|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1113/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 11
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Nghị định
số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về
khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 20/2017/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc
gia, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm
2018;
Căn cứ Thông tư số
28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn
lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số
2646/QĐ-BCT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt
Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
109/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy
định mức chi hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 121/TTr-SCT ngày 14 tháng 4 năm 2026 và Công văn số
1052/SCT-QLCN ngày 29 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến công tỉnh Sơn La giai đoạn
2026 – 2030.
(Có
Chương trình khuyến công kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương; Tài chính; Nông nghiệp và
Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh uỷ (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Biên KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
CHƯƠNG TRÌNH
KHUYẾN CÔNG TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. QUAN ĐIỂM
CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển hoạt động
khuyến công gắn với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn; phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT) theo hướng bền vững, thân thiện
môi trường và thích ứng với chuyển đổi số.
2. Huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội để thúc đẩy phát
triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN- TTCN), nâng cao năng suất, chất
lượng và giá trị gia tăng sản phẩm.
3. Hoạt động khuyến công
phải gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, phát huy lợi thế địa
phương về chế biến nông lâm sản, sản phẩm đặc trưng vùng miền và nghề truyền thống.
4. Ưu tiên hỗ trợ cơ sở
công nghiệp nông thôn tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khuyến
khích đổi mới công nghệ, sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn và kinh tế xanh.
5. Tăng cường sự phối hợp
giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tổ chức khoa học
công nghệ và các tổ chức xã hội trong triển khai hoạt động khuyến công.
6. Gắn kết chặt chẽ với
Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và xây dựng nông thôn mới” để tạo sự đồng
bộ trong triển khai các nguồn lực hỗ trợ, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, phát
triển sản phẩm chủ lực của tỉnh để khai thác tối đa lợi thế địa phương.
II. MỤC TIÊU
CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Phát triển CNNT tỉnh Sơn La theo
hướng hiện đại, bền vững; nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và khả
năng cạnh tranh của các cơ sở công nghiệp nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
- Kích hoạt, huy động và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, gắn với
xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến
công theo hướng kết hợp giữa Nhà nước với doanh nghiệp, theo chuỗi ngành hàng,
chuyển đổi số; tăng cường hỗ trợ ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động sang các
ngành thâm dụng vốn và công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia
tăng của các sản phẩm CNNT.
- Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất
sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững hướng đến các ngành công nghiệp xanh,
công nghiệp các-bon (carbon) thấp gắn với bảo vệ môi trường, thúc đẩy kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở
CNNT nâng cao năng lực cạnh tranh, thích ứng với các tiêu chuẩn và tham gia vào
các chuỗi giá trị khu vực. Địa phương thực hiện được các đề án khuyến công có
tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh
của vùng, địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình
trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ áp
dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững:
- Hỗ trợ xây dựng 04 mô hình
trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới.
- Hỗ trợ xây dựng 02 mô hình
thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở CNNT.
- Hỗ trợ 23 cơ sở ứng dụng máy
móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; Hỗ trợ 05 dây chuyền công nghệ tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
b) Hỗ trợ phát triển sản phẩm
công nghiệp nông thôn:
- Tổ chức 02 chương trình bình
chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh;
Hỗ trợ 05 phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các điểm trưng
bày trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ 45 cơ sở CNNT có sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp quốc
gia, cấp tỉnh trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại cơ sở.
- Tổ chức 01 hội chợ, triển lãm
hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước; Hỗ trợ các cơ sở
CN-TTCN tham gia 05 hội chợ, triển lãm trong nước; Tham gia 09 hội chợ, triển
lãm quảng bá sản phẩm công nghiệp tiêu biểu của tỉnh; Hỗ trợ 100% chi phí vé
máy bay cho 08 cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm
tại nước ngoài.
- Hỗ trợ xây dựng và đăng ký 50
nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn; hỗ trợ 45 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp thuê tư vấn, trợ giúp thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói.
c) Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở
công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải,
khí thải tại 02 cụm công nghiệp.
d) Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực có chất lượng; nâng cao năng lực quản lý; tư vấn, trợ giúp các cơ sở
CNNT:
- Hỗ trợ 04 lớp đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật nâng cao kiến thức và tay nghề cho thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công
nghiệp, truyền nghề cho người lao động.
- Hỗ trợ thành lập 06 doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
e) Hỗ trợ tư vấn thông tin
phát triển CNNT; công tác truyền thông:
- Xây dựng 04 chương trình truyền
hình, truyền thanh tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp.
- Xuất bản 5.000 bản tin ấn phẩm
về các hoạt động trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
g) Nâng cao năng lực tổ chức
thực hiện các hoạt động khuyến công
- Tham dự các hội nghị, hội thảo,
tập huấn về chương trình hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương tổ chức tại
các tỉnh, thành phố; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Khuyến
công và PTCN.
- Tổ chức 05 đoàn khảo sát, học
tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp,
cụm công nghiệp ở trong nước và nước ngoài;
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn
triển khai thực hiện các chương trình, đề án khuyến công hàng năm;
III. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối,
chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh;
góp phần hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ ngành Công Thương giai đoạn 2026 -
2030.
2. Thực hiện có chất lượng,
hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của
các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường trách nhiệm
của các sở, ngành, các xã, phường, các tổ chức xã hội trong chỉ đạo, phối hợp,
triển khai, kiểm tra, giám sát các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị
trí của các cơ quan quản lý Nhà nước về Công Thương ở địa phương, năng lực thực
hiện của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Du lịch và Thương mại tỉnh, tạo sự gắn kết
với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
IV. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường của tỉnh Sơn La (sau
đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
b) Cơ sở sản xuất công nghiệp
áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp
tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
c) Nghệ nhân nhân dân, nghệ
nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
d) Tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến
công
2. Phạm vi áp dụng
Chương trình gồm các nội dung
hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của
Chính phủ về khuyến công (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ) nhằm khuyến khích, hỗ trợ các
tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản
xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
3. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến hết năm 2030.
V. NỘI DUNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hỗ trợ
xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc
tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN- TTCN; hỗ trợ áp dụng sản
xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững
a) Hỗ trợ xây dựng các mô hình
trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Ưu tiên xây
dựng các mô hình về chế biến nông, lâm, thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn,
mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở
địa bàn khó khăn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng
phát triển của ngành, địa phương.
b) Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết
bị, dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến hiện đại vào các khâu sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới, nâng cấp quy trình sản xuất theo hướng
tự động hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm.
c) Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, lựa
chọn giải pháp và xây dựng các mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất
và tiêu dùng bền vững.
2. Hỗ trợ
phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn
a) Tổ chức bình chọn sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh; hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm sản
phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở CNNT
tham gia các hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại trong và
ngoài nước.
b) Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu; hỗ
trợ thuê tư vấn, trợ giúp thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; hỗ trợ đầu tư phòng
trưng bày giới thiệu sản phẩm.
c) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các
cấp và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị
trường. Hỗ trợ xây dựng website, gian hàng số, tài khoản mạng xã hội, truy xuất
nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT và các hoạt động số hóa khác.
3. Hỗ trợ
xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại các cụm công
nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn
a) Hỗ trợ tổ chức các hội nghị,
hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp.
b) Hỗ trợ công nghệ, máy móc
thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp
nông thôn.
4. Hỗ trợ
phát triển nguồn nhân lực có chất lượng; nâng cao năng lực quản lý; tư vấn, trợ
giúp các cơ sở CNNT
a) Hỗ trợ đào tạo theo đơn đặt
hàng cho các cơ sở CNNT, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong các
khâu của quá trình đào tạo. Các ngành nghề ưu tiên hỗ trợ đào tạo: giải quyết
nhiều việc làm, sản xuất sản phẩm phục vụ du lịch và xuất khẩu, khôi phục phát
triển ngành nghề truyền thống, đào tạo kiến thức pháp luật, kinh doanh, đổi mới
sáng tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
b) Hỗ trợ tư vấn chuyển đổi hộ
kinh doanh thành doanh nghiệp. Hỗ trợ, đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị
doanh nghiệp.
5. Hỗ trợ
tư vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
a) Xây dựng chương trình truyền
hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang
thông tin điện tử và các hình thức thông tin đại chúng khác. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông.
b) Tư vấn, hướng dẫn lập dự án đầu
tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; liên doanh, liên
kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công
nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất CNNT. Hướng dẫn tiếp cận các chính
sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính
sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.
c) Hỗ trợ công bố thông tin về
kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường,
sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo nhu cầu của cơ sở CNNT trên trang
thông tin điện tử của sở, ngành, địa phương và của Bộ Công Thương phù hợp với
quy định của pháp luật.
6. Nâng cao
năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
a) Tham gia tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.
b) Tổ chức tham quan khảo sát,
học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá
tổng kết về hoạt động khuyến công. Xây dựng, tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt
động khuyến công trong các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong và
ngoài nước.
c) Ứng dụng công nghệ thông
tin; cập nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về quản lý khuyến công.
d) Kiểm tra giám sát, xây dựng
cơ chế chính sách, quản lý chương trình đề án khuyến công.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến
công quốc gia; nguồn đối ứng từ các tổ chức, cá nhân tham gia chương trình; nguồn
ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật (nếu có).
2. Tổng kinh phí thực hiện
Chương trình
Tổng kinh phí hỗ trợ: 25.965
triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn khuyến công
quốc gia: 7.530 triệu đồng.
- Kinh phí từ nguồn khuyến công
tỉnh: 18.435 triệu đồng.
(Chi tiết nội dung,
kinh phí thực hiện cụ thể tại phụ lục kèm theo).
VII. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác
lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội trong chỉ đạo, điều
hành phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai hoạt động khuyến công; thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình đảm bảo đúng đối tượng,
đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
2. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách của Nhà nước về khuyến công để
người dân, doanh nghiệp nhận thức Chương trình khuyến công của tỉnh là một chủ
trương đúng đắn và phù hợp với điều kiện hiện nay của địa phương. Huy động các
doanh nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình tích cực tham gia và hỗ trợ
cho các hoạt động khuyến công.
3. Thường xuyên rà soát,
xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh trong
lĩnh vực khuyến công; việc lựa chọn doanh nghiệp, cơ sở thụ hưởng đảm bảo công
khai minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định, tạo sự gắn kết với cộng đồng
doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
4. Tăng cường tư vấn, trợ
giúp thông tin cho cơ sở CNNT. Đa dạng hóa các hình thức thông tin tuyên truyền
để các cơ sở CNNT nắm bắt và chủ động tham gia Chương trình. Tăng cường ứng dụng
dựa trên các nền tảng di động, công nghệ thông tin thông minh, thương mại điện
tử trong quảng bá, giới thiệu sản phẩm.
5. Nâng cao chất lượng
trong công tác khảo sát, xây dựng đề án khuyến công; tăng cường kiểm tra, giám
sát chặt chẽ việc thực hiện Đề án khuyến công đảm bảo nguồn kinh phí khuyến
công được sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật,
của tỉnh.
6. Tăng cường sự phối hợp
hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội,
đoàn thể, các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công.
7. Bảo đảm cân đối bố
trí kinh phí khuyến công tỉnh hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho
hoạt động khuyến công để triển khai thực hiện chương trình đạt hiệu quả nhất.
Ngoài nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm, huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức,
cá nhân tham gia thực hiện Chương trình và nguồn vốn khác theo quy định của
pháp luật.
8. Hỗ trợ tạo điều kiện
cho các cơ sở CNNT có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, tìm kiếm mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại.
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Tham mưu UBND tỉnh rà soát, sửa
đổi, hoàn thiện, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản
pháp luật về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với các
quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Chương trình; hướng dẫn,
xử lý những vướng mắc liên quan đến hoạt động khuyến công.
- Thẩm định các đề án thực hiện
bằng nguồn kinh phí khuyến công Quốc gia gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt; tham gia ý kiến
đối với các đề án khuyến công địa phương.
- Kiểm tra, giám sát công tác
nghiệm thu các chương trình, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh theo mục tiêu
Chương trình đề ra.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo định
kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương, UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương
theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì thẩm định dự toán
kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công hằng năm; hướng dẫn lập, quản lý
sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch lồng ghép các nguồn lực, các Chương trình mục
tiêu quốc gia (Chương trình xây dựng nông thôn mới, Kế hoạch triển khai
Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Sơn La) trong việc triển
khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tuyên truyền tới các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp kết quả các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đã nghiệm thu hiệu quả để doanh nghiệp lựa chọn ứng dụng vào
thực tiễn sản xuất; tìm kiếm và thông tin tuyên truyền về những công nghệ tiên
tiến, phù hợp với năng lực sản xuất tại địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp xác lập,
khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ (gồm hướng dẫn đăng ký bảo hộ
nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích,...) đối với sản
phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
5. Các sở, ban, ngành có
liên quan
- Các sở, ngành liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp triển khai thực hiện có hiệu
quả Chương trình khuyến công; thực hiện lồng ghép các dự án thuộc các chương
trình mục tiêu của do ngành, đơn vị mình quản lý với các đề án khuyến công thuộc
Chương trình này để triển khai thực hiện; phối hợp tuyên truyền để các doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất được biết và tham gia chương trình.
- Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh: tăng thời lượng thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách khuyến
khích phát triển công nghiệp của Đảng, Nhà nước và của tỉnh; giới thiệu tình
hình, kết quả hoạt động khuyến công, các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả,
công nghệ, kỹ thuật tiến bộ, sản phẩm mới, sản phẩm tiêu biểu, những làng nghề,
doanh nhân thành đạt... góp phần tạo khí thế thúc đẩy phát triển công nghiệp
nông thôn.
6. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Tuyên truyền, hướng dẫn các
cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn đăng ký tham gia hoạt động khuyến
công.
- Chủ trì rà soát, tổng hợp,
đăng ký nhu cầu hỗ trợ khuyến công của các cơ sở CNNT trên địa bàn; phối hợp
triển khai các nội dung, đề án khuyến công khi được phê duyệt; thực hiện chế độ
báo cáo đầy đủ theo quy định.
- Giám sát các hoạt động khuyến
công trên địa bàn, đặc biệt đối với các cơ sở CNNT được hỗ trợ từ nguồn kinh
phí theo chương trình, đề án khuyến công.
7. Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan, UBND các xã, phường tuyên truyền, xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm trên địa bàn tỉnh theo các nội dung của
Chương trình này.
- Hàng năm xây dựng dự toán
kinh phí để triển khai các đề án thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công Quốc
gia gửi Sở Công Thương thẩm định trình Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt; xây dựng dự toán kinh
phí để triển khai các đề án thực hiện bằng nguồn ngân sách địa phương gửi Sở
Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trực tiếp tổ chức triển khai
các đề án, nhiệm vụ khuyến công được giao; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá
hiệu quả thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm hoàn
thành tốt các mục tiêu của Chương trình đề ra.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ kết
quả triển khai thực hiện Chương trình, đề án khuyến công về Sở Công Thương trước
20/6 và 20/12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
8. Các cơ sở công nghiệp
nông thôn
- Tích cực nghiên cứu, ứng dụng
máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất,
kinh doanh của cơ sở, trên cơ sở nghiên cứu nội dung chương trình khuyến công,
từ đó tích cực đăng ký tham gia thực hiện chương trình.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để xem xét, điều chỉnh
cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN
CÔNG
|
TT
|
Nội dung hỗ trợ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Kinh phí hỗ trợ (triệu đồng)
|
|
Tổng số
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Tổng kinh phí
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
KC quốc gia
|
KC địa phương
|
|
1
|
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng
dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN- TTCN; hỗ
trợ áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hỗ
trợ mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm
mới
|
Mô hình
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
2.000
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1.000
|
0
|
0
|
1.000
|
0
|
|
-
|
Mô
hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến
tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập
|
Mô hình
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
200
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
100
|
0
|
0
|
100
|
0
|
|
-
|
Hỗ
trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
cho các cơ sở sản xuất công nghiệp
|
Mô hình
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1.000
|
0
|
0
|
500
|
0
|
0
|
0
|
0
|
500
|
0
|
0
|
|
-
|
Hỗ
trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
|
Cơ sở
|
23
|
1
|
2
|
2
|
3
|
2
|
3
|
2
|
3
|
2
|
3
|
6.900
|
300
|
600
|
600
|
900
|
600
|
900
|
600
|
900
|
600
|
900
|
|
-
|
Hỗ
trợ dây chuyền công nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp
|
Cơ sở
|
5
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
2.250
|
0
|
0
|
450
|
450
|
450
|
0
|
0
|
450
|
450
|
0
|
|
2
|
Hỗ trợ phát triển sản phẩm công
nghiệp nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổ
chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
cấp tỉnh
|
Đợt
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
600
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
300
|
0
|
0
|
0
|
300
|
|
-
|
Hỗ
trợ phòng trưng bày giới thiệu quảng bá các sản phẩm công nghiệp nông thôn và
các sản phẩm đặc trưng của tỉnh tại siêu thị, nhà hàng, khách sạn, điểm dừng
nghỉ trên quốc lộ, ... gắn với các khu du lịch, khu dân cư, trung tâm hành
chính
|
Phòng
|
5
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1.250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
|
-
|
Hỗ
trợ cơ sở CNNT có sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp quốc gia trưng bày, giới thiệu
sản phẩm tại cơ sở
|
Cơ sở
|
20
|
0
|
0
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
1.000
|
0
|
0
|
0
|
250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
|
-
|
Hỗ
trợ cơ sở CNNT có sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh trưng bày, giới thiệu sản
phẩm tại cơ sở
|
Cơ sở
|
25
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
750
|
0
|
150
|
0
|
150
|
0
|
150
|
0
|
150
|
0
|
150
|
|
-
|
Tổ
chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ
trong nước
|
Hội chợ
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1.280
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1.280
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Hỗ
trợ các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tham gia 05 hội chợ, triển
lãm trong nước
|
Hội chợ
|
5
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
500
|
0
|
100
|
0
|
100
|
0
|
100
|
0
|
100
|
0
|
100
|
|
-
|
Tham
gia hội chợ, triển lãm quảng bá các sản phẩm công nghiệp tiêu biểu và sản phẩm
OCOP của tỉnh
|
Hội chợ
|
9
|
0
|
1
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
2
|
900
|
0
|
100
|
0
|
200
|
0
|
200
|
0
|
200
|
0
|
200
|
|
-
|
Hỗ
trợ chi phí vé máy bay cho cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia khảo sát, học
tập kinh nghiệm tại nước ngoài
|
Cơ sở
|
8
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
0
|
0
|
0
|
4
|
200
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
100
|
0
|
0
|
0
|
100
|
|
-
|
Hỗ
trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn
|
Nhãn hiệu
|
50
|
0
|
10
|
0
|
10
|
0
|
10
|
0
|
10
|
0
|
10
|
1.750
|
0
|
350
|
0
|
350
|
0
|
350
|
0
|
350
|
0
|
350
|
|
-
|
Hỗ
trợ cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuê tư vấn, trợ giúp thiết kế mẫu
mã, bao bì đóng gói
|
Cơ sở
|
45
|
0
|
5
|
0
|
10
|
0
|
10
|
0
|
10
|
0
|
10
|
1.575
|
0
|
175
|
0
|
350
|
0
|
350
|
0
|
350
|
0
|
350
|
|
3
|
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại
các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hỗ
trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại cụm công nghiệp
|
Cụm
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
600
|
0
|
0
|
0
|
0
|
300
|
0
|
0
|
0
|
300
|
0
|
|
4
|
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng; nâng cao năng lực quản
lý; tư vấn, trợ giúp các cơ sở CNNT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật nâng cao kiến thức nâng cao tay nghề cho thợ
giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp, truyền nghề cho người lao động.
|
Lớp
|
4
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
0
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
|
-
|
Hỗ
trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của
pháp luật
|
Doanh nghiệp
|
6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
2
|
60
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
20
|
0
|
20
|
0
|
20
|
|
5
|
Hỗ trợ tư vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Thực
hiện xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh tuyên truyền, phổ biến
chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
|
Chươn g trình
|
4
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
200
|
0
|
0
|
0
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
|
-
|
Xuất
bản bản tin, ấn phẩm về các hoạt động trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp
|
Bản tin
|
5.000
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2.500
|
0
|
2.500
|
0
|
0
|
250
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
125
|
0
|
125
|
0
|
0
|
|
-
|
Tổ
chức chương trình tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
Hội nghị
|
24
|
0
|
4
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
1.200
|
0
|
200
|
0
|
250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
0
|
250
|
|
6
|
Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tham
dự các hội nghị, hội thảo, tập huấn về chương trình hoạt động khuyến công do
Bộ Công Thương tổ chức tại các tỉnh, thành phố
|
Lượt
|
5
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
250
|
0
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
|
-
|
Tổ
chức đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, khuyến
khích phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp ở trong nước
|
Đoàn
|
4
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
250
|
0
|
0
|
0
|
62.5
|
0
|
62.5
|
0
|
62.5
|
0
|
62.5
|
|
-
|
Tổ
chức đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, khuyến
khích phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp tại nước ngoài
|
Đoàn
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
300
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
300
|
0
|
0
|
|
-
|
Kiểm
tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án khuyến
công hàng năm
|
Xã/ phường
|
5
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
500
|
0
|
100
|
0
|
100
|
0
|
100
|
0
|
100
|
0
|
100
|
|
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Chương
trình
|
25.965
|
300
|
2.075
|
1.550
|
3.563
|
1.350
|
4.758
|
1.880
|
4.508
|
2.450
|
3.533
|