|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2634/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2634/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM
NGÀNH NĂNG LƯỢNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả giai đoạn 2019 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2433/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước các chương trình, công trình,
dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Danh mục các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành
năng lượng thuộc phạm vi chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Nhà nước các chương trình,
công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng.
Điều 2. Trong quá trình thực
hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung, Bộ Công Thương rà soát, tổng hợp ý kiến, đề xuất
điều chỉnh, bổ sung danh mục phù hợp yêu cầu thực tế, trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 270/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các chương
trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng.
Điều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo
Nhà nước các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm
ngành năng lượng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Tập đoàn: EVN, PVN, TKV;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký Thủ tướng và các Phó Thủ tướng, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, TGĐ Cổng TTĐT, Công báo;
- Lưu: VT, CN.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
DANH MỤC
CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM
NGÀNH NĂNG LƯỢNG
(Kèm theo Quyết định số 2634/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
Bảng I. Các dự án nguồn điện
1. Các dự án nhà máy nhiệt điện
|
TT
|
Dự án
|
Công suất
(MW)
|
Địa điểm
|
Dự kiến thời
gian vận hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
NMNĐ LNG Quảng Ninh
|
1500
|
Quảng Ninh
|
2028-2029
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg
ngày 02/4/2024
|
|
2
|
NMNĐ LNG Hải Phòng giai đoạn I
|
1.600
|
Hải Phòng
|
2030
|
|
|
3
|
NMNĐ LNG Hải Phòng giai đoạn II
|
3.200
|
Hải Phòng
|
2031-2035
|
|
|
4
|
NMNĐ LNG Thái Bình
|
1500
|
Hưng Yên
|
2028-2029
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
5
|
NMNĐ LNG Nghi Sơn
|
1.500
|
Thanh Hóa
|
Trước 2030
|
Tên tại QĐ số 270/QĐ-
TTg là NM điện LNG Quỳnh Lập/Nghi Sơn
|
|
6
|
NMNĐ LNG Công Thanh
|
1.500
|
Thanh Hóa
|
2031-2035
|
|
|
7
|
NMNĐ LNG Quỳnh Lập
|
1.500
|
Nghệ An
|
Trước 2030
|
Tên tại QĐ số 270/QĐ-
TTg là NM điện LNG Quỳnh Lập/Nghi Sơn
|
|
8
|
NMNĐ LNG Vũng Áng III
|
1.500
|
Hà Tĩnh
|
2031-2032
|
|
|
9
|
NMNĐ LNG Quảng Trạch II
|
1.500
|
Quảng Trị
|
2028
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
10
|
NMNĐ LNG Quảng Trạch III
|
1.500
|
Quảng Trị
|
2031-2035
|
|
|
11
|
NMNĐLNG Hải Lăng giai đoạn 1
|
1500
|
Quảng Trị
|
2028-2029
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
12
|
NMNĐLNG Cà Ná
|
1500
|
Khánh Hòa
|
Trước 2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
13
|
NMNĐ LNG Hiệp Phước giai đoạn 1
|
1200
|
TP. Hồ Chí Minh
|
2028
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
14
|
NMNĐ LNG Hiệp Phước giai đoạn II
|
1.500
|
TP. HCM
|
2029-2030
|
|
|
15
|
NMNĐ LNG Long Sơn
|
1.500
|
TP. HCM
|
2031-2035
|
|
|
16
|
NMNĐ Long An I
|
1500
|
Tây Ninh
|
2028-2029
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
17
|
NMNĐ Long An II
|
1500
|
Tây Ninh
|
2031
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
18
|
NMNĐ LNG Bạc Liêu
|
3.200
|
Cà Mau
|
Trước 2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
19
|
NMNĐ Long Phú 1
|
1.200
|
Cần Thơ
|
2027
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
20
|
NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 1
|
2.000-3.200
|
Khánh Hòa
|
2030-2035
|
DA do BCD Điện hạt nhân chỉ đạo
|
|
21
|
NMĐ Hạt nhân Ninh Thuận 2
|
2.000-3.200
|
Khánh Hòa
|
2030-2035
|
DA do BCĐ Điện hạt nhân chỉ đạo
|
2. Các dự án nhà máy thủy điện (NMTĐ)
|
TT
|
Dự án
|
Công suất
(MW)
|
Địa điểm
|
Dự kiến thời
gian vận hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
NMTĐ Trị An mở rộng (MR)
|
200
|
Đồng Nai
|
2027
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
2
|
NMTĐ tích năng Bác Ái
|
1.200
|
Khánh Hòa
|
2029-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
3
|
NMTĐ tích năng Đơn Dương (Tổ máy 1)
|
300
|
Lâm Đồng
|
2030
|
|
|
NMTĐ tích năng Đơn Dương (Tổ máy 2, 3)
|
600
|
Lâm Đồng
|
2031-2035
|
|
|
4
|
NMTĐ tích năng Phước Hoà
|
1.200
|
Khánh Hòa
|
2029-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
5
|
NMTĐ Tuyên Quang MR
|
120
|
Tuyên Quang
|
2029
|
|
|
6
|
NMTĐ Bản Chát MR
|
110
|
Lai Châu
|
2030
|
|
|
7
|
NMTĐ Huội Quảng MR
|
260
|
Sơn La
|
2031
|
|
|
8
|
NMTĐ Lai Châu MR
|
400
|
Lai Châu
|
2031
|
|
|
9
|
NMTĐ Sơn La MR
|
800
|
Sơn La
|
2031
|
|
3. Các dự án điện gió ngoài khơi
|
TT
|
Dự án
|
Công suất
(MW)
|
Dự kiến thời
gian vận hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khu vực phát triển điện gió ngoài khơi Nam Trung
Bộ 1
|
2.000
|
2025-2035
|
|
|
- ĐGNK Nam Trung bộ 1.1
|
500
|
2025-2030
|
|
|
- ĐGNK Nam Trung bộ 1.2
|
500
|
2025-2030
|
|
|
- ĐGNK Nam Trung bộ 1.3
|
500
|
2025-2030
|
|
|
- ĐGNK Nam Trung bộ 1.4
|
500
|
2031-2035
|
|
|
2
|
Dự án xuất khẩu điện gió ngoài khơi từ Việt Nam sang
Singapore, Malaysia
|
3.000
|
2033
|
|
Bảng II. Các dự án kho LNG
|
TT
|
Dự án
|
Dự kiến thời
gian vận hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kho LNG NMĐ Quảng Ninh
|
2028-2029
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
2
|
Kho LNG NMĐ Thái Bình
|
2028-2029
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
3
|
Kho LNG NMĐ Nghi Sơn
|
2025-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
4
|
Kho LNG NMĐ Hải Lăng giai đoạn 1
|
2025-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
5
|
Kho LNG NMĐ Cà Ná
|
2025-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
6
|
Kho LNG NMĐ Bạc Liêu (giai đoạn 1)
|
2025-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
7
|
Kho LNG Bắc Trung Bộ (Kho LNG Vũng Áng) - Giai đoạn
1
|
2029-2030
|
|
Bảng III. Các chuỗi dự án
khí - điện
|
TT
|
Dự án
|
Công suất các
NMĐ
|
Địa điểm
|
Ghi chú
|
|
A
|
Chuỗi dự án khí - điện Lô B
|
|
|
Đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg
ngày 02/4/2024
|
|
1
|
Dự án Phát triển mỏ khí Lô B
|
|
|
|
2
|
Dự án Đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn
|
|
|
|
3
|
Các Dự án Nhà máy điện sử dụng khí Lô B (Ô Môn I,
Ô Môn II, Ô Môn III, Ô Môn IV)
|
Tổng công suất:
3.810 MW
|
Cần Thơ
|
|
B
|
Chuỗi dự án khí - điện Cá Voi Xanh
|
|
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
1
|
Dự án Phát triển mỏ khí Cá Voi Xanh
|
|
|
|
2
|
Các Dự án Nhà máy điện sử dụng khí Cá Voi Xanh (Miền
Trung I, Miền Trung II, Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III)
|
Tổng công suất:
3.750 MW
|
Đà Nẵng, Quảng
Ngãi
|
|
C
|
Chuỗi dự án khí - điện LNG Sơn Mỹ
|
|
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
|
1
|
Dự án Kho LNG Sơn Mỹ
|
|
|
|
2
|
Dự án Trung tâm điện lực Sơn Mỹ (NMNĐ BOT Sơn Mỹ
I, BOT Sơn Mỹ II)
|
Tổng công suất:
4.500 MW
|
Lâm Đồng
|
Bảng IV. Các dự án đường
dây (ĐD) và trạm biến áp (TBA)
|
TT
|
Dự án
|
Quy mô
|
Địa điểm
|
Dự kiến thời
gian vận hành
|
Ghi chú
|
|
Chiều dài (km)
|
Công suất (MVA)
|
|
A
|
Các dự án đấu nối, giải tỏa công suất nguồn điện
|
|
1
|
Các dự án giải tỏa công suất các nguồn điện
lớn
|
|
1.1
|
ĐD 500 kV LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 2
|
2x190
|
|
Thanh Hóa, Hưng Yên
|
2025-2030
|
|
|
1.2
|
TBA 500 kV Hưng Yên 2
|
|
900
|
Hưng Yên
|
2025-2030
|
|
|
1.3
|
ĐD 500 kV TĐTN Bác Ái - Ninh Sơn
|
2x25
|
|
Khánh Hòa
|
2025-2030
|
|
|
1.4
|
ĐD 500kV Thốt Nốt - Đức Hòa
|
2x135
|
|
Long An
|
2027
|
|
|
1.5
|
Lưới điện đấu nối đồng bộ các NMĐ Hạt nhân Ninh
Thuận 1 và Ninh Thuận 2
|
2x300 + 4x15 +
2x60 + 2x325
|
|
Khánh Hòa, Tp. Hồ Chí Minh
|
2031-2035
|
|
|
1.6
|
Tuyến cáp ngầm cao thế một chiều dưới biển (HVDC)
kết nối Việt Nam, Maylaysia, Singapore phục vụ xuất khẩu điện gió ngòi khơi
|
525 kv
|
|
Tuyến các ngầm liên quốc gia qua vùng biển các nước
Singapore, Maylaysia và/hoặc Indonesia
|
2033
|
|
|
2
|
Các dự án tăng cường liên kết và giải tỏa
công suất các NM thủy điện khu vực Tây Bắc
|
|
2.1
|
TBA 220 kV Nghĩa Lộ và ĐD 220 kV Nghĩa Lộ - Việt
Trì
|
250 MVA 2x92,62 km
|
|
Lào Cai, Phú Thọ
|
2025
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
2.2
|
ĐD 220 kV Than Uyên - Trạm 500 kV Lào Cai
|
2x73,2 km
|
|
Lai Châu - Lào Cai
|
2025
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
2.3
|
TBA 220kV Điện Biên và ĐD 220kV Sơn La - Điện
Biên
|
2x126
|
2x125
|
Sơn La, Điện Biên
|
2025
|
|
|
2.4
|
TBA 220 kV Phong Thổ và ĐD 220 kV Phong Thổ -
Than Uyên
|
2x65
|
2x250
|
Lai Châu
|
2025
|
|
|
2.5
|
Trục ĐD 500 kv Điện Biên - Lai Châu - Yên Bái -
Thái Nguyên và các TBA 500 kV và ĐD đấu nối liên quan
|
|
-
|
TBA 500kV Điện Biên
|
|
2700
|
Điện Biên
|
2027-2028
|
|
|
-
|
ĐĐ 500kV Điện Biên - Lai Châu
|
2x50
|
|
Điện Biên Lai
Châu
|
2027-2028
|
|
|
-
|
TBA 500kV Than Uyên và ĐD 220kV đấu nối
|
2x10+4x5
|
2700
|
Lai Châu
|
2027-2028
|
|
|
-
|
ĐD500 kV Lai Châu - Than Uyên
|
2x75
|
|
Lai Châu
|
2025-2030
|
|
|
-
|
ĐD 500 kV Than Uyên- Yên Bái
|
2x170
|
|
Lai Châu, Lào
Cai
|
2027-2028
|
|
|
-
|
TBA 500kV Yên Bái và ĐD 500kV-220kV đấu nối
|
500kV: 4x20;
220kV: 4x5
|
1800
|
Lào Cai
|
2027-2028
|
|
|
-
|
ĐD 500kV Yên Bái - Thái Nguyên
|
2x100
|
|
Lào Cai, Thái
Nguyên
|
2027-2028
|
|
|
2.6
|
Trục ĐD 500 kV Sơn La 1 - Sơn Tây - Đan Phượng và
các công trình lưới điện đấu nối liên quan
|
|
-
|
TBA 500kV Sơn La 1 và ĐD 500kV đấu nối
|
4x10
|
1800
|
Sơn La
|
2027-2028
|
|
|
-
|
ĐD 500kV Sơn La 1
- Sơn Tây
|
2x150
|
|
Sơn La, Hà Nội
|
2027-2028
|
|
|
-
|
ĐD 500kV Sơn Tây - Đan Phượng
|
2x20
|
|
Hà Nội
|
2027-2028
|
|
|
-
|
TBA 500 kV Đan Phượng và ĐD 500kV,220kV đấu nối
|
500kV: 4x5;
220kV: 4x11
|
1.800
|
Hà Nội
|
2025-2050
|
|
|
B
|
Các dự án tăng cường nhập khẩu điện
|
|
1
|
Nhập khẩu điện từ Trung Quốc qua hướng Móng
Cái
|
|
1.2
|
ĐD 220 kV từ TBA 220 kV Móng Cái đến biên giới Việt
Nam - Trung Quốc
|
2x15
|
|
Quảng Ninh
|
2027
|
|
|
1.3
|
TBA 220 kV Móng Cái và ĐD 220kV Móng Cái -Hải Hà
|
2x40
|
2x250
|
Quảng Ninh
|
2027
|
|
|
1.4
|
TBA 220 kV Cộng Hòa và ĐD 220 kV Cộng Hòa - rẽ Cẩm
Phả - Hải Hà và các xuất tuyến 110 kV đồng bộ
|
4x2,8
|
2x250
|
Quảng Ninh
|
2026
|
|
|
2
|
Nhập khẩu điện từ Lào
|
|
2.1
|
TBA 500 kV Lao Bảo (Hướng Hóa) và ĐD 220 kV đấu nối
|
1800 MVA 4x5,5 km
|
|
Quảng Trị
|
2025-2030
|
DA đã đó trong QĐ 270/QĐ-
TTg ngày 02/4/2024
|
|
2.2
|
ĐD 500 kV Lao Bảo - Trạm cắt 500 kV Quảng Trị 2
|
2x31 km
|
|
Quảng Trị
|
2025-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
2.3
|
Trạm cắt 500 kV Quảng Trị 2 và các ĐD 500 kV đấu
nối
|
4x5 km
|
|
Quảng Trị
|
2025-2030
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
2.4
|
ĐD 500kV Thạnh Mỹ - Rẽ Quảng Trạch - Dốc Sỏi
|
4x45
|
|
Đà Nẵng
|
2025-2030
|
|
|
C
|
Các dự án tăng cường năng lực truyền tâi và
cung cấp điện cho các khu vực phụ tải lớn
|
|
1
|
ĐD 500/220 kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín
|
500kV: 0,54+3,9
+40 km 220kV: 5x0,32+5 x3,9+ 2x40+2x 2,7+2x2, 5 km
|
|
Ninh Bình, Hà Nội,
Phú Thọ
|
2025
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
2
|
TBA 220 kv Văn Điển và đấu nối
|
4x4,5 km
|
2x250 MVA
|
Hà Nội
|
2026
|
DA đã có trong QĐ số 270/QD- TTg ngày 02/4/2024
|
|
3
|
Xây dựng mới trạm 220/110 kV Đại Mỗ và nhánh rẽ
220 kV
|
2x1,8 km
|
2x250 MVA
|
Hà Nội
|
2026
|
DA đã có trong QĐ số 270/QD- TTg ngày 02/4/2024
|
|
4
|
ĐD 500kV Tây Hà Nội - Vĩnh Yên
|
2x70
|
|
Hà Nội, Phú Thọ
|
2026
|
|
|
5
|
Trạm cắt 500kV Hòa Bình 2 và ĐD 500kV Trạm cắt
Hòa Bình 2 - Rẽ Hòa Bình - Nho Quan và Sơn La - Nho Quan
|
4x5
|
|
Hà Nội, Phú Thọ
|
2026
|
|
|
6
|
ĐD 500kV Trạm cắt Hòa Bình 2-Tây Hà Nội
|
2x80
|
|
Hà Nội, Phú Thọ
|
2027
|
|
|
7
|
TBA 500 kV Thái Bình và đấu nối
|
500kV: 4x1,7 km
220kV: 4x6km
|
600 MVA
|
Hưng Yên
|
2026
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
8
|
TBA 500 kV Nam Định và đường dây đấu nối
|
220 kV: 2x7,2
|
900
|
Ninh Bình
|
2026
|
Đã có trong QĐ270
(với tên gọi cũ là TBA 500 kV NMNĐ Nam Định và đường dây đấu nối).
|
|
9
|
TBA 500 kV Hải Phòng và ĐD 500kV Hải Phòng -Thái
Bình
|
2x38
|
2x900
|
Hải Phòng, Hưng
Yên
|
2026
|
|
|
10
|
TBA 500 kV Quỳnh Lưu và ĐD đấu nối
|
500kV: 4x1km
220kV: 2x11km
|
900 MVA
|
Nghệ An
|
2026
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ- TTg ngày 02/4/2024
|
|
11
|
Trục đường dây nâng cao năng lực truyền tải Trung
- Nam
|
|
-
|
TBA 500 kV Bình Định và ĐD 500kV Vân Phong -
Bình Định
|
2x238
|
1.800
|
Gia Lai, Khánh
Hòa
|
2028
|
|
|
-
|
TBA 500 kV TBKHH Dung Quất và các Đường dây:
500 kV TBKHH Dung Quất - Bình Định, 500 kV TBKHH Dung Quất - Dốc Sỏi
|
2x207 + 2x8
|
1.800
|
Quảng Ngãi, Gia
Lai
|
2028
|
|
|
-
|
TBA 500 kV Krông Buk và đấu nối
|
500kV: 4x2;
220kV: 2x27
|
1.800
|
Đắk Lắk
|
2028
|
,
|
|
-
|
ĐD500 kV Krông Buk - Tây Ninh 1
|
2x314
|
|
Đắk Lắk, Tây
Ninh
|
2028
|
|
|
12
|
Trạm biến áp 500 kV Bình Dương 1 và ĐD 500 kV
Bình Dương 1 - Chơn Thành
|
2x16,5
|
900
|
TP. Hồ Chí Minh, Đồng
Nai
|
2026
|
|
|
13
|
ĐD 220 kV Tân Sơn Nhất - Thuận An
|
2x10
|
|
TP. Hồ Chí Minh
|
2026
|
|
|
14
|
TBA 500kV Ninh Sơn và ĐD 500 kV Ninh Sơn - Chơn
Thành
|
2x275 + 4x18
|
2.700
|
Khánh Hòa, Đồng
Nai
|
2027
|
|
Bảng V. Các dự án lọc hóa
dầu
|
TT
|
Dự án
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dự án nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất
|
DA đã có trong QĐ số 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024
|
Bảng VI. Trung tâm công
nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng Nam Trung Bộ - Nam Bộ
|
TT
|
Dự án
|
Địa điểm
|
Dự kiến thời
gian vận hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhà máy sản xuất cáp ngầm cao thế (HVDC) phục vụ các
dự án năng lượng tái tạo
|
TP. Hồ Chí Minh
|
2030
|
|
|
2
|
Dự án Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng
tái tạo tại TP. Hồ Chí Minh
|
TP. Hồ Chí Minh
|
2030
|
|
|
3
|
Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo
Khánh Hòa
|
Khánh Hòa
|
2030
|
|
Quyết định 2634/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Danh mục các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2634/QĐ-TTg ngày 02/12/2025 phê duyệt Danh mục các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
08/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
03/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
30/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2024
Ban hành:
26/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2023
Ban hành:
18/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
2.729
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|