|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/CT-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ
VIỆC KHẨN TRƯƠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH, TRỌNG TÂM
NHẰM TRIỂN KHAI KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW VÀ KẾT LUẬN SỐ 27-KL/TW, BẢO ĐẢM ĐẠT MỤC
TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HAI CON SỐ NĂM 2026
Triển khai kết luận chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố ngày
27 tháng 4 năm 2026 và các chủ trương lớn của Trung ương, đặc biệt là Kết luận
18-KL/TW[1], Kết luận số 27-KL/TW[2]; nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong
điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu
Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách, trọng tâm
như sau:
1. Về điều hành tài chính -
ngân sách
1.1. Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Thành phố
- Phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 đạt
1.000.000 tỷ đồng; đến hết quý II/2026 phấn đấu thu đạt trên 500.000 tỷ đồng.
- Tập trung rà soát, đẩy nhanh công tác đấu giá quyền
sử dụng đất; thẩm định, phê duyệt giá đất; đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất kịp thời theo đúng quy định.
- Quyết liệt thu hồi nợ thuế, nhất là các khoản nợ
lớn, kéo dài; áp dụng hiệu quả các biện pháp cưỡng chế theo đúng quy định.
- Tăng cường chống thất thu, trọng tâm là quản lý
hóa đơn điện tử, hoàn thuế, thương mại điện tử, nền tảng số và chuyển nhượng bất
động sản.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra; kiểm soát chặt kê
khai doanh thu, chi phí, giao dịch liên kết, chuyển giá; xử lý nghiêm hành vi
gian lận, trốn thuế.
a) Giao Thuế Thành phố chủ trì, phối hợp Sở
Tài chính, các sở, ngành, địa phương tham mưu giao chỉ tiêu thu ngân sách nhà
nước đến từng đơn vị, địa phương; xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển
khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý thu, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu
theo tiến độ từng quý. Theo dõi, đánh giá tình hình thu hàng tháng; kịp thời
báo cáo, đề xuất các giải pháp, biện pháp điều hành phù hợp.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân
dân Thành phố trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên
địa bàn. Trường hợp không hoàn thành kế hoạch được giao, phải tổ chức kiểm điểm,
làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo đúng
quy định.
1.2. Về quản lý chi ngân sách địa phương
- Thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường
xuyên, phấn đấu tiết kiệm thêm 5% so với dự toán Hội đồng nhân dân Thành phố
giao; tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển lớn hơn 50% tổng chi ngân sách địa
phương.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân
sách; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng dự phòng ngân sách, chi sử dụng cho các
nhiệm vụ thực sự cấp bách.
a) Giao Sở Tài chính chủ trì rà soát tổng thể
cơ cấu chi ngân sách Thành phố giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu phương án tiết
kiệm triệt để chi thường xuyên, phấn đấu giừ dưới 50% tổng chi, tăng dần tỷ trọng
chi đầu tư phát triển tiệm cận 70%; tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
ngân sách dự phòng và bổ sung ngân sách, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng,
hạn chế tối đa phát sinh ngoài dự toán và không để ảnh hưởng đến cân đối ngân
sách.
b) Giao các sở, ban, ngành, địa phương, đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính -
ngân sách; cắt giảm tối đa các khoản chi chưa thật sự cần thiết, chưa cấp bách;
hạn chế phát sinh nhiệm vụ chi ngoài dự toán; không tham mưu, đề xuất bổ sung
kinh phí đối với nhiệm vụ không thật sự cấp thiết.
c) Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Ngoại
vụ, Sở Tài chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát, tham mưu quản
lý chặt chẽ các đoàn đi nước ngoài sử dụng ngân sách nhà nước. Chỉ xem xét cử
đoàn khi thật sự cần thiết, bảo đảm có kế hoạch đoàn ra, mục đích chuyến đi,
thành phần, kinh phí theo đúng quy định và có sản phẩm đầu ra cụ thể, phục vụ
trực tiếp nhiệm vụ xúc tiến đầu tư, đối ngoại, phát triển kinh tế - xã hội hoặc
nhiệm vụ chính trị quan trọng của Thành phố. Mỗi cơ quan, đơn vị tổ chức tối đa
02 đoàn ra/năm; trường hợp đặc thù phải báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, cho ý kiến.
2. Triển khai kế hoạch đầu tư
công và huy động nguồn lực
2.1. Tinh gọn danh mục đầu tư công: rà soát
toàn bộ, cắt giảm tối thiểu 30% số dự án trong danh mục dự án đầu tư công giai
đoạn 2026 - 2030 so với giai đoạn 2021 - 2025; chỉ giữ lại các dự án trọng tâm,
trọng điểm thực sự hiệu quả. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án: giảm ùn tắc giao
thông; dự án thoát nước, chống ngập; giảm ô nhiễm môi trường; xây dựng trường học
và di dời nhà ở ven kênh rạch.
Giao Sở Tài chính chủ trì: (1) Tham mưu triển khai
các nội dung trọng tâm của Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ; rà soát danh mục dự án đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030, đánh
giá hiệu quả đầu tư, hạch toán kinh tế - xã hội của từng dự án, nhất là dự án
trọng điểm, dự án có vốn lớn, dự án chậm tiến độ; tham mưu kế hoạch đầu tư công
trung hạn theo nguyên tắc bố trí vốn tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không
dàn trải, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; (2) phối hạp Sở Tư pháp,
các sở quản lý chuyên ngành và cơ quan liên quan rà soát quy định pháp luật, thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để tham
mưu cơ chế phân cấp, ủy quyền cho các sở quản lý chuyên ngành thẩm định báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư công theo lĩnh vực phụ trách, bảo đảm đúng quy định,
rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
2.2. Đẩy nhanh tiến độ, giải ngân các dự án
đã bố trí vốn: tập trung xử lý ngay các vướng mắc về thủ tục, thanh toán; không
để tồn đọng hồ sơ, bảo đảm dòng vốn được giải ngân kịp thời. Hoàn thành kế hoạch
giải ngân theo từng quý.
a) Giao các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chịu
trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng giải ngân; Sở Tài chính, Kho bạc
Nhà nước khu vực II phối hợp chặt chẽ, bảo đảm thực hiện thanh toán nhanh
chóng, đúng quy định.
b) Giao Sở Nội vụ chủ trì kiểm tra công vụ đối
với các Sở: Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường trong việc
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ các dự án đầu tư công do các chủ đầu tư trình; xác
định nguyên nhân chậm trễ trong xử lý hồ sơ làm ảnh hưởng tiến độ giải ngân vốn
đầu tư công. Thời gian kiểm tra thực hiện trong tháng 5 năm 2026, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện chậm nhất ngày 10 tháng 6 năm
2026. Đồng thời, theo dõi định kỳ hàng quý tiến độ giải ngân của các đơn vị
làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu
theo quy định
2.3. Tập trung tháo gỡ các vướng mắc trong
công tác giải phóng mặt bằng; khẩn trương phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; tổ chức chi trả kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy định. Đối với
các trường hợp đã được bồi thường, hỗ trợ đầy đủ theo đúng quy định nhung không
chấp hành, kiên quyết thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo đúng quy định pháp
luật. Việc tổ chức thực hiện phải đồng bộ, chặt chẽ, không để kéo dài, hạn chế
phát sinh khiếu nại, khiếu kiện.
a) Giao Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
trực tiếp chỉ đạo việc tổ chức các thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng, phê
duyệt chính sách, chi trả, vận động, bàn giao và thu hồi mặt bằng; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về tiến độ triển khai trên địa bàn.
b) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn,
tháo gỡ các vướng mắc về chính sách đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng
cho các địa phương; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả Ủy ban nhân
dân Thành phố về tiến độ triển khai của các địa phương.
2.4. Điều hành vốn linh hoạt: Giao Sở Tài
chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi sát tiến độ, kiên quyết
cắt giảm, điều chuyển vốn từ dự án chậm sang dự án có khả năng triển khai tốt,
sử dụng hiệu quả; phân bổ vốn đầu tư công phù hợp với khả năng hấp thụ, phải dựa
trên kết quả giải ngân và năng lực thực tế của các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm lãng phí và thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế bền vững.
2.5. Tổ chức rà soát toàn diện, thực hiện
công tác quản lý đầu tư, xây dựng, mua sắm, bảo đảm chặt chẽ từ khâu khảo sát,
lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án (đầu tư công, đầu
tư tư), tổng mức đầu tư, thiết kế, dự toán, đến khâu đấu thầu, xây dựng công
trình, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, bảo đảm hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử
dụng vốn, tuân thủ quy định của pháp luật.
a) Giao thủ trưởng các Sở ngành, đơn vị, chủ
đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trong việc thực hiện công tác đấu thầu thuộc
phạm vi quản lý, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không làm phát sinh cơ chế
“xin - cho”, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện công tác đấu
thầu trong phạm vi phụ trách; thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn bộ quá trình lựa chọn
nhà thầu, nhà đầu tư.
b) Giao Thanh tra thành phố thường xuyên rà
soát, nắm bắt các thông tin, phản ánh, kiến nghị trong đấu thầu để có biện pháp
thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý ngay các
hành vi vi phạm, trục lợi, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, không để vi phạm nhỏ
tích tụ thành các sai phạm lớn. Kiên quyết có biện pháp xử lý nghiêm các tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, dàn xếp, thông thầu, lợi dụng chức vụ,
quyền hạn trong hoạt động đấu thầu, bảo đảm “không có vùng cấm”, “không có ngoại
lệ”.
3. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Phấn đấu tốc độ tăng trường GRDP năm 2026 đạt từ
10% trở lên. Tập trung các giải pháp đột phá, tạo chuyển biến rõ nét: (1) tăng
tốc giải ngân đầu tư công, nhất là các dự án trọng điểm; (2) hoàn tất bồi thường,
giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh thi công các dự án đã khởi công dịp 15/01 và
30/4, bảo đảm tiến độ, sớm đưa vào khai thác, phát huy hiệu quả; (3) cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; tháo gỡ nhanh
thủ tục, khơi thông dòng vốn, huy động tối đa nguồn lực đầu tư trong xã hội;
(4) kích cầu tiêu dùng nội địa, phát triển thị trường trong nước; (5) hỗ trợ
doanh nghiệp phục hồi và mở rộng sản xuất; (6) đẩy mạnh xuất khẩu, chủ động mở
rộng thị trường; (7) xây dựng phương án bảo đảm nguồn cung ứng năng lượng an
toàn, ổn định, liên tục cho Thành phố giai đoạn 2026 - 2030; (8) rà soát, xử lý
triệt để các dự án tồn đọng, nhà đất công để đưa vào khai thác; (9) thực hiện
tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động, quản trị của doanh nghiệp nhà nước, sớm
triển khai giao chỉ tiêu để doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện
tăng trưởng hàng năm và trung hạn.
a) Giao Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan khẩn trương cập nhật,
tham mưu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch tăng trường 02 con số năm 2026[3] (hoàn thành trong tháng 5 năm
2026) và Đề án các giải pháp chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 02 con
số giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm phù hợp tình hình mới, chỉ đạo mới của Trung
ương; trong đó xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
là động lực chính.
b) Giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu khẩn trương ban hành Kế hoạch tăng trưởng 2 con số hoặc rà soát, cập
nhật, điều chỉnh Kế hoạch (đối với đơn vị đã ban hành); tổ chức triển khai thực
hiện, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu và tiến độ đề ra.
4. Chuẩn bị và khởi công các dự
án trọng điểm nhân dịp 50 năm Thành phố mang tên Bác
Tập trung hoàn tất thủ tục, bảo đảm điều kiện khởi
công các dự án trọng điểm chào mừng kỷ niệm 50 năm Thành phố mang tên Bác, gồm:
(1) cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành; (2) Tuyến đường
sắt Thủ Thiêm - Long Thành; (3) Cầu hầm vượt biển Cần Giờ - Vũng Tàu; (4) dự án
Công viên văn hóa Bến Nhà Rồng - Khánh Hội; (5) dự án cầu đường Bình Tiên; (6)
tuyến liên cảng Cát Lái - Phú Hữu; (7) dự án cầu Thủ Thiêm 4; (8) dự án cải thiện
môi trường nước khu vực Bình Dương; (9) các dự án nhà ở xã hội, chỉnh trang đô
thị và hạ tầng khoa học công nghệ.
a) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan rà soát, lập danh mục các dự án
trọng điểm dự kiến khởi công dịp kỷ niệm 50 năm Thành phố chính thức vinh dự
mang tên Bác; xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng dự án, bảo đảm đầy đủ điều kiện
và tổ chức khởi công trước ngày 02 tháng 7 năm 2026.
b) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các
đơn vị liên quan rà soát, đề xuất danh mục 02 - 03 dự án về nhà ở xã hội, chỉnh
trang đô thị, chỉnh trang kênh rạch có đủ điều kiện khởi công, công bố hoặc
hoàn tất thủ tục quan trọng trong tháng 6 năm 2026.
c) Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
và các đơn vị liên quan đề xuất danh mục 02 - 03 dự án về hạ tầng khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, năng lượng tại khu công nghệ cao, khu đô
thị khoa học công nghệ Bắc Thành phố và các khu công nghiệp, khu chế xuất, bảo
đảm có thể khởi công, công bố hoặc hoàn tất thủ tục quan trọng trong tháng 6
năm 2026.
5. Tháo gỡ vướng mắc dự án và
quản lý đầu tư
5.1. Tập trung hoàn tất công tác rà soát,
thanh tra; đề xuất phương án tháo gỡ đối với các dự án, khu đất khó khăn, vướng
mắc, tồn đọng theo Kết luận số 24- KL/TW ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính
trị và Nghị quyết số 29/2026/ QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội; xử lý
dứt điểm các dự án tồn đọng, kéo dài.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Thanh tra Thành
phố và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, hoàn thành trong tháng 6 năm
2026.
5.2. Xử lý dứt điểm tình trạng chậm trễ
trong thẩm định, phê duyệt giá đất và nộp tiền sử dụng đất; quy định rõ thời hạn
từng khâu, không đề kéo dài, tồn đọng hồ sơ; sau khi phê duyệt giá đất, yêu cầu
nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn, tránh thất thoát, lãng
phí tài sản nhà nước.
a) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn
trương phối hợp các sở, ngành tổ chức đẩy nhanh tiến độ thẩm định giá đất đối với
dự án vướng mắc và dự án phát sinh mới, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
Thành phố nếu xảy ra tình trạng tồn đọng hồ sơ.
b) Giao Sở Tài chính chủ trì với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng khẩn trương tham mưu đề xuất hướng giải quyết
đối với các dự án vướng mắc tồn đọng; tổ chức cập nhật đầy đủ các thông tin dự
án vướng mắc trên hệ thống của Bộ Tài chính; thường xuyên đề xuất tổ chức họp hội
đồng thẩm định giá đất để thông qua việc thẩm định và trình phê duyệt giá đất,
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố nếu xảy ra tình trạng tồn đọng
hồ sơ.
5.3. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính;
tăng cường trách nhiệm trong thực thi công vụ, bảo đảm tiến độ và chất lượng xử
lý hồ sơ. Kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân để xảy ra chậm trễ trong
công tác thẩm định, phê duyệt giá đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng
quy định.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên
quan tổ chức kiểm tra công vụ định kỳ và đột xuất; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh
sai phạm, đề xuất xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp vi phạm.
5.4. Tổ chức rà soát các dự án BT đã, đang
và dự kiến triển khai, chi quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án thật
sự cần thiết, cấp bách, có hiệu quả kinh tế - xã hội, phù hợp quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; không đề xuất triển khai dự án BT đối với các công
trình có thể thực hiện bằng hình thức đầu tư khác (như áp dụng loại hợp đồng
BOT, BLT hoặc có thể bố trí vốn đầu tư công hoặc thu hút nguồn vốn tư nhân
thông qua dự án đầu tư kinh doanh). Trường hợp sử dụng quỹ đất để thanh toán,
phải xác định rõ vị trí, diện tích, sự phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, giá trị dự kiến của quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư khi lập
dự án theo đúng quy định của pháp luật, hiệu quả, tính khả thi, tránh nguy cơ dẫn
đến phát sinh lãi vay chậm thanh toán và các vướng mắc, tranh chấp khác khi
thanh toán cho nhà đầu tư.
a) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai, rà soát, tham mưu thực
hiện các nội dung nêu trên bảo đảm đúng quy định pháp luật, hiệu quả và khả thi
trong quá trình thực hiện.
b) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp các đơn vị liên quan rà soát, tham mưu xử lý các nội dung liên
quan đến quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư và công tác thẩm định giá đất để xác
định tiền sử dụng đất trong các dự án BT, bảo đảm đúng quy định pháp luật; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện.
5.5. Rà soát, đề xuất công bố danh mục dự án
PPP; ưu tiên dự án cấp bách, khả thi, có thể triển khai ngay. Đánh giá chặt chẽ
hiệu quả trước khi thực hiện; xây dựng danh mục dự án trọng điểm, chiến lược đề
kêu gọi đầu tư.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị liên
quan đề xuất danh mục và tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo.
5.6. Kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư, bảo
đảm phù hợp suất vốn theo đúng quy định; ngăn chặn tình trạng đội vốn, thất
thoát, lãng phí trong công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư công và PPP.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan
liên quan thẩm định chặt chẽ tổng mức đầu tư, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức
theo đúng quy định; kiểm soát chặt việc điều chỉnh, không để phát sinh vượt tổng
mức đầu tư; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thẩm định.
5.7. Khẩn trương hoàn thiện phương án sắp xếp,
xử lý, sử dụng tài sản công, trụ sở dôi dư; bảo đảm tiến độ hoàn thành trong
Quý II năm 2026.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan
liên quan tổ chức thực hiện đảm bảo đúng tiến độ; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
6. Đẩy
nhanh tiến độ xây dựng Quy hoạch tổng thể Thành phố; bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ với quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành và trình Quốc hội trong tháng 10
năm 2026.
Giao Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố chủ trì,
phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa
phương tổ chức thực hiện bảo đảm tiến độ.
7. Về thực hiện các Thông báo kết
luận kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Trung ương giai đoạn 2015 - 2025
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục tồn tại các
cơ quan, đơn vị; khẩn trương rà soát, khắc phục dứt điểm các nội dung còn tồn tại
theo các Thông báo kết luận kiểm tra, giám sát; bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng
theo yêu cầu. Rà soát, phân loại các nội dung chưa hoàn thành; xây dựng kế hoạch
xử lý cụ thể, lộ trình rõ ràng; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo
xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố. Thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ về tiến độ, kết quả thực hiện.
a) Giao các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, xử lý dứt điểm các nội
dung còn tồn tại theo các Thông báo kết luận kiểm tra, giám sát theo lĩnh vực
phụ trách.
b) Giao Thanh tra Thành phố chủ trì rà soát,
xử lý dứt điểm các nội dung theo kết luận kiểm tra, giám sát; đề xuất biện pháp
khắc phục, xử lý trách nhiệm theo đúng quy định.
8. Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính
Triển khai đồng bộ 08 Nghị quyết ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
điều kiện kinh doanh; tổ chức thực hiện ngay khi có hiệu lực, bảo đảm thống nhất
trên toàn Thành phố:
- Thực hiện công khai, minh bạch trong tiếp nhận,
giải quyết TTHC, bảo đảm 100% TTHC được công bố, công khai đầy đủ, đúng hạn và
100% các hồ sơ TTHC được theo dõi trạng thái xử lý trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ, ngành, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Thành phố, đồng bộ
với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Rà soát danh mục TTHC có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý; đề xuất phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh đảm bảo cắt giảm 50% thời gian giải quyết
TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024 và cắt giảm 100% điều kiện kinh
doanh không cần thiết theo quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP hoàn thành trước
ngày 01 tháng 6 năm 2026.
- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết hồ sơ TTHC, đảm
bảo tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt 98% trở lên trong từng lĩnh vực, riêng
lĩnh vực xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tỷ lệ đạt 95% trở lên. Thực hiện
xin lỗi người dân về tình trạng hồ sơ trễ hẹn.
- Thực hiện số hóa đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp kết
quả điện tử giải quyết TTHC đảm bảo tỷ lệ 100%; Thay thế các loại giấy tờ là
thành phần hồ sơ TTHC bằng các thông tin tương ứng được khai thác từ các cơ sở
dữ liệu, không được yêu cầu người dân, tổ chức, doanh nghiệp nộp bản sao, giấy
tờ khi đã khai thác đầy đủ, chính xác các thông tin trên cơ sở dữ liệu. Hướng dẫn
người dân, doanh nghiệp thực hiện khai thác, sử dụng lại thông tin số hóa đảm bảo
tỷ lệ 55%.
- Tiếp nhận, theo dõi, đôn đốc thực hiện xử lý phản
ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức đảm bảo hoàn thành 100%. Phấn đấu mức độ
hài lòng của cá nhân, tổ chức về giải quyết TTHC đạt 96% trở lên. Trong đó, mức
độ hài lòng về giải quyết TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng và đầu tư đạt trên
92%
- Nâng cao năng lực thực thi: tổ chức tập huấn cho
cán bộ, công chức trực tiếp xử lý hồ sơ; chuẩn bị đầy đủ điều kiện về nhân lực,
hệ thống đề đáp ứng yêu cầu mới.
a) Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
chủ trì theo dõi, đôn đốc việc công bố, công khai thủ tục hành chính; theo dõi
tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị,
kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Đồng thời, chủ trì phối hợp
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tham mưu phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính.
b) Giao Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phối
hợp các bộ, ngành, Trung tâm Dữ liệu quốc gia triển khai, vận hành hệ thống; đề
xuất hoàn thiện các chức năng phục vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính; đồng
thời tổ chức tập huấn, hướng dẫn cán bộ, công chức sử dụng Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia và Cổng điều phối, bảo
đảm vận hành thông suốt, hiệu quả.
c) Giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu tổ chức công khai, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đúng
quy định, đúng hạn; thực hiện xin lỗi đối với hồ sơ trễ hẹn; chủ động rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh số hóa hồ sơ, xử lý kịp thời phản
ánh, kiến nghị và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện.
9. Đánh giá, sơ kết 01 năm vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp
- Tổ chức rà soát, đánh giá, sơ kết 01 năm vận hành
chính quyền địa phương 02 cấp; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; nâng cao
hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã; tiếp tục phân công, điều động cán bộ
cho cơ sở theo tinh thần năm 2026 là “năm nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở”.
- Khẩn trương hoàn thành sắp xếp khu phố, ấp, tổ
dân phố theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương; hoàn thành trước ngày 20
tháng 5 năm 2026.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa
phương tổ chức thực hiện đúng tiến độ; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố.
10. Hoàn thiện thể chế, cơ chế
đặc thủ và các đề án quan trọng
10.1. Khẩn trương hoàn thiện, trình ban hành
Nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số 31-NQ/TW, tạo cơ chế, chính sách vượt trội
cho Thành phố, làm cơ sở xây dựng Luật Đô thị đặc biệt; hoàn thiện dự án Luật bảo
đảm chất lượng, tính khả thi, trình Quốc hội trong tháng 10 năm 2026 (điều
kiện thuận lợi, phấn đấu trình trong tháng 7 năm 2026) và chủ động chuẩn bị
các điều kiện triển khai sau khi được ban hành.
Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn
vị liên quan khẩn trương tham mưu triển khai các nội dung nêu trên, bảo đảm tiến
độ, chất lượng theo yêu cầu.
10.2. Khẩn trương hoàn thiện, ban hành và
triển khai các đề án, chính sách trọng tâm, tập trung vào: (1) Đề án chuyển đổi
xanh, (2) Đề án đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, (3) Đề án thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế hai con số; bảo đảm chất lượng, tính khả thi và đúng tiến độ.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên
cứu phát triển Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ và các đơn vị hoàn thành các đề
án trên trình phê duyệt trong tháng 5 năm 2026.
11. Về thực hiện các ý kiến chỉ
đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước
11.1. Đẩy mạnh các giải pháp giảm ùn tắc
giao thông, tổ chức lại giao thông, phát triển vận tải hành khách công cộng, thực
hiện chính sách miễn phí xe buýt để giảm phương tiện cá nhân; xử lý các điểm ngập
trọng điểm, hoàn thiện hệ thống thoát nước, kiểm soát triều; khẩn trương rà
soát, xây dựng lộ trình di dời nhà trên và ven kênh rạch, điều chỉnh chi tiêu
di dời từ 20.000 lên 40.000 căn, gắn với chỉnh trang đô thị và cải thiện môi
trường.
a) Giao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu triển khai các
giải pháp giảm ùn tắc giao thông, chống ngập và di dời nhà trên, ven kênh rạch.
b) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì,
nghiên cứu tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng,
tái định cư trên địa bàn Thành phố; trong đó có các dự án trọng tâm, trọng
diêm, bức xúc.
11.2. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường;
quản lý chặt chẽ chất thải rắn, nước thải, khí thải; đẩy mạnh phân loại, thu
gom, xử lý rác thải theo công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, giảm tỷ lệ
chôn lấp; kiểm soát các nguồn phát thải, xử lý dứt điểm các điểm ô nhiễm, tồn đọng.
Đồng thời, đẩy mạnh kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án nhà máy xử lý rác theo
công nghệ đốt rác phát điện, tái chế và các hình thức đầu tư phù hợp, bảo đảm
đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn của Thành phố.
a) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì
triển khai các giải pháp kiểm soát ô nhiễm; tổ chức thu gom, xử lý rác thải, nước
thải, khí thải; tham mưu kêu gọi, lựa chọn nhà đầu tư các dự án nhà máy xử lý
rác và tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định.
b) Giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu phối hợp triển khai thực hiện, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
11.6. Triển khai quyết liệt các giải pháp
xây dựng “Thành phố không ma túy”: quản lý chặt địa bàn, đối tượng; rà soát, lập
danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy; tổ chức cai nghiện, quản lý sau
cai; tăng cường đấu tranh, triệt xóa các điểm, tụ điểm, đường dây mua bán, tàng
trữ, sử dụng ma túy; đẩy mạnh tuyên truyền, phòng ngừa từ cơ sở, không để phát
sinh mới. Phấn đấu xây dựng địa bàn không có tệ nạn ma túy, không phát sinh điểm,
tụ điểm phức tạp.
a) Giao Công an Thành phố chủ trì triển
khai, xây dựng tiêu chí, hướng dẫn và tổ chức thực hiện mô hình “xã, phường, đặc
khu không ma túy”; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả.
b) Giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu phối hợp quản lý địa bàn, tổ chức cai nghiện, quản lý sau cai,
tuyên truyền phòng ngừa; chịu trách nhiệm nếu để phát sinh phức tạp về ma túy
trên địa bàn
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở,
ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tập
trung thực hiện tốt, hiệu quả các nội dung trên và phổ biến sâu rộng Chỉ thị
này đến từng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn Thành phố. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo
dõi, đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND Thành phố (để báo cáo);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy viên UBND Thành phố,
- Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố,
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Đài PTTHTP: trung tâm, cơ quan báo chí TP;
- VPUB: CVP, các PCVP; Các Phòng NCTH, đơn vị thuộc/trực thuộc;
- Lưu: VT. (TH/Hoàn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Được
|
[1]
ngày 02 tháng 4 năm 2026 tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả
nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn
đấu tăng trưởng "02 con số".
[2]
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ban Bí thư về tình hình chủ yếu các địa phương Quý
I, phương hướng, nhiệm vụ Quý II năm 2026.
[3] Kế
hoạch số 44/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.