|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ ĐỂ THỰC HIỆN
CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2021-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số
88/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện
Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước
ngoài bằng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
35/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý tài
chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng
dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách
nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 423/TTr-UBND
ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mức
chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-KTNS
ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm
vụ của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
giai đoạn 2021-2030 (sau đây gọi là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị,
tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 2. Mức
chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình
1. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng
suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng
dưới hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là nhiệm vụ). Dự toán
kinh phí nhiệm vụ thực hiện theo quy định như sau:
a) Chi tiền thù lao thực hiện
nhiệm vụ
- Công thức tính tiền thù lao
theo từng chức danh: Thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN quy định
chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội
dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
- Hệ số lao động khoa học của
các chức danh: Thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN. b) Chi hội
thảo khoa học
- Chi thù lao tham gia hội thảo
khoa học: Mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND quy định nội
dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
- Mức chi hỗ trợ đối với các nội
dung chi khác phục vụ cho việc tổ chức hội thảo khoa học được xây dựng dự toán
trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc: Mức chi theo quy định tại Nghị quyết số
08/2019/NQ-HĐND ban hành quy định một số mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tiếp
khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bình Định (được tiếp tục áp dụng tại Nghị
quyết số 67/NQ-HĐND Quyết định việc áp dụng và bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm
pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) và Hội đồng nhân
dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành thuộc lĩnh vực tài chính); Nghị quyết
số 01/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
c) Chi điều tra, khảo sát thu
thập số liệu: Mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND Ban hành
Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa
phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
d) Chi họp hội đồng tự đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ với số lượng thành viên hội đồng tối đa 07 người: Mức
chi theo quy định tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
đ) Dự toán kinh phí quản lý
chung nhiệm vụ: Áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND.
e) Mức chi hỗ trợ đối với các nội
dung chi khác được áp dụng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC
quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các quy định có liên quan của cấp
có thẩm quyền.
2. Mức chi hỗ trợ đào tạo nguồn
nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng.
a) Tổ chức các lớp đào tạo kiến
thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp
và người lao động.
Mức chi thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các chương trình đào tạo của Tổ chức Năng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn
quốc tế, khu vực.
Mức chi thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 88/2017/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo,
bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân
sách nhà nước.
3. Mức chi hỗ trợ tăng cường
năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
a) Hỗ trợ nâng cao năng lực tổ chức
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở
khu vực và quốc tế.
Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng
dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Dự toán kinh phí thực hiện
nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Mức chi hỗ trợ tăng cường
năng lực thử nghiệm chất lượng, an toàn và sinh thái của sản phẩm, hàng hóa xuất
khẩu chủ lực; hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh cơ chế thừa nhận lẫn nhau về kết
quả đánh giá sự phù hợp ở các cấp độ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
7, khoản 7 Điều 8 Thông tư số 35/2021/TT-BTC quy định cơ chế quản lý tài chính
thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
4. Nghị quyết số
36/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
quy định mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ Chương
trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hoá giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ triển khai
Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai có sử dụng ngân
sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24
tháng 4 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.v
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|