|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 09
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số
23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số
35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số
74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số
95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa
chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Xét Tờ trình số 95/TTr-UBND
ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết
quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 48/BC-BKTNS
ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1.
Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai, cụ
thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân liên quan đến
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất theo quy định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng
ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa
chính.
3. Đối tượng miễn, giảm nộp lệ
phí a) Đối tượng miễn
- Các hộ nghèo và cận nghèo
theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố;
- Người cao tuổi;
- Người khuyết tật;
- Người có công với cách mạng;
- Người dân tộc thiểu số cư trú
tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo danh
mục do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối tượng giảm
- Giảm 100% mức thu lệ phí đối
với các hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến (mức thu 0 đồng).
- Giảm 50% mức thu lệ phí cho
người sử dụng đất ở địa bàn xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi và biên giới trên địa bàn thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Cơ quan thu lệ phí:
Văn phòng Đăng ký đất đai thành
phố Đồng Nai; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đồng Nai khu vực
liên xã, phường hoặc cơ quan được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp giấy
chứng nhận theo quy định pháp luật.
5. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu hồ sơ nộp trực tiếp (Phụ
lục kèm theo).
b) Mức thu hồ sơ nộp trực tuyến:
bằng 0 đồng.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng lệ phí
a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện
nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao và dự toán thu lệ phí phát sinh, cơ quan
thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt; chi phí cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của
tổ chức thu để đảm bảo phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu lệ phí.
b) Các nội dung liên quan đến
việc kê khai, thu, nộp, quản lý lệ phí được thực hiện theo quy định của Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm đánh
giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân
cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư,
nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các
Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số
21/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
quy định Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Nghị quyết số
10/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
sửa đổi Điều 17 và Điều 18 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại
phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
3. Nghị quyết này bãi bỏ quy định
lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành của thành phố;
- VKSND, TAND, THADS thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố, UBND thành phố;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử thành phố);
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
Số TT
|
Nội dung thu
|
Mức thu
|
|
Cấp giấy chứng nhận (đồng/giấy)
|
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số hiệu hồ sơ địa chính
|
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
|
I
|
Cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
1
|
Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
|
120.000
|
600.000
|
|
|
2
|
Cộng đồng dân cư; người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ
gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường
|
30.000
|
120.000
|
|
|
3
|
Cộng đồng dân cư; người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ
gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã
|
15.000
|
60.000
|
|
|
II
|
Chứng nhận đăng ký biến động
về đất đai
|
|
1
|
Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
|
60.000
|
60.000
|
|
|
2
|
Cộng đồng dân cư; người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ
gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường
|
24.000
|
60.000
|
|
|
3
|
Cộng đồng dân cư; người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ
gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã
|
12.000
|
30.000
|
|
|
III
|
Trích lục bản đồ địa
chính, văn bản, số hiệu hồ sơ địa chính
|
|
1
|
Tổ chức
|
|
|
36.000
|
|
2
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
18.000
|