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên, giáo viên đi học tập,
nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước có quan hệ truyền thống,
có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm
|
Tháng 11/2026
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
1. Các Bộ, ngành: Văn
phòng Chính phủ; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an; Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ; Bộ Khoa học
và Công nghệ; Bộ Tài chính; Bộ Ngoại giao (tham gia Tổ soạn thảo).
2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Vụ Giáo dục Phổ thông; Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp
chế; Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Cục Khoa học Công nghệ và Thông
tin; Cục Giáo dục Nghề nghiệp và Giáo dục Thường xuyên (tham gia Tổ soạn thảo).
3. Các cơ sở giáo dục đại
học và địa phương (qua các Sở GDĐT) (tham gia khảo sát, đóng góp ý kiến...)
|
|
4
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2025-2030
|
Tháng 11/2026
|
Vụ Học sinh, sinh viên
|
1. Các Bộ, ngành: Bộ Y tế;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Quốc phòng;
Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố; Tổ chức kinh tế
và các Hội hoạt động trong lĩnh vực y tế, sức khỏe; Tổ chức phi chính phủ.
2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Vụ Giáo dục Mầm non; Vụ Giáo dục Phổ thông; Vụ Giáo dục Đại học; Cục
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.
|
|
5
|
Đề án phát triển Chương
trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030, định hướng 2045
|
Tháng 12/2026
|
Vụ Giáo dục phổ thông
|
Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Vụ Kế hoạch - Tài chính;
|
|
6
|
Đề án đổi mới công tác
giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến
năm 2045
|
Tháng 12/2026
|
Vụ Học sinh, sinh viên
|
1. Các Bộ, ngành: Văn
phòng Chính phủ; Bộ Tài chính; Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;
2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Giáo dục
Phổ thông; Vụ Giáo dục Mầm non; Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường
xuyên; Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Văn phòng Bộ,
3. Các trường đại học:
Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh; Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể
thao Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
7
|
Đề án phát triển đội ngũ
Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn
2026-2035
|
Tháng 6/2026
|
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục
|
Các Bộ, ngành, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ GDĐT, địa phương, cơ sở đào tạo giáo viên.
|
|
8
|
Đề án thúc đẩy hiệu quả mô
hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp" trong giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 6/2026
|
Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
|
Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Giáo dục Đại học; Cục Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên.
|
|
9
|
Xây dựng Đề án phát triển
mạng lưới đại diện giáo dục và đào tạo ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài
|
Tháng 11/2026
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Các Vụ, Cục thuộc Bộ
GDĐT: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế.
|