|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC
ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Theo đề nghị của Kiểm
toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (gọi tắt là dự án PPP).
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/QĐ-KTNN
ngày 03/02/2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hướng dẫn kiểm toán dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều
3. Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Lưu: VT, CN IV.
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
|
HƯỚNG DẪN
KIỂM
TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (GỌI TẮT LÀ DỰ ÁN PPP)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-KTNN ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hướng dẫn này quy định trình tự, thủ tục tiến
hành các công việc, nội dung kiểm toán của cuộc kiểm toán dự án PPP do Kiểm
toán nhà nước (KTNN) thực hiện. Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở quy định của
Luật KTNN, Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật KTNN, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hệ thống quy định của pháp luật về
đầu tư xây dựng của nhà nước, hệ thống Chuẩn mực KTNN (CMKTNN), Quy trình kiểm
toán của KTNN, thực tiễn hoạt động kiểm toán và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng
tại Việt Nam.
Hướng dẫn quy định những nội dung cụ thể mang tính
đặc thù đối với kiểm toán dự án PPP theo 4 bước sau:
- Chuẩn bị kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán.
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến
nghị kiểm toán.
2. Hướng dẫn này không áp dụng đối
với phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố
trí từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo phương thức bố trí tham gia vào hạng
mục cụ thể theo tỷ lệ và giá trị mà tỷ lệ vốn ngân sách nhỏ hơn 50% giá trị
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng[1].
3. Trong hoạt động kiểm toán nếu có trường hợp phát
sinh khác ngoài quy định của Hướng dẫn này, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng
Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc
thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên KTNN phải báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc
Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng)
trình xin ý kiến của Tổng KTNN xem xét, quyết định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn này áp dụng cho các đơn vị trực thuộc
KTNN được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện các cuộc kiểm toán dự án PPP độc lập
và kiểm toán chi tiết dự án PPP lồng ghép trong các cuộc kiểm toán khác; các
Đoàn kiểm toán của KTNN (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), kiểm toán viên nhà nước
và thành viên không phải kiểm toán viên nhà nước tham gia hoạt động kiểm
toán (gọi tắt là KTVNN); các đơn vị trực thuộc KTNN được giao nhiệm vụ chủ
trì thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát chất lượng kiểm toán;
các tổ chức, cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán (nếu có); đơn vị
được kiểm toán; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động
kiểm toán.
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn
kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN.
Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm
toán
Thực hiện theo quy chế kiểm soát chất lượng kiểm
toán của KTNN.
Điều 5. Xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực KTNN
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 6. Khảo sát, thu thập
thông tin
Căn cứ
vào quyết định của Tổng KTNN về việc giao nhiệm vụ kiểm toán, đơn vị chủ
trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát và tiến hành các bước công việc như
sau:
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ khảo sát.
- Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản
lý tài chính.
- Thông tin cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
(KSNB) và tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến
dự án.
- Phương thức tổ chức khảo sát.
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Thời gian, nhân sự thực hiện.
- Dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cho hoạt
động khảo sát.
b) Phê duyệt Đề cương khảo sát
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt
Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát và triển khai thực hiện khảo
sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát
kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo
sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát và thu thập thông tin
Khi tiến hành khảo sát, Đoàn khảo
sát phải thực hiện theo Đề cương khảo sát đã được phê duyệt.
2.1. Thu thập thông tin về hệ thống
kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát: thông tin
về năng lực và trình độ nhân viên; hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ; cơ cấu
tổ chức (cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, chức năng nhiệm
vụ, năng lực quản lý của cấp quyết định đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án, doanh nghiệp dự án và
các bộ phận nghiệp vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài chính kế toán...); phân công quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách quy định về
nhân sự.
- Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị: nếu đơn vị
đã xây dựng quy trình đánh giá rủi ro thì phải tìm hiểu và đánh giá tính phù hợp
của quy trình hoặc xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng
trong kiểm soát nội bộ liên quan đến quy trình đánh giá không phát hiện được rủi
ro có sai sót trọng yếu. Nếu đơn vị chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi
ro hoặc quy trình chưa chuẩn hóa thì phải đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng
trong kiểm soát nội bộ khi không có quy trình đánh giá rủi ro.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ:
đặc điểm của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản
lý dự án (QLDA); hình thức quản lý dự án; khó khăn, thuận lợi do khách quan, chủ
quan có liên quan đến dự án; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về
giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán…;
đơn vị tư vấn; các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
sự thay đổi về nhân sự, tổ chức bộ máy của đơn vị thực hiện quản lý dự án (nếu
có).
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục
kiểm soát
+ Việc thực hiện các quy chế quản
lý trong các khâu: giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán;
tài chính, kế toán, …
+ Công tác kế toán: chế độ kế toán
áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ,
tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán).
- Tình hình thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán và kiểm tra nội bộ: các thông tin thu thập và kết quả thực hiện của
đơn vị đối với báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn
đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
2.2. Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình
quản lý tài chính
2.2.1. Thông tin thu thập phục vụ
kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia
vào dự án PPP theo quy định của pháp luật về KTNN (kể cả giá trị công
trình dự án BT[2])
Tùy theo từng dự án vốn nhà nước
được sử dụng cho các mục đích nào thì tiến hành thu thập các thông tin có liên
quan như sau:
- Tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy
mô đầu tư; nhóm công trình, cấp công trình; hình thức đầu tư; quy chuẩn, khung
tiêu chuẩn áp dụng cho dự án; địa điểm xây dựng; thời gian khởi công, hoàn
thành dự án đầu tư theo kế hoạch và thực tế.
- Cấp phê duyệt chủ trương đầu tư,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; cơ quan lập,
cơ quan thẩm tra, cơ quan thẩm định, cơ quan phê duyệt dự án.
- Tổng mức đầu tư (tổng số và chi
tiết, số lần điều chỉnh, nội dung và nguyên nhân từng lần điều chỉnh (nếu có)),
nguồn vốn đầu tư được duyệt.
- Quyết định phê duyệt chủ trương
đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án, điều
chỉnh dự án (nếu có), các quyết định liên quan tới lựa chọn nhà đầu tư.
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều
chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Lựa chọn nhà đầu tư; loại hợp đồng
dự án, các nội dung quan trọng được quy định trong hợp đồng dự án...; cơ chế đặc
thù áp dụng cho dự án; cơ chế quản lý tài chính dự án; cơ chế thanh toán cho
nhà đầu tư (bằng tiền, quỹ đất đối ứng).
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư: đơn vị thực hiện; khung chính sách hoặc chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của dự án; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt;
tình hình thực hiện, các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu
có).
- Các thay đổi, phát sinh trong
quá trình thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến dự án.
- Tình hình lập và lưu giữ hồ sơ của
dự án trong quá trình thực hiện; lập và lưu giữ hồ sơ hoàn công, hồ sơ bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư.
- Tình hình thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, điều tra.
- Số liệu tài chính dự án liên
quan tới phần vốn góp của nhà nước.
- Các thông tin khác (nếu cần thiết).
- Các tài liệu liên quan đến tiểu
dự án được phê duyệt riêng:
+ Các quyết định phê duyệt dự án;
quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt liên quan tới lựa
chọn nhà thầu.
+ Hợp đồng của gói thầu.
+ Tình hình thực hiện dự án: số liệu
nguồn vốn, chi phí đầu tư; tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng; tình hình phê
duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, ...
+ Các thông tin khác (nếu cần thiết).
2.2.2. Thông tin thu thập phục vụ
kiểm toán việc thanh toán dự án BT bằng quỹ đất
- Thông tin liên quan đến quỹ đất
sử dụng để thanh toán hợp đồng BT[3].
- Thông tin về kết quả xác định
giá đất cụ thể tại thời điểm thanh toán.
- Thông tin về diện tích, giá trị,
thời điểm thanh toán bằng quỹ đất.
- Thông tin về xử lý chênh lệch (nếu
có), giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán.
2.2.3. Thông tin thu thập phục vụ
kiểm toán khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
- Hợp đồng PPP và các Phụ lục điều
chỉnh hợp đồng PPP (nếu có).
- Lựa chọn nhà đầu tư; loại hợp đồng dự
án, các nội dung quan trọng được quy định trong hợp đồng dự án...; cơ chế đặc
thù áp dụng cho dự án; cơ chế quản lý tài chính dự án.
- Quy trình kiểm soát doanh thu của
dự án được phê duyệt.
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
dự án hoặc của nhà đầu tư trong niên độ kiểm tra và trước sau có liên quan.
- Sổ kế toán chi tiết liên quan tới
doanh thu dự án.
- Báo cáo định kỳ về thu nộp doanh
thu từ dự án gửi cơ quan nhà nước quản lý.
- Biên bản quyết toán thuế hàng
năm.
- Kết luận, Biên bản kiểm tra,
thanh tra tình hình doanh thu của dự án (nếu có).
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên
quan.
2.2.4. Thông tin thu thập phục vụ
kiểm toán toàn bộ giá trị tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho nhà nước
- Hợp đồng PPP và các Phụ lục điều
chỉnh hợp đồng PPP (nếu có).
- Lựa chọn nhà đầu tư; loại hợp đồng
dự án, các nội dung quan trọng được quy định trong hợp đồng dự án...; cơ chế đặc
thù áp dụng cho dự án; cơ chế quản lý tài chính dự án; cơ chế thanh toán cho
nhà đầu tư (bằng tiền, quỹ đất đối ứng).
- Hồ sơ quyết toán công trình, tài
sản cố định hoàn thành.
- Biên bản bàn giao công trình
hoàn thành/ tài sản cố định đưa vào sử dụng.
- Hồ sơ bàn giao công trình, tài sản
cố định cho cơ quan quản lý nhà nước khi kết thúc hợp đồng PPP.
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
hàng năm của đơn vị.
- Báo cáo tài chính, sổ kế toán
theo dõi tài sản và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp dự án.
- Kế hoạch đầu tư, mua sắm hàng
năm và Báo cáo tình hình thực hiện.
- Quy trình duy tu, sửa chữa, nâng
cấp tài sản cố định được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn mua sắm tài sản, duy
tu, sửa chữa phục vụ dự án được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự toán chi phí duy tu, sửa chữa,
nâng cấp tài sản được duyệt.
- Hồ sơ hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu
thanh toán chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản.
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên
quan.
3. Nguồn thông tin và phương pháp
thu thập thông tin
a) Nguồn thông tin
- Thông tin từ đơn vị quản lý dự
án
+ Thu thập thông tin qua nghiên cứu
các tài liệu: hồ sơ thủ tục đầu tư liên quan đến dự án từ công tác lập chủ
trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư bàn giao đưa
công trình vào sử dụng; các văn bản liên quan đến tổ chức bộ máy; báo cáo thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có), ...
+ Thu thập thông tin từ tập thể và
cá nhân tham gia dự án.
+ Thu thập thông tin từ báo cáo của
đơn vị về tình hình thực hiện dự án.
- Thông tin từ bên ngoài đơn vị quản
lý dự án (trong trường hợp cần thiết và nếu đơn vị quản lý dự án không thể cung
cấp đủ thông tin lập kế hoạch kiểm toán), bao gồm:
+ Cơ quan phê duyệt dự án: thông
tin về nguồn vốn, vốn đầu tư thực hiện, cơ chế quản lý của cơ quan phê duyệt dự
án.
+ Cơ quan cấp phát vốn: tình hình
giải ngân tại cơ quan cấp phát vốn.
+ Cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt
giá đất cụ thể để thanh toán hợp đồng BT.
+ Cơ quan đã tiến hành thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán trước đó: các báo cáo, biên bản kết luận.
+ Cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư (xã, phường, ... hoặc trung tâm phát
triển quỹ đất của tỉnh, thành phố).
+ Các phương tiện thông tin đại
chúng: các bài viết về dự án; các tư liệu khác.
+ Các đơn vị khác (nếu có).
- Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động kiểm toán.
- Phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối
kiểm toán, Cổng trao đổi thông tin của KTNN.
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Gửi văn bản đề nghị đơn vị quản
lý dự án cung cấp thông tin, tài liệu theo đề cương khảo sát.
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu
quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản
lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ,
phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của KTNN liên quan đến đơn vị được kiểm
toán.
- Trao đổi với các cơ quan quản lý
chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp.
- Khai thác những thông tin có
liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Khai thác qua truy cập cơ sở dữ
liệu Quốc gia, cơ sở dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
- Quan sát, thực nghiệm một số
khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.
- Thông tin liên quan theo yêu cầu
kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông
tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập kế hoạch kiểm toán (KHKT) tổng quát
và lập KHKT chi tiết; đánh giá hệ thống KSNB theo từng đơn
vị tham gia thực hiện dự án.
Điều 7. Đánh
giá hệ thống KSNB và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Dựa trên các thông tin thu thập được
thực hiện đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của
hệ thống KSNB làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán; các nội
dung đánh giá bao gồm:
a) Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ
máy kiểm soát nội bộ: đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống KSNB tại
đơn vị dựa trên các nội dung:
- Đặc điểm của cấp quyết định
đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân
công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ giữa các bộ phận trong đơn vị, cơ chế phân
cấp về quản lý: Sự rõ ràng, hợp lý, đồng bộ và cơ chế kiểm soát lẫn nhau;
+ Thời gian thành lập, kinh nghiệm
cơ quan ký kết hợp đồng, doanh nghiệp dự án; quản lý một dự án hay kiêm nhiệm;
+ Hình thức quản lý dự án: Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ký kết hợp đồng hay ủy quyền cho cơ quan, đơn
vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án; Nhà đầu tư quyết định thành lập
Doanh nghiệp dự án để quản lý; thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án; ...
- Đánh giá điều kiện về năng lực,
trình độ chuyên môn của tổ chức tư vấn quản lý dự án (nếu có).
- Đánh giá năng lực của các đơn vị
tư vấn, cá nhân hành nghề độc lập tham gia thực hiện dự án.
- Đánh giá năng lực của nhà đầu
tư.
- Đánh giá năng lực thực hiện của
các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Tính đầy đủ và hiệu lực của những
quy trình KSNB
Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của
những quy trình KSNB đơn vị đang áp dụng để triển khai thực hiện dự án, gồm:
- Quy định pháp lý đặc thù có ảnh
hưởng lớn tới hoạt động của đơn vị.
- Các chính sách và quy chế quản
lý của đơn vị.
- Các văn bản quy định xác định cụ
thể quy chế để triển khai thực hiện dự án do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
và các quy định chi tiết của chủ đầu tư.
- Sự phù hợp của hệ thống KSNB và
văn bản quy định pháp luật có liên quan ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện
dự án.
- Hậu quả có thể gây ra do thiếu hoạt động kiểm
soát quan trọng và những hạn chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Đánh giá sự tuân thủ pháp luật
và các quy định có liên quan
Đánh giá việc chấp hành các quy định
pháp luật của đơn vị dựa trên hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến dự án
thu thập được.
d) Những hạn chế của hệ thống KSNB
e) Những khó khăn, thuận lợi;
nguyên nhân khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án; tình hình thay đổi
nhân sự quản lý dự án.
2. Phương pháp và cách thức tiến
hành
- Xem xét, đánh giá thông tin về hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, thông tin đã thu thập được và kết quả cập nhật
đánh giá của các lần kiểm toán trước; kết quả trao đổi, phỏng vấn với lãnh đạo
và nhân viên có liên quan của đơn vị; kết quả kiểm tra, phân tích báo cáo và
các tài liệu có liên quan; kết quả quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt
động của đơn vị; kết quả thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ...
- Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực,
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thông qua các phương
pháp (phân tích, so sánh, cân đối, thống kê, chọn mẫu...). Thủ tục
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thực hiện theo hướng dẫn
tại Hệ thống CMKTNN và các quy định, hướng dẫn của KTNN.
Điều 8. Lập Kế hoạch kiểm toán
tổng quát
KHKT tổng quát được lập theo mẫu do KTNN ban hành,
căn cứ trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm
soát nội bộ, thông tin tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm
toán. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ
vào hướng dẫn của KTNN; đề cương kiểm toán (nếu có); yêu cầu và tính chất của
cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán.
Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp lý của
các số liệu tài chính trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản
công tham gia vào dự án PPP theo quy định của pháp luật (kể cả giá trị công
trình dự án BT và việc thanh toán, quyết toán hợp đồng BT); việc thực hiện cơ
chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật sửa đổi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và các quy định khác có liên quan; toàn bộ giá trị tài sản của dự
án PPP khi được chuyển giao cho Nhà nước.
- Đánh giá việc chấp hành pháp luật trong hoạt động
quản lý đầu tư xây dựng, quản lý tài chính - kế toán của Nhà nước đối với việc
quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến
việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP; việc
thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu; việc chuyển giao toàn bộ
giá trị tài sản của dự án PPP cho Nhà nước.
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong
quản lý, sử dụng vốn nhà nước của các dự án PPP.
- Phát hiện những tồn tại bất cập của cơ chế, chính
sách trong quản lý nhà nước đối với loại hình dự án PPP để kiến nghị các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung.
- Phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng
phí và sai sót, sai phạm (nếu có) trong hoạt động đầu tư XDCB; xác định rõ
trách nhiệm của tập thể, cá nhân, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
- Cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Quốc hội
và các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý, giám sát các dự án
PPP.
2. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
và xác định trọng yếu kiểm toán
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân
tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu và xác định trọng yếu kiểm toán. Trình tự, thủ tục xác định, đánh giá rủi
ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn
tại Hệ thống CMKTNN và các quy định của KTNN.
3. Nội dung kiểm toán
- Nội dung kiểm toán được xác định dựa trên hướng dẫn
của KTNN; yêu cầu về mục tiêu và tính chất của cuộc kiểm toán; đề cương kiểm
toán (nếu cuộc kiểm toán có lập Đề cương kiểm toán); đặc điểm và tình hình thực
tế của đơn vị được kiểm toán, dự án được kiểm toán hoặc do Tổng KTNN quyết định.
Nội dung kiểm toán thuộc phạm vi kiểm toán theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư gồm:
(1) Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia
vào dự án PPP theo quy định của pháp luật (kể cả giá trị công trình dự án BT và
việc thanh toán, quyết toán hợp đồng BT bằng quỹ đất): việc quản lý và sử dụng
vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí từ
nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo phương thức tách thành tiểu dự án trong dự
án PPP; chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư;
hỗ trợ xây dựng công trình tạm; một số chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, chi phí bồi thường,
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn (nếu có), ...; (2) Kiểm toán khi thực hiện cơ
chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật sửa đổi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và các quy định khác có liên quan. (3) Kiểm toán toàn bộ giá trị
tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho Nhà nước.
Nội dung kiểm toán được xác định theo quy định tại
Điều 32 Luật KTNN, cụ thể như sau:
+ Kiểm toán tài chính: đánh giá, xác nhận tính đúng
đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được
kiểm toán (nội dung kiểm toán chi tiết các thông tin tài chính, các chỉ tiêu cụ
thể của báo cáo tài chính cần được kiểm toán xác định trong KHKT tùy thuộc vào
chế độ báo cáo thuộc lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán, mục tiêu của
cuộc kiểm toán).
+ Kiểm toán tuân thủ: đánh giá, xác nhận việc tuân
thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (nội
dung kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và các
văn bản pháp luật, các quy định nội bộ đơn vị phải thực hiện).
+ Kiểm toán hoạt động: đánh giá tính kinh tế, hiệu
lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công (nội dung
kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và vấn đề được
kiểm toán; việc đánh giá có thể là một, hai, hoặc cả ba nội dung tùy theo yêu cầu
của cuộc kiểm toán).
Căn cứ vào yêu cầu của từng cuộc
kiểm toán, Tổng KTNN quyết định nội dung kiểm toán của từng cuộc kiểm toán cho
phù hợp.
- Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi
ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục
trọng yếu cần tập trung; trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc
nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
4. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm
toán phù hợp với mục tiêu, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng
công việc là kiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá.
a) Đối với kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu
chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại CMKTNN về lập
Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.
b) Đối với kiểm toán tuân thủ (nguồn vốn đầu tư thực
hiện; chi phí đầu tư thực hiện; tuân thủ chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà
nước …), việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp
theo quy định tại CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
c) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu
chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại CMKTNN về hướng
dẫn kiểm toán hoạt động.
Tùy từng dự án PPP cụ thể, Đoàn kiểm toán có thể
đánh giá một, hai hoặc cả ba nội dung tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự
án đầu tư. Thông thường đối với dự án PPP để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực,
hiệu quả cần dựa trên một số tiêu chí như sau:
- Tính kinh tế: Đánh giá việc thực hiện có đảm bảo
tiết kiệm hoặc lãng phí; mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí trong từng nội dung.
+ Số tiền lãng phí do đầu tư xây dựng công trình
không phù hợp với quy hoạch; quy mô, cấp công trình và xác định nhu cầu chưa
chính xác.
+ Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do tổng mức
đầu tư được lập không phù hợp với quy định, phương án sử dụng vật liệu xây dựng
không hợp lý, giải pháp công nghệ không phù hợp.
+ Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do sai sót
trong công tác khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, …) giai đoạn lập dự án
và giai đoạn thực hiện.
+ Chi phí tăng do thời gian lập và phê duyệt dự án
kéo dài.
+ Chi phí tăng không hợp lý do phương án giải phóng
mặt bằng, tái định cư không phù hợp (nếu có).
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công
tác lập, thẩm định và phê duyệt dự toán.
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót giá gói thầu,
công tác chấm thầu ảnh hưởng đến kết quả trúng thầu trong công tác lựa chọn nhà
thầu.
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công
tác thương thảo, ký hợp đồng.
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công
tác quản lý thực hiện hợp đồng về tiến độ, chất lượng công trình.
+ Chi phí tăng do sai sót trong công tác nghiệm
thu, thanh toán, quyết toán khối lượng hoàn thành.
+ Đánh
giá sự phù hợp trong việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP, lợi thế đầu
tư hình thức đầu tư PPP so với các hình thức đầu tư khác, khả năng bố trí vốn
nhà nước trong trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước hoặc có khả
năng bố trí nguồn ngân sách nhà nước, quỹ đất thanh toán trong trường hợp dự án
áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất, loại hợp đồng BT thanh toán bằng
ngân sách nhà nước.
+ Chi
phí bồi thường không phù hợp do sai sót về đơn giá, khối lượng đền bù tại thời
điểm chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án.
+ Giá trị
tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho Nhà nước tại thời điểm phải bàn
giao tăng do sai sót trong công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng
hoàn thành.
+ Doanh
thu thực tế được chia sẻ đạt cao hơn, thấp hơn doanh thu trong phương án tài
chính tại hợp đồng dự án PPP không hợp lý do sai sót trong công tác hạch toán kế
toán.
- Tính hiệu lực: đánh giá mức độ đạt được của các mục
tiêu đã định và kết quả dự kiến của dự án.
Mức độ đạt được của từng mục tiêu cụ thể của công
trình qua so sánh các mục tiêu thực tế đạt được (bao gồm các mục tiêu: về chi
phí, chất lượng, thời gian thực hiện; về công năng, công suất).
- Tính hiệu quả: đánh giá kết quả đầu ra so với chi
phí đã đầu tư hoặc mức độ sử dụng kinh phí đầu tư so với kết quả đầu ra cho trước;
đánh giá hiệu quả xã hội.
+ Thông qua số liệu thống kê về mức độ tăng trưởng
kinh tế, xã hội đạt được sau khi đầu tư để đánh giá về mức độ ảnh hưởng của dự
án mang lại cho vùng dự án đến xóa đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, cải
thiện môi trường, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các dịch vụ y tế,
trường học, dịch vụ tín dụng và khả năng tiếp cận các trung tâm chính trị, kinh
tế, chuyển dịch kinh tế, cơ cấu ngành nghề sau khi có dự án.
+ Chi phí đầu tư lãng phí do công trình hoàn thành
không phát huy được công năng sử dụng như thiết kế.
+ Điều kiện sinh sống của dân tái định cư ở nơi ở mới
so với nơi ở cũ (nếu có).
+ Dự án chậm tiến độ dẫn đến chậm bàn giao đưa vào
khai thác sử dụng.
+ Tính khả thi của việc đánh giá tác động môi trường
và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng; sự ảnh hưởng đến môi trường, cuộc sống của
cộng đồng dân cư khu vực có dự án.
+ Các vấn đề khác (nếu có).
5. Phương pháp và thủ tục kiểm toán
5.1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: áp dụng các
phương pháp thu thập bằng chứng như: kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại,
phân tích, phỏng vấn thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng.
Ngoài các phương pháp kiểm toán trên: (i) Nếu sử dụng
phương pháp kiểm toán đặc thù như: thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất
lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường..., phải nêu rõ phạm
vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (ii) Đối với vấn đề liên quan đến bên
thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban QLDA, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm
tra (hay đối chiếu); (iii) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần
trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Mẫu chọn kiểm toán khoản mục trọng yếu: căn cứ
vào Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định
trọng yếu trong kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư (BCQTDAĐT) để xác định.
5.2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Sử dụng phương pháp được quy định tại Quy trình kiểm
toán của KTNN.
5.3 Phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm
toán: theo hướng dẫn tại CMKTNN về bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài
chính: quan sát; kiểm tra, đối chiếu; xác minh, xác nhận từ bên ngoài; tính
toán lại; điều tra; phỏng vấn; thủ tục phân tích; thực hiện lại.
6. Phạm vi, giới hạn và địa điểm kiểm toán
- Phạm vi kiểm toán
+ Đơn vị được kiểm toán: Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc cơ quan ký kết hợp đồng dự án, Nhà đầu tư hoặc Doanh nghiệp dự án,
các đơn vị quản lý có liên quan.
+ Thời kỳ được kiểm toán: xác định rõ niên độ kế
toán (năm tài chính), thời kỳ trước và sau có liên quan (nếu
cần thiết) hoặc khoảng thời gian được kiểm toán (như từ
khi bắt đầu cho tới khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc khi kết thúc hợp
đồng dự án và chuyển giao cho Nhà nước).
- Giới hạn kiểm toán: nêu những nội dung không kiểm
toán và lý do không thực hiện.
- Địa điểm kiểm toán: tại đơn vị được kiểm toán, trụ
sở KTNN (nếu có điều kiện) hoặc địa điểm khác theo phê duyệt của Tổng KTNN. Trường
hợp đặc biệt trong quá trình kiểm toán cần có sự thay đổi địa điểm khác thích hợp,
Trưởng đoàn kiểm toán báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán bằng văn
bản để trình Tổng KTNN xem xét, quyết định và chỉ thực hiện sau khi Tổng KTNN
quyết định.
7. Nội dung khác của kế hoạch kiểm toán
Các quy định về: thời hạn kiểm toán; bố trí nhân sự
kiểm toán; kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán được
thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN, Quy chế tổ chức và hoạt
động của Đoàn kiểm toán.
Điều 9. Xét duyệt kế hoạch kiểm
toán tổng quát
Thực hiện theo quy định tại Quy
trình kiểm toán của KTNN và quy định về trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và
ban hành KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán.
Điều 10. Lập và phê duyệt KHKT
chi tiết
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán.
Xác định trọng yếu: tùy thuộc vào đặc điểm và kết
quả khảo sát thu thập thông tin về dự án PPP, trong từng trường hợp cụ thể tùy
thuộc vào phân tích xét đoán chuyên môn, khi lập KHKT chi tiết vận dụng xác định
trọng yếu kiểm toán, theo quy định tại phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên
đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT.
Xác định mẫu chọn kiểm toán: việc lựa chọn các phần
tử kiểm toán, mẫu chọn được kiểm toán theo xét đoán chuyên môn của KTVNN từ những
đặc điểm riêng của dự án PPP và theo Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa
trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT.
Điều 11. Quyết định kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN và quy định của KTNN.
Điều 12. Phổ biến quyết định
kiểm toán, KHKT tổng quát và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán
1. Trưởng đoàn KTNN phổ biến quyết định kiểm toán,
KHKT tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định khác
có liên quan để thành viên Đoàn kiểm toán nắm vững và hiểu thống nhất về mục
tiêu, yêu cầu, nội dung, phạm vi và thời hạn tiến hành cuộc kiểm toán.
2. Cập nhật kiến thức, thông tin cần thiết cho
thành viên Đoàn kiểm toán với những nội dung và hình thức chủ yếu sau:
- Báo cáo thực tế về tổ chức hoạt động, kinh nghiệm
quản lý, kiểm soát nội bộ, nghiệp vụ kế toán, phân tích hoạt động kinh tế… của
các chuyên gia trong và ngoài ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư dự án (nếu
có).
- Phổ biến cơ chế, chính sách, chế độ quản lý đầu
tư và xây dựng cơ bản, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán của Nhà nước
mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ hoặc được phép áp dụng. Đặc biệt, phải cập
nhật các quy định mới về đầu tư xây dựng cơ bản, tài chính, kế toán có liên
quan đến dự án và hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
- Các đặc điểm của dự án cần lưu ý trong quá trình
triển khai thực hiện về các mặt: quy mô đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tình hình triển
khai thực hiện dự án, các đặc điểm riêng đối với từng loại hình dự án.
Điều 13. Chuẩn bị các điều kiện
cần thiết cho Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN.
Chương III
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Điều 14. Công bố
quyết định kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình
kiểm toán của KTNN.
Điều 15. Tiến hành kiểm toán
1. Thu thập thông tin để hoàn thiện
hoặc sửa đổi KHKT chi tiết (nếu cần thiết)
Thực hiện theo các bước quy định tại Quy trình kiểm
toán của KTNN.
2. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
a) KTVNN thực hiện kiểm toán các phần việc được
giao
- Căn cứ KHKT chi tiết đã được duyệt và nhiệm vụ được
giao, KTVNN sử dụng các phương pháp, thủ tục kiểm toán để thực hiện
kiểm toán từng nội dung, khoản mục nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm
toán. Các phương pháp và thủ tục kiểm toán thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 của Hướng dẫn này.
- KTVNN phải thực hiện kiểm toán theo
trình tự từ tổng hợp đến chi tiết; lựa chọn một hoặc kết hợp một số phương
pháp, thủ tục kiểm toán thích hợp để kiểm toán những nội dung cụ thể. Trong quá
trình thực hiện kiểm toán, KTVNN phải vận dụng hợp lý các phương pháp, thủ tục
kiểm toán, kiến thức và xét đoán chuyên môn để tiến hành kiểm toán các
phần việc được phân công một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.
- Việc đánh giá bằng chứng kiểm toán thu thập được,
thực hiện phù hợp theo quy định tại CMKTNN về bằng chứng kiểm toán trong kiểm
toán tài chính; CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán hoạt động; CMKTNN về hướng dẫn kiểm
toán tuân thủ; Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán của KTNN.
- KTVNN phải có hành vi ứng xử chuyên nghiệp
thông qua xét đoán chuyên môn, thận trọng và thái độ hoài nghi nghề nghiệp
trong suốt cuộc kiểm toán.
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có các dấu
hiệu làm cho KTVNN tin rằng một tài liệu có thể không xác thực, hoặc đã bị sửa
đổi mà không được thông báo, hoặc những nội dung, số liệu phát hiện có dấu hiệu
gian lận thì KTVNN phải tiến hành thu thập thêm các tài liệu theo Hướng dẫn về
bằng chứng kiểm toán của KTNN.
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu phát hiện
dấu hiệu sai phạm lớn, các sai phạm có dấu hiệu hình sự, các vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng, lãng phí: thực hiện hướng dẫn tại Quy trình kiểm toán của KTNN.
b) Trong trường hợp cần thuê chuyên gia, tư vấn
giám định thì thực hiện theo Quy chế về sử dụng cộng tác viên kiểm toán của
KTNN và CMKTNN về sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính.
Điều 16. Một số
nội dung của công tác kiểm toán dự án PPP
Căn cứ tính chất dự án, các nội dung
cụ thể được kiểm toán sẽ xác định rõ trong Kế hoạch kiểm toán được Tổng KTNN
phê duyệt.
Nội dung kiểm toán có thể bao gồm một số nội dung như sau[4]:
1. Kiểm toán việc quản lý,
sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản
lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP theo quy định của
pháp luật (kể cả giá trị công trình dự án BT)
1.1. Kiểm toán một số chi phí của
cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên
mời thầu; chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn
(nếu có)
a. Cơ sở pháp lý
- Hợp đồng dự án PPP.
- Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hồ sơ thương thảo Hợp đồng dự án, Hợp đồng dự án
PPP.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
Quyết định chủ trương đầu tư (điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu có), Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Quyết định phê duyệt dự án (điều chỉnh dự án nếu có).
- Các hợp đồng tư vấn khảo sát, lập
chủ trương đầu tư, lập dự án, lựa chọn nhà đầu tư, ...
- Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra chi phí lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án, báo cáo
nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án: căn cứ vào đề cương, nhiệm vụ khảo sát,
thiết kế, việc áp dụng định mức, tỷ lệ theo quy định, điều kiện cam kết của hợp
đồng để thực hiện kiểm tra.
- Kiểm tra chi phí thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án, báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án: căn cứ vào định mức, tỷ lệ được hưởng
theo quy định.
- Kiểm tra chi phí phục vụ lựa chọn
nhà đầu tư, ký kết hợp đồng: căn cứ tỷ lệ, định mức được hưởng theo quy định
nhà nước.
- Kiểm tra chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự
án PPP trước thời hạn: căn cứ vào các quy định pháp luật, điều kiện Hợp đồng dự
án để kiểm tra tính hợp pháp, tính phù hợp của chi phí bồi thường, chấm dứt hợp
đồng dự án PPP trước thời hạn.
1.2. Kiểm toán giá trị công trình
dự án BT; việc thực hiện dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, BOO (nếu
trường hợp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được
sử dụng để hỗ trợ thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng, theo quy định của hợp
đồng tách thành tiểu dự án riêng và giao cho một đơn vị thuộc Cơ quan có thẩm
quyền làm chủ đầu tư)
1.2.1. Kiểm toán tuân thủ công tác
lập, thẩm định, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án (nếu có)
a. Cơ sở pháp lý
- Luật
Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
- Các Quy hoạch ngành, quy hoạch
vùng, quy hoạch chi tiết có liên quan; các hiệp định ký kết đối với các dự án sử
dụng vốn vay.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hàng năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được
phê duyệt.
- Hợp đồng dự án và các văn bản đàm phán, thương thảo
ký kết hợp đồng dự án.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi và
quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
- Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư
vấn lập, Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Giấy phép kinh doanh, điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân thực hiện hợp đồng điều tra,
khảo sát, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình.
- Văn bản thẩm tra, thẩm định,
tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư
và thiết kế cơ sở; quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ
thuật; biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu.
- Tài liệu pháp lý khác có liên
quan.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế
cơ sở với chủ trương đầu tư được chấp thuận; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với
quy hoạch chi tiết xây dựng; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm
xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; đối với các dự án
đầu tư có điều chỉnh cần kiểm tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính
đúng đắn của việc điều chỉnh so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật
Đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
- Kiểm tra sự phù hợp của phương
án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu
về thiết kế công nghệ; sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn
xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; sự tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự
án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
- Kiểm tra căn cứ về khả năng huy
động và cân đối nguồn vốn đầu tư công để thực hiện dự án.
- Kiểm tra đánh giá tác động môi
trường đối với dự án phải yêu cầu đánh giá tác động môi trường.
- Cơ sở của việc lập tổng mức đầu
tư; tính đúng đắn của phương pháp xác định tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều
chỉnh (nếu có).
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục
đầu tư và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ
thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng
quy định trình tự, thời gian và nội dung.
- Thẩm quyền của cơ quan quyết định
đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định
dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công
trình.
- Năng lực của các đơn vị tư vấn:
kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của
đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành
nghề của cá nhân tham gia dự án.
- Kiểm tra việc ban hành khung
tiêu chuẩn dự án có phù hợp quy định hiện hành và quy mô công trình.
1.2.2. Kiểm toán tuân thủ công tác
khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Đầu tư công, Luật
Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự
toán; báo cáo thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt
thiết kế, dự toán xây dựng công trình (Hồ sơ lập ban đầu và hồ sơ điều chỉnh bổ
sung trong quá trình triển khai thực hiện dự án).
- Các tài liệu khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra điều kiện, năng lực của
các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn, ...
có đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động
xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).
- Kiểm tra công tác khảo sát về
trình tự, thủ tục, nội dung, chất lượng: sự tuân thủ của nhiệm vụ khảo sát, đề
cương khảo sát so với tiêu chuẩn khảo sát; giám sát công tác khảo sát; chất lượng
hồ sơ khảo sát có đáp ứng yêu cầu thiết kế, ...
- Việc chấp hành quy định về: sự
tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự
án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan; thẩm
quyền của cơ quan thẩm định (thiết kế, dự toán); thẩm quyền của cơ quan ra quyết
định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy phép; sự phù
hợp giải pháp thiết kế, tính toán kết cấu so với kết quả khảo sát, …
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục
đầu tư như: trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; hồ sơ
thiết kế, dự toán phải được thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt; các quy định
khác (nếu có).
- Kiểm tra nội dung các văn bản
quy định về thủ tục đầu tư: so sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản,
thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn như thiết
kế bước sau phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt về quy mô,
công nghệ, công suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
- Kiểm tra giá trị dự toán công
trình: kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng
thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính
toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ; định mức, đơn giá, phụ phí phải áp dụng
đúng với chế độ quy định. Kiểm tra trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện
điều chỉnh dự toán; dự toán xây dựng công trình không được vượt tổng mức đầu
tư.
- Trình tự, thủ tục quản lý giá
công trình; việc xây dựng và phê duyệt khối lượng, đơn giá phải đúng chế độ quy
định.
- Kiểm tra sự phù hợp của việc
thay đổi thiết kế, kiểm tra khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với chế độ,
hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng.
1.2.3. Kiểm toán tuân thủ công tác
lựa chọn nhà thầu, thương thảo và ký hợp đồng
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Xây dựng, Luật Đấu
thầu và các văn bản pháp lý có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Kế hoạch lựa chọn thầu, văn bản
thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu; Quyết định điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có).
- Hồ sơ lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời
thầu/hồ sơ yêu cầu (HSMT/HSYC); Văn bản phê duyệt (HSMT/HSYC), Báo cáo thẩm định
HSMT/HSYC; Thông báo mời thầu; Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu trong
trường hợp đấu thầu hạn chế; Hồ sơ dự thầu/ hồ sơ đề xuất/ hồ sơ điều kiện năng
lực của nhà thầu; Hồ sơ xét thầu; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;
Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; các văn bản điện tử có liên
quan đến công tác lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu
có).
- Biên bản thương thảo, đàm phán hợp
đồng, hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh lý hợp đồng kinh
tế giao nhận thầu xây dựng, mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và
chi phí khác.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra hồ sơ thủ tục lựa chọn
nhà thầu (qua mạng trên hệ thống đấu thầu quốc gia và không phải lựa chọn nhà
thầu qua mạng) về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu,
hồ sơ lựa chọn nhà thầu, kết quả trúng thầu..., hồ sơ chỉ định thầu, năng lực của
Tổ chuyên gia đầu thầu... theo đúng quy định của luật pháp (Luật Xây dựng, Luật
Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan).
- Kiểm tra việc đàm phán, thương
thảo và ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với Luật Xây dựng, Luật
Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; kiểm tra thủ
tục thanh lý hợp đồng.
- Các quy định, cơ chế đặc thù áp
dụng cho dự án (nếu có): Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp về phạm vi, đối tượng
và điều kiện áp dụng quy định, cơ chế đặc thù cho dự án; việc tuân thủ về trình
tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định áp dụng quy định, cơ chế đặc thù theo các
quy định của pháp luật trong quản lý đầu tư xây dựng công trình.
1.2.4. Kiểm toán công tác quản lý
tiến độ
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Xây dựng, Luật Đấu
thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Quyết định của cấp có thẩm quyền
cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
- Các kế hoạch đầu tư dự án được
phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu, hồ
sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất.
- Hồ sơ quản lý chất lượng công
trình.
- Hồ sơ hợp đồng; hồ sơ phát sinh,
các văn bản gia hạn hợp đồng.
- Hồ sơ hoàn công.
- Tiến độ thi công tổng thể và chi
tiết được chủ đầu tư phê duyệt, báo cáo tư vấn giám sát, nhật ký tư vấn giám
sát (nếu có), biên bản nghiệm thu đưa công trình vào bàn giao sử dụng.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
c.1. Tiến độ gói thầu
- Đánh giá về công tác quản lý tiến
độ công trình theo Hợp đồng và các phụ lục điều chỉnh hợp đồng (nếu có).
- Xác định thời gian chậm hoặc vượt
tiến độ gói thầu theo các điều khoản của Hợp đồng; kiểm tra việc gia hạn hợp đồng
(nếu có) của gói thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết, thẩm quyền điều chỉnh
tiến độ.
- Xác định nguyên nhân khách quan,
chủ quan của việc chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp
quyết định việc gia hạn hợp đồng.
- Đánh giá việc chậm tiến độ ảnh hưởng
đến tiến độ tổng thể dự án, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư (nếu có).
c.2. Tiến độ dự án
- Đánh giá tổng thể về công tác quản
lý tiến độ dự án theo từng giai đoạn đầu tư dự án theo quy định.
- Xác định thời gian chậm hoặc vượt
tiến độ theo từng giai đoạn từ lập dự án đến thi công xây dựng, hoàn thành bàn
giao các hạng mục và toàn bộ công trình theo kế hoạch ban đầu; kiểm tra việc
gia hạn điều chỉnh tiến độ dự án, thẩm quyền điều chỉnh tiến độ.
- Xác định nguyên nhân khách quan,
chủ quan của việc chậm tiến độ.
- Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ
của chủ đầu tư.
1.2.5. Kiểm toán tuân thủ công tác
quản lý chất lượng công trình
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Đầu tư công, Luật
Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Hồ sơ hợp đồng.
- Hồ sơ quản lý chất lượng công
trình: khảo sát, thiết kế, thi công, ...
- Hồ sơ hoàn công.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công
trình (nếu có).
- Các hồ sơ phê duyệt điều chỉnh bổ
sung khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Căn cứ kết quả trong bước thực hiện
kiểm toán tuân thủ việc chấp hành các văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu
tư, căn cứ vào các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
và căn cứ kết quả kiểm tra hiện trường, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có) để
đánh giá chất lượng từng khâu trong thực hiện dự án đầu tư và toàn dự án, cụ thể:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng
công tác khảo sát: kiểm tra tính tuân thủ, trình tự thực hiện, chất lượng công
tác khảo sát qua các bước: nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo
sát xây dựng, tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, giám sát khảo sát của nhà thầu và chủ
đầu tư, kết quả nghiệm thu công tác khảo sát cùng các nội dung trong báo cáo khảo
sát...
- Kiểm tra đánh giá chất lượng
công tác thiết kế: nội dung thiết kế có tuân theo nhiệm vụ thiết kế được phê
duyệt, phù hợp với kết quả khảo sát và tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn; việc
triển khai các bước thiết kế có đảm bảo tính logic và kế thừa.
- Về điều kiện khởi công xây dựng:
kiểm tra, đánh giá tuân thủ về thủ tục khởi công công trình theo quy định của Luật Xây dựng và quy định của Hợp đồng theo
các điều kiện: có mặt bằng xây dựng được bàn giao; có giấy phép xây dựng, thiết
kế bản vẽ thi công được phê duyệt; Hợp đồng thi công xây dựng được ký kết; được
bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình; có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo
vệ môi trường.
- Kiểm tra đánh giá công tác quản
lý chất lượng công tác thi công xây dựng công trình bao gồm: kiểm tra công tác
quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho
công trình xây dựng; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình của nhà thầu; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám
sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra việc thực hiện
thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết
cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); kiểm tra tính tuân
thủ về bảo hành, bảo trì công trình theo quy định.
- Kiểm tra hiện trường và kết quả
đánh giá của các cơ quan chuyên môn: việc kiểm tra hiện trường phải có kế hoạch
được Trưởng đoàn phê duyệt bao gồm: nội dung, phương pháp, phương tiện, nhân sự
... kết quả kiểm tra hiện trường phải lập thành Biên bản kiểm tra hiện trường.
Đối với những công việc đòi hỏi chuyên môn sâu hoặc cần phải kiểm định chất lượng
công trình có thể thuê các đơn vị kiểm định chất lượng chuyên ngành hoặc thuê
chuyên gia theo quy định của KTNN và thực hiện sau khi được sự đồng ý của Tổng
KTNN.
- Kiểm tra các đơn vị có mua đầy đủ
bảo hiểm công trình theo quy định.
1.2.6. Kiểm toán chi phí đầu tư
xây dựng công trình
a. Cơ sở pháp lý
- Luật
đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế
toán của Nhà nước.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp:
các hồ sơ khảo sát, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, hồ sơ hợp đồng, biên bản
nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ thanh, quyết toán
A – B, ... và các tài liệu khác có liên quan.
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn
vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành…); hồ
sơ nghiệm thu thanh toán (tính đến lần cuối).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
c.1. Kiểm toán chi phí xây dựng
(i) Kiểm toán đối với gói thầu
theo hình thức “Hợp đồng trọn gói”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối
lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với
biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công (BVTC), bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án,
hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu
của hợp đồng để xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng
công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng.
- Đối chiếu giá trị thanh toán
(thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục
công trình, khối lượng công việc, ...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh
toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai
đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại
đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với gói thầu đã lập Báo cáo
quyết toán công trình hoàn thành, trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu
cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi
trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn
gói của hợp đồng đã ký; không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu, trừ khi có điều
khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với các sai sót về khối lượng
nghiệm thu (khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác
so với khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm
căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy
định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có
liên quan.
(ii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp
đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối
lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với
biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ
hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất
lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để
tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy
định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng
tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng
tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng
khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với
đơn giá cố định ghi trong hợp đồng (không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ
khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng).
(iii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp
đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh”
- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp
đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.
- Đối chiếu nội dung công việc, khối
lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với
biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ
hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất
lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để
tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy
định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng
tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; căn cứ
nguyên tắc, phạm vi và phương pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc
bù trừ trực tiếp) được quy định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều
chỉnh giá do trượt giá (kiểm tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân
khai khối lượng so với hồ sơ nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm
điều chỉnh giá so với đơn giá công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ...).
- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế
chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế
chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong
hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Đối với các gói thầu bị chậm tiến
độ không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian
trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng
khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với
đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.
(iv) Kiểm toán đối với gói thầu hợp
đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện kiểm toán KTVNN phải
xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc
cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc
đơn giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức
hợp đồng, tương ứng với hướng dẫn tại các điểm (i), (ii), (iii) của mục c.1
này.
c.2. Kiểm toán chi phí thiết bị
(i) Kiểm toán đối với gói thầu hợp
đồng theo hình thức “Hợp đồng trọn gói”
- Đối chiếu danh mục, chủng loại,
nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá
trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu
hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng quy định trong hợp đồng và kết quả kiểm tra
hiện trường để xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng
công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng.
- Đối chiếu giá trị thanh toán
(thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục
công trình, khối lượng công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh
toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai
đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại
đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với các sai sót về số lượng,
khối lượng nghiệm thu (số lượng, khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết
quả kiểm toán sai khác so với số lượng, khối lượng đề nghị thanh toán/quyết
toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định
trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong
hợp đồng.
- Trường hợp hồ sơ chất lượng
không phù hợp với quy định hợp đồng: Xem xét kiến nghị và đánh giá trách nhiệm
của các cá nhân, tập thể liên quan.
(ii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp
đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Căn cứ biên bản nghiệm thu khối
lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ,
chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh
toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ,
chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện
trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được
nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng
tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng
tính giá hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng
khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định
ghi trong hợp đồng.
(iii) Kiểm toán đối với gói thầu hợp
đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh”
- Căn cứ biên bản nghiệm thu khối
lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ,
chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh
toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ,
chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện
trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được
nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng
tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; Căn cứ
nguyên tắc, phạm vi và phương pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc
bù trừ trực tiếp) được quy định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều
chỉnh giá do trượt giá (kiểm tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân
khai khối lượng so với hồ sơ nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm
điều chỉnh giá so với đơn giá công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...);
kiểm tra tính đúng đắn của nguồn chỉ số giá (tại đơn vị cung cấp nguồn chỉ số
giá).
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng
khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với
đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng
khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với
đơn giá thanh toán/quyết toán.
(iv) Kiểm toán đối với gói thầu hợp
đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện KTVNN cần xác định
rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng: trọn
gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng,
theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với hướng dẫn tại các điểm (i), (ii),
(iii) của mục c.2 này.
c.3. Kiểm toán chi phí quản lý
dự án
Thực hiện kiểm tra tỷ lệ trích và
phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng công trình, dự án theo định mức nhà nước
quy định.
c.4. Kiểm toán chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng và các chi phí khác
- Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng
hình thức hợp đồng trọn gói
+ Đối chiếu nội dung công việc, khối
lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với
biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, đề cương nhiệm vụ, hồ sơ hợp
đồng để xác nhận hoàn thành công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực
hiện theo hợp đồng. Việc thanh toán không cần xác nhận khối lượng hoàn thành
chi tiết.
+ Đối chiếu giá trị thanh toán
(thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục
công trình, khối lượng công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh
toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai
đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại
đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
+ Đối với các sai sót về khối lượng
nghiệm thu (khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác
so với khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm
căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy
định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có
liên quan.
- Kiểm toán nhóm chi phí theo định
mức: căn cứ vào việc áp dụng định mức, tỷ lệ quy định; điều kiện cam kết của hợp
đồng để thực hiện kiểm tra.
- Kiểm toán nhóm chi phí tính trực
tiếp theo dự toán được duyệt: kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán;
việc quyết toán đối với các chi phí.
- Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng
hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do
chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng x thời gian làm việc thực tế
(theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu.
Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ
quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ
hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng).
1.2.7. Kiểm toán công tác nghiệm
thu, quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Các biên bản nghiệm thu công việc,
bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư.
- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả
thực hiện dự án (nếu có), hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn
vị thi công, ...
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn
thành; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn
thành; Báo cáo quyết toán A-B; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có).
- Hợp đồng và phụ lục hợp đồng, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, chỉ dẫn kỹ thuật, kết luận thanh tra, báo cáo KTNN
trước đó (nếu có).
- Các Biên bản kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, kiểm định công trình (nếu có)
của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Hồ sơ nghiệm thu công trình đủ điều kiện đưa vào
sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đối chiếu về trình tự,
thủ tục nghiệm thu; điều kiện được nghiệm thu; nội dung, thành phần tham gia,
thời gian nghiệm thu; công tác bàn giao công trình xây dựng theo các quy định của
Nhà nước về quản lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công
trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của
đơn vị thi công.
- Kiểm tra báo cáo quyết toán dự
án hoàn thành; báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công
trình hoàn thành; báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành.
- Tình hình thực tế sử dụng tài sản,
công trình sau bàn giao[5].
- Công tác quyết toán dự án hoàn
thành: kiểm tra, đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thời gian lập hồ sơ
quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm tra tính hợp pháp của các hạng
mục chi phí đầu tư thực hiện trong quá trình đầu tư đưa vào quyết toán. Chi phí
đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc
được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
- Công tác lập và lưu trữ hồ sơ
công trình: kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ
bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
1.2.8. Kiểm toán việc chấp hành chế
độ tài chính kế toán của Nhà nước
1.2.8.1. Kiểm toán nguồn vốn đầu
tư
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Ngân sách nhà nước, Luật
Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Xây dựng và các văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Quyết định phê duyệt đầu tư dự
án, điều chỉnh dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn
vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành,
…).
- Sổ kế toán nguồn vốn và chứng từ
kế toán có liên quan.
- Các văn bản liên quan đến quá
trình trình, lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của dự
án.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế
toán của Nhà nước.
c. Trình tự thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra tình hình giải ngân,
thanh toán vốn đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: chứng từ,
sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu
tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên
quan; trường hợp nhận vốn bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi
theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng.
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử
dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của
cấp có thẩm quyền.
- Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn,
bố trí vốn và thực hiện kế hoạch vốn.
1.2.8.2. Kiểm toán công tác quản
lý tài chính - kế toán
a. Cơ sở pháp lý
- Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán.
- Chuẩn mực kế toán; Chế độ kế
toán đơn vị áp dụng.
- Các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính theo quy định
của đơn vị.
- Sổ kế toán; Chứng từ thanh toán,
giải ngân.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm toán việc quản lý, sử dụng
các nguồn vốn đầu tư của dự án (vốn ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn khác).
- Kiểm toán việc chấp hành các quy
định về chi tiêu thường xuyên của đơn vị quản lý dự án.
- Kiểm toán việc tuân thủ các quy
định trong việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân, thanh toán: căn cứ vào chế
độ và quy định của hợp đồng kiểm tra trình tự, thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng,
giải ngân, thanh toán.
- Việc đối chiếu công nợ, thanh
toán của các đơn vị chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư đối với các nhà thầu, với
cơ quan cấp phát, cho vay.
- Việc tuân thủ chế độ kế toán bao
gồm: chế độ kế toán áp dụng, hình thức kế toán, công tác mở sổ kế toán hạch
toán kế toán, lập các loại báo cáo theo quy định, ...
- Kiểm toán việc chấp hành chế độ
báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo niên độ ngân sách nhà nước.
1.3. Kiểm toán việc thanh toán,
quyết toán dự án BT bằng quỹ đất
1.3.1. Việc tuân thủ pháp luật
liên quan đến các quỹ đất sử dụng để thanh toán hợp đồng BT
1.3.2. Kiểm toán việc xác định giá
đất cụ thể tại các thời điểm thanh toán
1.3.3. Kiểm toán việc xử lý chênh
lệch giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán
(Cơ sở pháp lý, hồ sơ liên quan và
trình tự, thủ tục kiểm toán thực hiện theo Hướng dẫn, Đề cương kiểm toán
của KTNN về việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất theo
từng thời điểm liên quan)
1.4. Công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư
1.4.1. Kiểm toán tuân thủ pháp luật,
chế độ quản lý công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a. Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư:
+ Phương án và dự toán sử dụng đất.
+ Biên bản kiểm kê đất và tài sản
trên đất.
+ Phương án bồi thường, các văn bản
thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Chứng từ thực hiện chi trả bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Các căn cứ khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định
trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Thành phần Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
- Việc ban hành đơn giá bồi thường,
hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
- Công tác lập, thẩm tra và phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Kiểm tra việc xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền đối với bản đồ hiện trạng; hồ sơ kỹ thuật thửa đất, ... do
đơn vị tư vấn lập.
- Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
- Công tác thu hồi đất để
thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất, thực hiện thu hồi đất); Công tác bố trí
đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực
hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
1.4.2. Kiểm
toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a. Cơ sở pháp lý
- Luật
Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế
toán của Nhà nước.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp:
các hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất
lượng, hồ sơ thanh, quyết toán A - B, …; hồ sơ địa chính; hồ sơ bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư và các tài liệu khác có liên quan.
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn
vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, …).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm toán đánh giá tính hợp lệ
và đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc xây dựng và phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Căn cứ vào hồ sơ bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư, hồ sơ địa chính kết hợp với kiểm tra thực tế để xác định diện
tích, nguồn gốc, hạng đất đất đền bù; dự toán các công trình trên đất phải bồi
thường, di chuyển; việc áp dụng giá bồi thường, hỗ trợ về đất, hoa màu và các
công trình trên đất căn cứ vào chính sách của nhà nước theo từng thời kỳ; giá
trị quyết toán các công trình tái định cư, các công trình xây dựng để thực hiện
bồi thường (nếu có).
- Kiểm tra danh sách chi trả cho
các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để
xác định giá trị quyết toán.
- Kiểm toán việc lập dự toán, sử dụng
và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi, hỗ trợ, tái định cư.
- Trường hợp xây dựng khu tái định
cư, công trình hạ tầng kỹ thuật, di dời công trình công cộng... thì việc kiểm
toán được thực hiện tương tự theo các nội dung quy định tại Mục 1.2 nêu
trên.
- Kiểm toán công tác lập báo cáo
quyết toán và thẩm tra quyết toán của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư trong trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư được tách thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.
2. Kiểm toán việc thực hiện cơ chế
chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
a. Cơ sở pháp lý
- Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Nghị định quy định cơ chế quản
lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều
chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính; Báo cáo tình
hình doanh thu hàng năm gửi các cơ quan quản lý nhà nước.
- Sổ kế toán và chứng từ kế toán
có liên quan.
- Các văn bản pháp lý liên quan đến
giá thu phí.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế
toán của nhà nước.
- Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Căn cứ vào báo cáo tài chính hàng
năm của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư, báo cáo kiểm tra tình hình doanh
thu của cơ quan quản lý nhà nước, dựa vào quy trình chọn mẫu tiến hành chọn mẫu
kiểm toán, thực hiện kiểm toán các nội dung sau:
- Kiểm tra, đối chiếu doanh thu thực
tế của dự án theo hình thức PPP với doanh thu quy định tại hợp đồng dự án PPP
và đối chiếu với báo cáo tình hình thực hiện doanh thu do doanh nghiệp dự án
PPP, nhà đầu tư báo cáo theo quy định.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
doanh thu thu phí đã sử dụng, kiểm tra việc xác định thuế giá trị gia tăng, chi
phí và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần
tăng, giảm doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật thuế (kiểm tra báo
cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số tiền thu phí, chứng
từ thu phí, …).
- Kiểm tra việc điều chỉnh mức
giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng PPP theo quy định
(nếu có).
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc
chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu của dự án theo quy định:
+ Khi doanh thu thực tế đạt cao
hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong
khung từ trên 110% đến trên 125%, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với
nhà nước phần chênh lệch 50% giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương
án tài chính. Cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể tỷ lệ chia sẻ phần tăng
doanh thu trong quá trình đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Việc
chia sẻ phần tăng doanh thu được áp dụng sau khi đã điều chỉnh mức giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP theo quy định.
Đối với dự án PPP khoa học, công
nghệ, không yêu cầu nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ phần tăng doanh
thu trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh.
+ Khi doanh thu thực tế đạt thấp
hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong
khung từ dưới 90% đến dưới 75%, Nhà nước chia sẻ với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án PPP 50% phần chênh lệch giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh
thu thực tế. Cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể tỷ lệ chia sẻ phần giảm
doanh thu trong quá trình đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
+ Đối với dự án PPP khoa học, công
nghệ, trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh, cho phép áp dụng mức
chia sẻ 100% phần chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong
phương án tài chính khi doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu trong phương án
tài chính.
+ Kiểm tra việc đáp ứng các điều
kiện áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu: Dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp
đồng BTO, hợp đồng BOO; quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi
làm giảm doanh thu; có phương án tài chính điều chỉnh theo mức giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công cao nhất của khung giá hoặc điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP
đến 50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu tối thiểu.
- Kiểm tra tính kịp thời đối với
phần tăng doanh thu mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ nộp vào ngân
sách nhà nước (tùy theo dự án do Bộ, cơ quan trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cơ quan có thẩm quyền để nộp vào NSTW hoặc NSĐP) theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước (nếu có).
- Kiểm tra việc thanh toán và quyết
toán nguồn vốn thanh toán chia sẻ giảm doanh thu thực hiện theo niên độ ngân
sách nhà nước theo quy định cụ thể tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết
định phê duyệt dự án và các quy định khác có liên quan:
+ Kiểm tra sự phù hợp trong việc bố
trí nguồn vốn so với quy định và thứ tự ưu tiên trên cơ sở các căn cứ: loại
hình dự án do từng cấp quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án để ưu tiên
sử dụng ngân sách trung ương, ngân sách địa phương để chi trả phần giảm doanh
thu; tình hình thực tiễn của ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguồn
vốn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ,
cơ quan có thẩm quyền của dự án để xác định nguồn vốn khả thi để chi trả phần
giảm doanh thu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tương ứng đối với từng
nguồn vốn và thứ tự ưu tiên các nguồn vốn.
- Kiểm tra chi phí xử lý cơ chế
chia sẻ phần giảm doanh thu phải được quy định tại hợp đồng dự án và phù hợp với
quy định.
- Kiểm tra việc hạch toán thu, chi
ngân sách nhà nước khi chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước (nếu có).
3. Kiểm toán giá trị tài sản của dự
án khi được chuyển giao cho nhà nước, điều kiện bàn giao công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng (đối với dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, O&M, BT)
3.1. Kiểm toán tuân thủ công tác lập,
thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án
a. Cơ sở pháp lý
- Luật
Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
- Các Quy hoạch ngành, quy hoạch
vùng, quy hoạch chi tiết có liên quan; các hiệp định ký kết đối với các dự án sử
dụng vốn vay.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hàng năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được
phê duyệt.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
nghiên cứu khả thi và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu
tư xây dựng công trình.
- Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư
vấn lập, Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Giấy phép kinh doanh, điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân thực hiện hợp đồng điều tra,
khảo sát, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình.
- Văn bản thẩm tra, thẩm định,
tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư
và thiết kế cơ sở; quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ
thuật; biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu.
- Tài liệu pháp lý khác có liên
quan.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế
cơ sở với chủ trương đầu tư được chấp thuận; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với
quy hoạch chi tiết xây dựng; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm
xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. Đối với các dự án
đầu tư có điều chỉnh cần kiểm tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính
đúng đắn của việc điều chỉnh so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên
quan.
- Kiểm tra sự phù hợp của phương
án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu
về thiết kế công nghệ; sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn
xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; sự tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự
án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
- Kiểm tra căn cứ về khả năng huy
động và cân đối nguồn vốn đầu tư công để thực hiện dự án.
- Kiểm tra đánh giá tác động môi
trường đối với dự án phải yêu cầu đánh giá tác động môi trường.
- Cơ sở của việc lập tổng mức đầu
tư; tính đúng đắn của phương pháp xác định tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều
chỉnh (nếu có).
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục
đầu tư và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ
thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng
quy định trình tự, thời gian và nội dung.
- Thẩm quyền của cơ quan quyết định
đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định
dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công
trình.
- Năng lực của các đơn vị tư vấn:
kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của
đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành
nghề của cá nhân tham gia dự án.
- Kiểm tra việc ban hành khung
tiêu chuẩn dự án có phù hợp quy định hiện hành và quy mô công trình.
3.2. Kiểm toán công tác lựa chọn Nhà đầu tư; thương thảo và ký kết hợp đồng dự án PPP
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Đầu tư công, Luật
Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục hợp đồng dự án, hồ
sơ thương thảo hợp đồng Dự án.
- Kế hoạch lựa
chọn Nhà đầu tư.
- Hồ sơ yêu cầu/Hồ
sơ mời thầu, Hồ sơ đề xuất/Hồ sơ dự thầu của Nhà đầu tư.
- Hồ sơ đánh giá lựa chọn Nhà đầu
tư.
- Các tài liệu khác (nếu có).
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra hình thức lựa chọn Nhà
đầu tư có đảm bảo trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định.
- Kiểm tra đánh giá năng lực tài
chính của Nhà đầu tư.
- Kiểm tra điều kiện năng lực của
cá nhân tham gia tổ chuyên gia đấu thầu theo quy định.
- Kiểm tra các căn cứ, nội dung,
tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của Nhà đầu tư, tiêu chuẩn đánh
giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá về tài chính; phương pháp đánh giá Hồ sơ đề
xuất trong Hồ sơ yêu cầu có phù hợp với quy định.
- Kiểm tra việc trình, thẩm định
và phê duyệt Hồ sơ yêu cầu.
- Kiểm tra về quy trình, thủ tục
trong công tác mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật; đánh giá sơ bộ; đánh giá chi tiết về
kỹ thuật; mở và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính.
- Kiểm tra việc thương thảo và ký
kết hợp đồng dự án có phù hợp với quy định.
3.3. Kiểm toán giai đoạn triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP
3.3.1 Kiểm toán tuân thủ công tác
khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình
Thực hiện như mục 1.2.2 khoản 1 Điều
16.
3.3.2. Kiểm toán tuân thủ công tác
lựa chọn nhà thầu, thương thảo và ký hợp đồng
Thực hiện như mục 1.2.3 khoản 1 Điều
16.
3.3.3. Kiểm toán công tác quản lý
tiến độ
Thực hiện như mục 1.2.4 khoản 1 Điều
16.
3.3.4. Kiểm toán tuân thủ công tác
quản lý chất lượng công trình
Thực hiện như mục 1.2.5 khoản 1 Điều
16.
3.3.5. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Ngân sách nhà nước, Luật
Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Xây dựng và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều chỉnh hợp đồng
dự án (nếu có).
- Quyết định phê duyệt đầu tư dự
án, điều chỉnh dự án (nếu có).
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn
vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành,
…).
- Hợp đồng tín dụng, hồ sơ giải
ngân.
- Sổ kế toán nguồn vốn và chứng từ
kế toán có liên quan.
- Các văn bản liên quan đến quá
trình trình, lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của dự
án.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế
toán của nhà nước.
c. Trình tự thủ tục kiểm toán
- Căn cứ vào số liệu tài liệu rút vốn,
giải ngân của từng nguồn vốn, đối chiếu với quy định trong hợp đồng dự án PPP,
đối chiếu tỷ trọng giải ngân từng nguồn để nhận xét đánh giá.
- Đối chiếu sản lượng xây lắp hoàn
thành để đánh giá tạm ứng, giải ngân có phù hợp với qui định hợp đồng dự án PPP
và chế độ hiện hành.
- Kiểm tra tiến độ huy động vốn, điều
kiện được phép tăng, giảm vốn chủ sở hữu hoặc tổng vốn đầu tư của Dự án và biện
pháp xử lý trong các trường hợp so với thỏa thuận tại Hợp đồng dự án phù hợp với
quy định của pháp luật về đầu tư theo đối tác công ty PPP, pháp luật về doanh
nghiệp, pháp luật về đầu tư xây dựng và văn bản pháp luật có liên quan.
- Tính toán xác định lại lãi suất
trong thời gian xây dựng và trong thời gian sau khi thi công hoàn thành công
trình theo quy định của Hợp đồng dự án PPP tại các thời điểm.
- Kiểm tra tình hình giải ngân,
thanh toán vốn đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: Chứng từ,
sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu
tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên
quan; trường hợp nhận vốn bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi
theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng.
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử
dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của
cấp có thẩm quyền.
- Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn,
bố trí vốn và thực hiện kế hoạch vốn.
3.4. Quyết toán vốn đầu tư
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi được chuyển giao cho
nhà nước (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn)
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý tài sản công, Pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều
chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Hồ sơ quyết toán công trình, tài
sản cố định hoàn thành.
- Báo cáo tài chính (BCTC), sổ kế
toán theo dõi tài sản và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp dự án.
- Kế hoạch đầu tư, mua sắm hàng
năm và Báo cáo tình hình thực hiện.
- Quy trình duy tu, sửa chữa, nâng
cấp tài sản cố định, thanh lý tài sản được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn mua sắm tài sản, duy
tu, sửa chữa phục vụ dự án được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự toán chi phí duy tu, sửa chữa,
nâng cấp tài sản được duyệt.
- Hồ sơ hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu
thanh toán chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp tài sản.
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên
quan.
- Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Căn cứ vào BCTC về doanh thu, chi phí duy tu, vận
hành, bảo dưỡng; căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng công trình; căn cứ vào
phương án tài chính và chia sẻ tăng, giảm doanh thu nếu có để kiểm tra việc
tính toán phương án tài chính thực tế trên cơ sở đó xác định giá trị còn lại của
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sau chuyển giao được tổng hợp vào tài sản
nhà nước và ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công, ngân sách nhà nước, trong đó:
- Đối với
chi phí đầu tư xây dựng
+ Căn cứ
vào tổng mức đầu tư được duyệt, quy định của hợp đồng Dự án PPP để xác định giá
trị công trình được quyết toán vào dự án theo khối lượng và đơn giá của từng
công việc, từng hạng mục, … xác định lãi vay được
tính vào giá trị công trình PPP theo thời gian và giá trị giải ngân, …
+ Căn cứ
vào tiến độ thực hiện dự án thực tế so với tiến độ quy định trong hợp đồng dự
án PPP để xác định thời hạn hợp đồng dự án PPP (trường hợp doanh nghiệp dự án
PPP hoàn thành giai đoạn xây dựng trước thời hạn hoặc tiết kiệm được chi phí đầu
tư thì việc xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng không ảnh hưởng đến thời hạn hợp đồng hoặc mức giá,
phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định tại hợp đồng).
+ Kiểm
tra, so sánh giá trị đã giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP đã được tổng hợp đầy
đủ, phù hợp vào giá trị quyết toán vốn đầu tư trong dự án PPP và so sánh với
giá trị được ghi nhận theo quy định của Hợp đồng dự án PPP.
+ Kiểm
tra giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng có phù hợp
với các quy định trong hợp đồng dự án đã ký kết hay không?
+ Kiểm tra hồ sơ của kiểm
toán độc lập về báo cáo kiểm toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng.
- Đối
với doanh thu thu phí, chi phí quản lý khai thác:
+
Đánh giá hệ thống các quy định về quản lý, sử dụng vé, quy trình kiểm soát lưu
lượng phương tiện qua trạm, quản lý thu/chi, tổ chức ca kíp, công tác báo cáo
doanh thu, chi phí; kiểm tra nội bộ về doanh thu, ... trên cơ sở đó sẽ tiến
hành đi sâu phân tích, đánh giá.
+
Xem xét tình hình quản lý, sử dụng vé thu phí phương tiện của đơn vị, đối chiếu
với quy định của nhà nước.
+
Xem xét tình hình thực hiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với: việc quản lý
phương tiện qua trạm; quản lý tiền thu phí; tổ chức ca, kíp thu phí; công tác
báo cáo kết quả thu phí, ... qua đó để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
+
Xem xét tình hình lập Kế hoạch thu phí; công tác kế toán doanh thu; việc lập và
gửi các báo cáo liên quan đến hoạt động thu phí, đối chiếu với quy định của nhà
nước.
- Đối với chi
phí duy tu, sửa chữa công trình:
+ Xem xét tình
hình lập kế hoạch, dự toán đối với công tác duy tu, sửa chữa công trình; đối
chiếu với các quy định của nhà nước và quy định của Hợp đồng BOT đã ký kết.
+ Căn cứ số liệu
chi phí duy tu, sửa chữa đã phát sinh lũy kế đến thời điểm kiểm tra do đơn vị
báo cáo, tiến hành kiểm tra đánh giá tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của từng
khoản chi trong đó đi sâu kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về nội dung
chi phí, định mức chi, cơ cấu chi phí; sự đầy đủ, hợp lý, hợp lệ, rõ ràng, … của
hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành và chứng từ chi phí phát sinh đối chiếu
với quy định.
- Đối với phương án tài chính:
+ Kiểm tra cơ sở xác lập một số chỉ tiêu quan trọng trong phương án tài chính: lưu lượng phương tiện, chi phí quản lý khai thác, vị trí đặt trạm
thu phí; rà soát tính toán lại thời gian thu phí hoàn vốn của dự án.
+ Kiểm tra cơ sở xác định các chỉ tiêu quan trọng
trong phương án tài chính như lưu lượng phương tiện có phù hợp với hồ sơ điều
tra khảo sát, mức tăng lưu lượng có phù hợp với quy định; các khoản mục chi phí
quản lý và khai thác có đảm bảo tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên
quan; đánh giá vị trí đặt trạm thu phí: căn cứ các quy
định của nhà nước về yêu cầu đối với vị trí đặt trạm thu phí để đánh giá tính
phù hợp của vị trí đặt trạm thu phí.
+ Căn cứ theo kết quả kiểm toán
chi phí đầu tư xây dựng, căn cứ kết quả rà soát các chỉ tiêu trong phương án
tài chính để tính toán lại thời gian thu phí hoàn vốn của dự án.
* Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án
PPP:
- Kiểm tra thủ tục chấm dứt hợp đồng so với quy định
của Hợp đồng dự án PPP và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư: Việc chấm dứt hợp đồng đã được báo cáo cấp có thẩm quyền hay chưa?
- Kiểm tra việc chấm dứt hợp đồng dự án trước thời
hạn có phù hợp quy định? Việc bồi thường, chấm dứt hợp đồng có đúng quy định,
đúng trình tự, thủ tục và giá trị hay không?
- Kiểm tra việc bảo đảm an toàn, chống
xuống cấp cho công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án đang trong giai
đoạn xây dựng; tổ chức vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
nhằm bảo đảm tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đối với dự
án đang trong giai đoạn vận hành. Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ, cơ quan ký
kết hợp đồng còn phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về đường bộ
và quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời gian chưa thực hiện
phương án xử lý, chưa lựa chọn được nhà đầu tư thay thế.
- Kiểm tra điều kiện và nguyên nhân chấm dứt hợp đồng
trước thời hạn để xác định chi phí được đơn vị được bồi thường,
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, cách thức xử lý giá trị công trình khi chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn.
- Kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện chấm dứt hợp đồng trong từng trường hợp:
+ Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt
trong giai đoạn vận hành, kinh doanh: cơ quan có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm
quyền bổ sung nguồn vốn vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm hoặc bổ
sung dự toán vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương, địa phương thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước. Các hoạt
động quy định tại điểm này thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đối với từng
nguồn vốn quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt
trong giai đoạn xây dựng: cơ quan có thẩm quyền lập dự án sử dụng vốn đầu tư
công gồm chi phí đầu tư xây dựng phần công trình còn lại và chi phí bồi thường,
chấm dứt hợp đồng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Trình tự, thủ tục quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án quy định tại điểm này thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư công.
3.5. Kiểm toán điều kiện và thủ tục
bàn giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho nhà nước
a. Cơ sở pháp lý
Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý tài sản công, Pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều
chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Các biên bản nghiệm thu công việc,
bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư.
- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả
thực hiện dự án (nếu có), hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn
vị thi công, ...
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn
thành; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn
thành; Báo cáo quyết toán A-B; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có).
- Hợp đồng và phụ lục hợp đồng, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, chỉ dẫn kỹ thuật, kết luận thanh tra, báo cáo KTNN
trước đó (nếu có).
- Các Biên bản kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, kiểm định công trình (nếu có)
của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Hồ sơ nghiệm thu công trình đủ điều kiện đưa vào
sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).
- Hồ sơ quyết toán công trình, tài
sản cố định hoàn thành.
- Hồ sơ bàn giao công trình, tài sản
cố định cho cơ quan quản lý nhà nước khi kết thúc hợp đồng PPP.
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
hàng năm của đơn vị.
- Báo cáo tài chính, sổ kế toán
theo dõi tài sản và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp dự án.
- Kế hoạch đầu tư, mua sắm hàng
năm và Báo cáo tình hình thực hiện.
- Quy trình duy tu, sửa chữa, nâng
cấp tài sản cố định, thanh lý tài sản được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn mua sắm tài sản, duy
tu, sửa chữa phục vụ dự án được duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Các hồ sơ tài liệu khác có liên
quan.
- Tài liệu pháp lý khác có liên
quan của dự án.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
- Kiểm toán công tác nghiệm thu và
đưa công trình vào khai thác sử dụng
+ Kiểm tra, đối chiếu về trình tự,
thủ tục nghiệm thu; điều kiện được nghiệm thu; nội dung, thành phần tham gia,
thời gian nghiệm thu; công tác bàn giao công trình xây dựng theo các quy định của
nhà nước về quản lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng.
+ Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công
trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của
đơn vị thi công.
+ Kiểm tra báo cáo quyết toán dự
án hoàn thành; báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công
trình hoàn thành; báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành.
+ Tình hình thực tế sử dụng tài sản,
công trình sau bàn giao.
+ Công tác quyết toán dự án hoàn
thành: kiểm tra, đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thời gian lập hồ sơ
quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm tra tính hợp pháp của các hạng
mục chi phí đầu tư thực hiện trong quá trình đầu tư đưa vào quyết toán. Chi phí
đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc
được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
+ Công tác lập và lưu trữ hồ sơ
công trình: kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ
bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
- Kiểm tra việc xây dựng và trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chí về chất lượng công trình dự án trong
quá trình khai thác và khi Nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án cho nhà nước,
làm cơ sở thực hiện.
- Căn cứ vào hồ sơ, trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng; các tiêu chí về chất lượng công trình trong quá trình khai thác
và khi Nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án cho nhà nước; việc thành lập hội
đồng định giá tài sản của nhà nước; ... tiến hành kiểm tra toàn bộ giá trị tài
sản của dự án khi được chuyển giao cho nhà nước.
- Kiểm tra
công tác xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: Kiểm tra công
tác tổ chức nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng làm cơ sở lập hồ sơ đề
nghị xác nhận hoàn thành.
- Kiểm tra hồ sơ, trình tự chuyển
giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:
(1) Đối với Hợp đồng dự án BOT,
BLT:
+ Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm
dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án phải
đăng báo công khai việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thủ tục,
thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; đồng thời, gửi hồ sơ đề
nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định đến cơ
quan ký kết hợp đồng.
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao, cơ quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối
hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và
các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện: tổ chức giám định chất lượng,
giá trị, tình trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc, điều kiện
thỏa thuận tại hợp đồng dự án; lập danh mục tài sản chuyển giao; lập biên bản
xác định các hư hại của tài sản (nếu có) để yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện
việc sửa chữa, bảo trì tài sản; trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
đáp ứng các yêu cầu, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển
giao tài sản; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc giao một cơ quan, đơn vị vận
hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định;
Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm đề nghị KTNN thực hiện kiểm toán giá trị
tài sản của dự án PPP, làm cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm
dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng
lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân; lập phương án xử lý tài sản, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
+ Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
theo quy định.
(2) Đối với Hợp đồng dự án BTO,
BTL:
+ Trường hợp công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng đủ điều kiện xác nhận hoàn thành theo quy định, doanh nghiệp dự
án đồng thời gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến
cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện
ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công.
+ Doanh nghiệp dự án thực hiện
quản lý, vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng dự
án.
+ Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm
dứt hợp đồng dự án theo quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án phải đăng báo
công khai việc bàn giao tài sản, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản
nợ; đồng thời có văn bản đề nghị bản giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến
cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ trì, phối hợp với cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan
khác có liên quan (nếu cần) thực hiện các công việc theo quy định như hợp đồng
dự án BOT, BLT.
+ Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm
dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định tại hợp đồng: cơ quan ký kết hợp đồng
lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân; lập phương án xử lý tài sản, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định.
+ Doanh nghiệp dự án bổ sung báo
cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với nguyên tắc,
điều kiện theo quy định trong hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng để thực hiện thủ tục chuyển giao.
(3) Đối với Hợp đồng dự án
O&M:
+ Căn cứ
quyết định phê duyệt dự án và hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài
chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện bàn giao tài sản cho
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Việc bàn giao được lập thành biên bản theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật có liên quan.
+ Nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo trì, kế toán tài sản
do nhà nước đầu tư, bảo đảm chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của
pháp luật về xây dựng, pháp luật có liên quan cho đến khi chuyển giao tài sản
cho cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Cơ
quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành về tài sản theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực
hiện quy định cho đến khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao tài sản
cho cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Việc chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng từ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng thực
hiện theo quy định.
(4) Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không
yêu cầu thanh toán:
+ Sau khi công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được
nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật
về xây dựng, nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án PPP (nếu có) gửi văn bản đề nghị
chuyển giao kèm theo hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
đến cơ quan ký kết hợp đồng.
+ Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận chuyển
giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
xác định cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành, kinh doanh, bảo trì công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản,
cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu
cần) thực hiện công việc theo quy định.
+ Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự
án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng tổ chức thực hiện nội dung quy định.
+ Sau khi xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, bảo
đảm tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
4. Kiểm toán việc thực hiện chức năng
kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền
a. Cơ sở pháp lý
- Luật
Xây dựng, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b. Hồ sơ dự án liên quan
- Hợp đồng dự án và các Phụ lục điều
chỉnh hợp đồng dự án (nếu có).
- Báo cáo định kỳ và đột xuất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các hồ sơ liên quan đến giai đoạn
chuẩn bị đầu tư.
- Các hồ sơ khảo sát, bản vẽ thiết
kế, hồ sơ dự toán, hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, quyết
toán A-B và các tài liệu khác có liên quan.
- Các văn bản pháp lý của nhà nước
qui định về cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ, tài liệu khác của dự án
có liên quan.
c. Trình tự, thủ tục kiểm toán
Kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp
giữa Cơ quan ký kết hợp đồng dự án với Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án (nếu có
liên quan) thể hiện qua việc quá trình trao đổi thông tin trong các công tác
sau:
- Công tác khảo sát, lập, thẩm định,
phê duyệt và điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả
thi (đối với các dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, BOO); công tác khảo
sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình (đối với công
trình, hạng mục công trình mà nhà nước góp vốn theo tỷ lệ quy định tại hợp đồng
dự án).
Riêng đối với hợp đồng O&M, kiểm
toán đối với hạng mục công trình được cấp thẩm quyền cho phép sửa chữa, bổ sung
để khắc phục sự cố/ phục vụ hoạt động quản lý và khai thác theo quy định: căn cứ
Hợp đồng O&M, hồ sơ hạng mục công trình bổ sung, sửa chữa tiến hành kiểm
tra sự đầy đủ của các hồ sơ tài liệu liên quan theo quy định hợp đồng; kiểm tra
tính hợp lý hợp pháp của hồ sơ tài liêu liên quan; sự phù hợp của chi phí phát
sinh với các định mức, đơn giá hiện hành; kiểm tra việc tuân thủ trong thi công
nghiệm thu các công tác này và sự đảm bảo về tiến độ, chất lượng.
- Công tác quản lý chất lượng công
trình/hạng mục công trình.
- Công tác quản lý tiến độ thực hiện
dự án.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đối với các dự án theo hình thức BOT, BTO, BTL, BLT, BOO, BT.
- Công tác tổ chức giám sát chất
lượng sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án cung cấp theo hợp đồng dự
án.
- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực
hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
5. Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu
quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trên cơ sở các tiêu chí kiểm toán được nêu tại khoản 4 Điều 8 của Hướng dẫn này; căn cứ vào kết quả kiểm toán
trên các nội dung lập dự án, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, quản lý chất
lượng, quản lý chi phí đầu tư, ... để đánh giá các mặt kinh tế, hiệu lực và hiệu
quả của dự án đầu tư theo KHKT tổng quát được phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng
phù hợp theo các quy định tại CMKTNN về các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt
động và CMKTNN về hướng dẫn kiểm toán hoạt động để thực hiện.
Điều 17. Lập và
thông qua dự thảo biên bản kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN.
Chương IV
LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO KIỂM
TOÁN
Điều 18. Lập dự
thảo báo cáo kiểm toán
1. Tập hợp các bằng chứng kiểm
toán, kết quả kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN.
2. Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
Trên cơ sở kết quả tổng hợp tình hình, số liệu kiểm
toán, Trưởng đoàn lập dự thảo báo cáo kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải bảo đảm
các yêu cầu theo quy định của KTNN.
3. Thảo luận, lấy ý kiến thành
viên Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN.
Điều 19. Xét duyệt,
phát hành Báo cáo kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán của
KTNN và quy định về trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành Báo cáo kiểm
toán của KTNN.
Chương V
THEO DÕI, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN
Điều 20. Theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Quy
trình kiểm toán của KTNN và quy định về theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết
luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN./.
PHỤ LỤC KÈM THEO
Phụ lục I: Một số sai sót, gian lận
thường gặp
Phụ lục II: Danh mục các văn bản
pháp lý liên quan đến việc quản lý đầu tư dự án PPP
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ SAI SÓT, GIAN LẬN THƯỜNG GẶP
1. Công tác lập, thẩm tra, thẩm định
phê duyệt dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư
- Quy mô dự án, vốn chủ sở hữu nhà đầu
tư và vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án tại bước lập, thẩm định phê duyệt Dự
án không phù hợp với quy định tại bước lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu
tư.
- Đầu tư xây dựng các trạm thu phí
chưa phù hợp với quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc thu phí dịch vụ sử dụng
đường bộ theo hình thức điện tử không dừng.
- Các thông tin, thông số làm căn
cứ lập dự án đầu tư không hợp lý: Các chỉ số về kinh tế, thị trường; các thông
số về môi trường (nước thải, tiếng ồn, ô nhiễm, vv); các chỉ số kỹ thuật (mức độ
chịu bão, gió, mưa, động đất, vv); các tiêu chuẩn kỹ thuật không phù hợp (độ bền,
tuổi thọ, chất lượng vật liệu, ...).
- Chưa xem xét tất cả các phương
án đầu tư có thể có để có sự lựa chọn tối ưu.
- Lựa chọn địa điểm đầu tư không hợp
lý, theo ý chủ quan chưa tính đến các yếu tố liên quan (địa chất, giao thông,
nguồn nguyên liệu, thị trường, nguồn nhân lực, ...).
- Lựa chọn công nghệ không theo
tiêu chí so sánh chi phí - hiệu quả, không đảm bảo tính đồng bộ, không nêu rõ
các tiêu chuẩn, đặc tính và thông số kinh tế kỹ thuật của thiết bị.
- Tính toán lập dự án không xem
xét đến điều kiện thực tế về hạ tầng hiện có như điện, nước, thoát nước, ...
- Lựa chọn giải pháp xây dựng chưa
lưu ý đến sự lạc hậu về công nghệ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Công tác lập, thẩm tra, thẩm định,
phê duyệt dự án không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.
- Tài liệu điều tra thăm dò thị
trường, nguồn vật liệu, động lực, môi sinh, môi trường, phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư, nguồn vốn đầu tư, … không đầy đủ.
- Những công việc tư vấn chưa có
quy định về định mức chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với
đơn giá cao.
- Dự án không phù hợp với quy hoạch
ngành, quy hoạch vùng.
- Phê duyệt dự án chưa xác định được
cụ thể nguồn vốn, không xác định cụ thể khả năng bố trí và thanh toán vốn
theo tiến độ.
- Các căn cứ để điều chỉnh dự án đầu
tư chưa phù hợp với quy định hoặc thực tế, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thiếu
căn cứ, trình tự thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư không phù hợp với quy định
hoặc không đúng thẩm quyền.
- Xác định tổng mức đầu tư không
chính xác và không đủ cơ sở, chưa xác định rõ nguồn vốn bố trí cho phần tăng tổng
mức đầu tư điều chỉnh; xác định chi phí GPMB trong TMĐT không đủ hồ sơ,
căn cứ; chưa dự báo sát tình hình thực tế dẫn đến phải điều chỉnh cắt giảm quy
mô một số hạng mục, dự án; áp dụng suất đầu tư chưa phù hợp, thiết kế cơ sở
chưa loại trừ các hạng mục không cần thiết, các giao cắt dẫn đến phải điều chỉnh
TMĐT.
- Không thuyết minh được về hiệu quả đầu tư, sự cần
thiết phải đầu tư theo hình thức BT; phê duyệt dự án đầu tư khi chưa có ý kiến
thẩm định của cơ quan chức năng; không làm rõ được nguồn vốn hợp pháp khác; Lập
TMĐT chưa chính xác dẫn đến ký kết hợp đồng BT chưa phù hợp, chưa đầy đủ cơ sở;
phê duyệt chi phí dự án chưa phù hợp với biện pháp thi công, thiếu chi phí giải
phóng mặt bằng.
2. Công tác khảo sát, thiết kế, lập dự
toán
- Khảo sát thiếu chính xác dẫn tới
phương án thiết kế không phù hợp, thiết kế, bố trí dây chuyền công nghệ không hợp
lý.
- Thiết kế không đầy đủ, chưa lường
hết được các phạm vi khối lượng công việc cần thiết dẫn tới phát sinh khối lượng
lớn phải giao thầu bổ sung làm chậm tiến độ và vượt dự toán chi phí.
- Thiết kế trang thiết bị kỹ thuật
và thiết kế xây dựng không có sự phối hợp đồng bộ.
- Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công không đầy đủ theo quy định, sai lệch về quy mô, công
nghệ, công suất, cấp công trình, diện tích đất sử dụng, … so với quyết định đầu
tư.
- Vận dụng sai định mức, đơn giá, xác
định đơn giá đối với những công việc chưa có quy định về định mức, đơn giá thiếu
căn cứ; tính toán sai khối lượng, tính toán thừa hoặc thiếu khối lượng công tác
thi công.
- Dự toán chi phí chưa chính xác
do thông tin chưa đầy đủ, thiếu cẩn thận trong tính toán hoặc chủ ý lập dự toán
thấp để dự án dễ được phê duyệt và khi đã thi công sẽ đề nghị duyệt kinh phí bổ
sung để hoàn thành; ngược lại, lập dự toán cao để có nguồn kinh phí mua sắm những
trang thiết bị đắt tiền.
- Dự toán bị cắt giảm chưa rõ
nguyên nhân trong quá trình thẩm định và phê duyệt, sau này lại phải duyệt bổ
sung.
- Dự toán chi phí khối lượng phát
sinh được lập muộn, thậm chí khi đã thi công xong hạng mục, vì vậy không có tác
dụng đối với việc quản lý chi phí.
- Dự toán còn sai sót về khối lượng, áp dụng sai định
mức, đơn giá tại hầu hết các công trình; thiết kế bản vẽ thi công chưa chi tiết,
chưa đảm bảo tính thống nhất, chưa phù hợp với thực tế dẫn tới phải điều chỉnh
bổ sung trong quá trình thực hiện; chưa có sự tính toán, so sánh để đảm bảo tiết
kiệm chi phí trong đầu tư; hồ sơ dự toán, thiết kế còn sơ sài, thiếu sót.
3. Công tác nghiệm thu, thanh quyết
toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Nghiệm thu, thanh toán sai quy định
của hợp đồng; thanh toán khối lượng chưa thi công.
- Hồ sơ nghiệm thu, hoàn công
không đầy đủ, không đúng với thực tế thi công.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
công trình hoàn thành chưa lập hoặc lập không đúng quy định.
- Không bàn giao, hoặc bàn giao
không đầy đủ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình cho đơn vị sở
hữu, vận hành, quản lý sử dụng công trình.
- Khi áp dụng cơ chế đặc thù cho dự
án, chưa tính toán lại việc ảnh hưởng đến chi phí đầu tư thực hiện.
4. Công tác quản lý chất lượng
- Sai sót trong khảo sát, thiết kế
làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
- Thi công không đảm bảo quy trình
kỹ thuật và yêu cầu của dự án; sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn dự
án, ...
- Quản lý thi công không tốt, không
phát hiện và kịp thời xử lý sai sót làm ảnh hưởng tới chất lượng.
- Hồ sơ quản lý chất lượng thiếu,
không đầy đủ, nhật ký công trình ghi sơ sài, không đầy đủ diễn biến phát sinh
và sự cố trong quá trình thi công, …
- Khối lượng phát sinh không có thiết
kế, dự toán phê duyệt bổ sung, sửa đổi.
- Thi công sai thiết kế, biện pháp
thi công được phê duyệt.
- Không chấp hành đúng quy định về
giám sát thi công, giám sát quyền tác giả của tư vấn thiết kế.
- Hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ quản lý
chất lượng công trình không đầy đủ: thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, chưa đầy
đủ nghiệm thu vật liệu đầu vào, thiếu hồ sơ xuất xứ, hợp quy, chất lượng của
các vật tư, thiết bị đặc biệt là của thiết bị nhập khẩu, ...
5. Công tác quản lý tiến độ
- Tiến độ các gói thầu không phù hợp
với tiến độ phê duyệt dự án, phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Chủ đầu tư, đơn vị giám sát
không theo dõi, ghi nhận cụ thể về nguyên nhân (chủ quan, khách quan) khi xảy
ra việc chậm tiến độ thi công.
6. Nguồn vốn đầu tư
- Hạch toán không đầy đủ nguồn vốn,
áp dụng sai tỷ giá sai thời điểm dẫn đến sai lệch số dư nguồn vốn trên báo cáo
của đơn vị so với số liệu của cơ quan cấp, cho vay vốn.
- Các nguồn vốn bị phân loại một
cách sai lệch.
- Nguồn vốn sử dụng không đúng
nguyên tắc tài chính và quyết định đầu tư.
- Nguồn vốn sử dụng không đúng mục
đích.
7. Kiểm tra hiện trường
- Kích thước hình học một số cấu
kiện, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang,..chiều dày các lớp vật liệu (nền, móng, lớp đắp,...)
không phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.
- Một số hạng mục, công trình
không được thi công như trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.
8. Một số sai sót khác
- Khó khăn, vướng mắc trong công tác GPMB, ảnh hưởng
đến tiến độ thực hiện dự án; công tác đền bù GPMB chậm làm phát sinh tăng chi
phí đền bù; áp dụng không đúng các văn bản dẫn đến chi trả sai quy định tại một
số dự án; chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng cho hộ dân không thuộc dự án
BT mà thuộc dự án khác.
- Nhiều dự án PPP đưa vào phương án tài chính một số
nội dung chưa có quy định để tính thời gian hoàn vốn, lập phương án tài chính
còn thiếu sót, tỷ lệ lợi nhuận giữa các dự án và các nhà đầu tư còn chênh lệch
lớn; xác định lãi vay chưa chính xác; Nhà đầu tư chưa huy động đủ nguồn vốn chủ
sở hữu theo phương án tài chính; vị trí đặt một số trạm thu phí chưa phù hợp,
không đảm bảo khoảng cách tối thiểu; thực hiện thu phí hoàn vốn trước thời điểm
dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, …
- Việc ký kết và thực hiện hợp đồng BT còn có những
bất cập: việc khái toán chi phí đầu tư, TMĐT của một số dự án chưa sát, phải điều
chỉnh trong quá trình thực hiện dự án nhưng các bên chưa điều chỉnh giá trị hợp
đồng BT để xác định nghĩa vụ tài chính liên quan và kịp thời nộp NSNN; điều chỉnh
cơ cấu chi phí trong TMĐT nhưng chưa kịp thời điều chỉnh giá trị hợp đồng theo
cơ cấu chi phí trong TMĐT điều chỉnh dẫn tới giá trị điều chỉnh hợp đồng không
đúng; các bên chưa tiến hành ký kết Phụ lục Hợp đồng BT sau khi có thiết kế
BVTC, dự toán được duyệt và sau khi có quyết định giao đất thanh toán theo quy
định; chưa ký Phụ lục hợp đồng phân kỳ đầu tư Dự án để làm cơ sở thanh, quyết
toán công trình; việc thanh toán hợp đồng BT cho nhà đầu tư của một số địa
phương còn chậm, chưa đúng tiến độ cam kết và chưa đảm bảo đủ theo giá trị hợp
đồng BT đã hoàn thành làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các nhà đầu tư; thanh
toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư không đảm bảo nguyên tắc ngang giá…
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP
1. Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020.
2. Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
3. Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14
ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng.
4. Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 ngày 23/6/2023.
5. Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
6. Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025.
7. Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19/6/2023.
8. Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và Luật Đấu thầu.
9. Luật số 90/2025/QH15
ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế GTGT, Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15.
11. Luật số 03/2022/QH15
ngày 11/01/2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Đầu tư, Luật
Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật
Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
và Luật Thi hành án dân sự.
12. Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đầu tư công.
13. Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
14. Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đất đai.
15. Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
giá.
16. Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
ngày 11/9/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
17. Nghị định số 257/2025/NĐ-CP
ngày 08/10/2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng
Xây dựng - Chuyển giao.
18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất.
19. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
20. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai.
21. Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.
22. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án
đầu tư xây dựng.
23. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
24. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
25. Nghị định số 99/2021/NĐ-CP
ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu
tư dự án sử dụng vốn đầu tư công.
26. Thông tư số 96/2021/TT-BTC
ngày 11/11/2021 về hệ thống mẫu biểu trong công tác quyết toán.
27. Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT
ngày 16/11/2021 của Bộ Kế hoạch & đầu tư về hướng dẫn chi tiết việc lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án PPP.
28. Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30/6/2021 Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
29. Thông tư số 10/2021/TT-BXD
ngày 25/8/2021 Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và Nghị định
số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.
30. Thông tư số 11/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
31. Thông tư số 12/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
…..
[1]
Trường hợp được Cơ quan có thẩm quyền giao kiểm toán đối với
phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố
trí từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo phương thức bố trí tham gia vào hạng
mục cụ thể theo tỷ lệ và giá trị mà tỷ lệ vốn ngân sách lớn hơn 50% giá
trị công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thì tham khảo thêm Hướng dẫn kiểm toán dự
án đầu tư xây dựng công trình.
[2]
Dự án BT là dự án đầu tư xây dựng
công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo quy định của
pháp luật.
[3]
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng
được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu
có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư
chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng
ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.
[4]
Đối với dự án PPP theo hình thức hỗn hợp sẽ thực hiện kết hợp
các loại hình thức hợp đồng.
[5]
Dự án theo hình thức BOO không thực hiện nội dung này.