|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2166/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
3637/QĐ-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban
hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình
phát triển công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 460/TTr-SCT ngày 29 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển ngành
công nghiệp môi trường giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thương trực HĐND TP(để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- VP UBND TP (2H,3B);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT. PV
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Căn cứ Quyết định số
1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình phát triển công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030;
Quyết định số 3637/QĐ-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định số
1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình phát triển công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030, Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số
1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình phát triển công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030,
cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Phát triển ngành công nghiệp
môi trường (sau đây viết tắt là CNMT) là một nội dung quan trọng trong tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Xây dựng, lồng ghép các nội dung của
Quyết định 1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ vào
chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với điều
kiện thực tế của thành phố. Ưu tiên phát triển CNMT với các cơ chế chính sách
khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Phát triển CNMT trên
cơ sở vận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có, gắn với định hướng xây dựng chính
sách phát triển công nghiệp thành phố.
- Phát triển doanh nghiệp CNMT
theo hướng hiện đại có đủ năng lực cạnh tranh trong việc tham gia các hoạt động
bảo vệ môi trường cấp thành phố; doanh nghiệp tư nhân là lực lượng trung tâm
trong phát triển CNMT, được hỗ trợ mạnh mẽ về cơ chế chính sách, tín dụng xanh,
tiếp cận công nghệ và thị trường; khuyến khích hình thành các tập đoàn tư nhân
mạnh trong lĩnh vực công nghiệp môi trường.
- Phát triển CNMT dựa trên đổi
mới sáng tạo, công nghệ hiện đại và chuyển đổi số gắn với phát triển thị trường
hàng hóa, nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng hàng hóa CNMT trong nước, ưu
tiên phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu và các giải pháp công nghệ số trong sản
xuất, chế tạo thiết bị và sản phẩm công nghiệp môi trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phấn đấu xây dựng và phát triển
CNMT trở thành ngành kinh tế độc lập có đóng góp quan trọng trong cơ cấu kinh tế
thành phố; đóng vai trò chiến lược trong bảo đảm độc lập, tự chủ trong cung ứng
công nghệ, thiết bị và sản phẩm công nghiệp môi trường khi xử lý các thách thức
môi trường của thành phố; có khả năng làm chủ công nghệ, tự chủ sản xuất về
công nghệ, thiết bị, sản phẩm công nghiệp môi trường, đóng góp tích cực vào thực
hiện các mục tiêu về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế tuần
hoàn, giảm phát thải khí nhà kính trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch
phát triển của thành phố.
- Nâng cao năng lực và vai trò,
tỷ trọng của ngành CNMT trong nền kinh tế, tạo thêm việc làm, đảm bảo an sinh
xã hội; cải thiện năng lực cạnh tranh dựa trên nền tảng khoa học - công nghệ
tiên tiến, công nghiệp sinh học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trở thành
lĩnh vực tiên phong trong áp dụng công nghệ xanh, công nghệ thông minh, góp phần
hiện đại hóa nền kinh tế và tăng trưởng bền vững.
- Ngành CNMT đóng vai trò dẫn dắt
chuyển đổi xanh, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững và nâng cao sức
cạnh tranh quốc gia, đồng thời trở thành nền tảng, hỗ trợ tích cực cho quá
trình giảm phát thải, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Hình thành hệ sinh thái CNMT
hiện đại, có khả năng sản xuất, cung ứng thiết bị, công nghệ, và sản phẩm công
nghiệp môi trường cho trong nước và xuất khẩu. Phát triển hệ sinh thái doanh
nghiệp - viện nghiên cứu - trường đại học - cơ quan quản lý nhà nước - tổ chức
quốc tế nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, làm chủ và thương mại hóa công nghệ môi trường,
tăng năng lực nội địa hóa thiết bị, tạo lập các chuỗi giá trị xanh trong nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2030
a) Hệ thống chính sách phát triển
ngành CNMT cơ bản được rà soát và hoàn thiện, tạo được khung pháp lý để hình
thành và phát triển được các khu, cụm công nghiệp có ngành nghề tái chế làm nền
tảng dẫn dắt, thúc đẩy phát triển ngành CNMT.
b) Phát triển CNMT đáp ứng nhu
cầu bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực, hoạt động:
- Công nghiệp xử lý nước thải:
Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng mục tiêu cung cấp được 70% -
80% nhu cầu của thành phố và xuất khẩu.
- Công nghiệp xử lý khí thải:
Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng mục tiêu cung cấp được 60% -
70% nhu cầu của thành phố.
- Công nghiệp xử lý chất thải rắn:
Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng mục tiêu 50% - 60% nhu cầu thu
gom, vận chuyển, trung chuyển, phân loại và 60% - 70% nhu cầu phân loại, tái chế
của thành phố.
- Phát triển thiết bị đo lường,
giám sát môi trường đáp ứng mục tiêu cung cấp 20% nhu cầu của thành phố.
- Phát triển công nghệ, thiết bị,
sản phẩm đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất năng lượng từ chất thải.
- Phát triển công nghệ, thiết bị,
sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường cho các ngành, lĩnh vực trong quá
trình tái cấu trúc nền kinh tế.
c) Phát triển thị trường hàng
hóa CNMT, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa CNMT sản xuất
trong nước, nâng cao năng lực của các tổ chức cung ứng hàng hóa CNMT, tăng cường
xúc tiến thương mại,... nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu về bảo vệ môi trường,
tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn trong các chiến
lược, chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương và quốc gia.
d) Phát triển dịch vụ công nghiệp
môi trường và hình thành các doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp môi trường vận
hành các công trình, nhà máy chế biến/xử lý chất thải (nước thải, chất thải rắn,
chất thải nguy hại, khí thải), bảo trì, sửa chữa thiết bị đạt tiêu chuẩn quốc tế
để đáp ứng nhu cầu vận hành ổn định của thiết bị, hệ thống chế biến/xử lý chất
thải hoặc của các công trình bảo vệ môi trường hướng đến xây dựng hệ sinh thái
đa dạng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
đ) Thu hút đầu tư từ nước ngoài
vào ngành CNMT, tiến tới xuất khẩu một số công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành
CNMT có ưu thế, tập trung vào các lĩnh vực: Thu gom, vận chuyển xử lý chất thải
rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp; tái chế, tái sử dụng chất thải nông
nghiệp và chất thải từ chế biến thủy sản; sản xuất thiết bị, công nghệ xử lý
môi trường.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện hệ thống chính sách, thể chế để phát triển ngành công nghiệp môi trường
- Rà soát, nghiên cứu xây dựng
cơ chế, chính sách phát triển CNMT ở địa phương.
- Khuyến khích các doanh nghiệp,
sản xuất công nghiệp di dời vào các khu, cụm để đảm bảo, thuận tiện quản lý môi
trường.
- Ban hành cơ chế khuyến khích
hỗ trợ nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng làm chủ và chuyển
giao công nghệ bảo vệ môi trường gồm thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và chất thải công nghiệp; tái chế, tái sử dụng chất thải nông nghiệp
và chất thải từ chế biến thủy sản; sản xuất thiết bị, công nghệ xử lý môi trường
đáp ứng phu cầu của thành phố và xuất khẩu.
- Triển khai các chính sách của
trung ương về khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư để hình thành và phát triển
được các khu, cụm công nghiệp cộng sinh, tái chế làm nền tảng dẫn dắt, thúc đẩy
phát triển ngành CNMT.
- Triển khai các chính sách của
trung ương về hỗ trợ, ưu đãi, đầu tư cho các doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao
công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước
để phát triển công nghệ CNMT.
- Khuyến khích phát triển công
nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường gồm: Công nghệ điện rác;
xử lý nước thải đô thị, công nghiệp; vật liệu xây dựng tái chế; tái chế chất thải
từ năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió); hệ thống quan trắc môi trường;
nhựa sinh học, vật liệu xanh,...
- Tổ chức tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung liên quan khuyến khích phát triển
ngành CNMT.
2. Phát
triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường
- Xây dựng và mở rộng nhu cầu thị
trường đối với thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công nghiệp môi trường
thông qua hình thức đặt hàng, chỉ định thầu cho các doanh nghiệp trong nước.
- Phát triển năng lực cung cấp
thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công nghiệp môi trường cho các doanh
nghiệp.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, kết hợp với thiết lập mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp công nghiệp môi
trường tại các khu, cụm công nghiệp. Vườn ươm doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành và phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường,
đặc biệt là ở giai đoạn đầu của chuỗi đổi mới sáng tạo.
- Triển khai các hoạt động ưu
tiên về dán nhãn đối với sản phẩm hàng hóa của ngành CNMT, thúc đẩy phát triển
bền vững thị trường sản phẩm hàng hóa và các chính sách quy định tiêu chuẩn chất
lượng và phát triển bền vững. Tổ chức xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư vào
ngành CNMT.
- Khuyến khích, thúc đẩy hợp
tác công - tư trong nghiên cứu và sản xuất thiết bị, sản phẩm công nghiệp môi
trường mới: Nhà nước hỗ trợ vốn, hạ tầng và đào tạo nhân lực; doanh nghiệp triển
khai thực tế, vận hành, thương mại hóa sản phẩm.
- Triển khai các ứng dụng, công
trình nghiên cứu về công nghiệp môi trường đến các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp trên địa bàn thành phố.
3. Phát
triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển
ngành công nghiệp môi trường
a) Phát triển Khoa học, công
nghệ và Đổi mới sáng tạo
- Thúc đẩy hoạt động khoa học công
nghệ để làm chủ và phát triển được các công nghệ, thiết bị sản phẩm thuộc danh
mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành CNMT ban hành kèm theo Quyết định
số 980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phục vụ xử lý chất
thải, bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; nghiên cứu, ứng
dụng và hình thành chuỗi giá trị sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực.
- Giới thiệu, phổ biến một số
quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất sản phẩm, chế phẩm
giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, cải tạo môi trường và yêu cầu kỹ thuật về
hàng hóa ngành CNMT.
- Hợp tác, liên kết với các trường
đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực
hiện các nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ tiên
tiến cho một số doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp môi
trường.
- Triển khai các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần
mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước.
- Hợp tác quốc tế trong đào tạo,
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về công nghiệp môi trường.
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát
triển công nghệ xử lý chất thải, đặc biệt là từ công nghiệp năng lượng tái tạo
theo nguyên tắc giảm thiểu, thu hồi, tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa lượng
chất thải, tận dụng vật liệu thải bỏ làm nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác
(kinh tế tuần hoàn).
- Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống
quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ cho
sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp.
- Hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp
áp dụng hệ thống quản trị theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống quản lý đáp ứng yêu
cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản
xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ngành
CNMT áp dụng các mô hình bền vững, các mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả; mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn.
b) Chuyển đổi số
- Ứng dụng công nghệ thiết kế
và sản xuất nhờ máy tính (CAD/CAM) trong chế tạo thiết bị.
- Ứng dụng thiết bị cơ điện tử,
các hệ thống điều khiển tự động hiện đại, thông minh vào dây chuyền thiết bị đồng
bộ trong ngành công nghiệp môi trường.
- Xây dựng, hình thành các sản
phẩm cảm biến sinh học sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp môi trường, chế tạo
dây chuyền, thiết bị công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp môi trường.
4. Đào tạo,
tập huấn, phát triển nguồn nhân lực phát triển ngành công nghiệp môi trường
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhu
cầu sử dụng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển
ngành CNMT.
- Xây dựng chương trình đào tạo,
tập huấn và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản
lý nhà nước ngành CNMT, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp
CNMT.
- Xây dựng chương trình đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành CNMT.
5. Xây dựng,
vận hành trang thông tin điện tử về công nghiệp môi trường
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ
liệu doanh nghiệp về hàng hóa hoàn chỉnh trong các lĩnh vực của ngành CNMT.
- Xây dựng trang thông tin điện
tử đáp ứng các nhu cầu về lưu trữ, tra cứu, cập nhật thông tin về ngành CNMT
(chia sẻ thông tin các sở, ngành và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp
Cần Thơ).
- Đầu tư, duy trì, nâng cấp
trang thiết bị, hoạt động của trang thông tin điện tử.
- Cập nhật hàng năm dữ liệu về
phát triển ngành CNMT.
6. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, phổ biến về ngành công nghiệp môi trường
- Tổ chức tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng về công nghiệp môi trường.
- Xây dựng và tổ chức các
chương trình truyền thông, các cuộc thi tìm hiểu về công nghiệp môi trường; phổ
biến, nhân rộng các kết quả, công trình nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị,
sản phẩm của ngành CNMT.
- Tăng cường trao đổi thông tin
hợp tác quốc tế, phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình phát triển công nghiệp môi
trường thành công trong nước và nước ngoài trên các báo, tạp chí chuyên ngành,
phương tiện thông tin đại chúng.
- Tôn vinh, khen thưởng tập thể,
cá nhân có thành tích cao trong hoạt động phát triển ngành CNMT. Khuyến khích,
hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động của Chương trình thương hiệu quốc
gia Việt Nam.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
đảm bảo từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động từ các nguồn khác
(vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, từ quỹ bảo vệ
môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác), trong đó:
- Kinh phí thực hiện các nội
dung phục vụ quản lý nhà nước được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (sự
nghiệp bảo vệ môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ)
theo quy định.
- Kinh phí thực hiện các hoạt động
đầu tư phát triển ngành CNMT được huy động từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh
nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn
hợp pháp khác.
Hàng năm, cùng thời điểm lập dự
toán, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ
và phạm vi quản lý nhà nước của mình xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ và dự toán kinh
phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem
xét, phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành và UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này, cụ thể:
- Lập kế hoạch hàng năm để triển
khai thực hiện các nội dung về phát triển ngành CNMT thuộc lĩnh vực được giao.
- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ
thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản
lý nhà nước ngành CNMT, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp
công nghiệp môi trường.
- Phối hợp với Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp triển khai các thông tin, công nghệ tiên tiến của
trang thông tin điện tử về công nghiệp môi trường đến các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố; giới thiệu doanh nghiệp tham gia mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp
công nghiệp môi trường tại các cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; phối hợp với
Cục Công nghiệp triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp môi
trường nâng cao năng lực cung cấp thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công
nghiệp môi trường.
- Phối hợp các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai tuyên truyền nâng cao nhận thức về
công nghiệp môi trường; sử dụng năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Kêu gọi đầu tư, hợp tác với
các tổ chức, doanh nghiệp CNMT trong và ngoài nước trao đổi thông tin, tài liệu
nghiên cứu, phát triển các dự án CNMT; thu hút đầu tư các doanh nghiệp phát triển
các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp.
- Phối hợp với Cục Xúc tiến
thương mại hỗ trợ các doanh nghiệp ngành công nghiệp môi trường tham gia Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại; Chương trình thương hiệu quốc gia Việt
Nam và các hoạt động xúc tiến thương mại thường xuyên trong và ngoài nước; tổ
chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu công nghệ, hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và sản phẩm xanh.
- Rà soát các doanh nghiệp
CNMT; thu hút đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ và phát triển các dự án ngành
CNMT.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
các chương trình khoa học và công nghệ về đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, sở
hữu trí tuệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan nhằm
phát triển ngành CNMT.
- Tham mưu ban hành cơ chế khuyến
khích hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ xử
lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa bàn thành
phố.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ để nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới, sản
phẩm mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu quả.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh
nghiệp CNMT nghiên cứu phát triển, ứng dụng, làm chủ và chuyển giao công nghệ xử
lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; công nghệ sản xuất vật
liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường thông qua tham gia thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ; tham gia chương trình, kế hoạch, các cơ chế, chính
sách hỗ trợ ứng dụng chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất,
chất lượng của thành phố.
- Phối hợp Sở Công Thương, các sở,
ngành, đơn vị liên thông tin, tuyên truyền các nội dung trong lĩnh vực khoa học
công nghệ phát triển ngành CNMT.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp triển khai
các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ tài chính và đầu tư do
Trung ương ban hành để phát triển công nghiệp môi trường trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp cung cấp thông tin
có liên quan các doanh nghiệp CNMT; tổng hợp các đề xuất thu hút đầu tư, đổi mới
thiết bị công nghệ và phát triển các dự án công nghiệp môi trường vào danh mục
dự án thu hút đầu tư chung trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí để các sở,
ban, ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn các doanh nghiệp
CNMT trong việc thực hiện các quy định, thủ tục về bảo vệ môi trường; phối hợp
các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư
phát triển các hệ thống thu gom, phân loại, tái chế, xử lý chất thải sinh hoạt,
chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại theo công nghệ tiên tiến, phù hợp định
hướng phát triển bền vững của thành phố.
- Hướng dẫn, triển khai thực hiện
các chính sách hỗ trợ về đất đai (phương án bố trí, giao đất, cho thuê đất cho
các dự án phát triển CNMT; hướng dẫn miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
để thu hút các dự án CNMT; hướng dẫn cách xác định giá đất, hỗ trợ người dân
khi Nhà nước thu hồi đất để phát triển các dự án CNMT) để phát triển các doanh
nghiệp CNMT, khu, cụm công nghiệp CNMT.
- Phổ biến và kiểm tra việc chấp
hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trên địa bàn thành
phố; tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy
phát triển thị trường công nghiệp môi trường.
- Hướng dẫn các thủ tục miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các dự án này theo quy định.
- Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp
trên địa bàn thực hiện thủ tục đăng ký chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh các hoạt động khuyến khích sản
xuất và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường.
5. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu đầu tư phát triển các hệ thống thu gom, xử lý nước thải
đô thị tập trung; khuyến khích kêu gọi đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài
nước về CNMT trong xử lý nước thải đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước theo
chức năng, nhiệm vụ được giao và phạm vi quản lý nhà nước.
6. Ban Quản lý các khu chế
xuất và công nghiệp Cần Thơ
- Huy động các nguồn lực; tăng
cường thu hút đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật môi trường; hệ thống
thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp; khu công nghiệp
sinh thái.
- Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ
các doanh nghiệp ngành CNMT, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ môi trường đầu tư,
hoạt động tại khu công nghiệp theo quy định.
7. Các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân xã, phường
- Hàng năm, các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước
của mình lập kế hoạch và báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nội dung về
phát triển ngành CNMT thuộc lĩnh vực được giao, lồng ghép việc thực hiện các
nhiệm vụ phát triển CNMT trong Kế hoạch này vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực và địa phương góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của thành phố
phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch này gửi Sở Công Thương (trước ngày 10 tháng 12 hàng năm) để tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công Thương theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng Kế
hoạch triển khai thực hiện cụ thể các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Định
kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi
báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công Thương theo quy định.
2. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời
về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ
sung, bảo đảm Kế hoạch được thực hiện có hiệu quả và đồng bộ.
(Đính kèm Phụ lục Giao nhiệm
vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương)./.
PHỤ LỤC
GIAO NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện hệ thống chính sách,
thể chế để phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Chính sách khuyến khích, ưu
đãi, hỗ trợ tài chính và đầu tư để phát triển công nghiệp môi trường của
thành phố
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
2
|
Khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu
phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ bảo
vệ môi trường gồm thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất
thải công nghiệp; tái chế, tái sử dụng chất thải nông nghiệp và chất thải từ
chế biến thủy sản; sản xuất thiết bị, công nghệ xử lý môi trường đáp ứng phu
cầu của thành phố và xuất khẩu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
3
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung liên
quan về ngành công nghiệp môi trường; triển khai các nghị định, thông tư,…
khuyến khích phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
II
|
Phát triển thị trường hàng
hóa công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, kết hợp với thiết lập mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp công nghiệp môi
trường tại các khu, cụm công nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
2
|
Phát triển năng lực cung cấp
thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công nghiệp môi trường cho các doanh
nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
3
|
Triển khai các hoạt động về
dán nhãn đối với sản phẩm, hàng hóa công nghiệp môi trường
|
Sở Công Thương
|
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi xanh và Khuyến công, Cục Công nghiệp
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
4
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ngành
công nghiệp môi trường tham gia Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương
mại; Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam và các hoạt động xúc tiến
thương mại thường xuyên trong và ngoài nước; Tổ chức xúc tiến thương mại, thu
hút đầu tư vào ngành CNMT; xây dựng và mở rộng nhu cầu thị trường đối với thiết
bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công nghiệp môi trường
|
Sở Công Thương
|
Cục Xúc tiến thương mại, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch
thành phố Cần Thơ
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
5
|
Khuyến khích, thúc đẩy hợp
tác công - tư trong nghiên cứu và sản xuất thiết bị, sản phẩm công nghiệp môi
trường mới: Nhà nước hỗ trợ vốn, hạ tầng và đào tạo nhân lực; doanh nghiệp
triển khai thực tế, vận hành, thương mại hóa sản phẩm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
6
|
Triển khai các ứng dụng, công
trình nghiên cứu về công nghiệp môi trường đến các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp trên địa bàn thành phố
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
III
|
Phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển ngành công nghiệp môi
trường
|
|
1
|
Phối hợp phổ biến, hướng dẫn
áp dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực công nghiệp môi trường, trọng
tâm là công nghệ xử lý chất thải, tái chế, giảm thiểu ô nhiễm và cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
2
|
Thực hiện các nghiên cứu, ứng
dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ tiên tiến cho một số doanh
nghiệp và cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
3
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần mềm, thuê
chuyên gia trong, ngoài nước
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
4
|
Hợp tác quốc tế trong đào tạo,
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về công nghiệp môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
5
|
Phối hợp với các cơ quan, viện,
trường và doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ xử
lý chất thải theo nguyên tắc giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế; thúc đẩy kinh
tế tuần hoàn trong quản lý chất thải
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
6
|
Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống
quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ
cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
7
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ngành
CNMT áp dụng các mô hình bền vững, các mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả; mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
8
|
Hỗ trợ, kết nối các doanh
nghiệp, tổ chức liên quan tiếp cận tài chính xanh nhằm phát triển ngành công
nghiệp môi trường;
|
Sở Công Thương
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
IV
|
Đào tạo, tập huấn, phát
triển nguồn nhân lực phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Thường xuyên tổ chức các khóa
đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước ngành công
nghiệp môi trường, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp
công nghiệp môi trường
|
Sở Công Thương
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công, Sở Khoa học và Công nghệ, các viện, trường, trung tâm
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
2
|
Xây dựng chương trình đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành CNMT
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
V
|
Xây dựng, vận hành trang
thông tin điện tử về công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ
liệu và trang thông tin điện tử về công nghiệp môi trường
|
Sở Công Thương
|
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
VI
|
Đẩy mạnh công tác truyền
thông, phổ biến về ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng về công nghiệp môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức các chương
trình truyền thông, các cuộc thi tìm hiểu về công nghiệp môi trường; phổ biến,
nhân rộng các kết quả, công trình nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị, sản
phẩm của ngành công nghiệp môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
3
|
Tăng cường trao đổi thông tin
hợp tác quốc tế, phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình phát triển công nghiệp
môi trường thành công trong nước và nước ngoài trên các báo, tạp chí chuyên
ngành, phương tiện thông tin đại chúng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
4
|
Tôn vinh, khen thưởng tập thể,
cá nhân có thành tích cao trong hoạt động phát triển ngành công nghiệp môi
trường. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động của Chương
trình thương hiệu quốc gia Việt Nam
|
Sở Công Thương
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Giai đoạn 2026- 2030
|