|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 14 tháng
05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TIÊU CHÍ THUỘC BỘ TIÊU CHÍ
QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI VÀ ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH TỈNH, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH
NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết
định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tài chính.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này
hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính quy định
tại Phụ lục I và Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm:
1. Nội dung
tiêu chí số 3.1: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người;
2. Nội dung
tiêu chí số 3.6: Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả;
3. Nội dung
tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với
tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương;
4. Nội dung
tiêu chí số 3.10: Có khu công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo
đáp ứng các quy định của pháp luật;
5. Điều kiện số
10: Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10% trở lên.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp
dụng đối với
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh),
Ủy ban nhân dân các xã, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế bao gồm: Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100%
vốn; tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn; tổ chức do tư nhân
nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất; hộ sản xuất; tổ chức tư nhân
khác.
2. Thu nhập bình
quân đầu người của xã được tính bằng tổng thu nhập của toàn bộ các hộ dân cư
của xã chia cho tổng số nhân khẩu của xã trong năm báo cáo.
3. Thu nhập của
hộ dân cư là toàn bộ các khoản thu nhập mà các thành viên của hộ nhận được
trong năm báo cáo, bao gồm:
a) Thu nhập từ
tiền lương, tiền công bao gồm: tiền lương, tiền công và các
khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng
tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; các khoản phụ cấp lương như phụ
cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu
vực, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy
hiểm, các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc; các khoản thưởng; lương hưu và
trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần; các khoản trợ cấp thường
xuyên hằng tháng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, bảo trợ
xã hội, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định;
b) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh
bao
gồm: thu nhập từ các
hoạt
động nông, lâm
nghiệp,
thủy sản và các
hoạt
động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; chế biến sản
phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản; lợi nhuận từ làm chủ hoặc tham gia làm chủ
doanh nghiệp,
hợp
tác xã, cơ sở kinh
doanh cá thể;
c) Thu nhập
khác
bao gồm: thu nhập từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính (gồm: thu nhập từ cho
thuê nhà cửa,
đất
đai, tài sản, lãi
gửi tiết kiệm, tiền lãi cho vay, cổ tức, lãi trái phiếu, thu nhập từ đầu tư
vốn); thu nhập từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài
hộ (gồm: thu nhập từ các khoản trợ cấp chưa liệt kê
tại điểm a Khoản này, thu nhập từ kiều hối, từ quà được cho, biếu, tặng dùng
cho sinh hoạt của hộ, học bổng, thưởng giáo dục, trợ giúp nhận được cho những
người bị ốm, bệnh, chấn thương); thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng
quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn
trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải
đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động và các khoản bồi
thường khác theo quy định của pháp luật; các khoản thu nhập khác làm
tăng thu nhập
ngoài các khoản
đã nêu
trên (như: trúng xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, đặt cược,
các trò chơi, cuộc thi có thưởng);
d) Các khoản thu
không được tính vào thu nhập bao gồm: tiền rút tiết kiệm; thu nợ; bán tài sản (như: nhà,
đất, tài sản khác); khoản
vay nợ, tạm ứng;
các
khoản chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần
vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng
vốn dưới các hình thức khác); chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng
nhà ở;
chuyển
nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước và chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức); các khoản bồi thường đất
do giải tỏa;
đ) Các khoản
thu nhập mà hộ được nhận một lần cho nhiều năm cần được phân bổ theo số năm và
chỉ tính khoản thu nhập tương ứng trong năm báo cáo.
Chương
II
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU
CHÍ THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI VÀ ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH TỈNH,
THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Điều
4. Nội dung tiêu chí số 3.1: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
1. Xã đạt nội
dung tiêu chí số 3.1 khi tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của xã trong
năm báo cáo bình quân đạt từ 9,5%/năm trở lên.
a) Tốc độ tăng
thu nhập bình quân đầu người là tỷ lệ phần trăm tăng lên của mức thu nhập bình
quân đầu người của kỳ báo cáo so với thu nhập bình quân đầu người cùng kỳ năm
trước.
b) Tốc độ tăng
thu nhập bình quân đầu người được tính theo công thức sau:
|
Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người (%)
|
=
|
TNBQn
|
x
100 - 100
|
|
TNBQn-1
|
Trong đó:
TNBQn: Thu
nhập bình quân đầu người của xã năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới.
TNBQn-1: Thu
nhập bình quân đầu người của xã năm trước năm được đề nghị xét công
nhận
đạt
chuẩn nông thôn mới.
c) Số liệu thu
nhập bình quân đầu người được thu thập và tổng hợp từ Điều tra thu nhập bình
quân đầu người của xã, bảo đảm đủ thông tin
tính tiêu chí
số
3.1.
2. Cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp
a) Cơ quan chủ
trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan phối
hợp: Thống kê tỉnh, thành phố; thống kê cơ sở; các sở, ban, ngành liên quan; Ủy
ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, cá nhân liên quan.
3. Hồ sơ minh
chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí
a) Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc ban hành Phương án điều
tra thu nhập bình quân đầu người của xã trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Báo cáo tóm tắt của Ủy
ban nhân dân xã về quá trình tổ chức triển khai Phương án điều tra thu nhập bình quân
đầu người của xã và kết quả điều tra, kết quả
tổng hợp và tính tiêu chí 3.1.
Điều
5. Nội dung tiêu chí số 3.6: Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả
1. Xã đạt nội
dung tiêu chí số 3.6 khi có tối thiểu 01 hợp tác xã đạt các yêu cầu sau:
a) Tổ chức,
hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã
hiện hành;
b)
Kinh
doanh có lãi theo báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền
kề trước năm được
đề nghị xét công
nhận đạt
chuẩn nông thôn mới;
c) Có tối thiểu 01 loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành
viên chính thức phù hợp với từng loại hình hợp tác xã;
d) Có quy mô thành viên đủ lớn theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phù hợp với điều kiện của địa phương; số
lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề
nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm).
2. Hồ sơ minh chứng kết quả thực
hiện nội dung tiêu chí
a) Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc hợp tác xã tổ chức, hoạt
động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã
hiện hành;
b) Báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp
liền kề trước năm được
đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn
mới;
c) Báo cáo của hợp tác xã bao gồm các nội dung: các loại sản
phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho thành viên chính thức; quy mô thành viên
của hợp tác xã; số lượng thành viên tăng từng năm trong 02 năm
liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công
nhận đạt
chuẩn nông thôn mới.
Điều
6. Nội dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa
bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương
1. Xã đạt nội
dung tiêu chí số 3.9: Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn
với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương khi đáp ứng các yêu
cầu sau:
a) Xây dựng kế
hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn;
hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa
bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Số lượng
doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên
trong 02 năm liên tiếp liền kề trước
năm được đề
nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn
mới;
c) Số lao động
tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở
lên so với năm trước năm được
đề nghị xét công
nhận đạt
chuẩn nông thôn mới.
2. Hồ sơ minh
chứng kết quả thực hiện nội dung tiêu chí
a) Quyết định
của Ủy ban nhân dân xã về kế hoạch triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên địa bàn thuộc thẩm quyền hoặc do cấp có thẩm quyền giao nhiệm
vụ và kinh phí;
b) Văn bản hoặc
số liệu công bố của Sở Tài chính tỉnh, thành phố về kết quả thực hiện
tiêu chí tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Văn bản hoặc
số liệu công bố của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về kết quả thực hiện tiêu
chí tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều
7. Nội dung tiêu chí số 3.10: Có khu công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây
dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật
1. Xã đạt nội
dung tiêu chí số 3.10 khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Khu công
nghiệp được quy hoạch trên địa bàn xã hoặc liên xã phù hợp với phương hướng
phát triển các khu chức năng trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật
về quy hoạch;
b) Khu công
nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
khu công nghiệp, khu kinh tế và pháp luật có liên quan;
c) Khu đất thực
hiện đầu tư khu công nghiệp đã được Nhà nước thu hồi và bàn giao cho đơn vị sự
nghiệp công lập hoặc nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo
quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hồ sơ minh
chứng kết
quả thực hiện nội
dung tiêu chí
a) Quyết định
phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch tỉnh;
b) Văn bản pháp
lý xác định khu công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật về
khu công nghiệp, khu kinh tế;
c) Quyết định
giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền đối với diện tích đất thực
hiện khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều
8. Điều kiện số 10: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân
1. Điều kiện số 10
được đánh giá đáp ứng điều kiện khi tốc độ tăng trưởng bình quân
năm của kinh tế tư nhân đạt từ 10% trở lên trong giai đoạn đánh giá.
2. Tốc độ tăng
trưởng bình quân của kinh tế tư nhân trong giai đoạn đánh giá được tính từ các
tốc độ phát triển hằng năm của kinh tế tư nhân, theo công thức sau:

Tốc độ phát
triển hằng năm của kinh tế tư nhân là mức tăng của giá trị tăng thêm của khu
vực kinh tế tư nhân trong kỳ báo cáo so với kỳ trước và tính theo giá so sánh.

Tn là tốc độ phát
triển của khu vực kinh tế tư nhân của năm n;
là giá trị tăng thêm của khu vực
kinh tế tư nhân của năm báo cáo theo giá so sánh;
là giá trị tăng thêm của khu vực
kinh tế tư nhân của năm trước năm báo cáo theo giá so sánh.
Trong đó:
Giá trị tăng
thêm (VA):
Là giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ cuối cùng được tạo ra của kinh
tế tư nhân trong một thời kỳ nhất định. Giá trị tăng thêm bằng hiệu số giữa giá
trị sản xuất và chi phí trung gian.
Giá trị sản
xuất (GO):
Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ thuộc tất cả các ngành
kinh tế do kinh tế tư nhân tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất
bao gồm chi phí trung gian và giá trị tăng thêm.
Chi phí trung
gian (IC):
Là toàn bộ chi phí về sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ do kinh tế tư nhân
sử dụng hết trong quá trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra sản phẩm mới trong
một thời kỳ nhất định. Chi phí trung gian không bao gồm khấu hao/hao mòn tài
sản cố định.
Giá hiện hành: Là giá dùng
trong giao dịch của năm báo cáo. Giá hiện hành phản ánh giá trị trên thị trường
của sản phẩm vật chất, dịch vụ, tài sản chu chuyển từ quá trình sản xuất, lưu
thông, phân phối tới sử dụng cuối cùng đồng thời với sự vận động của tiền tệ,
tài chính và thanh toán.
Giá so sánh: Là giá hiện
hành của năm được chọn làm năm gốc. Giá so sánh để nghiên cứu thay đổi thuần về
khối lượng và loại trừ sự biến động của yếu tố giá.
3. Kỳ biên soạn
và công bố:
Năm.
4. Nguồn số
liệu
a) Tổng điều
tra kinh tế;
b) Điều tra
doanh nghiệp;
c) Điều tra cơ
sở sản xuất kinh doanh cá thể;
d) Điều tra thu
thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian;
đ) Kết quả các
cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
e) Dữ liệu hành
chính.
5. Cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp
a) Cơ quan chủ
trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê, Thống kê tỉnh, thành phố);
b) Cơ quan phối
hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Hồ sơ minh
chứng kết quả đáp ứng điều kiện
Số liệu công bố
của Thống kê tỉnh, thành phố về tốc độ tăng trưởng bình quân năm của kinh tế tư
nhân trong giai đoạn đánh giá.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
9. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể hóa việc áp dụng nội
dung tiêu chí đối với từng nhóm xã trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế
và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm mức yêu cầu
không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn tại Chương II Thông tư này.
2. Cục Thống kê
a) Chủ trì thẩm
định phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố ban hành;
b) Chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực
hiện các công việc phục vụ biên soạn chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư
nhân theo tỉnh, thành phố.
3. Thống kê
tỉnh, thành phố
a) Tham mưu cho
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chuyên
môn nghiệp vụ trong công tác thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu
người của xã thuộc tỉnh, thành phố. Chỉ đạo Thống kê cơ sở hỗ trợ, hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã triển khai
thực hiện Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã.
b) Công bố kết
quả chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành
phố phục vụ đánh giá hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026
- 2030.
4. Ủy ban nhân
dân cấp xã chịu trách
nhiệm triển khai thực hiện Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người của
xã và đánh giá kết quả thực hiện nội dung tiêu chí số 3.1.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2026.
2.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ PTHT (70b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần
Quốc Phương
|