|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1827/QĐ-KTNN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Kiểm toán Nhà nước
|
|
Người ký:
|
Ngô Văn Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
17/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1827/QĐ-KTNN
|
Hà
Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN BẰNG CHỨNG THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm
toán nhà nước số 81/2015/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 55/2019/QH14 ngày 26 tháng
11 năm 2019;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm
soát chất lượng kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Hướng dẫn bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 420/QĐ-KTNN ngày
15 tháng 02 năm 2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hướng dẫn bằng chứng
thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, CĐ (02).
|
TỔNG
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
|
HƯỚNG DẪN
BẰNG CHỨNG THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN CỦA KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-KTNN ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Tổng Kiểm
toán nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn việc thu thập, quản
lý bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (sau
đây viết tắt là KTNN).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị trực thuộc KTNN, Đoàn kiểm toán, Đoàn
kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Hướng dẫn này, Bằng chứng thực hiện
kiến nghị kiểm toán của KTNN được hiểu là các hồ sơ, tài liệu, thông
tin thu thập được trong quá trình theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán làm cơ sở cho việc đánh giá, xác nhận kết quả thực hiện kết
luận, kiến nghị kiểm toán đối với đơn vị được kiểm toán, đơn vị được kiểm
tra, đối chiếu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiến nghị kiểm
toán của KTNN.
Điều 4. Yêu cầu đối với
bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán
1. Phải đầy đủ, cụ thể, rõ ràng và phù
hợp với kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Phải tuân thủ và phù hợp với quy định của
pháp luật; Luật KTNN; Chuẩn mực KTNN; Quy trình kiểm toán của KTNN; Quy
định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN
và các quy định khác có liên quan của KTNN.
3. Bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán phải
bảo đảm yêu cầu về sự thích hợp, đầy đủ và có giá trị pháp lý theo quy định của
pháp luật và các yêu cầu cơ bản về bằng chứng kiểm toán trong hoạt động kiểm
toán của KTNN (gồm: Yêu cầu, nguồn gốc, tài liệu và thông tin được sử dụng,
phương pháp và thủ tục thu thập, đánh giá, quản lý bằng chứng).
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Bằng chứng thực
hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán,
báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, thông tin tài chính
a) Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, báo
cáo quyết toán (BCQT), báo cáo tài chính (BCTC), thông tin
tài chính là các kiến nghị với đơn vị được kiểm toán thực hiện
hoặc chỉ đạo đơn vị trực thuộc và các bộ phận có liên quan điều chỉnh
sổ kế toán, số liệu, thông tin tài chính, BCQT, BCTC.
b) Bằng chứng thực hiện kiến nghị
kiểm toán: Gồm các chứng từ, tài liệu liên quan đến hạch toán điều
chỉnh, thông tin tài chính, sổ kế toán hoặc BCQT, BCTC sau khi điều chỉnh theo
kiến nghị kiểm toán của KTNN. Trường hợp BCQT, BCTC sau điều chỉnh của đơn vị
bao gồm các nội dung điều chỉnh khác theo kết luận của nhiều cơ quan khác nhau thì
chỉ rà soát, đối chiếu, kiểm tra, xác nhận đối với việc thực hiện điều chỉnh
theo các kiến nghị kiểm toán của KTNN.
2. Kiến nghị xử lý tài chính
a) Kiến nghị xử lý tài chính
là các kiến nghị chủ yếu như: Tăng thu ngân sách nhà nước (NSNN) về thuế,
phí, lệ phí và các khoản thu khác; thu hồi, nộp NSNN các khoản chi sai, cho
vay, tạm ứng sai quy định, kinh phí thừa, giảm dự toán, giảm thanh toán, các
khoản kinh phí bố trí dự toán vượt định mức phân bổ, sai nguồn và các khoản kiến
nghị xử lý tài chính khác liên quan đến các khoản thu hồi, nộp khác, các khoản
giảm chi NSNN như hủy dự toán, thu hồi, nộp khác về NSNN, nộp các khoản phải nộp
chưa nộp, bố trí hoàn trả nguồn...
b) Bằng chứng thực hiện kiến nghị
kiểm toán: Gồm các hồ sơ, tài liệu, thông tin thu thập được liên quan đến đơn
vị được kiểm toán đã thực hiện nghĩa vụ với NSNN hoặc đã thực hiện nghĩa
vụ với cơ quan quản lý cấp trên để nộp NSNN; các văn bản, hồ sơ tài liệu
chứng minh đã thực hiện giảm chi của cơ quan có thẩm quyền theo kiến
nghị kiểm toán của KTNN.
3. Kiến nghị khác
a) Kiến nghị khác được hiểu là các
kiến nghị liên quan đến khắc phục các hạn chế, sai sót khác về số liệu ngoài
các kiến nghị xử lý tài chính.
b) Bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm
toán: Gồm các hồ sơ, tài liệu, thông tin thu thập được như chứng từ kế toán, quyết
định của cấp có thẩm quyền thực hiện theo nội dung kiến nghị của KTNN... hoặc
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu khắc phục các hạn chế, thiếu sót trong
công tác quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí.
4. Kiến nghị chấn chỉnh, rút kinh nghiệm
a) Kiến nghị chấn chỉnh,
rút kinh nghiệm được hiểu là các kiến nghị đơn vị được kiểm toán
chấn chỉnh, rút kinh nghiệm để khắc phục các hạn chế, sai sót đã được KTNN chỉ
rõ.
b) Bằng chứng thực hiện kiến nghị
kiểm toán: Gồm các hồ sơ, tài liệu, thông tin thu thập được thể hiện việc chỉ đạo,
thực hiện chấn chỉnh, rút kinh nghiệm hoặc kết quả rà soát, xử lý, khắc phục của
đơn vị được kiểm toán đối với các nội dung hạn chế, sai sót đã được KTNN kiến
nghị.
5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem
xét, xử lý theo quy định
a) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét,
xử lý theo quy định được hiểu là kiến nghị với cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên
của đơn vị được kiểm toán (có phát hiện tồn tại, hạn chế) chỉ đạo cơ
quan, bộ phận trực thuộc kiểm tra, thanh tra về những nội dung cần làm rõ thêm
để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật hoặc kiến nghị đối với cơ quan có
thẩm quyền độc lập chỉ đạo hoặc phối hợp, thực hiện nội dung kiến nghị của KTNN
để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Bằng chứng thực hiện kiến nghị
kiểm toán: Gồm các hồ sơ, tài liệu, thông tin thu thập được thể hiện việc chỉ đạo
của cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên; báo cáo kết quả thực hiện, xử lý và các kết
luận, kiến nghị qua kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền (chức
năng) về nội dung KTNN kiến nghị làm rõ.
6. Kiến nghị về văn bản, cơ chế, chính sách
a) Kiến nghị về văn bản, cơ chế, chính sách được
hiểu là các kiến nghị với đơn vị được kiểm toán (hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền liên quan) chủ trì thực hiện hoặc phối hợp, tham mưu với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để xem xét nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý (điều, khoản...) còn
chưa phù hợp, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định pháp luật hiện hành, không
đúng thẩm quyền… hoặc xem xét nghiên cứu ban hành văn bản, cơ chế, chính sách mới.
b) Bằng chứng thực hiện kiến nghị
kiểm toán: Gồm các hồ sơ, tài liệu, thông tin thu thập được về kết quả chủ
trì hoặc phối hợp, tham mưu xem xét hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền về sửa đổi,
hoàn thiện, ban hành văn bản, cơ chế, chính sách theo kiến nghị của
KTNN.
7. Kiến nghị kiểm điểm, xác định trách nhiệm
tập thể, cá nhân và xem xét xử lý theo quy định
a) Kiến nghị kiểm điểm, xác
định trách nhiệm tập thể, cá nhân và xem xét xử lý theo quy định được hiểu là các kiến nghị đối với đơn vị được kiểm toán thực hiện hoặc cơ quan
quản lý cấp trên chỉ đạo đơn vị trực thuộc, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan thực hiện kiểm điểm, xác định trách nhiệm và xem xét xử lý theo quy định
của pháp luật liên quan đến các tồn tại, hạn chế, sai phạm đến mức phải
kiểm điểm đã được KTNN kiến nghị.
b) Bằng chứng thực hiện kiến nghị
kiểm toán: Gồm các hồ sơ, tài liệu, thông tin thu thập được liên quan đến việc
chỉ đạo và kết quả việc kiểm điểm, xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân
được cấp có thẩm quyền xử lý theo các quy định hiện hành.
(Một số hướng dẫn chi
tiết tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo).
Điều 6. Phương pháp thu thập
bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán
Phương pháp thu thập bằng chứng thực hiện kiến
nghị kiểm toán vận dụng các phương pháp kiểm tra theo Quy định theo dõi, kiểm
tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; các phương pháp, thủ tục kiểm
toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán theo Chuẩn mực KTNN và các quy
định liên quan của KTNN, như: Phân tích, tổng hợp, đối chiếu, phỏng vấn…
Việc sử dụng phương pháp thu thập bằng chứng thực
hiện kiến nghị kiểm toán dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên nhà nước
và nội dung kiến nghị kiểm toán.
Điều 7. Trách nhiệm về
thu thập bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán
1. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì cuộc
kiểm toán
a) Tổ chức thực
hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, rà soát, thu thập, tổng hợp, cập nhật
bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán theo
quy định của KTNN.
b) Phân công bộ
phận tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thu thập
bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán và tổ chức kiểm soát chất
lượng theo quy định của KTNN.
c) Chịu trách nhiệm
đối với việc quản lý, lưu trữ bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán theo
quy định của KTNN.
d) Phối hợp
với đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (trong trường hợp thay đổi lĩnh vực, địa
bàn được giao thực hiện kiểm toán) giải quyết vướng mắc phát sinh trong việc
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán liên quan.
2. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra và
thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
a) Tổ chức kiểm tra, thu thập bằng chứng thực
hiện kiến nghị kiểm toán theo hướng dẫn và các quy định của KTNN làm cơ sở
cho việc đánh giá, xác nhận kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán.
b) Chịu trách nhiệm
trực tiếp đối với việc thu thập, đánh giá, cập nhật hồ sơ, tài liệu làm bằng chứng
thực hiện kiến nghị kiểm toán của KTNN.
3.
Trách nhiệm Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán liên
quan đến nội dung kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán có
trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm tra thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán để cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu liên quan
đến kiến nghị kiểm toán làm cơ sở thu thập bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm
toán khi được yêu cầu.
Điều 8. Quản lý bằng chứng
thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
1. Bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán phải
được thu thập, phân loại, sắp xếp, đánh số thứ tự (mã hóa) và lưu trữ
trong hồ sơ kiểm toán theo quy định của KTNN.
2. Bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán
có liên quan đến danh mục bí mật nhà nước phải được lưu, bảo quản, khai thác theo
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của KTNN và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn
KTNN, Thành viên đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm
toán của KTNN có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Hướng dẫn này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát
sinh mới hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Vụ Chế độ và Kiểm
soát chất lượng kiểm toán để tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN BẰNG CHỨNG CƠ BẢN THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-KTNN ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
|
TT
|
Các trường hợp
kiến nghị kiểm toán
|
Bằng chứng
thực hiện kiến nghị kiểm toán
|
Ghi chú
|
|
I
|
Điều chỉnh số
liệu sổ kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính
|
Chi tiết theo điểm b khoản 1 Điều
5 của Hướng dẫn.
|
|
|
II
|
Kiến nghị xử lý tài
chính
|
|
Việc ghi chép chứng từ thực hiện
kiến nghị kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn của KTNN
|
|
1
|
Kiến nghị tăng thu ngân sách nhà nước (thuế,
phí, lệ phí và các khoản thu khác…); thu hồi, nộp NSNN các khoản chi sai,
cho vay, tạm ứng sai quy định, kinh phí thừa, giảm dự toán, giảm thanh toán
năm sau…
|
Chứng từ thực hiện theo kiến nghị của
KTNN (Giấy nộp tiền vào NSNN, ủy nhiệm chi, giấy rút dự toán, giấy rút vốn
đầu tư; giấy nộp trả kinh phí; lệnh chuyển tiền, ủy nhiệm chi của Ngân
hàng…).
|
Trường hợp chứng từ không ghi cụ
thể nội dung theo hướng dẫn của KTNN, thì bổ sung thêm bảng kê chứng từ thực
hiện kiến nghị và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền giao dự toán, bố trí
nguồn, phê duyệt quyết toán hoặc Kho bạc Nhà nước (KBNN) nơi giao dịch
hoặc của cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý.
|
|
2
|
Kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản (XDCB); chi sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (đối
với các công trình phải lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định)
|
- Quyết định phê duyệt quyết
toán Dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền; bảng tính giá trị quyết toán hợp
đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (đối với gói thầu/hạng mục công trình có
sai sót theo kiến nghị của KTNN).
- Trong trường hợp dự án chưa được
phê duyệt quyết toán:
+ Hồ sơ thanh toán (Biên bản
nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn, phiếu giá);
+ Biên bản xác nhận công nợ giữa
chủ đầu tư (bên giao thầu) và bên nhận thầu.
|
Trường hợp chứng từ không ghi cụ
thể nội dung theo hướng dẫn của KTNN, thì bổ sung văn bản xác nhận thực
hiện theo kiến nghị KTNN của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (trường
hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác
nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
|
|
3
|
Kiến nghị giảm dự toán
|
- Quyết định/văn bản thu hồi, điều
chỉnh giảm dự toán của cơ quan có thẩm quyền.
- Quyết định giao dự toán của
các cấp có thẩm quyền; kèm phụ lục chứng minh việc giảm trừ dự toán do KTNN
kiến nghị.
- Quyết định/văn bản/giấy nộp trả
kinh phí trong trường hợp đơn vị không được giao dự toán kỳ sau cho khoản mục
kiến nghị giảm trừ dự toán.
|
Trường hợp chứng từ không ghi cụ
thể nội dung theo hướng dẫn của KTNN, thì bổ sung văn bản có xác nhận nội
dung và số tiền thực hiện kiến nghị KTNN của cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết
định/văn bản thu hồi, điều chỉnh giảm dự toán, giao dự toán...
|
|
4
|
Kiến nghị về thuế thông qua phương
thức bù trừ hoặc các phương thức khác
|
- Văn bản xác nhận của cơ quan
quản lý thuế hoặc tờ khai thuế của người nộp thuế ghi rõ “nội dung và số tiền
bù trừ theo kiến nghị của KTNN”. Trường hợp số tiền được bù trừ nhỏ hơn số kiến
nghị của KTNN thì phải kèm theo chứng từ nộp NSNN số tiền còn lại.
- Đối với kiến nghị giảm thuế
GTGT còn được khấu trừ: Tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế GTGT bổ sung, chứng
từ nộp NSNN (nếu phải nộp lại phần thuế GTGT đã khấu trừ sai).
|
|
|
5
|
Đối với kiến nghị bố trí nguồn để hoàn trả các
nguồn kinh phí đã sử dụng sai đối tượng, mục đích, sai nhiệm vụ chi
|
- Quyết định bổ sung dự toán nguồn
đã sử dụng sai hoặc quyết định điều chỉnh nguồn, bố trí hoàn trả nguồn đã sử
dụng sai của cấp có thẩm quyền.
- Hoặc Quyết định điều chỉnh (bổ
sung/giảm dự toán) hoặc bố trí hoàn trả nguồn đã sử dụng sai của cấp có
thẩm quyền kèm phụ lục chứng minh việc giảm trừ dự toán là để thực hiện kiến
nghị bố trí hoàn trả nguồn do KTNN kiến nghị (trường hợp giảm dự toán
trong năm phải kèm theo phiếu điều chỉnh dự toán của cơ quan tài chính hoặc
KBNN).
- Hoặc Giấy nộp trả kinh phí hoặc
quyết định nộp trả kinh phí của cấp dưới thay thế trong trường hợp đơn vị cấp
trên cấp kinh phí sai nguồn, sai đối tượng, mục đích, sai nhiệm vụ chi cho cấp
dưới; phiếu hạch toán hoàn nhập nguồn cấp trên.
- Trường hợp các đơn vị dự toán,
đơn vị sự nghiệp thực hiện kiến nghị bố trí nguồn để hoàn trả các nguồn kinh
phí đã sử dụng sai đối tượng, mục đích, sai nhiệm vụ chi theo kiến nghị của
KTNN thì bằng chứng là: Văn bản/Quyết định hoàn trả nguồn kinh phí của
cấp có thẩm quyền, chứng từ kế toán hoàn trả nguồn kinh phí hoặc BCTC, BCQT
đã điều chỉnh theo kiến nghị của KTNN (nếu có).
|
Trường hợp chứng từ không ghi cụ
thể nội dung theo hướng dẫn của KTNN, thì bổ sung văn bản xác nhận nội dung,
số tiền thực hiện kiến nghị KTNN của cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết
định/văn bản bổ sung dự toán, điều chỉnh nguồn...
|
|
6
|
Nộp trả NSNN đối với các khoản thu khác (các
khoản thu không đúng quy định, thu lệ phí vượt quy định; nộp các
khoản phải nộp nhưng chưa nộp…); hoặc kiến nghị thu hồi, nộp khác (các
khoản kinh phí còn dư hết nhiệm vụ chi, các khoản kinh phí không có
đối tượng nhận có nguồn gốc từ NSNN, tiền viện trợ của các nhà tài
trợ không nhận lại; sử dụng quỹ ngoài ngân sách chi cho nội dung
không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức; các khoản nộp cấp trên để nộp NSNN…)
|
Chứng từ thực hiện theo kiến nghị của
KTNN (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển tiền...).
|
|
|
7
|
Hủy dự toán
|
Phiếu hạch toán, bảng đối chiếu
kinh phí và tình hình sử dụng kinh phí của KBNN kỳ sau liền kề thể hiện loại,
khoản, mục hủy dự toán theo kiến nghị của KTNN.
|
|
|
III
|
Kiến nghị khác
|
|
Trường hợp chứng từ không ghi cụ
thể nội dung theo hướng dẫn của KTNN, thì bổ sung văn bản xác nhận
của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị được kiểm toán hoặc xác
nhận của cơ quan tài chính/thuế/hải quan/kho bạc về nội dung kiến nghị đó.
|
|
1
|
Trích lập/Theo dõi nguồn cải cách tiền
lương đầy đủ/đúng theo quy định (nguồn cải cách tiền lương xác định
chưa đầy đủ hoặc sai nhu cầu)
|
Chứng từ kế toán điều chỉnh trích lập nguồn cải
cách tiền lương (đối với các đơn vị phải trích lập theo tỷ lệ quy định)/Văn
bản có số liệu, thông tin liên quan đến nguồn cải cách tiền lương theo kiến
nghị kiểm toán.
|
|
|
2
|
Kiến nghị về chi phí đầu tư
|
|
|
|
2.1
|
Chưa đủ điều kiện xác nhận đối với một số khoản
mục/hạng mục chi phí (do thiếu hồ sơ theo quy định, …)
|
Văn bản, hồ sơ tài liệu hoàn thiện theo nội
dung kiến nghị của KTNN.
|
|
|
2.2
|
Giảm chi phí đầu tư do xác định khối lượng,
đơn giá (lương chuyên gia, tư vấn giám sát…) chưa phù hợp với thời
gian thực hiện hợp đồng, thời gian thực hiện dự án và các điều khoản cam kết
trong hợp đồng
|
- Biên bản thương thảo hoặc các văn bản thể hiện
việc thương thảo hợp đồng, phụ lục điều chỉnh, bổ sung (trường hợp thương
thảo thành công) liên quan đến nội dung kiến nghị hoặc quyết định phê duyệt
điều chỉnh thời gian thực hiện dự án và phụ lục hợp đồng điều chỉnh thời gian
thực hiện hợp đồng.
- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa
chủ đầu tư và nhà thầu hoặc chứng từ nộp NSNN trong trường hợp đơn vị thực hiện
kiến nghị bằng hình thức nộp NSNN (đối với gói thầu/hạng mục công trình có
sai sót theo kiến nghị của KTNN).
|
|
|
2.3
|
Phê duyệt điều chỉnh giảm giá gói thầu
|
Văn bản/Quyết định phê duyệt điều chỉnh
giảm giá gói thầu hoặc Văn bản/Quyết định phê duyệt quyết toán, quyết định
phê duyệt dự toán (nếu có).
|
|
|
2.4
|
Kiến nghị thu hồi và giảm chi đầu tư (Doanh
nghiệp, ngân hàng, đơn vị sự nghiệp công lập đầu tư từ nguồn thu hợp pháp, quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc chủ đầu tư…)
|
- Quyết định phê duyệt quyết
toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền; hồ sơ hoàn trả số tiền vượt giá
trị quyết toán công trình/phiếu nộp tiền vào tài khoản của Chủ đầu tư.
- Trong trường hợp dự án chưa được
phê duyệt quyết toán:
+ Hồ sơ thanh toán (biên bản
nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn, phiếu giá);
+ Biên bản xác nhận công nợ giữa
chủ đầu tư (bên giao thầu) và bên nhận thầu; quyết định điều chỉnh dự toán
hoặc điều chỉnh giá trị trúng thầu do giảm trừ theo kiến nghị của KTNN (ghi
rõ số tiền, lý do giảm trừ theo kiến nghị của KTNN);
+ Hợp đồng điều chỉnh (hoặc
phụ lục của hợp đồng) giữa chủ đầu tư (bên giao thầu) và bên nhận thầu
về giảm trừ giá trị thanh toán, giá trị hợp đồng còn lại chưa nghiệm thu theo
kiến nghị của KTNN.
|
|
|
2.5
|
Kiến nghị giảm giá trị hợp đồng/giá trị trúng
thầu/ giá trị thanh toán, quyết toán liên quan đến sai sót dự toán gói thầu ảnh
hưởng đến giá trị trúng thầu (các hạng mục/gói thầu áp dụng theo đơn giá cố
định, sai sót đơn giá/khối lượng chi tiết trong đơn giá tổng hợp đối với gói
thầu áp dụng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng trọn gói)
|
Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán, quyết
định phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu; kết quả thương thảo giảm giá trị hợp
đồng, giảm giá trị thanh/quyết toán; phụ lục hợp đồng điều chỉnh bổ sung liên
quan đến kiến nghị kiểm toán (trường hợp thương thảo thành công).
|
|
|
3
|
Hạch toán đầy đủ giá trị các tài sản
đã đủ điều kiện ghi nhận, các khoản công nợ…
|
Chứng từ kế toán hạch toán theo kiến nghị của
KTNN.
|
|
|
4
|
Chuyển sang chi từ quỹ đối với các khoản chi
chưa phù hợp với tính chất nguồn kinh phí; điều chỉnh trích lập, hoàn
nhập các quỹ theo quy định
|
Văn bản/Quyết định điều chỉnh trích lập/hoàn
nhập quỹ của đơn vị/cấp có thẩm quyền, chứng từ kế toán hạch toán theo kiến
nghị của KTNN hoặc BCTC, BCQT đã điều chỉnh theo kiến nghị của KTNN (nếu
có).
|
|
|
5
|
Thu hồi các khoản tạm ứng, công nợ, các
khoản cho vay chưa bảo đảm quy định
|
Chứng từ kế toán thu hồi tạm ứng, công nợ,
khoản vay (như giấy nộp tiền, chứng từ chuyển tiền…).
|
|
|
6
|
Hoàn thiện, bổ sung để thanh, quyết toán
theo quy định đối với các nội dung chi chưa đầy đủ hồ sơ thủ tục, loại
khỏi quyết toán, chuyển quyết toán năm sau hoặc tăng chi chuyển nguồn,
…
|
- Hồ sơ, chứng từ, tài liệu của các khoản
chi đã được hoàn thiện, bổ sung bảo đảm quy định theo kiến nghị của
KTNN;
- Chứng từ kế toán hạch toán chuyển quyết toán
(hoặc tăng chi chuyển nguồn), hoặc BCTC, BCQT đã điều chỉnh theo kiến
nghị của KTNN (nếu có).
|
|
|
7
|
Kiến nghị báo cáo cấp có thẩm quyền
thực hiện ghi thu - ghi chi hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền thực hiện
ghi thu - ghi chi theo quy định
|
Văn bản của Bộ, cơ quan trung ương, địa
phương gửi Bộ Tài chính/Sở Tài chính để thực hiện ghi thu – ghi chi (đối
với kiến nghị báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện ghi thu - ghi chi) hoặc
văn bản của cơ quan tài chính (Bộ Tài chính/Sở Tài chính) như:
Thông tri duyệt y dự toán, lệnh ghi thu ngân sách và lệnh chi tiền …về
khoản thực hiện ghi thu - ghi chi và hồ sơ chứng từ hạch toán ghi thu
- ghi chi (đối với kiến nghị cấp thẩm quyền thực hiện ghi thu - ghi chi).
|
|
|
8
|
Kiến nghị cơ quan chủ quản/cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, rà soát, xử lý đối với các tổ chức/đơn vị, cá nhân chưa thực
hiện, chấp hành chưa đúng quy định hiện hành hoặc kiến nghị đơn vị
được kiểm toán báo cáo cấp có thẩm quyền về việc thực hiện một
số nội dung theo kiến nghị của KTNN (kiến nghị có nêu rõ số liệu)
|
Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra rà soát/văn
bản báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả kiểm tra, rà soát, văn bản/quyết
định xử lý và chứng từ thực hiện quyết định xử lý.
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về báo cáo đã thực hiện
theo kiến nghị của KTNN.
|
|
IV
|
Kiến nghị giảm lỗ
|
Tờ khai thuế TNDN, thuyết minh rõ số giảm lỗ
theo kiến nghị của KTNN.
|
Việc ghi chép chứng từ thực hiện
kiến nghị kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn của KTNN
|
|
V
|
Kiến nghị chấn chỉnh,
rút kinh nghiệm
|
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về báo cáo đã thực hiện
theo kiến nghị của KTNN.
|
|
1
|
Đề nghị đơn vị quản lý cấp trên (Bộ, địa
phương, Tổng công ty/tập đoàn…) chỉ đạo các đơn vị thành viên/đơn vị trực
thuộc thực hiện chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại theo kiến nghị của
KTNN
|
Văn bản của của đơn vị quản lý cấp trên (Bộ,
địa phương, Tổng công ty/tập đoàn…) chỉ đạo các đơn vị thành viên/đơn
vị trực thuộc thực hiện các kết luận kiến nghị kiểm toán và trong văn bản báo
cáo thực hiện kiến nghị của Bộ, địa phương, Tổng công ty/tập đoàn… có
báo cáo kết quả các đơn vị trực thuộc đã thực hiện chấn chỉnh, khắc phục những
hạn chế, tồn tại theo kiến nghị của KTNN hoặc các báo cáo của các đơn vị trực
thuộc đã thực hiện chấn chỉnh khắc phục những hạn chế, tồn tại theo kiến nghị
của KTNN.
|
|
|
2
|
Đề nghị các đơn vị được
kiểm toán chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại đã
nêu tại kiến nghị của KTNN như: Thực hiện rà soát/làm việc/phối
hợp với đơn vị, tổ chức/cá nhân liên quan để xử lý, khắc phục tồn tại theo kiến
nghị của KTNN hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến xử lý theo quy
định của pháp luật; Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm nội dung còn tồn tại (nêu rõ tên đơn vị gắn với sai sót cụ thể)
|
Báo cáo kết quả rà soát, xử lý, khắc phục của
đơn vị, biên bản làm việc với đơn vị, tổ chức/cá nhân liên
quan, văn bản phối hợp…; văn bản xin ý kiến xử lý của đơn vị gửi cấp
có thẩm quyền (nếu kiến nghị yêu cầu); biên bản họp chấn chỉnh rút
kinh nghiệm (nếu có) hoặc trích nội dung biên bản hoặc thông
báo cuộc họp chấn chỉnh rút kinh nghiệm hoặc văn bản thể hiện kết quả cuộc
họp, phương hướng đề xuất khắc phục, rút kinh nghiệm (nếu không khắc phục
được).
|
|
|
VI
|
Kiến nghị với cơ
quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định
|
|
|
|
|
Kiến nghị đơn vị quản lý cấp trên (Bộ, địa
phương, Tổng công ty/tập đoàn…), chỉ đạo các đơn vị tổ
chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, rà soát, xác định, làm rõ nguyên nhân tồn
tại cụ thể để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm kiểm
tra, thanh tra, điều tra làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đển xử lý theo quy định
|
Chi tiết theo khoản 5 Điều 5 của
Hướng dẫn.
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về báo cáo đã thực hiện
theo kiến nghị của KTNN.
|
|
VII
|
Kiến nghị về văn bản,
cơ chế, chính sách
|
|
|
|
1
|
Nghiên cứu, sửa đổi bổ sung văn bản
|
- Văn bản của đơn vị chủ trì hoặc
có thẩm quyền ban hành văn bản, hoặc văn bản của đơn vị có trách nhiệm
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán thể hiện sự phối hợp, đề
xuất tham mưu với cơ quan có thẩm quyền về nội dung sửa đổi, bổ sung, ban
hành văn bản mới theo kiến nghị kiểm toán của KTNN.
- Văn bản được sửa đổi, bổ sung, ban hành
mới (trong đó, có nội dung kiến nghị sửa đổi của KTNN). Trường
hợp văn bản được công khai và có trên hệ thống Internet thì cung cấp bảng kê
thông tin số hiệu, trích yếu văn bản sửa đổi, bổ sung, ban hành mới.
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán chịu trách nhiệm về việc báo cáo hoặc sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ, chấm dứt, thay thế văn bản hoặc một số nội dung theo kiến nghị của KTNN.
|
|
2
|
Hủy bỏ văn bản/một số nội dung trong văn
bản, chấm dứt văn bản hoặc thay thế
|
- Văn bản của đơn vị chủ trì hoặc
có thẩm quyền ban hành văn bản hoặc hoặc văn bản của đơn vị có trách
nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán thể hiện sự phối
hợp, đề xuất tham mưu với cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện thu
hồi, hủy bỏ văn bản theo kiến nghị kiểm toán của KTNN.
- Văn bản, quyết định hủy bỏ/hủy bỏ
một phần, thay thế, thu hồi các văn bản theo kiến nghị của KTNN. Trong
trường hợp văn bản được công khai và có trên hệ thống Internet thì cung cấp bảng
kê thông tin số hiệu, trích yếu văn bản sửa đổi, bổ sung.
|
|
VIII
|
Kiến nghị kiểm điểm
trách nhiệm tập thể, cá nhân và xem xét xử lý theo quy định
|
|
Việc xem xét mức độ xử lý trách nhiệm của tập
thể, cá nhân có liên quan thuộc thẩm quyền theo quy định của Đảng và pháp luật
của Nhà nước (hội đồng kỷ luật công chức, viên chức, ủy ban kiểm tra, Thủ
trưởng hoặc cấp trên của đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán,…). Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ kiểm tra
nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm
toán chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kết quả thực hiện kiểm
điểm, xử lý trách nhiệm.
|
|
1
|
Kiến nghị kiểm điểm rút kinh nghiệm
|
Biên bản họp (nếu có); hoặc các
văn bản, thông báo có nội dung kết quả cuộc họp của cấp có thẩm
quyền hoặc bản trích biên bản, thông báo nội dung cuộc họp của cấp
có thẩm quyền đã thực hiện kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với nội
dung kiến nghị kiểm toán và văn bản/quyết định của cấp có thẩm quyền về hình
thức kỷ luật (nếu có).
|
|
|
2
|
Xác định trách nhiệm, kiểm điểm đối với tập
thể, cá nhân
|
- Đối với đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán: Biên bản họp kiểm điểm tập thể, cá nhân của đơn vị có
trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (nếu có); hoặc
các văn bản, thông báo có nội dung kết quả cuộc họp của cấp có
thẩm quyền hoặc bản trích nội dung cuộc họp của cấp có thẩm
quyền đã thực hiện xác định và kiểm điểm tập thể, cá nhân liên quan
đến các tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của KTNN và văn bản/quyết định
của cấp có thẩm quyền về hình thức kỷ luật (nếu có).
- Đối với các nội dung thuộc trách nhiệm
của đơn vị quản lý cấp trên: Báo cáo hoặc thông báo kết quả kiểm điểm;
hoặc trích biên bản cuộc họp về nội dung kết luận kiểm điểm; báo
cáo kết quả kiểm điểm tập thể, cá nhân hoặc trích báo cáo, thông
báo có nội dung kiểm điểm trách nhiệm theo đúng nội dung kiến nghị
kiểm toán đối với đơn vị quản lý cấp trên.
|
|
|
IX
|
Kiến nghị đối với
đơn vị liên quan, không trực tiếp kiểm toán như: Bộ, Cơ quan trung ương, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, Thủ
tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về chỉ đạo hoặc phối hợp, thực hiện theo
nội dung kiến nghị của KTNN
|
Văn bản chỉ đạo thực hiện của cấp có
thẩm quyền theo kiến nghị kiểm toán, hoặc phối hợp về xây dựng cơ chế,
chính sách, kiểm tra, thanh tra, điều tra, rà soát theo nội dung kiến nghị kiểm
toán để xử lý theo quy định của pháp luật hoặc tài liệu liên quan đến kết
quả kiểm tra, thanh tra, rà soát về kiến nghị của KTNN.
|
|
|
X
|
Đối với các kiến
nghị kiểm toán phải điều chỉnh hoặc khiếu nại, kiến nghị hoặc khởi kiện
(đã ban hành văn bản trả lời /hoặc quyết định giải quyết)
|
Bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán được
thực hiện theo hướng dẫn và phù hợp với các văn bản, tài liệu của KTNN liên
quan đến nội dung kiến nghị kiểm toán phải điều chỉnh hoặc khiếu nại, kiến
nghị, khởi kiện (nếu có).
|
|
|
XI
|
Ý kiến tư vấn về
các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài
chính công, tài sản công
|
Bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán là
các tài liệu, hồ sơ thể hiện hoặc kết quả liên quan đến các ý kiến tư vấn của
KTNN.
|
|
PHỤ LỤC II
PHỤ LỤC THAM KHẢO BẰNG CHỨNG THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-KTNN ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
|
TT
|
Các kiến
nghị kiểm toán
|
Bằng chứng
thực hiện kiến nghị kiểm toán
|
Ghi chú
|
|
A
|
Lĩnh vực ngân sách
Bộ, cơ quan trung ương
|
|
Tùy thuộc vào loại kiến nghị tham khảo bằng chứng
thực hiện cho phù hợp.
|
|
I
|
Kiến nghị khác về số liệu
|
|
|
|
|
Kiến nghị Bộ Quốc phòng, Bộ Công An chỉ đạo
các đơn vị nộp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để nộp ngân sách nhà nước
|
Chứng từ nộp tiền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an thực hiện theo kiến nghị của KTNN.
|
Thu thập bằng chứng thực hiện kiến nghị khi kiểm
tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
|
|
II
|
Các kiến nghị liên quan đến công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra, rà soát tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ, Chính phủ cho ý kiến: Về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu
tư; phê duyệt việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng;…
|
- Báo cáo của đơn vị về thực hiện kiến nghị của
KTNN.
- Các văn bản chỉ đạo của đơn vị về việc kiểm
tra, rà soát tổng hợp các nội dung kiến nghị kiểm toán.
- Báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra, giám
sát.
- Văn bản tổng hợp kết quả báo cáo cấp có thẩm
quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ cho ý kiến.
- Văn bản thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính
phủ, Chính phủ về nội dung KTNN kiến nghị (nếu có).
|
|
|
2
|
Thực hiện phối hợp với các Bộ, cơ quan trung
ương có liên quan rà soát, tham mưu báo cáo Chính phủ sửa đổi hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản đối với các nội dung còn bất cập
|
- Báo cáo của đơn vị về thực hiện kiến nghị của
KTNN.
- Văn bản gửi các bộ, cơ quan trung ương có
liên quan đến các nội dung kiến nghị sửa đổi, bổ sung và các văn bản trả lời.
- Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính
phủ về việc sửa đổi bổ sung.
- Văn bản thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính
phủ, Chính phủ (nếu có).
- Văn bản sửa đổi, bổ sung được cấp có thẩm
quyền ban hành.
|
|
|
B
|
Lĩnh vực Ngân sách địa
phương
|
|
Tùy thuộc vào loại kiến nghị tham khảo bằng chứng
thực hiện cho phù hợp.
|
|
I
|
Kiến nghị khác về số liệu
|
|
|
|
1
|
Hoàn trả nguồn tăng thu do sử dụng sai quy
định
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của
KTNN.
- Quyết định bố trí hoàn trả nguồn của cấp có
thẩm quyền hoặc văn bản, tài liệu chứng minh hoàn trả nguồn tăng thu.
|
|
|
2
|
Chuyển nguồn các khoản kinh phí không đủ điều
kiện chuyển nguồn
|
Trường hợp HĐND tỉnh chưa phê chuẩn quyết
toán hoặc đã phê chuẩn quyết toán nhưng đang trong quá trình tổng hợp quyết
toán NSNN: Quyết định chuyển nguồn (đã điều chỉnh)/ báo cáo quyết toán
điều chỉnh (so với BCQT tại thời điểm kiểm toán); văn bản hạch toán
chi chuyển nguồn của KBNN.
|
|
|
3
|
Tăng kết dư ngân sách
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của
KTNN.
- Nghị quyết HĐND phê chuẩn quyết toán sau điều
chỉnh.
- BCQT sau điều chỉnh.
|
|
|
4
|
Thu hồi tạm ứng quá thời hạn
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị, trong
đó nêu các biện pháp và kết quả xử lý.
- Chứng từ nộp trả kinh phí thu hồi tạm ứng (Trường
hợp chưa quá hạn phải nộp NSNN theo quy định hiện hành từng thời kỳ thì chứng
từ là chứng từ nộp vào tài khoản của chủ đầu tư; Trường hợp quá hạn phải nộp
NSNN thì chứng từ là chứng từ nộp tiền vào NSNN của chủ đầu tư).
- Bảng kê chứng từ nộp trả kinh phí thu hồi tạm
ứng có xác nhận của KBNN đối với trường hợp có nhiều khoản tạm ứng quá hạn phải
thu hồi.
|
|
|
II
|
Các kiến nghị liên quan đến công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành
|
|
|
|
1
|
Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân (UBND)
tỉnh
|
Báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị đối với
từng nội dung, đối với các kiến nghị đã thực hiện bổ sung dẫn chiếu, văn bản,
hồ sơ thực hiện
|
|
|
1.1
|
Thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động
của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của UBND
tỉnh.
- Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Báo cáo Bộ Tài chính, cơ quan chức năng liên
quan của UBND tỉnh có liên quan đến nội dung KTNN kiến nghị.
|
|
|
1.2
|
Chỉ đạo các cơ quan có liên quan rà soát các
trường hợp thuê đất nhưng chưa có hợp đồng hoặc chưa điều chỉnh giá để quản lý
theo đúng quy định của Luật đất đai
|
- Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Báo cáo kết quả rà soát của các cơ quan liên
quan có liên quan đến nội dung KTNN kiến nghị.
- Hợp đồng thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất điều
chỉnh liên quan đến kiến nghị KTNN.
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả rà
soát.
|
|
1.3
|
Chỉ đạo các đơn vị có liên quan xử lý theo quy
định của pháp luật đối với một số diện tích đất công do cấp xã quản lý
|
Báo cáo của đơn vị về việc đã kiểm tra, xử lý
đối với diện tích đất công do cấp xã quản lý (dẫn chiếu các tài liệu đã xử
lý như kết quả kiểm tra, xử lý).
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán chịu trách nhiệm về về kết quả kiểm tra, kết quả xử lý theo quy định
(KTNN không thực hiện kiểm tra lại).
|
|
2
|
Kiến nghị đối với Sở Tài chính
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi, rà soát và đôn đốc đối với các tổ chức
được giao đất còn nợ tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa nộp ngân sách
theo quy định của pháp luật
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của đơn
vị (dẫn chiếu các nội dung thực hiện).
- Công văn rà soát, bảng biểu theo dõi và công
văn đôn đốc tổ chức nộp NSNN.
- Giấy nộp tiền vào NSNN (nếu có).
…
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả rà
soát và kết quả xử lý.
|
|
2.2
|
Có biện pháp đôn đốc, xử lý dứt điểm số dư cuối
năm tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính quản lý theo quy định
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của đơn
vị (dẫn chiếu các nội dung thực hiện);
- Công văn đôn đốc, kết quả rà soát số dư và
biện pháp xử lý của Sở Tài chính đối với các đơn vị có số dư tài khoản tạm
thu, tạm giữ chưa xử lý theo quy định.
…
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả rà
soát và kết quả xử lý.
|
|
2.3
|
Làm rõ trách nhiệm trong việc báo cáo, tổng hợp
nợ xây dựng cơ bản thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh không đúng thực tế
|
- Văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của đơn
vị (dẫn chiếu kết quả số liệu nợ đọng thực tế).
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả rà
soát.
|
|
3
|
Kiến nghị đối với Cơ quan Thuế
|
|
|
|
3.1
|
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện xác định tiền thuê đất theo đơn giá thời kỳ ổn định mới
|
Báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị (dẫn
chiếu Công văn (đi/đến) trao đổi nội dung liên quan đến việc phối hợp xác định
tiền thuê đất; kết quả xác định tiền thuê đất)…
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả xác
định giá đất. KTNN không xác định lại.
|
|
3.2
|
Kiến nghị rà soát, tổng hợp các đơn vị hiện
đang quản lý, sử dụng đất nhưng chưa có hồ sơ thuê đất để báo cáo UBND tỉnh…
chỉ đạo các cơ quan có liên quan yêu cầu các đơn vị thực hiện các thủ tục, hồ
sơ thuê đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ nộp NSNN theo quy định.
|
- Văn bản chỉ đạo.
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị, trong
đó báo cáo kết quả rà soát, tổng hợp.
- Văn bản các đơn vị liên quan đến thực hiện
kiến nghị kiểm toán báo cáo UBND tỉnh.
- Quyết định thuê đất của UBND tỉnh, hợp đồng
thuê đất của Sở Tài nguyên và Môi trường, thông báo nộp tiền thuê đất của cơ
quan thuế.
…
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả tổng
hợp rà soát.
|
|
3.3
|
Thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế đối với…
|
- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hoặc quyết
định thanh tra, kiểm tra thuế.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế,
…
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả
thanh tra.
|
|
3.4
|
Thực hiện xử phạt theo quy định đối với các
doanh nghiệp vi phạm trong việc kê khai, quyết toán thuế dẫn đến xác định thiếu
số thuế phải nộp NSNN qua phát hiện của KTNN
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị.
- Các quyết định xử phạt.
…
|
|
|
3.5
|
Chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý
chuyên ngành thực hiện các nội dung theo kiến nghị của KTNN như vấn đề ưu đãi
thuế...
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị.
- Các văn bản thể hiện việc phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện nội dung kiến nghị.
…
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả thực
hiện. KTNN không thực hiện kiểm tra lại kết quả thực hiện.
|
|
4
|
Kiến nghị đối với KBNN khu vực
|
|
|
|
|
Tiếp tục đôn đốc các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự
án thực hiện nghiêm túc việc thu hồi tạm ứng theo quy định và theo quy định của
hợp đồng; (2) Khi thanh toán vốn đầu tư của dự án, căn cứ các kiến nghị của
KTNN để kiểm soát chi và theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kiến nghị kiểm
toán…
|
- Báo cáo kết quả thực hiện của KBNN.
- Các công văn đôn đốc thu hồi tạm ứng, kết quả
thu hồi (so với số kiến nghị của KTNN).
…
|
|
|
5
|
Kiến nghị đối với Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
|
|
Thực hiện kiểm tra giám sát việc quản lý đất
đai, hoặc các nội dung liên quan đến công tác quản lý giám sát của Sở Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố
|
- Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị.
- Kế hoạch, kết quả kiểm tra giám sát…
…
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về báo cáo đã thực hiện
theo kiến nghị của KTNN.
|
|
C
|
Lĩnh vực đầu tư - dự
án
|
|
Tùy thuộc vào loại kiến nghị tham khảo bằng chứng
thực hiện cho phù hợp.
|
|
I
|
Kiến nghị khác về số liệu
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị đầu tư, khảo sát thiết kế,
dự toán
|
|
|
|
1.1
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến về một số
nội dung chưa có quy định cụ thể áp dụng (như thiết kế theo công nghệ mới,
công nghệ thi công chưa có định mức/định mức ban hành chưa phù hợp...);
điều chỉnh thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án theo quy định
làm căn cứ triển khai thực hiện và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
|
Báo cáo của đơn vị, ý kiến bằng văn bản của cấp
có thẩm quyền về các nội dung đơn vị xin ý kiến; quyết định phê duyệt điều chỉnh
dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự
án (trong trường hợp việc điều chỉnh thiết kế cơ sở, TMĐT… dẫn đến phải điều
chỉnh chủ trương đầu tư).
|
|
|
1.2
|
Kiến nghị thực hiện điều chỉnh thiết kế, biện
pháp thi công, dự toán còn tồn tại, sai sót theo kết quả kiểm toán phát hiện (như
thiết kế chưa phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, biện pháp thi công lập
chưa phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình, sai sót tính toán khối lượng,
áp dụng sai đơn giá, sai định mức...); thương thảo, điều chỉnh giá
trị hợp đồng gói thầu xây lắp, gói thầu tư vấn và các khoản mục chi phí liên
quan theo quy định của Hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan
|
Quyết định phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự
toán; biên bản thương thảo hợp đồng; phụ lục bổ sung hợp đồng; kết quả tính
toán điều chỉnh, bổ sung các khoản mục chi phí khác liên quan đến sai sót
trong công tác dự toán (chi tiết theo nguyên nhân sai sót nêu tại BCKT).
|
|
|
1.3
|
Kiến nghị lập dự toán một số hạng mục công
trình tự thực hiện, hạng mục phát sinh, hạng mục thay đổi so với hồ sơ mời thầu
và hợp đồng ký kết làm căn cứ nghiệm thu, thanh toán (như cự ly vận chuyển
vật liệu, cự ly đổ thải, chủng loại máy móc thiết bị thi công...)…
|
Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự
toán liên quan đến kết luận, kiến nghị kiểm toán
|
|
|
2
|
Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi
công công trình
|
|
|
|
2.1
|
Kiến nghị công tác quản lý chất lượng công
trình còn tồn tại (thiếu biên bản nghiệm thu công việc, hạng mục công
trình, thiếu kết quả thí nghiệm; vật liệu, thiết bị sử dụng chưa đúng cam kết
theo các điều khoản hợp đồng ký kết, thiếu biên bản xác định vị trí mỏ vật liệu
và vị trí đổ thải...)
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, khắc phục các tồn tại
trong công tác quản lý chất lượng theo các nội dung kiến nghị kiểm toán, việc
xử lý tài chính liên quan đến việc khắc phục các tồn tại trong công tác quản
lý chất lượng công trình theo kiến nghị kiểm toán (nếu có)...
Kèm theo: Biên bản nghiệm thu, kết quả thí
nghiệm; biên bản khác... (theo chi tiết nguyên nhân chênh lệch nêu tại
BCKT (nếu có)).
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về tính đúng đắn,
trung thực, đủ điều kiện nghiệm thu theo quy định đối với biên bản, kết quả
thí nghiệm… được bổ sung
|
|
2.2
|
Kiến nghị khắc phục các tồn tại qua kết quả kiểm
tra hiện trường nêu tại BCKT (chất lượng thi công chưa đảm bảo theo yêu cầu
kỹ thuật của dự án, vật liệu sử dụng không đúng với hồ sơ nghiệm thu và điều
kiện hợp đồng, thi công chưa phù hợp với thiết kế...)…
|
Biên bản kiểm tra, kết quả kiểm tra, khắc phục
các tồn tại theo kết quả kiểm tra hiện trường đã nêu trong BCKT; việc xử lý
tài chính liên quan đến kết quả khắc phục tồn tại theo kiến nghị kiểm toán
trong công tác quản lý chất lượng công trình (nếu có)...
|
|
|
2.3
|
Kiến nghị xác định nguyên nhân chậm tiến độ và
xử lý theo quy định của hợp đồng
|
Biên bản xác nhận nguyên nhân chậm tiến độ, phụ
lục hợp đồng gia hạn tiến độ (nếu có), xử phạt vi phạm hợp đồng theo
điều kiện của hợp đồng do nguyên nhân chủ quan (nếu có)
|
|
|
3
|
Công tác nghiệm thu, thanh toán, quản lý sử
dụng vốn đầu tư
|
|
|
|
3.1
|
Kiến nghị về hồ sơ nghiệm thu, thanh toán chưa
đầy đủ quy định (thiếu căn cứ xác định khối lượng nghiệm thu, thiếu nghiệm
thu đối với các khoản mục trọn gói...)…
|
- Báo cáo thực hiện kiến nghị của đơn vị (nếu
có);
- Hồ sơ/Biên bản nghiệm thu, bảng tính toán
xác định giá trị, khối lượng thi công có xác nhận của các bên có liên quan
theo quy định của hợp đồng ký kết liên quan đến các kiến nghị kiểm toán…
|
|
|
3.2
|
Thực hiện xác định giá trị vật tư, vật liệu thu
hồi, tận dụng tại các dự án; chưa xác định trách nhiệm trong việc xử lý khối
lượng đã thi công nhưng điều chỉnh thiết kế không sử dụng được...; xác định
phạm vi chồng lấn khối lượng giữa các gói thầu thi công…
|
Biên bản xác định khối lượng/chủng loại/giá trị
còn lại vật tư thu hồi; kết quả xác định khối lượng, giá trị vật liệu được
thu hồi, tận dụng cho dự án/công trình khác; kết quả/quyết định phê duyệt dự
toán liên quan đến các khối lượng đã thi công nhưng điều chỉnh thiết kế không
sử dụng được…; kết quả kiểm tra, rà soát phạm vi chồng lấn phạm vi thi công,
kết quả rà soát xử lý tài chính/hợp đồng liên quan đến phạm vi chồng lấn khối
lượng thi công; biên bản xác định giá trị vật liệu được sử dụng lại, hoặc nộp
NSNN (nếu có)....
|
|
|
3.3
|
Rà soát các quy định về nghiệm thu thanh toán
do chưa phù hợp với các quy định về quản lý chi phí đầu tư đã được các bên ký
kết trong hợp đồng (tỷ lệ tiết kiệm, thuê văn phòng, cập nhật đơn giá theo
thực tế thi công…)…
|
Biên bản thương thảo đàm phán hợp đồng, phụ lục
hợp đồng điều chỉnh (trường hợp thương thảo thành công) liên quan đến
kiến nghị kiểm toán (điều chỉnh giảm giá trị hợp đồng tương ứng với tỷ lệ
tiết kiệm; hóa đơn, chứng từ chứng minh thanh toán các chi phí; hồ sơ tính
toán xác định đơn giá...)...
|
|
|
3.4
|
Kiến nghị thương thảo với nhà thầu thống nhất
phương pháp xác định khối lượng nghiệm thu, thanh toán; việc xác định tỷ giá
thanh toán, nguồn chỉ số trong tính bù điều chỉnh giá… do chưa thực hiện đúng
điều khoản hợp đồng ký kết (chủ yếu xảy ra đối với các dự án ODA)…
|
Biên bản thương thảo hợp đồng, phụ lục bổ sung
hợp đồng (trường hợp thương thảo thành công) liên quan đến các nội
dung kiến nghị; văn bản báo cáo của Chủ đầu tư, văn bản trả lời của các cơ
quan xin ý kiến đối với nội dung kiến nghị liên quan đến các tồn tại theo kiến
nghị kiểm toán (đối với các nội dung phải xin ý kiến trước khi đơn vị thực
hiện kiến nghị).
|
|
|
3.5
|
Giảm giá trị dự toán hoặc điều chỉnh giảm giá
trị khi quyết toán công trình (chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra phê duyệt
quyết toán do dự án đã được KTNN thực hiện kiểm toán; chi phí quản lý dự án
do công trình đang thi công và có điều chỉnh trong quá trình thực hiện...)
|
Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán, quyết
định phê duyệt quyết toán liên quan đến các kiến nghị kiểm toán.
|
|
|
3.6
|
Xử lý các tồn tại về công tác tài chính, kế
toán khi quyết toán công trình (như: chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay
theo quy định; chi phí thuế nhà thầu gói thầu EPC…)
|
Báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị kèm theo
các tài liệu chứng minh theo từng nội dung kiến nghị kiểm toán.
|
|
|
3.7
|
Điều chỉnh giảm chi phí đầu tư dự án do vật
tư, thiết bị đã điều chuyển sang dự án khác, chi vượt định mức chi phí quản
lý dự án theo quy định…
|
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành/quyết
định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành /quyết định phê duyệt
điều chỉnh giảm chi phí đầu tư liên quan đến kiến nghị kiểm toán.
|
|
|
3.8
|
Bộ, cơ quan trung ương có liên quan rà soát, tổng
hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc bố trí vốn, giao kế hoạch vốn, sử dụng vốn
chưa đúng mục đích, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công chưa đạt được theo kế hoạch…
|
Kết quả rà soát, tổng hợp báo cáo Thủ tướng
Chính phủ của các Bộ, cơ quan trung ương về các vấn đề có liên quan (việc
bố trí vốn, giao kế hoạch vốn, sử dụng vốn chưa đúng mục đích, tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư công chưa đạt được theo kế hoạch...)…
|
|
|
3.9
|
Kiến nghị xử lý số dư tạm ứng lớn chưa có khối
lượng nghiệm thu để thu hồi, thiếu bảo lãnh tạm ứng; bố trí hoàn trả nguồn vốn
đầu tư tại các dự án sử dụng sai nguồn vốn đầu tư; chưa xác định được đơn vị
có trách nhiệm chi trả một số hạng mục công trình đang tạm sử dụng nguồn vốn
của dự án để thanh toán (như chi phí di dời đường điện...)...
|
Số tiền tạm ứng thu hồi/giá trị tạm ứng khấu
trừ theo quy định hợp đồng tương ứng với số liệu kiến nghị, giấy bảo lãnh tiền
tạm ứng theo quy định của hợp đồng; quyết định hoàn trả nguồn vốn của cấp có
thẩm quyền, giấy nộp trả kinh phí (nếu có); quyết định phê duyệt
phương án sử dụng nguồn vốn thanh toán cho một số hạng mục công trình tạm sử
dụng nguồn vốn của dự án...
|
|
|
3.10
|
Kiến nghị về kinh phí đã quyết toán vào chương
trình/dự án do chi sai nội dung, chi sai đối tượng, sử dụng vốn sai mục đích…
|
BCQT vốn đầu tư công nguồn NSNN theo năm ngân
sách/Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (nếu dự án đã lập báo
cáo quyết toán); hoặc tài liệu chứng minh các nội dung chi sai đã được bố
trí nguồn vốn khác để thực hiện hoặc thu hồi về ngân sách nhà nước.
|
|
|
3.11
|
Kiểm tra, tính toán xác định lại phương án tài
chính của dự án liên quan đến các sai sót, tồn tại theo kết quả kiểm toán
phát hiện làm căn cứ thương thảo ký kết phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợp đồng
các dự án PPP
|
Phương án tài chính điều chỉnh được phê duyệt;
kết quả thương thảo, phụ lục hợp đồng PPP điều chỉnh bổ sung.
|
|
|
II
|
Các kiến nghị liên quan đến công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị đầu tư, khảo sát thiết kế,
dự toán
|
|
|
|
1.1
|
Kiến nghị kiểm tra, rà soát một số hạng mục tạm
tính chưa đủ cơ sở trong xác định TMĐT, dự toán
|
Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc
kết quả rà soát điều chỉnh TMĐT, dự toán
|
|
|
1.2
|
Kiến nghị đánh giá sự cần thiết đối với một số
nội dung liên quan đến thiết kế, đào tạo chuyển giao công nghệ, kiểm tra nguồn
gốc xuất xứ của thiết bị…
|
Hồ sơ/tài liệu đánh giá sự cần thiết đối với một
số nội dung liên quan đến thiết kế, đào tạo chuyển giao công nghệ, kiểm tra
nguồn gốc xuất xứ của thiết bị...
|
|
|
1.3
|
Kiến nghị về tổ chức xây dựng, điều chỉnh các
định mức, hạng mục đang tạm tính, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán
chính thức của các gói thầu để làm cơ sở nghiệm thu thanh toán theo quy định…
|
Quyết định phê duyệt định mức, dự toán chính
thức…
|
|
|
1.4
|
Kiến nghị lập, thẩm định, phê duyệt chỉ dẫn kỹ
thuật (chưa có hoặc chưa phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng) làm căn cứ
triển khai thi công, nghiệm thu...
|
Quyết định phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật thi
công…
|
|
|
2
|
Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi
công công trình
|
|
|
|
2.1
|
Kiến nghị thực hiện đầy đủ quy định đối với
các dự án bị chậm tiến độ (xác định nguyên nhân, gia hạn thời gian thực hiện
hợp đồng, thương thảo điều chỉnh tiến độ hợp đồng, xử phạt vi phạm hợp đồng…)
|
Văn bản xin gia hạn và văn bản chấp thuận của
cấp có thẩm quyền; biên bản họp thương thảo và phụ lục hợp đồng điều chỉnh tiến
độ thi công; văn bản xác định nguyên nhân kèm theo các hồ sơ, tài liệu làm
căn cứ xác định nguyên nhân chậm tiến độ dự án...; hồ sơ xử phạt vi phạm hợp
đồng (nếu xác định rõ nguyên nhân theo điều kiện hợp đồng).
|
|
|
2.2
|
Phối hợp các đơn vị liên quan tháo gỡ khó khăn
trong giải phóng mặt bằng, tập trung nhân lực, nguồn lực, chỉ đạo, điều hành
các đơn vị tham gia đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành gói thầu/dự án theo quy định
|
Văn bản đôn đốc, chỉ đạo, phối hợp thực hiện để
đẩy nhanh tiến độ; văn bản chỉ đạo và kết quả thực hiện liên quan đến các vướng
mắc trong công tác GPMB để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án; tiến độ hoàn
thành gói thầu so với tiến độ cam kết trong hợp đồng ký kết; tiến độ hoàn
thành của dự án so với kế hoạch được phê duyệt.
|
|
|
2.3
|
Hoàn chỉnh hồ sơ quản lý chất lượng công trình
chưa đầy đủ theo quy định
|
Kết quả thực hiện, hồ sơ quản lý chất lượng
hoàn chỉnh theo kiến nghị kiểm toán, kèm theo các tài liệu chi tiết liên quan
đến việc hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng công trình chưa đầy đủ.
|
|
|
2.4
|
Chỉ đạo các đơn vị liên quan theo dõi các tồn
tại, khuyết điểm liên quan đến chất lượng công trình
|
Hồ sơ kiểm tra, theo dõi, kết quả kiểm định (nếu
có) đối với các hạng mục công trình có tồn tại, khuyết điểm liên quan đến
chất lượng công trình.
|
|
|
3
|
Công tác kế hoạch vốn, giao vốn
|
|
|
|
3.1
|
Chủ đầu tư phối hợp với cơ quan có liên quan để
bố trí Kế hoạch vốn thanh toán cho khối lượng đã nghiệm thu hoàn thành
để thanh toán cho phần giá trị nợ đọng xây dựng cơ bản
|
Văn bản đề nghị cấp vốn của chủ đầu tư; kế hoạch
vốn được phê duyệt cho dự án.
|
|
|
3.2
|
Rà soát dự án không kịp thời hoàn thiện thủ tục
đầu tư theo thời gian yêu cầu để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét khi giao kế
hoạch vốn giai đoạn tiếp theo
|
Văn bản rà soát, quyết định của cấp có thẩm
quyền về việc giao vốn, bố trí vốn cho dự án (nếu có).
|
|
|
3.3
|
Rà soát tình hình thực hiện của các dự án chưa
được giao vốn hoặc chưa được giao đủ vốn, giao chưa đủ tổng mức đầu tư để báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định…
|
Kết quả rà soát, văn bản báo cáo cấp có thẩm
quyền, quyết định giao vốn cho dự án (nếu có).
|
|
|
3.4
|
Thu hồi vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước
năm sau đối với khoản chi đầu tư
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao
vốn, chứng từ hoàn ứng (nếu có).
|
|
|
4
|
Công tác nghiệm thu thanh toán, quản lý sử
dụng vốn đầu tư
|
|
|
|
4.1
|
Kiến nghị thực hiện đầy đủ quy định về xử lý số
dư tạm ứng đối với các dự án dừng thi công do vướng giải phóng mặt bằng…
|
Kết quả rà soát số dư tạm ứng, số tạm ứng đã
thu hồi có xác nhận của các bên có liên quan…/chứng từ thu hồi tạm ứng
|
|
|
4.2
|
Kiến nghị tính toán xác định chi tiết đơn giá,
xác định lại đơn giá hợp đồng (đơn giá gốc, điều chỉnh giá hợp đồng...);
báo cáo cấp có thẩm quyền về một số chi phí trong cơ cấu TMĐT sử dụng nhưng
chưa có ý kiến cấp có thẩm quyền (như việc sử dụng chi phí dự phòng tại
các dự án BOT...)…
|
Kết quả rà soát xác định chi tiết đơn giá hợp
đồng; quyết định phê duyệt đơn giá hợp đồng điều chỉnh (chi tiết theo từng
nội dung kiến nghị); văn bản báo cáo và ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm
quyền (về sử dụng chi phí dự phòng...)...
|
|
|
4.3
|
Xây dựng phương án xử lý, tận dụng vật liệu cũ
nhằm đảm bảo tính kinh tế cho dự án; xác định chất lượng, khối lượng vật liệu
tại công trình (đất, đá…) có thể tận dụng cho dự án để giảm chi phí đầu
tư
|
Phương án xử lý, tận dụng vật liệu cũ được duyệt;
kết quả thí nghiệm, hồ sơ xác định chất lượng vật liệu tận dụng cho dự án.
|
|
|
4.4
|
Làm việc và thương thảo với nhà thầu các nội
dung chưa quy định rõ trong hợp đồng (thời điểm điều chỉnh giá hợp đồng,
xuất xứ cụ thể của các hàng hóa, thiết bị và phê duyệt trước khi đưa vào lắp
đặt, sử dụng...)
|
Biên bản thương thảo, làm rõ kèm theo phụ lục
bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các nội dung chưa quy định rõ trong
hợp đồng…
|
|
|
4.5
|
Rà soát lại các điều khoản của Hợp đồng PPP đã
ký kết liên quan đến các hạn chế, sai sót theo kết quả kiểm toán phát hiện
|
Kết quả kiểm tra, rà soát các tồn tại, hạn chế,
biên bản thương thảo điều chỉnh hợp đồng dự án PPP liên quan đến kiến nghị kiểm
toán (nếu có)
|
|
|
4.6
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính đối với nhà nước theo quy định của pháp luật (khối lượng đất,
đá khai thác trong diện tích xây dựng để phục vụ cho dự án; thuê đất để khai
thác đất đắp và điểm đổ thải…)
|
Văn bản báo cáo của đơn vị được kiểm toán, ý
kiến của cấp có thẩm quyền liên quan đến kiến nghị kiểm toán, phiếu nộp tiền
vào ngân sách nhà nước (nếu có).
|
|
|
4.7
|
Các đơn vị được kiểm toán kiểm tra, rà soát, đối
chiếu, tổng hợp số liệu các nguồn vốn đã đầu tư cho Chương trình mục tiêu, đảm
bảo tính chính xác, có căn cứ để đánh giá, tổng hợp cho Chương trình và làm
cơ sở cho công tác tổng hợp quyết toán kinh phí của Chương trình
|
Kết quả kiểm tra, rà soát của các đơn vị có
liên quan theo kiến nghị kiểm toán.
|
|
|
4.8
|
Kiến nghị liên quan đến các quy định của pháp luật
khác có liên quan như Luật Đất đai, Luật Trồng trọt… (xây dựng phương án sử dụng
tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước đã GPMB sử dụng cho Dự án; xem
xét, xử lý theo quy định đối với khoản tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa đối với diện tích đất trồng lúa nước phải GPMB để thực hiện Dự án;
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính chuyển mục đích sử dụng rừng; về thực hiện
nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản làm vật
liệu san lấp; về thuế tài nguyên…)
|
Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; kết
quả tính toán xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu nộp tiền vào NSNN (nếu
có) (chi tiết theo các nội dung kiến nghị của KTNN).
|
|
|
D
|
Lĩnh vực doanh nghiệp,
tài chính ngân hàng
|
|
Tùy thuộc vào loại kiến nghị tham khảo bằng chứng
thực hiện cho phù hợp.
|
|
I
|
Kiến nghị khác về số liệu
|
|
|
|
1
|
- Chuyển lợi nhuận về Công ty mẹ để nộp về
NSNN.
- Nộp vào các quỹ của Nhà nước và các cơ quan
nhà nước
|
Chứng từ chứng minh việc nộp tiền của đơn vị (giấy
nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển tiền,...).
|
|
|
2
|
Tăng/giảm quỹ (BHXH, BHTN, BHYT)
|
- BCTC hoặc Báo cáo quyết toán Quỹ điều chỉnh
theo kiến nghị của KTNN (Báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc điều chỉnh
vào Báo cáo tài chính năm sau).
- Danh mục các bút toán điều chỉnh sổ kế toán (đơn
vị báo cáo).
Trường hợp BCTC điều chỉnh của đơn vị bao gồm
các nội dung điều chỉnh khác (không phải theo kiến nghị của KTNN) thì
KTVNN cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản liên quan đến kết quả kiểm toán của
KTNN.
…
|
|
|
II
|
Các kiến nghị liên quan đến công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành
|
|
|
|
1
|
Các kiến nghị về chấn chỉnh, rút kinh nghiệm
|
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về báo cáo đã thực hiện
theo kiến nghị của KTNN.
|
|
1.1
|
Đề nghị đơn vị quản lý cấp trên hoặc người đại
diện vốn:
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
rà soát hoặc (tiếp tục) báo cáo/làm việc/phối hợp với đơn vị, tổ
chức/cá nhân (nêu rõ tên các đơn vị) để xử lý, khắc phục tồn tại cụ thể
nêu tại BCKT.
- Chỉ đạo chi nhánh và các bộ
phận có liên quan khẩn trương hoàn thiện hồ sơ dự án, hồ sơ quyết toán dự án
hoàn thành theo kiến nghị của KTNN
- Chỉ đạo các chi nhánh rà
soát, kiểm tra, quản lý chặt chẽ, yêu cầu khách hàng bổ sung, tăng cường các biện
pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình tài chính, đánh giá khả năng trả nợ
và hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn.
- Chỉ đạo các đơn vị/chi
nhánh chấn chỉnh, rút kinh nghiệm nội dung còn tồn tại đối với công tác quản
lý, sử dụng tài sản công; công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay;
công tác phê duyệt thẩm định cấp tín dụng; chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát chặt chẽ dòng tiền đối với các trường hợp khách hàng có nợ quá
hạn, có khó khăn về tài chính, nhóm khách hàng liên quan, đặc biệt là các
khách hàng mà KTNN lưu ý cảnh báo rủi ro để có ứng xử tín dụng phù hợp; thực
hiện kiểm tra sử dụng vốn đầy đủ để đảm bảo đánh giá đúng thực trạng của
khách hàng, tình hình sử dụng vốn, khả năng thu hồi vốn; kịp thời phát hiện các
biến động bất thường và đưa ra các biện pháp đảm bảo an toàn vốn; thực hiện
các biện pháp cần thiết yêu cầu khách hàng thực hiện đầy đủ các cam kết theo
hợp đồng tín dụng.
|
- Văn bản chỉ đạo của đơn vị quản lý cấp trên (Tổng
công ty/tập đoàn, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị được kiểm toán) đối
với những hạn chế, tồn tại được KTNN kiến nghị tại mục này.
- Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện ý kiến
chỉ đạo của các đơn vị gửi đơn vị quản lý cấp trên.
- Báo cáo kết quả thực hiện sau kiểm tra, rà soát
gửi KTNN (trường hợp trong kiến nghị yêu cầu).
|
|
|
1.2
|
Đề nghị đơn vị quản lý cấp trên kiểm tra, giám
sát đơn vị cấp dưới
|
Báo cáo kiểm tra, giám sát
|
|
|
1.3
|
Đề nghị các đơn vị được
kiểm toán chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại:
|
|
|
|
|
- Chấn chỉnh tồn tại trong
công tác hạch toán; thực hiện điều chỉnh số liệu liên quan; thực hiện điều chỉnh
phân loại nợ và trích lập dự phòng của các khách hàng theo kết quả KTNN đã
xác định trong Báo cáo kiểm toán; đảm bảo tính nhất quán trong công tác trích
lập dự phòng; ...
|
- Văn bản chỉ đạo về việc khắc phục, chấn chỉnh
các tồn tại theo kết luận, kiến nghị của KTNN.
- BCTC điều chỉnh theo kiến nghị của KTNN.
|
|
|
|
- Chấn chỉnh, phân tích làm rõ nguyên nhân
khách quan và chủ quan liên quan đến tồn tại cụ thể đã nêu tại BCKT như: Các
tồn tại trong công tác xử lý và thu hồi nợ xấu, công tác miễn giảm lãi tại
các Chi nhánh; công tác quản lý mua sắm vật tư, hàng hóa, tài sản, thuê ngoài
cung cấp dịch vụ; công tác sửa chữa tài sản cố định; công tác đánh giá và xếp
loại doanh nghiệp;…
|
- Biên bản họp của đơn vị về việc phân tích
làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan, hướng xử lý liên quan đến tồn tại
cụ thể đã nêu tại BCKT.
- Văn bản chỉ đạo về việc khắc phục, chấn chỉnh
các tồn tại theo kết luận, kiến nghị của KTNN.
|
|
|
|
- Tiếp tục thực hiện thu hồi trước hạn các khoản
cho vay không đúng quy định theo kết quả kiểm toán của KTNN; tăng cường quản
lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ; thực hiện rút kinh nghiệm đối với việc...;
thực hiện nghiêm túc...; nâng cao/tăng cường chất lượng...
|
- Văn bản chỉ đạo về việc khắc phục, chấn chỉnh
các tồn tại theo kết luận, kiến nghị của KTNN.
- Biên bản làm việc, Công văn đề nghị khách
hàng để đốc thúc, nhắc nhở khách hàng; kết quả thu hồi đến thời điểm kiểm tra
kiến nghị; hồ sơ khởi kiện để nhờ cơ quan pháp luật xử lý (nếu có).
- Các văn bản, quy định nội bộ của đơn vị mới
ban hành liên quan đến nội dung kiến nghị để quản lý chặt chẽ hơn.
|
|
|
|
- Hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp hệ thống
CNTT, phần mềm hạch toán kế toán; cài đặt hệ thống…; thiết kế bổ sung chức
năng…; xây dựng cơ sở dữ liệu về…; nghiên cứu bổ sung bộ tiêu chí…
|
Tài liệu thể hiện việc đã khắc phục, hoàn thiện
các tồn tại trong hoạt động quản lý, quản trị…
|
|
|
|
- Tiếp tục có biện pháp/phương án, tìm kiếm
các đối tác để đảm bảo thực hiện thoái vốn theo phương án thoái vốn đã được
phê duyệt; có giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, khắc phục tồn tại hạn chế
trong quản lý tài chính công, tài sản công
|
- Văn bản đề xuất giải pháp.
- Tài liệu thể hiện việc thực hiện giải pháp (thay
đổi mức chiết khấu; xây dựng hoàn thiện quy định, quy trình nội bộ, thực hiện
tái cơ cấu,…).
|
|
|
2
|
Các kiến nghị các cơ quan chủ quản, UBND
|
|
|
|
2.1
|
Đề nghị cơ quan quản lý (nêu rõ tên cơ quan
quản lý: UBND tỉnh…, Bộ…) chỉ đạo các đơn vị có liên quan phối hợp với
đơn vị được kiểm toán rà soát để có phương án xử lý tồn tại cụ thể nêu tại
BCKT
|
- Văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý (UBND
tỉnh…, Bộ…) đối với những hạn chế, tồn tại được KTNN kiến nghị tại mục
này.
- Biên bản làm việc, Văn bản trao đổi giữa các
đơn vị có liên quan với đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiến nghị
của KTNN.
- Văn bản tham mưu hoặc xin ý kiến xử lý của
đơn vị gửi cơ quan quản lý.
- Văn bản trả lời của cơ quan quản lý về
phương án xử lý (nếu có).
- Báo cáo kết quả xử lý, khắc
phục tồn tại cụ thể nêu tại BCKT (nếu có).
|
|
|
2.2
|
Đề nghị cơ quan quản lý phối hợp với đơn vị có
liên quan (nêu rõ tên) báo cáo Chính phủ bổ sung, điều chỉnh một số
quy định (nêu cụ thể tên văn bản); nghiên cứu, rà soát, chỉnh sửa, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hướng dẫn
|
- Báo cáo hoặc công văn của cơ quan quản lý gửi
đơn vị có liên quan đến nội dung kiến nghị của KTNN.
- Báo cáo hoặc Tờ trình gửi Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về việc tham mưu và xin ý kiến về nội dung kiến nghị của KTNN.
- Văn bản trả lời/phê duyệt của cấp có thẩm
quyền (nếu có).
- Văn bản mới hoặc văn bản sửa đổi đã ban hành
(nếu có).
…
|
|
|
2.3
|
Đề nghị cơ quan quản lý tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát
|
- Văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo kiểm tra, giám sát.
|
|
|
E
|
Lĩnh vực khác (kiểm
toán chuyên đề cấp phép quy hoạch, đất đai, chuyên đề công nghệ thông tin)
|
|
Tùy thuộc vào loại kiến nghị tham khảo bằng
chứng thực hiện cho phù hợp.
|
|
I
|
Kiến nghị khác về số liệu
|
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên
bản của Tổ kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về
kết quả kiểm tra, kết quả xử lý theo quy định.
|
|
1
|
Chuyên đề cấp phép quy hoạch, đất đai
|
|
|
|
1.1
|
Kiểm tra, rà soát và truy thu tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa, đất trồng rừng thay thế tại các dự án theo quy định
của pháp luật
|
Tài liệu, văn bản về kết quả tính toán xác định
nghĩa vụ tài chính, phiếu nộp tiền vào NSNN đối với tiền sử dụng đất, phát
triển đất trồng lúa, đất trồng rừng thay thế…
|
|
|
1.2
|
Kiến nghị xác định giá trị quyền sử dụng đất,
xác định nghĩa vụ tài chính của các chủ đầu tư tại các dự án giao đất có thu
tiền sử dụng đất...
|
Tài liệu, văn bản về kết quả/quyết định phê duyệt
giá trị quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính.
|
|
|
2
|
Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB)
|
|
|
|
2.1
|
Xem xét, quyết định mức hỗ trợ, bồi thường (cây
trồng, vật kiến trúc…) phù hợp với quy định của pháp luật và tự chịu
trách trách nhiệm về quyết định của mình; xác định mức giá thanh lý các loại
cây trồng, vật kiến trúc đảm bảo tuân thủ pháp luật…
|
Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ, đền bù theo
kiến nghị kiểm toán; quyết định phê duyệt giá trị thanh lý cây trồng, vật kiến
trúc theo kiến nghị kiểm toán
|
|
|
2.2
|
Tính toán xác định lại giá trị bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư (cây trồng, vật kiến trúc…) theo các kiến nghị kiểm
toán làm căn cứ chi trả cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân
|
Quyết định phê duyệt lại giá trị bồi thường, hỗ
trợ của cấp có thẩm quyền liên quan đến các kiến nghị kiểm toán
|
|
|
II
|
Kiến nghị chấn chỉnh, rút kinh nghiệm
|
|
Trong báo cáo của Đoàn kiểm tra/Biên bản của Tổ
kiểm tra nêu rõ nội dung: Đơn vị được kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả thực
hiện kiến nghị.
|
|
1
|
Chuyên đề cấp phép quy hoạch, đất đai, GPMB
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức thực hiện xử lý nghiêm công trình vi
phạm trật tự xây dựng
|
- Báo cáo thực hiện kiến nghị của đơn vị (nếu
có).
-Văn bản hoặc tài liệu thể hiện việc xử lý vi
phạm công trình xây dựng.
|
|
|
1.2
|
Ban hành Quyết định thu hồi đất và nộp cho Nhà
nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời
gian chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định…
|
Quyết định thu hồi đất kèm theo chứng từ nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…
|
|
|
1.3
|
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo đúng thẩm
quyền; lập quy hoạch (tổng thể, chi tiết) theo quy định của pháp
luật về quy hoạch; xác định nghĩa vụ tài chính các dự án giao đất có thu tiền
sử dụng đất…
|
Quyết định phê duyệt quy hoạch (tổng thể,
chi tiết), quy hoạch điều chỉnh; kết quả xác định nghĩa vụ tài chính tại
các dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất…
|
|
|
1.4
|
Xác minh lại nguồn gốc đất; lập biên bản kiểm
đếm đầy đủ quy định; thực hiện rà soát và xác định lại một số nội dung trong
phương án thu hồi đất (tỷ lệ thu hồi đất; hồ sơ pháp lý; xác định lại diện
tích đất thu hồi, số lượng/chủng loại cây trồng; hồ sơ bồi thường có một số
sai sót về diện tích giữa hồ sơ kiểm đếm và bảng tính tiền bồi thường như về
sơ đồ nhà, vật kiến trúc, xác định tỷ lệ cây trồng theo quy định...)...
|
Biên bản xác minh nguồn gốc đất có xác nhận của
các cơ quan liên quan theo quy định của Luật
Đất đai; biên bản kiểm đếm đầy đủ nội dung theo quy định; các biên bản rà
soát, biên bản làm việc liên quan đến nội dung kiến nghị kiểm toán trong
phương án thu hồi đất (tỷ lệ thu hồi đất; hồ sơ pháp lý; xác định lại diện
tích đất thu hồi, số lượng/chủng loại cây trồng; hồ sơ bồi thường có một số
sai sót về diện tích giữa hồ sơ kiểm đếm và bảng tính tiền bồi thường như về
sơ đồ nhà, vật kiến trúc, xác định tỷ lệ cây trồng theo quy định...)...;
kết quả xử lý tài chính liên quan đến kiến nghị kiểm toán (nếu có).
|
|
|
1.5
|
Rà soát, xác định lại giá đất theo kết quả kiểm
toán làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các nhà đầu tư...
|
Tài liệu về kết quả rà soát, quyết định phê
duyệt điều chỉnh giá đất.
|
|
|
2
|
Chuyên đề Công nghệ thông tin (CNTT)
|
|
|
|
2.1
|
Việc quản trị và quản lý công nghệ thông tin:
|
|
|
|
|
- Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm liên quan đến việc:
Thực hiện kém hiệu quả các mục tiêu của Chiến lược CNTT giai đoạn...; công
tác quản lý quyền truy cập tại các chi nhánh.
- Tăng cường rà soát, kiểm tra, chấn chỉnh
công tác quản trị CNTT đặc biệt các vấn đề liên quan đến an toàn thông tin,
quản lý cấp quyền truy cập theo quy định.
- Có phương án hoàn thiện đảm bảo toàn bộ hệ
thống CNTT được dự phòng theo đúng quy định, đảm bảo việc hoạt động liên tục
của hệ thống.
- Có phương án bổ sung nhân sự phù hợp đảm bảo
hệ thống CNTT được vận hành liên tục an toàn trong mọi tình huống.
- Đẩy mạnh việc chuẩn hóa các quy định, quy
trình quản trị, quản lý CNTT theo thông lệ, tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng cường
hiệu quả, hiệu lực trong công tác quản trị, quản lý CNTT; xem xét cải tiến
quy trình quản lý, phân quyền tài khoản trên hệ thống CNTT...; xem xét bổ
sung chốt kiểm soát đối với các hoạt động xem/truy xuất dữ liệu bất thường...;
xem xét, đánh giá và bổ sung chỉnh sửa các bất cập về thiết kế kiểm soát hệ
thống thông tin đối với việc phê duyệt, hiệu chỉnh các ứng dụng về quản lý
nghiệp vụ...
- Có biện pháp nâng cao nhận thức, hoàn thiện
các chính sách về an toàn thông tin, có biện pháp khắc phục các rủi ro liên
quan đến rủi ro hoạt động liên tục, rủi ro pháp lý của hệ thống CNTT đảm bảo
an toàn hệ thống CNTT.
|
- Biên bản họp kiểm điểm rút kinh nghiệm (nếu
có) hoặc trích nội dung biên bản hoặc thông báo cuộc họp kiểm
điểm rút kinh nghiệm.
- Văn bản chỉ đạo việc kiểm tra, rà soát; báo
cáo tình hình và kết quả rà soát, xử lý, khắc phục của đơn vị.
- Tài liệu thể hiện phương hướng đề xuất/phương
án/biện pháp khắc phục của đơn vị.
|
|
|
2.2
|
Đối với Dự án CNTT
|
|
|
|
|
- Nghiêm túc chấn chỉnh rút kinh nghiệm trong
công tác lập, phê duyệt thực hiện kế hoạch vốn đầu tư ứng dụng CNTT; công tác
lập, thẩm định dự án, xây dựng dự toán gói thầu, lựa chọn nhà thầu, công tác
nghiệm thu, thanh toán, quản lý chất lượng, quản lý tiến độ thực hiện và triển
khai dự án; đẩy nhanh công tác giải ngân vốn đối với các dự án đã được bố trí
vốn trong năm;
- Tổ chức kiểm tra, rà soát về tính hợp lý,
chính xác về giá gói thầu liên quan đến tồn tại trong công tác thẩm định giá
tại một số dự án được kiểm toán để xử lý theo đúng quy định; rút kinh nghiệm
về việc lập hồ sơ mời thầu, ký kết hợp đồng chưa yêu cầu nhà thầu cung cấp
phiếu đóng gói hàng hóa, vận đơn.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án còn chậm
so với quy định.
|
- Biên bản họp kiểm điểm rút kinh nghiệm (nếu
có) hoặc trích nội dung biên bản hoặc thông báo cuộc họp kiểm
điểm rút kinh nghiệm.
- Văn bản chỉ đạo việc kiểm tra, rà soát; Báo
cáo tình hình và kết quả kiểm tra, rà soát, xử lý, khắc phục của đơn vị.
|
|
Quyết định 1827/QĐ-KTNN năm 2025 về Hướng dẫn bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1827/QĐ-KTNN ngày 17/12/2025 về Hướng dẫn bằng chứng thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
26/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
Ban hành:
24/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
765
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|