|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
109/2025/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 29
tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12
năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số
20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21
tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng
3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến
công; Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến
công.
Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm
2025, Báo cáo số 197/BC-UBND ngày 26 tháng 4 năm của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 1086/BC-KTNS ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh
và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức
chi hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này “Quy định mức chi hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn
tỉnh Sơn La”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại
biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09
tháng 5 năm 2025.
Nghị quyết được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, kỳ họp
chuyên đề thứ 30 thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Bộ Công Thương, Tư pháp;
- Vụ pháp chế; Cục đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh
và Khuyến công - Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy; HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm: Thông tin tỉnh, lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thái Hưng
|
QUY ĐỊNH
MỨC
CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Nghị quyết số 109/2025/NQ-HĐND ngày 29/4/2025 của HĐND tỉnh Sơn
La)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức chi hoạt động khuyến
công địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La quy định chi tiết theo khoản
1, điều 1 của Thông tư 64/2024/TT-BTC ngày 28/8/2024 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm: Doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Sơn La áp dụng sản xuất sạch hơn.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực
hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Mức chi chung của hoạt
động khuyến công
1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu
đào tạo áp dụng theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/08/2018 của Bộ Tài
chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo
trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng
theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư số
40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng
kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng (bao gồm hỗ trợ
tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ
nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề).
3. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn diễn
đàn áp dụng theo Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh
quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị
quyết số 86/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh
quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
4. Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo
sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông
tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí
cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách
Nhà nước bảo đảm kinh phí.
5. Chi tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm về
công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công
nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua hội nghị,
hội thảo, diễn đàn tại Việt Nam áp dụng theo Nghị quyết 99/2019/NQ-HĐND ngày
12/6/2016 của Hội đồng nhân dân quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức
Hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh.
6. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các
hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 55/2013/TT-BTC ngày 06/5/2013 của
Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây
dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng
đến năm 2020.
7. Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công áp dụng
theo Nghị quyết số 88/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh;
Nghị quyết số 60/2023/NQ-HĐND ngày 20/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 88/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
trên địa bàn tỉnh.
8. Chi tổ chức các khóa đào tạo khởi sự, quản trị
doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường
xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
9. Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo
Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi
tạo lập trang thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
10. Chi thuê chuyên gia áp dụng theo Thông tư số
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định
mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung
cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
11. Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc
cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh Sơn La. Mức chi theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định hiện hành.
Điều 4. Mức chi hoạt động khuyến
công
1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc
biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh
doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập
doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá: 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản
xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh
tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn
kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô
hình.
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang
hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá
nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công
nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức
hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng
sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm
các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây
chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ
tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công
nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối
đa 30% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến,
chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ
sở.
Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức
hỗ trợ tối đa không quá 450 triệu đồng/cơ sở/theo đề án.
5. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công
nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi
phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức
hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu
thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia
hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
6. Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các
cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao
gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực tỉnh
Sơn La; chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của tỉnh Sơn La
(giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền);
chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang
trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được
xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu
thì theo giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
7. Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở
công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài.
Số người được hỗ trợ theo quyết định của UBND tỉnh Sơn La.
8. Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp cơ sở:
a) Chi cho tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp cơ sở. Mức hỗ trợ không
quá: 50 triệu đồng/lần đối với cấp cơ sở và 150 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn
tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỉ niệm chương và tiền
thưởng. Đạt giải cấp cơ sở tiền thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải
cấp tỉnh tiền thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm.
9. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với
các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
10. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công
nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản
xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng
công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu
đồng/cơ sở.
11. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền
thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin
đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên
truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo Luật đấu thầu; trường hợp đặt hàng,
giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi hỗ trợ để thành lập hội, chi hội ngành nghề
cấp cơ sở và cấp tỉnh. Hỗ trợ 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 30 triệu đồng/chi
hội cấp cơ sở, 50 triệu đồng/hội, chi hội cấp tỉnh.
13. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh
nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm
liên kết.
14. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công
nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ
trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ
50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây
truyền công nghệ trong 02 năm đầu, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ
trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt
Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời
hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong
khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng phát triển Việt Nam.
15. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô
nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi
phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
16. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô
nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng
không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
17. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp.
Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
18. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm
công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp
nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức
hỗ trợ không quá 6.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
19. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
a) Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 3 tháng; Thông tư số 46/2019/TT-BTC ngày 28/6/2029 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17
tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công
nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương
trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
20. Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức
chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
21. Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu,
quảng bá sản phẩm tại các điểm trưng bầy trên địa bàn tỉnh, cơ sở công nghiệp
nông thôn:
a) Hỗ trợ các tổ chức, đơn vị thực hiện hoạt động dịch
vụ Khuyến công để chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng
để trưng bày, thuê địa điểm trưng bày, quảng bá các sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu cấp tỉnh, các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đảm bảo
các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của Nhà nước; trưng bày tại các địa điểm:
Siêu thị, nhà hàng, khách sạn, điểm dừng nghỉ trên quốc lộ và các địa điểm có
nhiều khách thăm quan, di tích lịch sử, các điểm du lịch, khu đông dân cư,
trung tâm hành chính trên địa bàn tỉnh; Mức hỗ trợ được tính trên cơ sở chi phí
theo diện tích trưng bày, số lượng sản phẩm trưng bày, hoặc theo dự toán được
duyệt, nhưng mức tối đa không quá 250 triệu đồng/địa điểm trưng bày.
b) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại
cơ sở: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng
bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
c) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại
cơ sở: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng
bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 40 triệu đồng/phòng trưng bày.
d) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại cơ
sở: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/phòng trưng bày.
22. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công
a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng
tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ
xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên
gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm,
điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm
tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến
công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến
công tỉnh: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 4% dự
toán đề án khuyến công, để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát,
chi khác.
Điều 5. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.