|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2732/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Kết luận số 91-KL/TW
ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội
nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện
giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 2098/TTr-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2025 và văn bản số 8104/BGDĐT-GDPT
ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ[1] giai đoạn
2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội
dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Quán triệt chủ trương của Đảng và Nhà nước trong
dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ cho các cấp học và trình độ đào
tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế. Đối với việc dạy và học ngoại ngữ là tiếng Anh, thực hiện theo Quyết
định số 2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả việc dạy
và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá trong dạy học ngoại ngữ và dạy học bằng
ngoại ngữ; đẩy mạnh dạy tích hợp ngoại ngữ trong các môn học khác và dạy các
môn học, chuyên ngành, nghề khác bằng ngoại ngữ hướng tới học sinh, sinh viên tốt
nghiệp sử dụng tốt ngoại ngữ trong học tập ở trình độ cao hơn, trong công việc,
giao tiếp; tạo môi trường thuận lợi học ngoại ngữ trong nhà trường, gia đình và
xã hội.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ
nhân tạo trong dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ phù hợp mọi đối
tượng để người học có thể học ngoại ngữ, học bằng ngoại ngữ, tiếp cận ngoại ngữ
mọi lúc, mọi nơi, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục.
4. Đưa năng lực sử dụng ngoại ngữ khác cùng với
năng lực tiếng Anh thành lợi thế cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam.
5. Ưu tiên bố trí nguồn lực tăng cường dạy và học
ngôn ngữ của các nước láng giềng, đặc biệt tại các xã khu vực biên giới; đẩy mạnh
hợp tác quốc tế trong huy động các nguồn lực triển khai thực hiện Đề án.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho người học
đáp ứng nhu cầu học tập, giao tiếp, tiếp cận tri thức, văn hóa, khoa học, công
nghệ toàn cầu và hội nhập quốc tế; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
nguồn nhân lực trên thị trường lao động trong nước và quốc tế. Xây dựng một thế
hệ trẻ có khả năng ngoại ngữ tốt, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển bền vững
của đất nước trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2030:
- Xây dựng, triển khai các chương trình dạy học
ngôn ngữ của một số quốc gia trong khu vực ASEAN, trong đó ưu tiên các chương
trình dạy tiếng Lào, chương trình dạy ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại các
cơ sở giáo dục, đào tạo có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai, đặc biệt tại các
xã khu vực biên giới.
- Xây dựng, triển khai các chương trình dạy ngoại
ngữ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
thường xuyên, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp thực tiễn.
- Xây dựng, triển khai thí điểm hoạt động lựa chọn
cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Trung, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc; tiếp
tục thí điểm các chương trình lựa chọn làm quen với tiếng Trung Quốc, tiếng
Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đối với học sinh lớp
1, lớp 2, chương trình dạy học tiếng Hàn Quốc, tiếng Đức trong giáo dục phổ
thông tại các cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều điều kiện triển khai thực hiện.
- Tăng cường triển khai dạy các ngoại ngữ, dạy tích
hợp ngoại ngữ và nội dung, dạy các môn học và ngành, nghề bằng ngoại ngữ trong
hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có ngôn ngữ tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản,
tiếng Hàn Quốc đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp với điều kiện của các địa
phương, các cơ sở giáo dục.
- Duy trì và nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng
Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức và các ngoại ngữ khác trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
b) Giai đoạn 2030 - 2035:
- Tiếp tục triển khai việc dạy và học tiếng Lào,
ngôn ngữ quốc gia của Campuchia, ngôn ngữ của một số quốc gia trong khu vực
ASEAN tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực
hiện.
- Tăng cường dạy và học tiếng Trung Quốc, tiếng
Lào, ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại các xã khu vực biên giới.
- Tiếp tục xây dựng, triển khai các chương trình dạy
ngoại ngữ dùng trong các cơ sở giáo dục nghề, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo
dục thường xuyên, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp thực tiễn.
- Tiếp tục tăng cường triển khai chương trình dạy
ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, các môn học và ngành, nghề bằng
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có ngôn ngữ tiếng Trung Quốc,
tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp với điều
kiện của các địa phương, các cơ sở giáo dục.
- Duy trì và nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng
Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức và các ngoại ngữ khác trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
c) Giai đoạn 2035 - 2045:
- Tăng cường triển khai chương trình dạy các ngoại
ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, các môn học và ngành, nghề bằng ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có ngôn ngữ tiếng Trung Quốc, tiếng
Lào, ngôn ngữ quốc gia của Campuchia, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đáp ứng
nhu cầu của người học, phù hợp với điều kiện của các địa phương, vùng và hội nhập
quốc tế.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng
Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức và các ngoại ngữ khác trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nghiên cứu đề xuất, ban hành các cơ chế, chính
sách, quy định liên quan đến dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân
a) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện cơ
chế, chính sách nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tăng cường điều kiện
bảo đảm chất lượng việc dạy và học ngoại ngữ, phát triển chương trình, sách
giáo khoa, tài liệu, kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lượng, đội ngũ giáo
viên, giảng viên trong và ngoài nước triển khai thực hiện việc dạy học ngoại ngữ
tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các
xã khu vực biên giới.
b) Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đẩy
mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá
nhân đầu tư nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ; tăng cường hội nhập quốc
tế trong dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ và các cơ chế, chính
sách khác.
c) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các
quy định về dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo
dục quốc dân và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy ngoại
ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng
a) Tuyển dụng giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ,
gồm cả giáo viên, giảng viên người nước ngoài bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu
công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để triển khai dạy
ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ theo các cấp học và trình độ đào tạo bảo đảm
phù hợp với quy định hiện hành; ưu tiên, quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên,
giảng viên dạy ngoại ngữ tại các xã khu vực biên giới.
b) Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ,
năng lực sư phạm dạy học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ cho giáo viên, giảng
viên dạy ngoại ngữ, giáo viên, giảng viên dạy các môn khoa học và chuyên ngành,
nghề bằng ngoại ngữ bảo đảm đáp ứng nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp, khung năng lực giáo viên ngoại ngữ, trong đó chú
trọng phương pháp dạy học phân hóa, cá nhân hóa, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong dạy học ngoại ngữ; ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên ở các
xã khu vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt
khó khăn.
c) Tăng cường năng lực đối với các cơ sở đào tạo chịu
trách nhiệm đào tạo đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, giáo viên dạy
các môn học khác bằng ngoại ngữ bảo đảm đào tạo đủ đội ngũ giáo viên đáp ứng
nhu cầu triển khai dạy học ngoại ngữ trên cả nước; phối hợp chặt chẽ, kết nối
giữa các cơ sở đào tạo giáo viên và các địa phương, cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; tăng cường đào
tạo theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực, vai trò của địa phương trong việc phối
hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên bảo đảm nguồn giáo viên cho địa phương.
d) Rà soát, nghiên cứu xây dựng định mức lao động
phù hợp cho giảng viên, giáo viên dạy ngoại ngữ; giảng viên, giáo viên dạy các
môn học và chuyên ngành khác bằng ngoại ngữ, đào tạo sinh viên sư phạm ngoại ngữ,
dạy các môn học và chuyên ngành khác bằng ngoại ngữ. Có cơ chế, chính sách phát
hiện, đãi ngộ, thu hút sinh viên giỏi ngoại ngữ mới tốt nghiệp và hỗ trợ giáo
viên dạy ngoại ngữ đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn. Nghiên cứu cơ chế, chính sách cho người nước ngoài
tham gia dạy học tại các cơ sở giáo dục công lập.
3. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, kiểm tra,
đánh giá để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong dạy và học ngoại ngữ
a) Nghiên cứu, áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy
học ngoại ngữ bảo đảm phát triển các kỹ năng, kiến thức ngoại ngữ, tạo nền tảng
phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo,
chú trọng các kỹ thuật dạy học phân hóa, cá nhân hóa, lấy mục tiêu đạt được
năng lực sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo đối với từng
người học là trung tâm của quá trình dạy học ngoại ngữ.
b) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ,
dạy học tích hợp ngoại ngữ và nội dung môn học, chuyên ngành, nghề.
c) Nghiên cứu, áp dụng phương pháp kiểm tra đánh giá
hỗ trợ việc dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ, trong đó chú trọng
các phương pháp, kỹ thuật đánh giá trong quá trình dạy học, xây dựng hệ thống định
dạng bài thi đánh giá định kỳ, đánh giá năng lực, đặc biệt là bài thi cuối kỳ,
cuối cấp; xây dựng ngân hàng câu hỏi thi bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng của
các cơ sở giáo dục, đào tạo.
d) Nghiên cứu, triển khai việc kiểm tra đánh giá bằng
ngoại ngữ trong dạy và học các môn học, chuyên ngành, nghề bằng ngoại ngữ, dạy
tích hợp hợp ngoại ngữ và nội dung các môn học, chuyên ngành, nghề.
4. Xây dựng và triển khai chương trình, giáo trình,
sách giáo khoa, tài liệu, học liệu dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại
ngữ
Nghiên cứu, xây dựng, triển khai thí điểm, tổng kết
và đánh giá, ban hành triển khai chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài
liệu, học liệu dạy và học ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học
(như môn Toán, môn khoa học tự nhiên, môn khoa học xã hội, môn khoa học),
chuyên ngành đào tạo...); chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy ngoại
ngữ, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học, chuyên ngành bằng ngoại ngữ
cho các cấp học, trình độ đào tạo; chú trọng các lĩnh vực mũi nhọn như trí tuệ
nhân tạo, bán dẫn, y sinh, an ninh, quốc phòng,.., bảo đảm tính liên thông về
ngoại ngữ giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong quá trình triển khai; ưu
tiên triển khai ngôn ngữ các nước láng giềng tại các xã khu vực biên giới theo
các hình thức khác nhau đáp ứng nhu cầu người học, phù hợp thực tiễn.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ
nhân tạo trong dạy học ngoại ngữ, tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện dạy và học
ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
a) Tiếp tục hình thành và phát triển hệ thống học
liệu trực tuyến mở quốc gia có ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tạo sự bình đẳng về
cơ hội tiếp cận các chương trình dạy học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
chất lượng cao cho mọi đối tượng người học.
b) Tăng cường trang thiết bị dạy học, hạ tầng công
nghệ thông tin và điều kiện vật chất cần thiết đáp ứng được yêu cầu ứng dụng
công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo trong dạy và học ngoại ngữ, ưu tiên các
xã khu vực biên giới, hải đảo, khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thúc đẩy dạy và học
ngoại ngữ tại Việt Nam
a) Tăng cường mở rộng, đa dạng hóa các hình thức hợp
tác với các cá nhân, tổ chức quốc tế để tăng cường nâng cao chất lượng, mở rộng
quy mô trường, lớp dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ tại Việt
Nam; ưu tiên các hoạt động trao đổi học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên
với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
b) Thúc đẩy, triển khai hiệu quả các thỏa thuận hợp
tác giữa Việt Nam và các quốc gia trong việc triển khai giảng dạy ngôn ngữ của
các quốc gia ở Việt Nam.
c) Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách tăng
cường hợp tác với các cá nhân, tổ chức quốc tế để thu hút người nước ngoài vào
giảng dạy, học tập tại Việt Nam.
7. Đẩy mạnh công tác truyền thông, xây dựng môi trường
dạy và học, sử dụng ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
a) Tăng cường công tác truyền thông, tổ chức hội
nghị, hội thảo, các diễn đàn về việc dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại
ngữ nhằm cung cấp thông tin kịp thời đến toàn xã hội, đặc biệt là cán bộ quản
lý giáo dục, giáo viên, giảng viên, học sinh và sinh viên.
b) Tăng cường xây dựng môi trường học tập và sử dụng
ngoại ngữ trong nhà trường, ưu tiên các hoạt động theo định hướng nghề nghiệp,
phục vụ nhu cầu công việc, hỗ trợ kết nối việc làm; xây dựng các phong trào học,
sử dụng ngoại ngữ ở các địa phương và các cơ sở giáo dục, đào tạo, phát huy vai
trò của các trung tâm học tập cộng đồng, học tập suốt đời.
8. Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, quản lý, tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Đề án; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và
đột xuất việc thực hiện Đề án; thực hiện sơ kết, tổng kết đánh giá việc triển
khai thực hiện Đề án.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ
tiên tiến, trí tuệ nhân tạo trong công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án gồm: Ngân sách nhà nước,
nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, cụ thể:
1. Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và
chi đầu tư) thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo
đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các bộ, ngành, địa
phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, cân đối bố trí kinh phí để
thực hiện nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật.
2. Tăng cường nguồn vốn lồng ghép với các đề án,
chương trình, kế hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật.
3. Huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cộng
đồng trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí thực hiện Đề án
theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục, đào tạo
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì Đề án, chịu trách nhiệm phối hợp với các
bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương và cơ sở giáo dục, đào tạo chỉ đạo,
hướng dẫn, xây dựng, cụ thể hóa những nội dung của Đề án thành các chương
trình, kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện Đề án bảo đảm “06 rõ: rõ người,
rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm”.
b) Thực hiện các nhiệm vụ có tính chất toàn ngành
và các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc triển
khai Đề án. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về nội dung, đề xuất, kiến
nghị và tài liệu liên quan tại Tờ trình số 2098/TTr-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm
2025 và văn bản số 8104/BGDĐT-GDPT ngày 09 tháng 12 năm 2025.
c) Tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện Đề án từ
các bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương, gửi Bộ Tài chính thẩm định,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
d) Chủ trì nghiên cứu, hướng dẫn, ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung các quy định liên
quan đến dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ.
đ) Tổ chức giám sát, kiểm tra, thường xuyên đánh
giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo thẩm định, trình các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường
xuyên để thực hiện Đề án; phân bổ kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của
pháp luật. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan và địa phương tổ
chức thực hiện và kiểm tra giám sát thực hiện Đề án.
3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo nghiên cứu, đề xuất, xây
dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch hỗ trợ người học ở các vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiếu sổ và các xã khu vực biên giới trong triển khai ngôn ngữ của các nước
láng giềng.
4. Bộ Công an và Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
bộ và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Đề án tại các
cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc, phù hợp với lộ trình, kế hoạch triển khai
chung của Đề án.
b) Tổ chức xây dựng các quy định đặc thù về dạy và
học ngoại ngữ liên quan đến lĩnh vực do Bộ chịu trách nhiệm quản lý.
c) Tổ chức giám sát, kiểm tra, thường xuyên đánh
giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trực
thuộc; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Các bộ, ngành, cơ quan liên quan có trách nhiệm
tổ chức triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
và theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Đề nghị Hội khuyến học Việt Nam, Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm
tổ chức triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
và theo quy định pháp luật hiện hành.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
a) Xây dựng chương trình, đề án cụ thể hóa các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa
bàn. Hàng năm, căn cứ trên nhu cầu và kế hoạch triển khai Đề án, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm bố trí ngân sách thực hiện Đề án theo kế
hoạch triển khai và đúng quy định hiện hành.
b) Đẩy mạnh, khuyến khích xã hội hóa trong dạy học
ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ; có cơ chế, chính sách ưu đãi, đề xuất điều
chỉnh, cắt giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia
thực hiện việc dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn. Tổ chức thông tin, truyền
thông các cơ chế, chính sách liên quan đến xã hội hóa giáo dục ngoại ngữ, biểu
dương khen thưởng các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư trong
công tác xã hội hóa việc dạy và học ngoại ngữ tại địa phương.
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn quán triệt
và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các hoạt động liên quan đến công tác
dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu, nhiệm
vụ của Đề án. Tích cực, chủ động triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Đề án
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết
quả thực hiện Đề án tại địa phương, định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng các bộ,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ: PL, KITH, QHQT, NC,
TCCV;
- Lưu: VT, KGVX (2). Dnam
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
[1] Đối với việc dạy và học ngoại
ngữ là tiếng Anh, thực hiện theo Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ.