|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 738/QĐ-BXD
|
Hà
Nội, ngày
16
tháng
05 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DỮ LIỆU VÀ HƯỚNG DẪN KẾT NỐI,
KHAI THÁC SỬ DỤNG DỮ LIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀU BIỂN, THUYỀN VIÊN LĨNH VỰC HÀNG HẢI
THAY THẾ GIẤY TỜ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối và chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về
cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua bán, đóng mới tàu biển;
Căn cứ các Nghị định
của Chính phủ: số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020,
số 247/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27/12/2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu
biển;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGTVT ngày 30/06/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn,
đào tạo huấn luyện viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 31/2025/TT-BXD ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn đào tạo hoa tiêu hàng hải; cấp, thu hồi chứng
chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu
hàng hải;
Theo đề nghị của Giám
đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu
về tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải thay thế giấy tờ trong giải quyết
thủ tục hành chính, với các nội dung như sau:
1. Các dữ liệu trong Cơ
sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải được chia sẻ quy định tại
Quyết định này đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế thông tin trên các giấy
tờ gồm: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên hàng hải; Giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải; Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa
tiêu hàng hải; Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn; Giấy chứng
nhận đăng ký không thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn; Giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời; Giấy chứng nhận xóa đăng ký; Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện đang đóng.
Các Bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà
soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có
trong Cơ sở dữ liệu về tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải, sử dụng thay
thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
2. Ban hành kèm Quyết
định này Tài liệu hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tàu
biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa
phương.
Điều 2. Lộ
trình khai thác, chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu tại Điều 1
Quyết định này được chia sẻ để khai thác, sử dụng theo mức độ hoàn thiện của cơ
sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông
tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Tổ công tác triển khai Đề án 06 CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (để p/h);
- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử - Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, TTCNTT(Thg).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Xuân Sang
|
TÀI
LIỆU
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA CƠ SỞ
DỮ LIỆU TÀU BIỂN, THUYỀN VIÊN LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BXD ngày 16/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHỤ
LỤC 1
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
GIỮA CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀU BIỂN LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
I.
TỔNG QUAN
1. Mục đích
Hướng dẫn kết nối, khai
thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tàu biển lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông
tin của Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định
về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về quyền sở hữu
trí tuệ liên quan đến dữ liệu.
- Tuân thủ các quy
định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính
trị.
- Phù hợp với Khung
kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
3. Thuật ngữ và các từ
ngữ viết tắt
|
STT
|
Thuật
ngữ/
chữ viết tắt
|
Mô
tả
|
|
1.
|
NDXP
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
|
2.
|
LGSP
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ cấp Bộ ngành, tỉnh
|
|
3.
|
API
|
Application Program
Interface – Giao diện lập trình
|
|
4.
|
RESTful API
|
Là hệ thống API hoạt
động theo cơ chế REST (REpresentational State Transfer).
REST là một kiểu kiến trúc được sử dụng trong việc giao tiếp giữa các máy
tính (máy tính cá nhân và máy chủ của trang web) trong việc quản lý các tài
nguyên trên Internet. REST thay thế cho công nghệ SOAP và WSDL của web
services
|
|
5.
|
CSDL dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu dùng
chung của Bộ Xây dựng
|
II.
PHƯƠNG THỨC KẾT NỐI
2.1.
Mô hình kết nối

Hình
1: Mô hình kết nối để khai thác, sử dụng thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu tàu biển
lĩnh vực hàng hải
Việc kết nối để khai
thác, sử dụng thông tin tàu biển từ Cơ sở dữ liệu tàu biển lĩnh vực hàng hải
được thực hiện thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API). Các dịch vụ này
được tích hợp, cung cấp trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
( hoặc Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia - NDOP), Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) của Bộ Xây dựng. Quy trình kết nối phải đảm bảo
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
2.2.
Quy trình trao đổi dữ liệu
- Bước 1: Gửi
yêu cầu lấy token. Hệ thống thông tin (HTTT) sử dụng các khóa gồm khóa truy cập
(API key) và cặp khóa định danh (consumer_key và secret_key) do LGSP Bộ Xây
dựng cung cấp; gửi yêu cầu lấy token để sử dụng các dịch vụ dữ liệu dùng chung
do LGSP Bộ Xây dựng cung cấp.
- Bước 2: Xác
thực và tạo token. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xác thực khóa truy cập (API key)
và cặp khóa định danh (consumer_key và secret_key); sau đó khởi tạo token cho
phép HTTT truy cập các dịch vụ dữ liệu được cấp phép.
- Bước 3: Trả về
token. Sau khi khởi tạo token, LGSP Bộ Xây dựng tiến hành đóng gói và trả token
cho HTTT. Token này chỉ có giá trị sử dụng trong một phiên làm việc với một khoảng
thời gian timeout nhất định do LGSP Bộ Xây dựng quy định.
- Bước 4: Đóng
gói yêu cầu khai thác dịch vụ. Yêu cầu khai thác dịch vụ được gửi tới LGSP Bộ
Xây dựng cần có 2 thành phần: (1) Thông tin đầu vào để truy vấn, xử lý yêu cầu;
(2) Thông tin khóa và token.
- Bước 5: Gửi
yêu cầu khai thác dịch vụ. HTTT gửi yêu cầu khai thác dịch vụ cùng với khóa và
token về LGSP Bộ Xây dựng.
- Bước 6: Xác
thực bảo mật và kiểm tra quyền truy cập. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xác thực
bảo mật và kiểm tra tính hợp lệ yêu cầu khai thác dịch vụ. Nếu thông tin xác
thực và yêu cầu khai thác của HTTT không hợp lệ, LGSP Bộ Xây dựng sẽ chặn quyền
truy cập dịch vụ. Ngược lại, nếu thông tin xác thực và yêu cầu khai thác của
HTTT là hợp lệ, LGSP Bộ Xây dựng tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.
- Bước 7: Xử lý
yêu cầu. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xử lý theo yêu cầu khai thác dịch vụ của
HTTT.
Bước 8: Trả về kết quả. LGSP
Bộ Xây dựng trả kết quả sau khi đã xử lý yêu cầu về HTTT.
2.3.
Đặc tả chi tiết API
API kết nối, khai thác
thông tin CSDL tàu biển lĩnh vực hàng hải thông qua Nền tảng tích hợp dữ liệu
Bộ Xây dựng (LGSP), cụ thể như sau:
2.3.1. API lấy thông
tin token
- URL:
https://api.moc.gov.vn/s/api/bxd/1.0/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin:
application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic
Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key
và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào:
+
client_id=default-client
+ grant_type=password
+ username=//Tài khoản
được cấp
+ password=//Mật khẩu
được cấp
- Thông tin đầu ra:
thông tin access token
|
TT
|
Tên
trường
|
Kiểu
|
Bắt
buộc
|
Mô
tả
|
|
1
|
access_token
|
string
|
Có
|
Chuỗi token được cấp
tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT
|
|
2
|
token_type
|
string
|
Có
|
Kiểu token
|
|
3
|
expires_in
|
int
|
Có
|
Thời gian token có
hiệu lực
(giây)
|
- Lưu ý: Sử dụng cặp
khóa Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy
thật.
2.3.2. API chia sẻ các
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển[1]
- Tham số truyền vào
|
TT
|
Tham
số
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Kiểu
dữ liệu
|
Độ
dài tối đa (ký tự)
|
|
1
|
SoDangKy
|
Số đăng ký giấy chứng
nhận đăng ký tàu biển
|
x
|
String
|
50
|
- Input:
|
URL
|
{URL}[2]
|
|
Method
|
GET
|
|
Header
|
Content-Type =
“application/json”
Charset =
"utf-8"
AuthorizationDC: Bearer
{token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên)
ApiKey: Thông tin được LGSP
Bộ cấp
|
|
Body
|
{
"keySearch":
" SoDangKy",
"keyValue": "{Giá trị tra cứu}"
}
|
- Output:
|
{
"MaLoi":
"200",
"MoTa":
"Thành công",
"DuLieu": [
{
" SoDangKy
": "HP-GEN-00318-4”,
"TenTau":
"PD M T 01",
"SoIMO":
"",
"HoHieu":
"33WLQ",
"TongDungTich":
"854",
"DungTichCoIch":
"",
"TrongTaiToanPhan":
"1250",
"VungHoatDong":
"",
"CongSuatMayChinh":
"1000",
"ChieuDaiLonNhat":
"60.26",
"ChieuRong":
"10.5",
"ChieuCaoMan":
"5.1",
"
NgayDangKy": "2020-11-30",
"
NgayHieuLuc": "2023-12-11",
}
]
}
|
- Bảng mô tả thông tin
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển[3]
|
TT
|
Tên
trường
|
Kiểu
dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
SoDangKy
|
Text
|
Số đăng ký giấy chứng
nhận đăng ký tàu biển
|
|
2
|
TenTau
|
Text
|
Tên tàu biển
|
|
3
|
SoIMO
|
Text
|
Số IMO
|
|
4
|
HoHieu
|
Text
|
Hô hiệu
|
|
5
|
CangDangKy
|
Text
|
Nơi tàu đăng ký mang
cờ quốc tịch
|
|
6
|
TongDungTich
|
Text
|
Dung tích (GT)
|
|
7
|
DungTichCoIch
|
Text
|
Dung tích có ích (NT)
|
|
8
|
TrongTaiToanPhan
|
Number
|
Trọng tải toàn phần
|
|
9
|
VungHoatDong
|
Text
|
Vùng hoạt động
|
|
10
|
CongSuatMayChinh
|
Number
|
Tổng công suất động
cơ
|
|
11
|
ChieuDaiLonNhat
|
Text
|
Chiều dài lớn nhất
|
|
12
|
ChieuRong
|
Number
|
Chiều rộng
|
|
13
|
ChieuCaoMan
|
Text
|
Chiều cao mạn
|
|
14
|
NgayDangKy
|
Date
|
Ngày đăng ký
|
|
15
|
NgayHieuLuc
|
Date
|
Ngày có hiệu lực đăng
ký; ngày có hiệu lực xoá đăng ký
|
2.4.
API giao tiếp từ NGSP
2.4.1.Thông tin kết nối
- Domain:
https://api.ngsp.gov.vn
2.4.2. API lấy thông
tin token
- URL:
https://{domain}/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin:
application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic
Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key
và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào:
grant_type=client_credentials
- Thông tin đầu ra:
thông tin access token
|
TT
|
Tên
trường
|
Kiểu
|
Bắt
buộc
|
Mô
tả
|
|
1
|
access_token
|
string
|
Có
|
Chuỗi token được cấp
tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT
|
|
2
|
token_type
|
string
|
Có
|
Kiểu token
|
|
3
|
expires_in
|
int
|
Có
|
Thời gian token có
hiệu lực
(giây)
|
Lưu ý: Sử dụng cặp khóa
Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy thật.
* Chi tiết trao đổi với
đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (Cục
Chuyển đổi số - Bộ Khoa học và Công nghệ)
III.
Điều kiện kết nối
1. Yêu cầu về an toàn
hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin
kết nối với Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải phải được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu từ Cấp độ 2 trở lên, tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Kiểm tra, đánh giá
an ninh, an toàn thông tin
Trước khi thực hiện kết
nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế hệ thống thông tin đã kết nối,
cơ quan, tổ chức chủ quản phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
theo quy định. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin phải được
thực hiện bởi cơ quan, đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức đã thực hiện kết nối với Nền tảng định danh và
xác thực điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đảm bảo không có sự
thay đổi về thiết kế, cấu hình hệ thống, thì được kế thừa kết quả kiểm tra,
đánh giá an toàn thông tin gần nhất và không phải thực hiện đánh giá lại, trừ
trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin theo
quy định.
PHỤ
LỤC 2
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
GIỮA CƠ SỞ DỮ LIỆU THUYỀN VIÊN LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
I.
TỔNG QUAN
1. Mục đích
Hướng dẫn kết nối, khai
thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu thuyền viên lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông
tin của Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định
về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về quyền sở hữu
trí tuệ liên quan đến dữ liệu.
- Tuân thủ các quy
định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính
trị.
- Phù hợp với Khung
kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
3. Thuật ngữ và các từ
ngữ viết tắt
|
STT
|
Thuật
ngữ/
chữ viết tắt
|
Mô
tả
|
|
1.
|
NDXP
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
|
2.
|
LGSP
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ cấp Bộ ngành, tỉnh
|
|
3.
|
API
|
Application Program
Interface – Giao diện lập trình
|
|
4.
|
RESTful API
|
Là hệ thống API hoạt
động theo cơ chế REST (REpresentational State Transfer).
REST là một kiểu kiến trúc được sử dụng trong việc giao tiếp giữa các máy
tính (máy tính cá nhân và máy chủ của trang web) trong việc quản lý các tài
nguyên trên Internet. REST thay thế cho công nghệ SOAP và WSDL của web
services
|
|
5.
|
CSDL
dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu dùng
chung của Bộ Xây dựng
|
II.
Phương thức kết nối
2.1.
Mô hình kết nối

Hình
1: Mô hình kết nối để khai thác, sử dụng thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu thuyền
viên lĩnh vực hàng hải
Việc kết nối để khai
thác, sử dụng thông tin đăng kiểm phương tiện từ Cơ sở dữ liệu thuyền viên lĩnh
vực hàng hải được thực hiện thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API). Các
dịch vụ này được tích hợp, cung cấp trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia (NDXP) (hoặc Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia - NDOP), Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) của Bộ Xây dựng. Quy trình kết nối phải
đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ
Xây dựng.
2.2.
Quy trình trao đổi dữ liệu
Bước 1: Khi có nhu cầu, Hệ
thống thông tin tại đơn vị gọi API của Hệ thống NDXP để lấy dữ liệu;
Bước 2: Hệ thống NDXP xác minh
yêu cầu, xác minh bảo mật và sẽ truyền thông điệp lên API của CSDL dùng chung
Bộ Xây dựng để lấy dữ liệu;
Bước 3: CSDL dùng chung Bộ Xây
dựng xác minh yêu cầu, xác minh bảo mật và trả về dữ liệu yêu cầu cho Hệ thống
NDXP nếu yêu cầu hợp lệ, thông qua Nền tảng tích hợp LGSP Bộ Xây dựng;
Bước 4: Hệ thống NDXP nhận dữ
liệu, xử lý chuyển đổi và trả về kết quả cho Hệ thống thông tin tại đơn vị.
2.3.
Đặc tả chi tiết API
API kết nối, khai thác
thông tin CSDL thuyền viên lĩnh vực hàng hải thông qua Nền tảng tích hợp dữ
liệu Bộ Xây dựng (LGSP), cụ thể như sau:
2.3.1. API lấy thông
tin token
- URL:
https://api.moc.gov.vn/s/api/bxd/1.0/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin:
application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic
Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key
và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào:
+
client_id=default-client
+ grant_type=password
+ username=//Tài khoản
được cấp
+ password=//Mật khẩu
được cấp
- Thông tin đầu ra:
thông tin access token
|
TT
|
Tên
trường
|
Kiểu
|
Bắt
buộc
|
Mô
tả
|
|
1
|
access_token
|
string
|
Có
|
Chuỗi token được cấp
tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT
|
|
2
|
token_type
|
string
|
Có
|
Kiểu token
|
|
3
|
expires_in
|
int
|
Có
|
Thời gian token có
hiệu lực
(giây)
|
- Lưu ý: Sử dụng cặp
khóa Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy
thật.
2.3.2. API chia sẻ dữ
liệu Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- Input:
|
URL
|
{URL}[4]
|
|
Method
|
GET
|
|
Header
|
Content-Type =
“application/json”
Charset =
"utf-8"
AuthorizationDC: Bearer
{token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên)
ApiKey: Thông tin
được LGSP Bộ cấp
|
|
Body
|
{
"MaSoCaNhan":
"",
"SoGiay":
""
}
|
Bảng mô tả đầu vào
|
TT
|
Tên
trường
|
Bắt
buộc
|
Kiểu
dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
MaSoCaNhan
|
x
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
2
|
SoGiay
|
x
|
Text
|
Số giấy chứng nhận
|
- Output:
|
{
"MaLoi":
"200",
"MoTa":
"Thành công",
"DuLieu": [
{
"MaDinhDanh":
"",
"SoGiay":
"",
"NgayCap":
"2020-12-09",
"NgayHetHan":
"2025-12-09",
"NgayHieuLuc":
"2020-12-09",
"NoiCap": {
"TenToChuc":
"Cục Hàng hải Việt Nam"
},
"TinhTrangHieuLucGiayTo":
{ "TenMuc":
"Hiệu lực"
},
"CaNhan": {
"MaSoCaNhan":
"",
"HoVaTen":
"",
"NgaySinh":
"",
"GioiTinh":
{
"TenMuc":
"Giới tính nam"
},
"QuocTich":
{
"TenMuc":
"Viet Nam"
}
},
“GiayPhepHoaTieu”: {
“SoGiay”:
"",
},
“VungHoaTieu”:
"",
“TuyenDanTau”:
"",
"AnhCaNhan":
""
"NgayHieuLuc
":
"2025-12-19"
}
]
}
|
Bảng mô tả thông tin
Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
|
TT
|
Tên
trường
|
Kiểu
dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
MaDinhDanh
|
URI
|
Mã định danh
|
|
2
|
SoGiay
|
text
|
Số giấy
|
|
3
|
NgayCap
|
date
|
Ngày cấp
|
|
4
|
NoiCap
|
Object
|
Nơi cấp
|
|
4.1
|
TenToChuc
|
Text
|
Tên tổ chức
|
|
5
|
NgayHetHan
|
date
|
Ngày hết hạn
|
|
6
|
TinhTrangHieuLucGiayTo
|
|
Tình trạng giấy tờ
|
|
6.2
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
7
|
CaNhan
|
|
Thông tin cá nhân
|
|
7.1
|
MaSoCaNhan
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
7.2
|
HoVaTen
|
Text
|
Họ và tên
|
|
7.3
|
NgaySinh
|
Date
|
Ngày sinh
|
|
7.4
|
GioiTinh
|
C_GioiTinh
|
Giới tính
|
|
7.4.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
7.5
|
QuocTich
|
C_QuocGia
|
Quốc tịch
|
|
7.5.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
8
|
GiayPhepHoaTieu
|
Object
|
Ggiấy chứng nhận
chuyên môn hoa tiêu
|
|
8.1
|
SoGiay
|
text
|
Số giấy
|
|
9
|
VungHoaTieu
|
Text
|
Vùng hoa tiêu hàng
hải
|
|
10
|
TuyenDanTau
|
Text
|
Tuyến dẫn tàu
|
|
11
|
AnhCaNhan
|
Base64Binary
|
Ảnh của người được
cấp giấy chứng nhận
|
|
12
|
NgayHieuLuc
|
Date
|
Ngày hiệu lực
|
2.3.3. API chia sẻ dữ
liệu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải
- Input:
|
URL
|
{URL}[5]
|
|
Method
|
GET
|
|
Header
|
Content-Type =
“application/json”
Charset =
"utf-8"
AuthorizationDC: Bearer
{token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên)
ApiKey: Thông tin
được LGSP Bộ cấp
|
|
Body
|
{
"MaSoCaNhan":
"", "SoGiay": ""
}
|
Bảng mô tả đầu vào
|
TT
|
Tên trường
|
Bắt buộc
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
1
|
MaSoCaNhan
|
x
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
2
|
SoGiay
|
x
|
Text
|
Số giấy chứng nhận
|
- Output:
|
{
"MaLoi":
"200",
"MoTa":
"Thành công",
"DuLieu": [
{
"MaDinhDanh":
"",
"SoGiay":
"",
"NgayCap":
"2020-12-09",
"NgayHetHan":
"2025-12-09",
"NgayHieuLuc":
"2020-12-09",
"NoiCap": {
"TenToChuc":
"Cục Hàng hải Việt Nam"
},
"TinhTrangHieuLucGiayTo":
{
"TenMuc":
"Hiệu lực"
},
"CaNhan": {
"MaSoCaNhan":
"",
"HoVaTen":
"",
"NgaySinh":
"",
"GioiTinh":
{
"TenMuc":
"Giới tính nam"
},
"QuocTich":
{
"TenMuc":
"Viet Nam"
}
},
"DanTauCoTongDungTich":
"4000",
"DanTauCoChieuDai":
"115",
"AnhCaNhan": "",
"NgayHieuLuc
": ""
}
]
}
|
Bảng mô tả thông tin
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
1
|
MaDinhDanh
|
URI
|
Mã định danh
|
|
2
|
SoGiay
|
text
|
Số giấy
|
|
3
|
NgayCap
|
date
|
Ngày cấp
|
|
4
|
NoiCap
|
Object
|
Nơi cấp
|
|
4.1
|
TenToChuc
|
Text
|
Tên tổ chức
|
|
5
|
NgayHetHan
|
date
|
Ngày hết hạn
|
|
6
|
TinhTrangHieuLucGiayTo
|
|
Tình trạng giấy tờ
|
|
6.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
7
|
CaNhan
|
|
Thông tin cá nhân
|
|
7.1
|
MaSoCaNhan
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
7.2
|
HoVaTen
|
Text
|
Họ và tên
|
|
7.3
|
NgaySinh
|
Date
|
Ngày sinh
|
|
7.4
|
GioiTinh
|
C_GioiTinh
|
Giới tính
|
|
7.5.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
7.6
|
QuocTich
|
C_QuocGia
|
Quốc tịch
|
|
7.6.2
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
8
|
DanTauCoTongDungTich
|
Number
|
Tổng dung tích tối đa
|
|
9
|
DanTauCoChieuDai
|
Number
|
Chiều dài tối đa
|
|
10
|
AnhCaNhan
|
Base64Binary
|
Ảnh của người được
cấp giấy chứng nhận
|
|
11
|
NgayHieuLuc
|
Date
|
Ngày hiệu lực
|
2.3.4. API chia sẻ dữ
liệu Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
- Input:
|
URL
|
{URL}[6]
|
|
Method
|
GET
|
|
Header
|
Content-Type =
“application/json”
Charset =
"utf-8"
AuthorizationDC: Bearer
{token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên)
ApiKey: Thông tin
được LGSP Bộ cấp
|
|
Body
|
{
"MaSoCaNhan":
"", "SoGiay": ""
}
|
Bảng mô tả đầu vào
|
TT
|
Tên
trường
|
Bắt
buộc
|
Kiểu
dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
MaSoCaNhan
|
x
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
2
|
SoGiay
|
x
|
Text
|
Số giấy chứng nhận
|
- Output:
|
{
"MaLoi":
"200",
"MoTa":
"Thành công",
"DuLieu": [
{
"MaDinhDanh":
"CDD-00000001",
"SoGiay":
"HNI-00012345",
"NgayCap":
"2025-05-10",
"NoiCap":
{
"TenToChuc":
"Sở Xây dựng Hà Nội"
},
"NgayHetHan":
"2030-05-10",
"TinhTrangHieuLucGiayTo":
{
"TenMuc":
"Hiệu lực"
},
"CaNhan":
{
"MaSoCaNhan":
"001095001234",
"HoVaTen":
"Nguyễn Văn A",
"NgaySinh":
"1995-01-15",
"GioiTinh":
{
"TenMuc":
"Nam"
},
"QuocTich":
{
"TenMuc":
"Việt Nam"
},
"CoSoDaoTao":
"Đại học Hàng hải Việt Nam",
"QuyTacChucDanh":
"KTS",
"ChucDanh":
"Kỹ sư"
}
]
}
|
Bảng mô tả thông tin
Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
|
TT
|
Tên
trường
|
Kiểu
dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
MaDinhDanh
|
Text
|
Mã định danh
|
|
2
|
SoGiay
|
Text
|
Số giấy
|
|
3
|
NgayCap
|
date
|
Ngày cấp
|
|
4
|
NoiCap
|
Object
|
Nơi cấp
|
|
4.1
|
TenToChuc
|
Text
|
Tên tổ chức
|
|
5
|
NgayHetHan
|
date
|
Ngày hết hạn
|
|
6
|
TinhTrangHieuLucGiayTo
|
Object
|
Tình trạng giấy tờ
|
|
6.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
7
|
CaNhan
|
Object
|
Thông tin cá nhân
|
|
7.1
|
MaSoCaNhan
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
7.2
|
HoVaTen
|
Text
|
Họ và tên
|
|
7.3
|
NgaySinh
|
Date
|
Ngày sinh
|
|
7.4
|
GioiTinh
|
C_GioiTinh
|
Giới tính
|
|
7.4.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
7.5
|
QuocTich
|
C_QuocGia
|
Quốc tịch
|
|
7.5.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
8
|
CoSoDaoTao
|
Text
|
Cơ sở đào tạo
|
|
9
|
QuyTacChucDanh
|
Text
|
Quy tắc chức danh
|
|
10
|
ChucDanh
|
Text
|
Chức danh
|
2.3.5. API chia sẻ dữ
liệu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (gồm: (1) Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền viên hàng hải; (2) Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn)
- Input:
|
URL
|
{URL}[7]
|
|
Method
|
GET
|
|
Header
|
Content-Type =
“application/json”
Charset =
"utf-8"
AuthorizationDC:
Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy
thông tin token phía
trên)
ApiKey: Thông tin
được LGSP Bộ cấp
|
|
Body
|
{
"MaSoCaNhan":
"", "SoGiay": ""
}
|
Bảng mô tả đầu vào
|
TT
|
Tên
trường
|
Bắt
buộc
|
Kiểu
dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
MaSoCaNhan
|
x
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
2
|
SoGiay
|
x
|
Text
|
Số giấy chứng nhận
|
- Output:
|
{
"MaLoi":
"200",
"MoTa":
"Thành công",
"DuLieu": [
{
"MaDinhDanh":
"VIMAWA-GCN-CMTHUYENVIEN- A7659_EO1",
"SoGiay":
"A7659.EO1",
"NgayCap":
"2022-01-28",
"NgayHetHan":
"2027-01-28",
"NgayHieuLuc":
"2022-01-28", "NoiCap": {
"TenToChuc":
"Cục Hàng hải Việt Nam"
},
"TinhTrangHieuLucGiayTo":
{ "TenMuc": "Hiệu lực"
},
"CaNhan": {
"MaDinhDanh":
"",
"HoVaTen":
"",
"NgaySinh":
"",
"GioiTinh":
{
"TenMuc":
"Giới tính nam"
},
"ChucDanhChuyenMon": {
"TenMuc":
"Sỹ quan máy"
},
"HanCheChucDanhChuyenMon":
"Không",
"ChucNangChuyenMon":
[
{
"ChucNang":
{
"TenMuc":
"Kỹ thuật điện, điện tử và máy điều khiển"
},
"MucTrachNhiem":
"Vận hành",
"HanChe":
"0"
},
]
"DieuKhoan":
"III / 1",
"AnhCaNhan":
"Null",
“NgayHieuLuc”:
"2022-01-28",
}
]
}
|
Bảng mô tả thông tin
Giấy chứng nhận chuyên môn hàng hải
|
TT
|
Tên
trường
|
Kiểu
dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
MaDinhDanh
|
Text
|
Mã định danh
|
|
2
|
SoGiay
|
Text
|
Số giấy
|
|
3
|
NgayCap
|
date
|
Ngày cấp
|
|
4
|
NoiCap
|
Object
|
Nơi cấp
|
|
4.1
|
TenToChuc
|
Text
|
Tên tổ chức
|
|
5
|
NgayHetHan
|
Date
|
Ngày hết hạn
|
|
6
|
TinhTrangHieuLucGiayTo
|
Object
|
Tình trạng giấy tờ
|
|
6.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
7
|
CaNhan
|
Object
|
Thông tin cá nhân
|
|
7.1
|
MaSoCaNhan
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
7.2
|
HoVaTen
|
Text
|
Họ và tên
|
|
7.3
|
NgaySinh
|
Date
|
Ngày sinh
|
|
7.4
|
GioiTinh
|
Object
|
Giới tính theo khai
sinh
|
|
7.4.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
8
|
ChucDanhChuyenMon
|
Object
|
Chức danh thuyền viên
|
|
8.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
9
|
HanCheChucDanhChuyenMon
|
Text
|
Hạn chế chức danh
thuyền viên
|
|
10
|
ChucNangChuyenMon
|
Object
|
Chức năng chuyên môn
|
|
10.1
|
ChucNang
|
Object
|
Chức năng
|
|
10.1.1
|
Tên mục
|
Text
|
Tên mục
|
|
10.2
|
MucTrachNhiem
|
Text
|
Mức trách nhiệm
|
|
10.3
|
HanChe
|
Text
|
Hạn chế
|
|
11
|
DieuKhoan
|
text
|
Điều khoản
|
|
12
|
AnhCaNhan
|
Base64Binary
|
Ảnh của người được
cấp giấy chứng nhận
|
|
13
|
NgayHieuLuc
|
Date
|
Ngày hiệu lực
|
III.
Điều kiện kết nối
1. Yêu cầu về an toàn
hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin
kết nối với Cơ sở dữ liệu thuyền viên lĩnh vực hàng hải phải được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin tối thiểu từ Cấp độ 2 trở lên, tuân thủ quy định của pháp
luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Kiểm tra, đánh giá
an ninh, an toàn thông tin
Trước khi thực hiện kết
nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế hệ thống thông tin đã kết nối,
cơ quan, tổ chức chủ quản phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
theo quy định. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin phải được
thực hiện bởi cơ quan, đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức đã thực hiện kết nối với Nền tảng định danh và
xác thực điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đảm bảo không có sự
thay đổi về thiết kế, cấu hình hệ thống, thì được kế thừa kết quả kiểm tra,
đánh giá an toàn thông tin gần nhất và không phải thực hiện đánh giá lại, trừ
trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin theo
quy định.