|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4815/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng
11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ KỊCH BẢN NGUỒN NƯỚC TRÊN LƯU
VỰC SÔNG CỬU LONG MÙA CẠN NĂM 2025-2026
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số
141/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại
Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số
1622/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
174/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp
lưu vực sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
274/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai
thi hành Luật Tài nguyên nước;
Trên cơ sở các thông
tin, số liệu của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng tài nguyên nước lớn, quan trọng trên lưu vực sông Cửu Long và Bản tin
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa trên phạm vi toàn quốc của Trung
tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn quốc gia;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Cửu Long mùa cạn năm 2025-2026, cụ thể
như sau:
1. Mục tiêu công bố:
phục vụ công tác điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông, góp phần
bảo đảm an ninh nguồn nước, an ninh lương thực và các nhu cầu thiết yếu khác
của người dân.
Làm căn cứ để các Bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên lưu vực sông, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, chỉ đạo việc lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên
nước và các tổ chức, cá nhân quản lý vận hành công trình khai thác, sử dụng
nước xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với Kịch bản
nguồn nước theo quy định tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 35
Luật Tài nguyên nước năm 2023 và khoản 2 Điều 43 và khoản 2,
3, 4 và khoản 5 Điều 45 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
2. Nội dung công bố của
Kịch bản nguồn nước theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP.
3. Kỳ công bố Kịch bản:
từ tháng 11/2025 đến hết tháng 5/2026.
(Chi tiết Kịch bản
nguồn nước kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Trách nhiệm tổ
chức, thực hiện
1. Bộ Xây dựng và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An
Giang và Cà Mau trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chỉ đạo việc lập kế
hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với Kịch bản nguồn nước ban
hành kèm theo Quyết định này.
2. Các Bộ, ngành, địa
phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin,
số liệu và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để cập nhật Kịch bản nguồn
nước trên lưu vực sông Cửu Long.
3. Các đơn vị trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nội dung cụ thể như sau:
a) Cục Quản lý tài nguyên
nước:
- Chủ trì, phối hợp với
các Cục: Khí tượng Thủy văn, Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi và Thú y, Thủy sản và Kiểm ngư; các Viện:
Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, Khoa học tài nguyên
nước, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia và Văn phòng
thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, căn cứ Kịch bản nguồn nước được công
bố, hiện trạng nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước, nhận định xu thế khí tượng
thủy văn, tính toán, cập nhật và trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét,
quyết định việc cập nhật Kịch bản nguồn nước trong trường hợp xảy ra những diễn
biến bất thường về khí tượng, thủy văn hoặc phát sinh các yêu cầu đối với nguồn
nước nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước cấp cho sinh hoạt, an ninh lương thực.
- Định kỳ hằng tháng
trong mùa cạn năm 2025-2026, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hiện trạng
nguồn nước, đánh giá trạng thái nguồn nước và tình hình triển khai kịch bản
nguồn nước đã công bố.
b) Cục Quản lý và Xây
dựng công trình thủy lợi chủ trì, phối hợp với các Cục: Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật, Chăn nuôi và Thú y, Thủy sản và Kiểm ngư chỉ đạo, đôn đốc các địa
phương lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất nông
nghiệp, sinh hoạt nông thôn, nuôi trồng thủy sản phù hợp với Kịch bản nguồn
nước ban hành kèm theo Quyết định này theo quy định tại khoản
1,
khoản 6 Điều 35 Luật Tài nguyên nước năm 2023 và khoản 2 Điều 43 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP.
c) Văn phòng Bộ, Báo
Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Cục Quản lý tài nguyên nước để đăng tải
Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Cửu Long trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Ủy ban sông Mê Công
Việt Nam: thu thập thông tin về tình hình nguồn nước, vận hành điều tiết của
các hồ chứa thủy điện bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, khai thác sử dụng nước của
các quốc gia ở thượng nguồn sông Mê Công để phục vụ công tác dự báo nguồn nước,
nguy cơ thiếu nước và xâm nhập mặn ở lưu vực sông Cửu Long.
5. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố: Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang và Cà Mau
chỉ đạo việc đăng tải Kịch bản nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của địa
phương theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng các Cục: Quản lý tài nguyên nước, Khí tượng Thủy văn, Quản lý và Xây
dựng công trình thủy lợi, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi và Thú y,
Thủy sản và Kiểm ngư, Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện trưởng
Viện Quy hoạch thủy lợi Miền Nam, Viện trưởng Viện Khoa học tài nguyên nước,
Tổng giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Chánh
Văn phòng thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị quản
lý nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTg CP. Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Xây dựng; Công Thương; VHTTDL;
- UBND các tỉnh, thành phố: Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang
và Cà Mau;
- Các Sở: NN&MT, XD các tỉnh, thành phố: Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long,
Cần Thơ, An Giang và Cà Mau;
- Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam;
- Báo NN&MT;
- Lưu: VT, VP, TNN (10).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
KỊCH BẢN NGUỒN NƯỚC
TRÊN LƯU VỰC SÔNG CỬU LONG MÙA CẠN 2025-2026
(Kèm theo Quyết định số: 4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Kịch bản nguồn nước
(KBNN) trên lưu vực sông Cửu Long mùa cạn năm 2025-2026 được xây dựng trên cơ
sở quy định tại Điều 35 Luật Tài nguyên nước năm 2023; Nghị
quyết số 141/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về hoạt động chất
vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV; Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước; Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050[1] và Quy hoạch tổng hợp
lưu vực sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050[2]; hiện
trạng nguồn nước, hiện trạng tích trữ nước trong các hồ chứa trên lưu vực sông
Mê Công, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước; nhận định xu thế diễn biến
lượng mưa, lượng dòng chảy, diễn biến triều, mực nước trong các tầng chứa nước
và thông tin, số liệu do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước lớn, quan trọng trên lưu vực sông
Cửu Long cung cấp.
Phạm vi xây dựng Kịch
bản nguồn nước được thực hiện trên cơ sở phân vùng theo Quy hoạch tổng hợp lưu
vực sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Hình
1. Sơ đồ phạm vi xây dựng kịch bản nguồn nước lưu vực sông Cửu Long
Kỳ công bố Kịch bản
nguồn nước được tính toán, đánh giá trong mùa cạn 2025-2026 (từ tháng 11/2025
đến tháng 5/2026).
Nội dung Kịch bản nguồn
nước thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP, gồm những nội dung chính sau:
I. HIỆN TRẠNG NGUỒN
NƯỚC
1.1.
Hiện trạng nguồn nước mưa
Trong thời gian từ
tháng 6 - 10/2025, tổng lượng mưa (TLM) trên toàn lưu vực Mê Công phổ biến cao
hơn so trung bình nhiều năm[3] (TBNN) từ 25 - 35%. Riêng tháng 8,
10/2025, lượng mưa thấp hơn TBNN từ 10-20%.
Đối với đồng bằng sông
Cửu Long, TLM từ tháng 6 - 8/2025 phổ biến thấp hơn so với TBNN từ 10-50%, đặc
biệt tại Rạch Giá (An Giang) có nơi thiếu hụt 65%. Tuy nhiên, TLM từ
tháng 9 - 10/2025 phổ biến xấp xỉ so với TBNN, cục bộ một số nơi TLM tháng 10
cao hơn so với TBNN như: trạm Vĩnh Long (Vĩnh Long) 82%, trạm Cao Lãnh
(Đồng Tháp) 70%, trạm Trà Nóc (Cần Thơ) 58%.
1.2.
Hiện trạng nguồn nước mặt
a) Dòng chảy tại trạm
Kratie[4]
Từ tháng 6 - 10/2025,
tổng lượng dòng chảy sông Mê Công tại trạm Kratie đạt 364,6 tỷ m³, cao hơn
TBNN khoảng 33,0% và cao hơn cùng kỳ năm 2024 khoảng 24,8%.
Bảng
1. Tổng lượng dòng chảy sông Mê Công tại trạm Kratie từ tháng 6 - 10/2025
|
Tháng
|
6/2025
|
7/2025
|
8/2025
|
9/2025
|
10/2025
|
|
W
(tỷ m3)
|
36,2
|
69,9
|
79,8
|
95,3
|
83,4
|

Hình
2. Tổng lượng dòng chảy sông Mê Công tại trạm Kratie từ tháng 6 - 10 các năm
2019, 2024, 2025 và TBNN
b) Dung tích Biển Hồ[5]
Dòng chảy từ sông Mê
Công chảy vào Biển Hồ (Tonle Sap - Campuchia) bắt đầu khoảng đầu tháng 6/2025.
Dung tích Biển Hồ lớn nhất đạt 54,1 tỷ m3 (ngày 14/10/2025).
Từ khoảng giữa tháng
10/2025, nước từ Biển Hồ bắt đầu chảy ra sông Mê Công, dung tích Biển Hồ ngày
31/10/2025 đạt khoảng 49,1 tỷ m3, cao hơn TBNN khoảng
24% và cao hơn cùng kỳ năm 2024 khoảng 25%.
Bảng
2. Tổng dung tích Biển Hồ trong các tháng từ tháng 6 – 10/2025
|
Tháng
|
6/2025
|
7/2025
|
8/2025
|
9/2025
|
10/2025
|
|
W
(tỷ
m3)
|
5,69
|
18,3
|
28,1
|
45,6
|
49,1
|

Hình
3. Diễn biến dung tích Biển Hồ từ tháng 6 – 10/2025
c) Hiện trạng tích nước
tại một số hồ chứa trên thượng nguồn
- Trên sông Lan Thương
thuộc lãnh thổ Trung Quốc có khoảng 12 hồ chứa thủy điện đang vận hành với tổng
dung tích thiết kế khoảng 25,3 tỷ m3, trong đó có 2 hồ lớn
nhất là Tiểu Loan (9,9 tỷ m3) và Nộ Trác Độ (12,4 tỷ m3).
Tính đến cuối tháng 10/2025, dung tích các hồ ước tính đạt khoảng 92 - 98% dung
tích thiết kế, dòng chảy tại trạm Chiềng Sẻn[6] đạt 43,3 tỷ m3 xấp xỉ so với cùng kỳ
năm 2024 và cao hơn 29% so với TBNN.
- Trên lưu vực sông Mê
Công thuộc lãnh thổ Lào, Campuchia, Thái Lan và một phần Việt Nam (lưu vực sông
Sê San, Srêpốk) có khoảng 90 hồ chứa thủy điện đang vận hành với tổng dung tích
thiết kế khoảng 35 tỷ m3, trong đó, có 02 hồ trên dòng chính
và 88 hồ trên dòng nhánh. Tính đến cuối tháng 10/2025, dung tích các hồ đạt khoảng
75-85% dung tích thiết kế.
d) Dòng chảy tại trạm
Tân Châu
- Mực nước trên sông
Tiền tại trạm Tân Châu đạt mức cao nhất là 3,91m (ngày 09/10/2025), dưới
báo động (BĐ) 2 là 0,09m, cao hơn TBNN và năm 2024 lần lượt là 0,52m và
0,53m.
- Tổng lượng dòng chảy
từ tháng 6-10/2025 tại trạm Tân Châu đạt khoảng 273,6 tỷ m3, cao
hơn TBNN và năm 2024 lần lượt là 31,5% và 15,1%.
Bảng
3. Tổng lượng dòng chảy sông Tiền tại trạm Tân Châu từ 6- 10/2025
|
Tháng
|
6/2025
|
7/2025
|
8/2025
|
9/2025
|
10/2025
|
|
W
( tỷ
m2)
|
30,3
|
45,6
|
57,5
|
65,7
|
74,5
|

Hình
4. Tổng lượng dòng chảy sông Tiền tại trạm Tân Châu từ tháng 6 - 10/2025
đ) Dòng chảy tại trạm
Châu Đốc
- Tương tự xu thế mực
nước tại Tân Châu, mực nước trên sông Hậu tại trạm Châu Đốc đạt mức cao nhất là
3,48m (ngày 09/10/2025), dưới BĐ2 là 0,02m, cao hơn TBNN và
năm 2024 lần lượt là 0,41m và 0,34m.
- Tổng lượng dòng chảy
từ tháng 6 - 10/2025 tại trạm Châu Đốc đạt khoảng 51,0 tỷ m3,
cao hơn TBNN và năm 2024 lần lượt là 17,8% và 14,5%.
Bảng
4. Tổng lượng dòng chảy sông Hậu tại trạm Châu Đốc từ tháng 6 - 10/2025
|
Tháng
|
6/2025
|
7/2025
|
8/2025
|
9/2025
|
10/2025
|
|
W
( tỷ
m3)
|
4,13
|
7,03
|
11,0
|
13,1
|
15,7
|

Hình
5. Tổng lượng dòng chảy sông Hậu tại trạm Châu Đốc từ tháng 6 - 10/2025
e) Hiện trạng nguồn
nước trên các sông, kênh nội đồng
Đến cuối tháng 10/2025,
lượng nước trữ trong các sông, kênh rạch nội đồng cao hơn so với các năm trước
do mùa mưa kết thúc muộn, tạo điều kiện thuận lợi cho vụ Đông Xuân 2025-2026,
cụ thể tại các vùng[7] như sau:
- Tại vùng ngọt (gồm
các vùng quy hoạch N1, N2, N3, N4): mực nước tại các trạm nội đồng phổ biến từ
BĐ1-BĐ2 và trên BĐ1.
- Tại vùng ngọt - lợ
(gồm các vùng quy hoạch L1, L2, L3, L4, L5): mực nước phổ biến dưới BĐ1 tại các
trạm ảnh hưởng mạnh bởi triều; từ BĐ1 – BĐ2 và trên BĐ2 tại các trạm ảnh hưởng
bởi lũ đầu nguồn và một số trạm vẫn duy trì trên BĐ3.
- Tại vùng lợ - mặn
(gồm các vùng quy hoạch M1, M2, M3): mực nước ở mức thấp, phổ biến dưới mức
BĐ1, riêng trạm Cà Mau vẫn duy trì trên mức BĐ3.
1.3.
Hiện trạng nguồn nước dưới đất
Trên lưu vực sông Cửu
Long, nước dưới đất tồn tại chủ yếu trong 07 tầng chứa nước (TCN) lỗ hổng, gồm
TCN holocen (qh), 03 TCN pleistocen (qp3, qp2-3, qp1),
02 TCN trong tầng pliocen (n22, n21)
và TCN micocen (n13)[8].
Việc khai thác nước
dưới đất trên lưu vực có sự phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố ngọt - lợ - mặn của
nguồn nước mặt cũng như phân bố mặn - nhạt trong các tầng chứa nước.

Hình
6. Phân bố mực nước dưới đất trong TCN khai thác nước chính (n22)
đến thời điểm tháng 10/2025
Theo số liệu quan trắc
tại các công trình quan trắc nước dưới đất [9] trong thời kỳ từ tháng
6 - 10/2025, nhìn chung phân bố mực nước vẫn thể hiện xu hướng hạ thấp dần từ
Tây Bắc xuống Đông Nam. Cụ thể như sau:
- Đối với khu vực Tây
Bắc thuộc các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh: phân bố mực nước trong
khoảng từ 3,0 - 17,8m (các TCN pleistocen), 2,3 - 16,5m (các TCN
pliocen); phổ biến cao hơn cùng kỳ năm 2024 nhưng không đáng kể.
- Đối với khu vực trung
tâm thuộc thành phố Cần Thơ và các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh: phân bố
mực nước trong khoảng từ 10,1 - 24,2m (các TCN pleistocen), từ 11,4 -
22,2m (các TCN pliocen); cơ bản xấp xỉ cùng kỳ năm 2024.
- Đối với khu vực ven
biển thuộc các tỉnh từ Vĩnh Long đến Cà Mau: phân bố mực nước trong khoảng 8,7
- 27,6m (các TCN pleistocen), từ 13,6 - 26,7m (các TCN pliocen); phổ
biến thấp hơn cùng kỳ năm 2024 nhưng không đáng kể.
Các phễu hạ thấp mực
nước phân
bố tại các khu vực tập trung các công trình khai thác quy mô lớn với mực nước
động lớn nhất thời kỳ tháng 6 - 10/2025 là: 33,4m (phường Tân Thành,
tỉnh Cà Mau); 32,3m (phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau); 29,5m (phường
Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ); 31,3m (phường Thốt Nốt, thành phố Cần
Thơ); 34,5m (phường Tân An, tỉnh Tây Ninh). Mặc dù mực nước động phân bố
sâu, nhưng vẫn nhỏ hơn so với ngưỡng giới hạn mực nước theo quy định (35m)
[10].
II. DỰ BÁO XU THẾ DIỄN
BIẾN MƯA, DÒNG CHẢY; MỰC NƯỚC TRONG CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC TRONG KỲ CÔNG BỐ KỊCH
BẢN NGUỒN NƯỚC
2.1.
Xu thế thời tiết
Hiện tại, hiện tượng
ENSO đang trong trạng thái La Nina, dự báo, trong 03 tháng tới, xác suất duy
trì trạng thái La Nina có khả năng đạt mức từ 60 - 75% và xác suất ở
trạng thái trung tính trong khoảng 25 - 40%. Từ tháng 02 - 4/2026, ENSO
có khả năng quay trở lại trạng thái trung tính với xác suất 55 - 65%,
trạng thái La Nina với xác suất khoảng 25 - 30% và trạng thái El Nino
với xác suất khoảng 5 - 20%.
Từ tháng
11/2025-05/2026, nhiệt độ trung bình tại khu vực Nam Bộ phổ biến ở mức xấp xỉ
so với TBNN. Nắng nóng có khả năng xuất hiện từ khoảng đầu tháng 3/2026 ở miền
Đông Nam Bộ, sau đó từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4/2026, có xu hướng gia tăng
cường độ và mở rộng dần sang khu vực miền Tây Nam Bộ (tương đương với TBNN).
2.2.
Diễn biến mưa trên lưu vực
Trong thời gian từ
tháng 11/2025-5/2026, tổng lượng mưa (TLM) trên toàn lưu vực Mê Công như sau:
- Khu vực thượng lưu[11]:
phổ biến thấp hơn và xấp xỉ TBNN, trong đó: các tháng 11, 12/2025 và tháng
3/2026 phổ biến thấp hơn so với TBNN từ 5-20%; các tháng 01, 02, 04,
05/2026 phổ biến xấp xỉ so với TBNN.
- Khu vực trung lưu[12]:
phổ biến xấp xỉ TBNN, riêng tháng 11/2025 cao hơn so với TBNN từ 10-30%.
- Khu vực hạ lưu[13] và đồng bằng sông Cửu
Long: các tháng 11/2025, 02-4/2026 phổ biến cao hơn TBNN từ 5-30%; các tháng
12/2025, 01/2026, 5/2026 phổ biến xấp xỉ TBNN. Trong các tháng đầu năm 2026,
nhiều khả năng xuất hiện các đợt mưa trái mùa trên khu vực.
2.3.
Diễn biến nguồn nước mặt
2.3.1. Xu thế diễn biến
dòng chảy tại trạm Kratie
Tổng lượng dòng chảy
sông Mê Công tại trạm Kratie từ tháng 11/2025-5/2026 có khả năng cao hơn so
với TBNN và cùng kỳ năm 2024-2025 từ 10-25%, trong đó: từ tháng
11/2025 - 02/2026 có khả năng cao hơn TBNN từ 15-35%; từ
tháng 3/2026 - 5/2026 cao hơn TBNN từ 5-15%. Phân bố tổng lượng
dòng chảy theo từng tháng như sau:
Bảng
5. Dự báo tổng lượng dòng chảy tại trạm Kratie từ tháng 11/2025 - 5/2026
|
Tháng
|
11/2025
|
12/2025
|
01/2026
|
02/2026
|
3/2026
|
4/2026
|
5/2026
|
|
W
(tỷ
m3)
|
27,0-29,5
|
15,5-17,0
|
11,0-13,0
|
9,0-10,5
|
10,5-11,5
|
11,0-12,5
|
16,0-17,5
|

Hình
7. Tổng lượng dòng chảy tại trạm Kratie từ tháng 11/2025-5/2026, cùng thời kỳ
năm 2019-2020, 2024-2025 và TBNN
2.3.2. Xu thế diễn biến
dung tích Biển Hồ
Từ tháng 11/2025 -
5/2026, tổng lượng dòng chảy từ Biển Hồ về hạ lưu sông Mê Công ước tính khoảng 47,0
tỷ m3, cao hơn TBNN và cùng kỳ năm 2024 - 2025 khoảng từ 20-21%.
Bảng
6. Dự báo dung tích Biển Hồ cuối các tháng 11/2025-5/2026
|
Tháng
|
11/2025
|
12/2025
|
01/2026
|
02/2026
|
3/2026
|
4/2026
|
5/2026
|
|
W
(tỷ
m3)
|
33,5
- 34,5
|
19,5-20,5
|
9,0-9,5
|
3,5-4,0
|
1,6-1,8
|
1,1-1,3
|
0,9-1,1
|

Hình
8. Diễn biến dung tích Biển Hồ từ tháng 11/2025-5/2026
2.3.3. Xu thế diễn biến
dòng chảy tại trạm Tân Châu
Từ tháng 11/2025 - 12/2025,
dự báo dòng chảy sông Tiền tại trạm Tân Châu có khả năng cao hơn TBNN từ
15-30%, từ tháng 01 - 5/2026 cao hơn TBNN từ 5-20%.
Bảng
7. Dự báo mực nước trung bình tháng và tổng lượng dòng chảy sông Tiền tại trạm
Tân Châu từ tháng 11/2025 - 5/2026
|
Tháng
|
11/2025
|
12/2025
|
01/2026
|
02/2026
|
3/2026
|
4/2026
|
5/2026
|
|
HTB (cm)
|
180-190
|
115-125
|
80-95
|
60-75
|
50-65
|
60-75
|
60-75
|
|
W
(tỷ
m3)
|
48,0-53,0
|
28,5-31,5
|
19,1-21,1
|
11,0-12,2
|
9,1-10,1
|
9,5-10,5
|
12,0-13,2
|

Hình
9. Dự báo tổng lượng dòng chảy sông Tiền tại trạm Tân Châu tháng 11/2025-5/2026
2.3.4. Xu thế diễn biến
dòng chảy tại trạm Châu Đốc
Từ tháng 11 - 12/2025,
dự báo dòng chảy sông Hậu tại trạm Châu Đốc có khả năng cao hơn TBNN từ 10-25%,
từ tháng 01 - 5/2026 cao hơn TBNN từ 3-10%.
Bảng
8. Dự báo mực nước trung bình tháng và tổng lượng dòng chảy sông Hậu tại trạm
Châu Đốc từ tháng 11/2025-5/2026
|
Tháng
|
11/2025
|
12/2025
|
01/2026
|
02/2026
|
3/2026
|
4/2026
|
5/2026
|
|
HTB (cm)
|
180-190
|
120-130
|
95-105
|
75-90
|
60-75
|
60-75
|
60-75
|
|
W
(tỷ
m3)
|
9,60-10,6
|
4,80-5,34
|
2,70-2,95
|
1,70-1,83
|
1,30-1,50
|
1,40-1,52
|
1,80-1,94
|

Hình
10. Dự báo tổng lượng dòng chảy sông Hậu tại trạm Châu Đốc từ tháng
11/2025-5/2026
2.3.5. Xu thế diễn biến
dòng chảy tại một số sông nội đồng
Từ tháng 11/2025 -
5/2026, đa số tại các trạm quan trắc có mực nước bình quân tháng dự báo cao
hơn TBNN và cao hơn so với năm 2024 - 2025, cụ thể tại các vùng[14] như sau:
- Tại vùng ngọt: từ
tháng 11/2025 - 01/2026 có khả năng cao hơn TBNN từ 0,1-0,5m; từ tháng
02 - 5/2026 có khả năng xấp xỉ, thấp hơn TBNN.
- Tại vùng ngọt - lợ:
từ tháng 11/2025 - 01/2026 có khả năng cao hơn TBNN từ 0,4-0,6m; từ
tháng 01 - 02/2026 có khả năng xấp xỉ TBNN; từ tháng 3-5/2026 thấp hơn TBNN từ 0,1-0,3m.
Từ tháng 11/2025 -
01/2026, mực nước tại thượng lưu cống Cái Lớn, Cái Bé cao hơn TBNN và cao hơn
so với cùng kỳ năm 2024-2025 từ 0,1-0,5m, tại Âu thuyền Ninh Quới có xu
thế cao hơn TBNN từ 0,2-0,5m; từ tháng 02 - 5/2026, tại thượng lưu cống
Cái Lớn, Cái Bé và Âu thuyền Ninh Quới ở mức thấp hơn TBNN từ 0,1-0,4m.
- Tại vùng lợ - mặn: từ
tháng 11/2025 - 02/2026 có khả năng cao hơn TBNN từ 0,1 - 0,4m; từ tháng
02 - 5/2026 xấp xỉ và thấp hơn TBNN.
2.3.6. Xu thế diễn biến
triều
Từ tháng
11/2025-5/2026, triều biển Đông tại trạm Vũng Tàu đạt đỉnh cao nhất vào các
tuần đầu tháng 11,12/2025, có khả năng dao động trong khoảng từ 4,23-
4,32m sau đó giảm dần, cụ thể như sau:
Tháng 01 - 02/2026,
đỉnh triều cao nhất vào khoảng từ 3,81 - 4,19m cao hơn cùng kỳ năm 2025 khoảng
0,12-0,22m.
Tháng 3 - 5/2026,
đỉnh triều cao nhất vào khoảng từ 3,71 - 3,89m, thấp hơn cùng kỳ năm
2025 khoảng 0,15 - 0,32m.

Hình
11. Diễn biến triều tại trạm Vũng Tàu từ tháng 11/2025 – 5/2026
Tại các khu vực cửa
sông, đỉnh triều đầu mùa cạn cao hơn so với cùng kỳ năm 2024-2025, nhưng khoảng
thời gian từ giữa đến cuối mùa cạn thấp hơn so với cùng kỳ năm 2024-2025, cụ
thể như sau:
- Tại trạm Vàm Kênh
trên sông Tiền, đỉnh triều tháng 12/2025, 01/2026 vào khoảng 1,72 - 1,53m,
cao hơn cùng kỳ năm 2024-2025 từ 0,05 - 0,18m; từ tháng 02-5/2026, triều
giảm dần ở mức 1,39 - 1,20m thấp hơn so với cùng kỳ năm 2024-2025 khoảng
0,1 - 0,2m.
- Tại trạm Trần Đề
thuộc nhánh sông Hậu, đỉnh triều tháng 12/2025, 01/2026 vào khoảng 2,41 -
2,21m, cao hơn cùng kỳ năm 2024-2025 từ 0,11 - 0,25m; từ tháng
02-5/2026, triều giảm dần mức 2,05 - 1,20m thấp hơn so với cùng kỳ năm
2024-2025 khoảng 0,1
- 0,25m.
- Tại trạm Xẻo Rô thuộc
vùng ven biển Tây, đỉnh triều tháng 12/2025, 01/2026 vào khoảng 1,25 - 1,19m,
cao hơn cùng kỳ năm 2024 - 2025 từ 0,01 - 0,03m; từ tháng 02-5/2026,
triều giảm dần ở mức 1,10 - 0,95m thấp hơn so với cùng kỳ năm 2024-2025 khoảng
0,05 - 0,08m.
2.3.7. Diễn biến xâm
nhập mặn
Dự báo xâm nhập mặn mùa
cạn năm 2025 - 2026 vùng đồng bằng sông Cửu Long xấp xỉ TBNN và có khả năng
thấp hơn mùa cạn năm 2024 - 2025. Cụ thể, chiều sâu xâm nhập mặn lớn nhất
tại các cửa sông chính như sau:
- Sông Vàm Cỏ Đông, Vàm
Cỏ Tây: ranh giới mặn 4g/l có khả năng vào sâu cách cửa sông khoảng từ 50 -
70km, thấp hơn khoảng 2-5km so với năm 2024 - 2025.
- Sông Tiền: ranh giới
mặn 4g/l có khả năng vào sâu cách cửa sông khoảng từ 40 - 43km, thấp hơn khoảng
01 - 3km so với năm 2024 - 2025.
- Sông Hậu: ranh giới
mặn 4g/l có khả năng vào sâu cách cửa sông khoảng từ 46 - 48km, thấp hơn khoảng
5 - 7km so với năm 2024 - 2025.
- Sông Hàm Luông: ranh
giới mặn 4g/l có khả năng vào sâu cách cửa sông khoảng từ 50 - 55km, xấp xỉ
so với năm 2024 - 2025.
- Sông Cổ Chiên: ranh
giới mặn 4g/l có khả năng vào sâu cách cửa sông khoảng từ 48 - 50km, xấp xỉ
so với năm 2024 - 2025.
- Sông Cái Lớn: ranh
giới mặn 4g/l có khả năng vào sâu cách cửa sông khoảng từ 40 - 45km, thấp
hơn khoảng 02 - 7km so với năm 2024 - 2025.
- Xu thế mặn trên các
sông nội đồng: tại các vùng cửa sông chưa được khép kín bởi hệ thống thủy lợi,
xâm nhập mặn với nồng độ từ 01 - 4g/l có thể vào sâu từ 50-60km trong
các kỳ triều cường; tại các vùng xa nguồn nước ngọt như Cà Mau, xâm nhập mặn
với nồng độ từ 4 - 8g/l vào sâu các kênh rạch nội đồng theo hướng các sông Ông
Đốc, Gành Hào.
(Chi tiết dự báo độ mặn
cao nhất mùa cạn năm 2025-2026 tại Phụ lục 4).
2.4.
Diễn biến nguồn nước dưới đất
Trên toàn lưu vực từ
tháng 11/2025 - 5/2026 phân bố mực nước (trung bình theo địa phương)
trong các TCN trong khoảng từ 5,75 - 16,2m (các TCN pleistocen) và từ 7,9
- 16,5m (các TCN pliocen), cơ bản xấp xỉ với cùng kỳ năm 2024-2025.
Cụ thể như sau:
- Đối với khu vực Tây
Bắc thuộc các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh: phân bố mực nước dự báo trong
khoảng 2,28 - 17,3m, phổ biến cao hơn cùng kỳ năm 2024 - 2025
nhưng không đáng kể.
- Đối với khu vực trung
tâm thuộc các tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh: phân bố mực nước dự
báo trong khoảng 6,3 - 24,1m, cơ bản xấp xỉ cùng kỳ năm 2024 - 2025, và tiếp
tục duy trì phễu hạ thấp mực nước tại phường Thốt Nốt (thành phố Cần Thơ), phường
Tân An (tỉnh Tây Ninh).
- Đối với khu vực ven
biển thuộc các tỉnh từ Vĩnh Long đến Cà Mau: phân bố mực nước dự báo trong khoảng
8,1 - 27,95m, phổ biến thấp hơn cùng kỳ năm 2024 - 2025 nhưng không đáng
kể, và tiếp tục duy trì các phễu hạ thấp mực nước tại phường Sóc Trăng (thành
phố Cần Thơ); phường Tân Thành, Bạc Liêu (tỉnh Cà Mau).

Hình
12. Dự báo xu thế mực nước thời kỳ tháng 11/2025-5/2026 tại các địa phương
trong các TCN Pleistocen

Hình
13. Dự báo xu thế mực nước thời kỳ tháng 11/2025-5/2026 tại các địa phương
trong các TCN Pliocen
III. NHU CẦU KHAI THÁC,
SỬ DỤNG NƯỚC CỦA CÁC NGÀNH TRONG KỲ CÔNG BỐ KỊCH BẢN NGUỒN NƯỚC
Nhìn chung, so với cùng
kỳ 2024 - 2025 nhu cầu khai thác sử dụng nước của các ngành trên lưu vực từ
tháng 11/2025 - 5/2026 có xu thế tăng khoảng 0,7%, cụ thể một số nhu cầu chính
như sau:
3.1. Nhu cầu cấp nước
sinh hoạt, công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ
Hiện tại trên lưu vực
có khoảng 1.933 công trình cấp nước tập trung với nhu cầu khai thác khoảng 3,02
triệu m3/ngày đêm, cụ thể như sau:
- Khai thác nước mặt:
có khoảng 488 công trình[15] với tổng công suất khai thác là 2,0 triệu m3/ngày
đêm, khai thác chủ yếu trên các sông Tiền, sông Hậu, sông Hàm Luông, Cổ Chiên,
Rạch Giá - Long Xuyên.
- Khai thác nước dưới
đất: có khoảng 1.445 công trình[16] với tổng công suất khai thác là 1,02 triệu m3/ngày
đêm, khai thác chủ yếu trong các tầng chứa nước pleistocen và pliocen.
3.2. Nhu cầu nước sản
xuất nông nghiệp
Tổng nhu cầu sử dụng
nước cho nông nghiệp gồm tưới, chăn nuôi, thủy sản từ tháng 11/2025-5/2026 trên
lưu vực khoảng 24,5 tỷ m3. Trong đó, nhu cầu sử dụng nước nhiều nhất
tập trung vào tháng 01, 02 tại các tỉnh Đồng Tháp, Tây Ninh thuộc vùng N3 và
nhu cầu sử dụng nước ít nhất vào tháng 5 tại các tỉnh Cà Mau, Tây Ninh, Vĩnh
Long, Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ thuộc vùng M3[17].
Tỉnh An Giang sử dụng
nhiều nước nhất, tập trung vào các tháng 01, 02 và thành phố Cần Thơ sử dụng ít
nhất, tập trung vào tháng 5.
IV. TRẠNG THÁI NGUỒN
NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG CỬU LONG
Trên cơ sở hiện trạng,
dự báo xu thế diễn biến nguồn nước, khí tượng, thủy văn, nhu cầu khai thác, sử
dụng nước trên lưu vực và các yêu cầu về đảm bảo an ninh nguồn nước, an ninh
lương thực, nhận định khả năng đáp ứng của nguồn nước trên lưu vực sông Cửu
Long mùa cạn năm 2025-2026, như sau:
4.1. Khả năng nguồn
nước phía thượng nguồn
- Dòng chảy từ Biển Hồ
có khả năng cấp nước cho hạ lưu từ tháng 11/2025- 5/2026 với tổng lượng nước khoảng
47,0 tỷ m3, cao hơn TBNN và cùng kỳ năm 2024 - 2025 từ
20 - 21%.
- Tổng lượng dòng chảy tại
trạm Kratie từ tháng 11/2025-5/2026 đạt khoảng 100 - 112 tỷ m3,
có khả năng cao hơn TBNN và cùng kỳ năm 2024- 2025 từ 10 - 25%.
4.2.
Khả năng nguồn nước khu vực đồng bằng sông Cửu Long
4.2.1. Nguồn nước mặt:
Tổng lượng nước về vùng
đồng bằng sông Cửu Long tại trạm Tân Châu và Châu Đốc trong từ tháng 11/2025 -
5/2026 từ 150 - 170 tỷ m3, cao hơn TBNN và cao hơn cùng kỳ
năm 2024 - 2025 khoảng 10 - 25%. Đồng thời, dự báo trong các tháng mùa cạn,
trên vùng đồng bằng sông Cửu Long có khả năng xuất hiện mưa trái mùa.

Hình
14. Dự báo tổng lượng dòng chảy tại Tân Châu và Châu Đốc từ tháng
11/2025-5/2026
4.2.2. Nguồn nước dưới
đất:
Nguồn nước dưới đất từ
tháng 11/2025 - 5/2026 cơ bản ổn định, đảm bảo khả năng cấp nước cho các công
trình khai thác nước dưới đất trên toàn lưu vực sông. Theo đó, tùy thuộc vào
mức độ bổ cập tự nhiên, phân bố khai thác tập trung, chế độ vận hành khai thác
mà mức độ đáp ứng nguồn nước về số lượng và chất lượng tại các khu vực
sẽ khác nhau.
Mức độ đáp ứng được phân tích, đánh
giá chi tiết tại các khu vực có nguy cơ hạ thấp mực nước[18] thông qua việc đánh giá
mực nước động (MNĐ) dự báo thời kỳ 11/2025-5/2026 tại các công trình khai thác
quy mô vừa và lớn với ngưỡng mực nước giới hạn (35m) và mực nước tại các
công trình quan trắc. Cụ thể như sau:
a) Tại một số khu vực
ven biển các tỉnh từ Vĩnh Long đến Cà Mau
- Các công trình có MNĐ
lớn nhất (tại các giếng khai thác) dự báo gần tiệm cận với ngưỡng giới hạn MNĐ
cho phép như: trạm cấp nước phường 1,2,5,6,7,9 (33,4m), trạm cấp nước
phường 8 (32,4m), NMN số 1 (30,8m), NMN Bạc Liêu (31,7m), có
thể đảm bảo duy trì được tổng lưu lượng khai thác ước khoảng 33.900 m3/ngày
đêm nhưng cần theo dõi, giám sát chặt chẽ.
- Các công trình còn
lại, phân bố MNĐ lớn nhất (tại các giếng khai thác) dự báo trong khoảng từ 25,1
- 29,7m (nhỏ hơn MNĐ cho phép), có thể đảm bảo duy trì được tổng lưu lượng
khai thác ước khoảng 43.960 m3/ngày đêm.

Hình
15. Nhận định xu thế trạng thái mực nước một số khu vực ven biển từ Vĩnh Long
đến Cà Mau
b) Tại một số khu vực
thuộc thành phố Cần Thơ và các tỉnh Đồng Tháp, Tây Ninh

Hình
16. Nhận định xu thế trạng thái mực nước một số khu vực thuộc thành phố Cần Thơ
và các tỉnh Đồng Tháp, Tây Ninh
- Các công trình có MNĐ
lớn nhất (tại các giếng khai thác) dự báo gần tiệm cận với ngưỡng giới hạn MNĐ
cho phép như: CTCP thuỷ sản NTFS (31,2m), NMN Bình Ảnh (31,5m),
NMN Tân An (33,4m), có thể đảm bảo duy trì được tổng lưu lượng khai thác
khoảng 18.231 m3/ngày đêm nhưng cần phải theo dõi, giám sát
chặt chẽ.
- Các công trình còn
lại, phân bố MNĐ lớn nhất (tại các giếng khai thác) dự báo trong khoảng từ 9,9
- 28,1m (nhỏ hơn MNĐ cho phép), có thể đảm bảo duy trì được tổng lưu lượng
khai thác ước khoảng 22.220 m3/ngày đêm.
4.3.
Nhận định khả năng xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long
Nhận định khả năng xâm
nhập mặn tại các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long ở mức thấp hơn
mùa cạn năm 2024-2025, như sau:
- Tỉnh Tây Ninh: hệ thống các công
trình kiểm soát mặn cơ bản đảm bảo, xâm nhập mặn cao nhất có thể lên đến xã
Tầm Vu, Vĩnh Công, Tân An, Tân Trụ theo hướng sông Vàm Cỏ Tây và lên đến xã
Bình Đức, Bến Lức theo hướng sông Vàm Cỏ Đông.
- Tỉnh Đồng Tháp: hệ thống các công trình
kiểm soát mặn cơ bản đảm bảo, xâm nhập mặn theo hướng sông Tiền trong thời kỳ
cao điểm, có thể lên đến phường Mỹ Phong theo nhánh sông Cửu Tiểu và phường
Mỹ Tho trên nhánh sông Cửa Đại.
- Tỉnh Vĩnh Long: hệ thống các công trình
kiểm soát mặn chưa hoàn chỉnh, do đó mặn có thể lên đến phường Bến Tre theo
hướng sông Hàm Luông, lên đến xã Nhuận Phú Tân, Quới Thiện theo hướng
sông Cổ Chiên và lên đến xã An Phú Tân theo hướng sông Hậu.
- Thành phố Cần Thơ: hệ thống các công trình
kiểm soát mặn cơ bản đảm bảo, xâm nhập theo hướng sông Hậu vào thời kỳ cao điểm
có thể lên đến các xã Nhơn Mỹ, Thới An Hội. Đối với các khu vực dọc theo
tuyến sông Cái Lớn, xâm nhập mặn cơ bản được kiểm soát bởi hệ thống cống Cái
Lớn, Cái Bé.
- Tỉnh An Giang: xâm nhập mặn cơ bản
được kiểm soát bởi hệ thống công trình kiểm soát mặn ven biển Tây và cống Cái
Lớn, Cái Bé.
- Tỉnh Cà Mau: trên khu vực đã có hệ
thống các công trình kiểm soát mặn thuộc hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng
Hiệp. Tuy nhiên, khu vực vẫn thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn theo
hướng sông Ông Đốc, Gành Hào.
(Chi tiết các khu vực
có khả năng bị ảnh hưởng xâm nhập mặn tại Phụ lục 5).
Như vậy, có thể nhận định, về
tổng thể nguồn nước đến trên vùng đồng bằng sông Cửu Long cơ bản sẽ đáp ứng đủ
các nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, kinh tế và bảo vệ môi
trường, phạm vi xâm nhập mặn đã phần nào được kiểm soát bởi các công trình ngăn
mặn. Vì vậy, nhận định nguồn nước trong kỳ công bố ở Trạng thái bình thường[19].
Tuy nhiên, nguy
cơ thiếu nước cục bộ vẫn có thể xảy ra tại một số địa phương đặc
biệt là một số xã cuối nguồn thuộc các tỉnh như: Tây Ninh, Đồng Tháp,
Vĩnh Long, Cà Mau (chi tiết tại Phụ lục 6) với nguyên nhân chủ yếu do
xâm nhập mặn và hệ thống các công trình thủy lợi, hệ thống các công trình cấp nước
tập trung chưa được hoàn thiện đồng bộ.
V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Về tổng thể nguồn nước
trên các tiểu vùng, các tầng chứa nước cơ bản ở Trạng thái bình thường, lượng
nước có thể khai thác đảm bảo đủ cho các nhu cầu sinh hoạt, an sinh xã hội; đảm
bảo đầy đủ lượng nước cho các ngành kinh tế, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, vẫn
có nguy cơ xảy ra thiếu nước cục bộ tại một số vùng trên lưu vực sông.
5.2. Kiến nghị
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thấy rằng, để giảm thiểu nguy cơ có thể xảy ra thiếu nước, xâm nhập mặn,
đặc biệt là ưu tiên đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt trên lưu vực sông Cửu Long
trong mọi tình huống, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị:
5.2.1. Bộ Xây dựng và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trên lưu vực sông, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, chỉ đạo việc chủ động lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên
nước[20] theo nhu cầu sử dụng
nước bình thường của
từng ngành, lĩnh vực và địa phương, kế hoạch lập trên nguyên tắc tiết kiệm nước,
tránh thất thoát, lãng phí, dự phòng nguy cơ xảy ra thiếu nước trong các tháng
cao điểm xâm nhập mặn.
5.2.2. Nâng cao khả năng đảm
bảo nguồn nước cho các địa phương trên lưu vực
5.2.2.1. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố:
- Đề nghị Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Cửu Long cập nhật kịp thời các thông
tin dự báo khí tượng thủy văn để có các biện pháp chủ động phòng chống xâm nhập
mặn do tình hình xâm nhập mặn trên lưu vực sông Cửu Long phụ thuộc vào nguồn nước
từ thượng nguồn sông Mê Công, triều cường, mưa trái mùa và các biến động bất
thường về thời tiết.
- Chỉ đạo rà soát, cải
tạo hệ thống thủy lợi nhằm nâng cao khả năng lấy nước, tích trữ nước, đồng thời
bảo đảm lưu thông của dòng chảy, không gây ứ đọng, ô nhiễm nguồn nước trong các
hệ thống sông, kênh; rà soát, điều chỉnh việc vận hành hệ thống thủy lợi phù
hợp với nhu cầu khai thác, sử dụng nước, diễn biến xâm nhập mặn.
- Khẩn trương lập, điều
chỉnh, công bố Danh mục: hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ trên địa bàn các tỉnh, thành phố [21];
vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất [22].
5.2.2.2. Các cơ quan trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Cục Quản lý tài
nguyên nước:
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị chức năng thuộc Bộ tính toán, cập nhật và trình Bộ Nông nghiệp và
Môi trường xem xét, quyết định việc cập nhật Kịch bản nguồn nước trong trường
hợp xảy ra diễn biến bất thường về khí tượng, thủy văn hoặc phát sinh các yêu
cầu đối với nguồn nước nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước cấp cho sinh hoạt, an
ninh lương thực.
- Định kỳ hằng tháng
trong mùa cạn năm 2025-2026 báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hiện trạng
nguồn nước, đánh giá trạng thái nguồn nước và tình hình triển khai kịch bản
nguồn nước đã công bố.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện phương
án điều hoà, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước xảy
ra trên diện rộng trên lưu vực sông. Đồng thời, triển khai các hoạt động điều
hòa, phân phối tài nguyên nước tương ứng với trạng thái nguồn nước và mức độ
chuyển trạng thái nguồn nước.
b) Cục Quản lý và Xây
dựng công trình thủy lợi:
- Hướng dẫn các địa
phương rà soát nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo
hướng tăng hiệu quả lấy nước của các công trình, hệ thống công trình thủy lợi.
- Hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc các địa phương rà soát, nâng cao năng lực vận hành công trình, hệ thống
công trình thủy lợi bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu và
bảo đảm lưu thông dòng chảy, không gây ứ đọng, ô nhiễm nguồn nước.
- Về lâu dài, chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan để rà soát, xây dựng, sửa đổi quy trình vận
hành của các hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo điều tiết nguồn nước liên
vùng, liên tỉnh.
c) Các Cục: Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi và Thú y theo chức năng, nhiệm vụ:
- Chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi phù hợp với KBNN[23].
- Hướng dẫn chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, chủ động điều chỉnh lịch thời vụ cho các địa phương trên lưu
vực sông, nhất là các vùng, khu vực được cảnh báo có nguy cơ hạn hán, thiếu
nước, xâm nhập mặn.
d) Cục Thủy sản và Kiểm
ngư hướng dẫn điều kiện nuôi trồng thủy sản cho các địa phương phù hợp với diễn
biến nguồn nước trên các lưu vực sông.
đ) Cục Khí tượng thủy
văn theo dõi, cập nhật bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; tăng cường
dự báo, cảnh báo cho các khu vực, vùng có nguy cơ xảy ra thiếu nước, xâm nhập
mặn cục bộ đã được nhận định trong KBNN [24].
e) Văn phòng thường
trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam: tổ chức thu thập thông tin về tình hình
nguồn nước, vận hành điều tiết của các hồ chứa thủy điện và các hoạt động khai
thác sử dụng nước khác của các nước ở thượng nguồn sông Mê Công để phục vụ công
tác dự báo nguồn nước về Đồng bằng sông Cửu Long.
5.2.3. Đối với các vùng có
nguy cơ xảy ra tình trạng thiếu nước cục bộ [25] cấp cho sinh hoạt, sản
xuất nông nghiệp theo Phụ lục 6, đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trên
lưu vực sông Cửu Long, đặc biệt là các tỉnh: Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long,
Cà Mau:
- Chỉ đạo xây dựng kế
hoạch ứng phó với từng trạng thái thiếu hụt của nguồn nước theo kịch bản nguồn
nước được công bố[26].
- Nghiên cứu giải pháp
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, giảm diện tích gieo trồng phù
hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước.
- Nghiên cứu kết hợp
hoặc luân phiên khai thác nước mặt với khai thác nước dưới đất, nước mưa; tăng
cường việc tích trữ nước mưa để chủ động phòng tránh hạn hán, thiếu nước; có
giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí nguồn
nước,…
- Nghiên cứu, đầu tư
xây dựng công trình tích trữ nước [27] theo Kết luận 36- KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ
Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ưu tiên xây dựng các công trình điều tiết, tích
trữ nước ở vùng khan hiếm nước, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên
giới, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Khẩn trương, hoàn
thiện các công trình điều tiết, trữ nước trong quy hoạch thủy lợi, quy hoạch về
tài nguyên nước và các quy hoạch khác có liên quan. Rà soát và nhân rộng các mô
hình tích trữ nước hiệu quả trong cộng đồng dân cư, đặc biệt ở các vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
5.2.4. Nâng cao hiệu quả khai
thác, sử dụng nước a) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
- Tổ chức chỉ đạo khai
thác nước mặt, nước dưới đất và nước mưa theo hình thức kết hợp hoặc luân
phiên; tăng cường việc tích trữ nước mưa để chủ động phòng chống hạn hán, thiếu
nước; có giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nước.
- Tuyên truyền, hướng dẫn
người dân xuống giống theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn, hạn chế sản xuất
tự phát ngoài vùng quy hoạch; ưu tiên sử dụng các giống lúa ngắn ngày, có khả
năng chống chịu phèn, mặn và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Thường xuyên thông
báo cho nhân dân được biết để chủ động trong việc lấy nước, trữ nước phục vụ
sản xuất và sinh hoạt;
- Chỉ đạo việc vận hành
công trình, hệ thống công trình thủy lợi, công trình khai thác nước tập trung
khi có biến đổi bất thường về nguồn nước; vận hành điều tiết mặn - ngọt theo
chu kỳ triều, đảm bảo cấp nước cho vụ Đông Xuân và Hè Thu, đặc biệt từ tháng
02-5/2026.
b) Các tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng nước:
- Theo dõi chặt chẽ
diễn biến xâm nhập mặn trên các sông để có kế hoạch lấy nước phù hợp, lưu ý
việc đảm bảo nguồn, chất lượng nước cho các nhà máy nước sạch, công trình cấp
nước tập trung bảo đảm cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
- Bố trí thời vụ gieo
trồng phù hợp, tránh các thời điểm bất lợi về nguồn nước (hạn hán, xâm nhập
mặn).
5.2.5. Đảm bảo an ninh nước
cấp cho sinh hoạt
a) Bộ Xây dựng:
- Chỉ đạo các đơn vị
quản lý, vận hành các nhà máy nước lớn rà soát, nâng cao năng lực, hiệu quả lấy
nước phù hợp với điều kiện nguồn nước trên lưu vực sông và theo KBNN được công
bố.
- Chỉ đạo rà soát, điều
chỉnh, bổ sung nội dung về cấp nước trong quy hoạch có liên quan đến cấp nước
sinh hoạt cho đô thị, nông thôn đảm bảo ổn định, an toàn nguồn nước cấp; phát
triển mạng lưới cấp nước liên vùng – liên tỉnh, kết nối các hệ thống hiện có
nhằm bảo đảm cấp nước an toàn, ổn định cho dân cư trên lưu vực.
- Phối hợp với UBND các
tỉnh, thành phố để chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy mô, công suất và lộ trình điều
chỉnh quy hoạch các nhà máy nước (nếu cần thiết) trong trường hợp các nhà máy
nước mặt, mạng lưới cấp nước không đảm bảo tiến độ để cấp nước liên tục, ổn
định cho nhân dân.
b) UBND các tỉnh, thành
phố:
- Nâng cấp, cải tạo hệ
thống cấp nước (nâng công suất các nhà máy nước hiện có và mở rộng tuyến ống
cấp nước), giảm tỷ lệ thất thoát của mạng lưới cấp nước đảm bảo người dân ở
cuối hệ thống vẫn lấy được nước.
- Đẩy nhanh đầu tư,
nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn và đô thị cho người
dân vùng ven biển và các vùng xa nguồn nước sông lớn.
- Khuyến khích xã hội
hóa đầu tư công trình cấp nước tập trung, trạm cấp nước xã - cụm xã, hồ chứa
nhỏ và bể trữ nước mưa hộ gia đình (như khu vực miền núi Tri Tôn và Tịnh
Biên, các xã đảo của tỉnh An Giang và vùng cù lao, ven biển); áp dụng công
nghệ xử lý nước mặn - lợ, tái sử dụng nước thải sau xử lý.
5.2.6. Về bảo vệ nước dưới đất
Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố chỉ đạo công tác bảo vệ nước dưới đất, như sau:
- Khẩn trương rà soát,
công bố danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn các tỉnh,
thành phố Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau theo
quy định.
- Khẩn trương xây dựng,
phê duyệt Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn các tỉnh, thành phố theo
quy định [28].
- Chỉ đạo các cơ quan
liên quan phối hợp với đơn vị vận hành công trình khai thác nước dưới đất tập
trung để cấp nước cho sinh hoạt xây dựng phương án khai thác nước phù hợp:
+ Đối với các công
trình khai thác nước dưới đất tập trung có mực nước động tiệm cận ngưỡng khai
thác NDĐ (như trạm cấp nước Phường 1,2,5,6,7,9 – Cà Mau), mặc dù nguồn
nước vẫn còn khả năng đáp ứng công suất khai thác như hiện tại nhưng cần phải
theo dõi, kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm mực nước hạ thấp không vượt ngưỡng
khai thác quy định.
+ Đối với các công
trình khai thác nước dưới đất tập trung có mực nước động trong các giếng khai
thác chưa đạt ngưỡng khai thác NDĐ, xem xét nâng công suất khai thác nếu có nhu
cầu nhưng cần kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm mực nước hạ thấp không vượt
ngưỡng khai thác theo quy định và không ảnh hưởng đến hoạt động khai thác nước
dưới đất của các công trình xung quanh.
- Đối với các khu vực
có điều kiện địa chất, nguồn nước phù hợp … có thể xem xét nghiên cứu triển
khai áp dụng các mô hình bổ cập nhân tạo nước dưới đất nhằm phục hồi các
tầng chứa nước, đặc biệt đối với các khu vực phụ thuộc lớn vào nguồn nước dưới
đất như các vùng ven biển từ Vĩnh Long đến Cà Mau.
- Kiểm soát khai thác,
sử dụng giếng khoan quy mô nhỏ và để giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm, xâm nhập
mặn và suy thoái nguồn nước dưới đất.
- Đối với các khu vực
có nguy cơ sụt lún, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước dưới đất cần tăng cường giám
sát các hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất để giảm thiểu nguy cơ suy
thoái về số lượng, chất lượng nước dưới đất, đặc biệt tại các khu vực tập trung
khai thác quy mô lớn gần ranh mặn của tầng chứa nước.
PHỤ
LỤC 1.
PHẠM VI XÂY DỰNG KỊCH BẢN
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
Phần diện tích lưu vực
sông Cửu Long thuộc lãnh thổ Việt Nam bao gồm 12 vùng quy hoạch[29],
tương đương với 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Tây Ninh, Đồng
Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau.

Hình
1. Sơ đồ phạm vi xây dựng Kịch bản nguồn nước lưu vực sông Cửu Long
Bảng
1. Phạm vi xây dựng kịch bản lưu vực sông Cửu Long
|
TT
|
Tên
vùng
|
Diện
tích
(km2)
|
Phạm
vi
|
Trên
địa bàn các tỉnh
|
|
1
|
N1
|
Vùng
ngọt
|
4.279
|
Thuộc vùng Tứ giác
Long Xuyên, giới hạn bởi sông Hậu, kênh Cái Sắn, kênh Rạch Giá - Hà Tiên,
kênh Vĩnh Tế
|
An
Giang, TP.Cần Thơ
|
|
2
|
N2
|
3.336
|
Thuộc vùng giữa 2
sông Tiền, sông Hậu từ biên giới đến sông Mang Thít
|
An
Giang, Đồng Tháp
|
|
3
|
N3
|
6.338
|
Thuộc Vùng tả sông
Tiền, giới hạn từ biên giới tới sông Tiền, kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh Lò Mới
|
Đồng
Tháp, Tây Ninh
|
|
4
|
N4
|
4.572
|
Thuộc vùng Bán đảo Cà
Mau, giới hạn bởi sông Hậu, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, sông Cái Lớn, kênh Cái
Sắn
|
TP.Cần
Thơ, An Giang
|
|
5
|
L1
|
Vùng
ngọt - lợ
|
1.265
|
Thuộc vùng U Minh Thượng
giới hạn bởi sông Cái Lớn, kênh Chác Bang, sông Trèm Trẹm, kênh Cán Gáo
|
An
Giang, Cà Mau
|
|
6
|
L2
|
2.492
|
Thuộc vùng Bán đảo Cà
Mau giới hạn bởi sông Hậu, kênh Can Ta Noy, sông Như Gia, kênh Cà Mau - Bạc Liêu,
kênh Phó Sinh - Giá Rai, kênh Vĩnh Lợi, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp
|
TP.Cần
Thơ, Cà Mau
|
|
7
|
L3
|
2.065
|
Thuộc vùng giữa 2
sông Cổ Chiên và sông Hậu, giới hạn phía Bắc từ sông Mang Thít đến kênh Sa
Rày ở phía Nam, thuộc tỉnh Vĩnh Long
|
Vĩnh
Long
|
|
8
|
L4
|
1.410
|
Thuộc vùng giữa 2 sông
Cổ Chiên và sông Tiền thuộc tỉnh Vĩnh Long
|
Vĩnh
Long
|
|
9
|
L5
|
2.312
|
Thuộc Vùng tả sông
Tiền, giới hạn từ kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh Lò Mới tới kênh Cần Giuộc, rạch
Gò Công
|
Đồng
Tháp, Tây Ninh
|
|
10
|
M1
|
Vùng
lợ - mặn
|
758
|
Thuộc vùng Tứ giác
Long Xuyên trong phạm vi từ kênh Rạch Giá - Hà Tiên đến biển Tây
|
An
Giang
|
|
11
|
M2
|
6.811
|
Thuộc vùng Bán đảo Cà
Mau, phần lớn diện tích thuộc tỉnh Cà Mau và một phần diện tích phía Tây Nam
thuộc tỉnh An Giang.
|
An
Giang, Cà Mau
|
|
12
|
M3
|
4.317
|
Thuộc vùng ven biển
các tỉnh Cà Mau, TP. Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh
|
TP.
Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh
|
|
|
Tổng
|
|
39.945
|
|
|
PHỤ
LỤC 2.
DIỄN BIẾN TỔNG LƯỢNG MƯA TRÊN LVS CỬU LONG
(Kèm
theo Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)

Hình
2. TLM từ tháng 6-10/2025 so sánh với TLM từ tháng 6-10/2024

Hình
3. Dự báo tổng lượng mưa từ tháng 11/2025-5/2026
PHỤ
LỤC 3.
THÔNG TIN VẬN HÀNH CỦA MỘT SỐ HỒ CHỨA TRÊN LƯU
VỰC SÔNG MÊ CÔNG
(Kèm
theo Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)

Hình
4. Sơ đồ vị trí và thông số chính một số hồ thượng nguồn sông Mê Công thuộc chương
trình chia sẻ số liệu của Ủy hội sông Mê Công quốc tế đến ngày 10/11/2025
Bảng
3. Mực nước tại một số trạm thuộc khu vực nội đồng trên lưu vực sông Cửu Long
(Đơn vị: m)
|
Trạm
|
Sông/kênh
|
Tỉnh
|
Mực
nước
(ngày 31/10/2025)
|
Mực
nước
(ngày 10/11/2025)
|
BĐ I
|
BĐ II
|
BĐ
III
|
|
Tân
Hưng
|
Kênh
Hồng Ngự
|
Tây
Ninh
|
2,84
|
3,19
|
2,20
|
2,80
|
3,50
|
|
Mộc
Hoá
|
Sông
Vàm Cỏ Tây
|
Tây
Ninh
|
2,13
|
1,99
|
1,20
|
1,60
|
2,00
|
|
Trường
Xuân
|
Kênh
Phước Xuyên
|
Đồng
Tháp
|
2,52
|
2,40
|
1,50
|
2,00
|
2,50
|
|
Xuân
Tô
|
Kênh
Vĩnh Tế
|
An
Giang
|
3,33
|
3,04
|
3,00
|
3,50
|
4,00
|
|
Tri
Tôn
|
Kênh
Tri Tôn
|
An
Giang
|
2,22
|
2,07
|
2,00
|
2,40
|
2,80
|
|
Bến
Lức
|
Sông
Vàm Cỏ Đông
|
Tây
Ninh
|
1,36
|
1,23
|
1,30
|
1,40
|
1,50
|
|
Tân
An
|
Sông
Vàm Cỏ Tây
|
Tây
Ninh
|
1,65
|
1,66
|
1,20
|
1,40
|
1,60
|
|
Vị
Thanh
|
Kênh
Xà No
|
Cần
Thơ
|
0,99
|
0,99
|
0,55
|
0,65
|
0,75
|
|
Phụng
Hiệp
|
Sông
Cái Côn
|
Cần
Thơ
|
1,51
|
1,77
|
1,20
|
1,30
|
1,40
|
|
Phước
Long
|
Kênh
Quản Lộ - Phụng Hiệp
|
Cà
Mau
|
1,17
|
1,11
|
0,60
|
0,75
|
0,90
|
|
Cà
Mau
|
Sông
Gành Hào
|
Cà
Mau
|
1,09
|
1,15
|
0,65
|
0,75
|
0,85
|
|
Rạch
Giá
|
Sông
Kiên
|
An
Giang
|
0,79
|
0,80
|
0,70
|
0,80
|
0,90
|
PHỤ
LỤC 4.
DỰ BÁO ĐỘ MẶN CAO NHẤT MÙA CẠN NĂM 2025 - 2026
(Kèm
theo Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Trạm
|
Sông
|
Tỉnh
|
Cách
cửa sông
(km)
|
Dự
báo độ mặn cao nhất (g/l)
|
Thời
kỳ xuất hiện
|
|
1
|
Tân An
|
Vàm Cỏ Tây
|
Tây
Ninh
|
80
|
1,3-
1,5
|
Tháng
3, 4
|
|
2
|
Tuyên Nhơn
|
Vàm Cỏ Tây
|
120
|
0,1
- 0,3
|
Tháng
3, 4
|
|
3
|
Cầu Nổi
|
Vàm Cỏ
|
20
|
15,0
- 16,0
|
Tháng
3, 4
|
|
4
|
Vàm Kênh
|
Cửa Tiểu
|
Đồng
Tháp
|
2
|
21,0
- 23,0
|
Tháng
02, 3
|
|
5
|
Hòa Bình
|
Cửa Tiểu
|
18
|
9,0
- 11
|
Tháng
02, 3
|
|
6
|
An Định
|
Tiền
|
42
|
3,0
- 4.5
|
Tháng
02, 3
|
|
7
|
Mỹ Tho
|
Tiền
|
48
|
1,0
- 2,0
|
Tháng
02, 3
|
|
8
|
Đồng Tâm
|
Tiền
|
52
|
0.5
- 1.5
|
Tháng
02, 3
|
|
9
|
Bình Đại
|
Cửa Đại
|
Vĩnh
Long
|
8
|
23,0
- 25,0
|
Tháng
02, 3
|
|
10
|
Lộc Thuận
|
Cửa Đại
|
21
|
12,0
- 14,0
|
Tháng
02, 3
|
|
11
|
Giao Hòa
|
Cửa Đại
|
39
|
8,0
- 10,0
|
Tháng
02, 3
|
|
12
|
Quới Sơn
|
Cửa Đại-Tiền
|
48
|
1,5
- 2,5
|
Tháng
02, 3
|
|
13
|
An Khánh
|
Cửa Đại-Tiền
|
56
|
0,2
- 0,5
|
Tháng
02, 3
|
|
14
|
Phú Túc
|
Cửa Đại-Tiền
|
64
|
0,2
- 0,5
|
Tháng
02, 3
|
|
15
|
Tân Phú
|
Cửa Đại-Tiền
|
72
|
0,1
- 0,2
|
Tháng
02, 3
|
|
16
|
An Thuận
|
Hàm Luông
|
6
|
27,0
- 29,0
|
Tháng
3, 4
|
|
17
|
Sơn Đốc
|
Hàm Luông
|
25
|
16,0
- 17,5
|
Tháng
3, 4
|
|
18
|
Phú Khánh
|
Hàm Luông
|
25
|
15,0
- 17,0
|
Tháng
3, 4
|
|
19
|
Vàm Cái Quao
|
Hàm Luông
|
34
|
11,0
-13,0
|
Tháng
3, 4
|
|
20
|
Vàm Thủ Cửu
|
Hàm Luông
|
37
|
9,0
- 11,0
|
Tháng
3, 4
|
|
21
|
Vàm Nước Trong
|
Hàm Luông
|
43
|
8,0
- 10,0
|
Tháng
3, 4
|
|
22
|
Mỹ Hóa
|
Hàm Luông
|
48
|
6
,5 - 8,0
|
Tháng
3, 4
|
|
23
|
Thanh Tân
|
Hàm Luông
|
54
|
5,0
- 6,5
|
Tháng
3, 4
|
|
24
|
An Hiệp
|
Hàm Luông
|
56
|
4,5
- 6,0
|
Tháng
3, 4
|
|
25
|
Vàm Mơn
|
Hàm Luông
|
64
|
2,5
- 3,5
|
Tháng
3, 4
|
|
26
|
Hòa Nghĩa
|
Hàm Luông
|
72
|
0,2
- 0,5
|
Tháng
3, 4
|
|
27
|
Chợ Lách
|
Hàm Luông-Tiền
|
77
|
0,1
- 0 ,2
|
Tháng
02, 3
|
|
28
|
Bến Trại
|
Cổ Chiên
|
11
|
24,0
- 25,5
|
Tháng
3, 4
|
|
29
|
Hương Mỹ
|
Cổ Chiên
|
29
|
10,5
- 11,5
|
Tháng
3, 4
|
|
30
|
Cẩm Sơn
|
Cổ Chiên
|
36
|
8,0
- 9,5
|
Tháng
3, 4
|
|
31
|
Vàm Thom
|
Cổ Chiên
|
47
|
7,5
- 9,0
|
Tháng
3, 4
|
|
32
|
Nhuận Phú Tân
|
Cổ Chiên
|
54
|
3,5
- 4,5
|
Tháng
02, 3
|
|
33
|
Tân Thiềng
|
Cổ Chiên
|
65
|
2,0
- 3,0
|
Tháng
02, 3
|
|
34
|
Vĩnh Bình
|
Cổ Chiên
|
77
|
0,2
- 0,6
|
Tháng
02, 3
|
|
35
|
Hưng Mỹ
|
Cổ Chiên (cửa Cung
Hầu)
|
23
|
14,5
- 16,5
|
Tháng
3, 4
|
|
36
|
Cầu Quan
|
Hậu (cửa Định An)
|
40
|
12,0
-13,5
|
Tháng
3, 4
|
|
37
|
Trà Vinh
|
Cổ Chiên (cửa Cung
Hầu)
|
35
|
10,5
- 11,5
|
Tháng
3, 4
|
|
38
|
Trà Kha
|
Hậu (cửa Định An)
|
20
|
19
,5 -20 ,5
|
Tháng
3, 4
|
|
39
|
Trần Đề
|
Hậu
|
Cần
Thơ
|
3
|
22,5
- 23,5
|
Tháng
02, 3
|
|
40
|
Long Phú
|
Hậu (cửa Trần Đề)
|
16
|
19,0
- 20,0
|
Tháng
02, 3
|
|
41
|
Đại Ngãi
|
Hậu (cửa Trần Đề)
|
30
|
9,0
-10,5
|
Tháng
02, 3
|
|
42
|
Thạnh Phú
|
K. Như Gia
|
58
|
3,5
- 4,5
|
Tháng
3, 4
|
|
43
|
Sóc Trăng
|
Máspero
|
59
|
2,0
- 3,0
|
Tháng
02, 3
|
|
44
|
Gành Hào
|
Gành Hào
|
Cà
Mau
|
2
|
28,5
- 29,5
|
Tháng
4, 5
|
|
45
|
Phước Long
|
Quản Lộ - Phụng Hiệp
|
Nội
đồng
|
28,5
- 29,5
|
Tháng
4, 5
|
|
46
|
Sông Đốc
|
Sông Đốc
|
1,5
|
33,0
- 35,5
|
Tháng
4, 5
|
|
47
|
Cà Mau
|
Gành Hào
|
(Nội
đồng) 50
|
29,0
- 31,0
|
Tháng
4, 5
|
|
48
|
Xẻo Rô
|
Cái Lớn
|
An
Giang
|
7
|
20,0
- 23,0
|
Tháng
4, 5
|
|
49
|
Gò Quao
|
Cái Lớn
|
35
|
7,0
- 9,0
|
Tháng
4, 5
|
|
50
|
An Ninh
|
Cái Bé
|
8
|
16,0
- 17,0
|
Tháng
4, 5
|
|
51
|
Long Thạnh
|
Cái Bé
|
30
|
0,5
- 2,0
|
Tháng
4, 5
|
|
52
|
Rạch Giá
|
Kiên
|
1
|
5
,0 - 7,0
|
Tháng
4, 5
|
|
53
|
Sóc Cung
|
Rạch Giá - Long Xuyên
|
6
|
<
1,0
|
Tháng
4, 5
|
PHỤ
LỤC 5.
BẢN ĐỒ RANH MẶN CÁC THÁNG TRONG MÙA CẠN
(Kèm
theo Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
Hình
5. Dự báo chiều sâu xâm nhập mặn của ranh 4g/l lớn nhất tháng 12/2025 vùng đồng
bằng sông Cửu Long
Hình
6. Dự báo chiều sâu xâm nhập mặn của ranh 4g/l lớn nhất tháng 01/2026 vùng đồng
bằng sông Cửu Long
Hình
7. Dự báo chiều sâu xâm nhập mặn của ranh 4g/l lớn nhất tháng 02/2026 vùng đồng
bằng sông Cửu Long
Hình
8. Dự báo chiều sâu xâm nhập mặn của ranh 4g/l lớn nhất tháng 3/2026 vùng đồng
bằng sông Cửu Long
Hình
9. Dự báo chiều sâu xâm nhập mặn của ranh 4g/l lớn nhất tháng 4/2026 vùng đồng
bằng sông Cửu Long
Hình
10. Dự báo chiều sâu xâm nhập mặn của ranh 4g/l lớn nhất tháng 5/2026 vùng đồng
bằng sông Cửu Long
PHỤ
LỤC 6.
CÁC XÃ CÓ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG DO XÂM NHẬP MẶN
(với độ mặn ≥ 4g/l)
(Kèm
theo Quyết định số 4815/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tỉnh
|
Xã,
phường
|
|
1
|
Tây Ninh
|
Bến Lức, Bình Đức,
Cần Đước, Cần Giuộc, Long Cang, Long Hựu, Mỹ Lệ, Mỹ Lộc, Mỹ Yên, Nhựt Tảo,
Phước Lý, Phước Vĩnh Tây, Rạch Kiến, Tân Tập, Thuận Mỹ, Vàm Cỏ, Tân Lân
|
|
2
|
Đồng Tháp
|
Gia Thuận, Gò Công
Đông, Tân Phú Đông, Tân Thới, Tân Đông, Tân Điền
|
|
3
|
Vĩnh Long
|
An Định, An Hiệp, An
Ngãi Trung, Phú Tân, An Qui, Bến Tre, Bình Đại, Cầu Ngang, Châu Hòa, Châu
Hưng, Đại An, Đại Điền, Đông Hải, Đồng Khởi, Duyên Hải, Giao Long, Giồng Trôm,
Hiệp Mỹ, Hòa Minh, Hưng Khánh Trung, Hưng Mỹ, Hưng Nhượng, Lộc Thuận, Long
Đức, Long Hòa, Long Hữu, Long Thành, Long Vĩnh, Lương Phú, Mỏ Cày, Mỹ Chánh Hòa,
Mỹ Long, Ngũ Lạc, Nhị Trường, Nhuận Phú Tân, Phú Khương, Phú Tân, Phú Thuận,
Phú Túc, Phước Long, Phước Mỹ Trung, Quới An, Quới Thiện, Sơn Đông, Tân Thủy,
Tân Xuân, Thạnh Hải, Thạnh Phong, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thành Thới, Thạnh Trị,
Thới Thuận, Trung Ngãi, Trung Thành, Trường Long Hòa, Vinh Kim, An Hội, Ba
Tri, Bảo Thạnh, Đôn Châu, Hòa Thuận, Hương Mỹ, Lương Hòa, Nhị Long, Quới
Điền, Tân Hào, Tân Thành Bình, Hàm Giang, Lưu Nghiệp Anh, Phong Thạnh, Tân
Hòa
|
|
4
|
TP. Cần Thơ
|
An Thạnh, Cù Lao
Dung, Đại Ngãi, Gia Hòa, Hòa Tú, Khánh Hòa, Lai Hòa, Lịch Hội Thượng, Long
Phú, Ngọc Tố, Nhơn Mỹ, Nhu Gia, Tài Văn, Tân Thạnh, Thạnh Thới An, Thới An
Hội, Trần Đề, Trường Khánh, Vĩnh Châu, Vĩnh Hải, Vĩnh Phước, Liêu Tú, Mỹ
Xuyên, Phong Nẫm, Phú Lợi, Sóc Trăng
|
|
5
|
An Giang
|
An Biên, An Minh,
Bình An, Bình Giang, Châu Thành, Định Hòa, Đông Hòa, Đông Hưng, Đông Thái,
Giang Thành, Hà Tiên, Hòa Điền, Hòn Đất, Kiên Lương, Long Thạnh, Rạch Giá,
Sơn Hải, Sơn Kiên, Tân Thạnh, Tây Yên, Tô Châu, U Minh Thượng, Vân Khánh,
Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thuận, Vĩnh Phong, Vĩnh Tuy
|
|
6
|
Cà Mau
|
An Trạch, An Xuyên,
Biển Bạch, Cái Đôi Vàm, Cái Nước, Đá Bạc, Đầm Dơi, Đất Mới, Đất Mũi, Định
Thành, Đông Hải, Gành Hào, Giá Rai, Hiệp Thành, Hồ Thị Kỷ, Hòa Bình, Hòa
Thành, Hưng Hội, Hưng Mỹ, Khánh An, Khánh Bình, Khánh Hưng, Khánh Lâm, Láng
Tròn, Long Điền, Lương Thế Trân, Lý Văn Lâm, Năm Căn, Nguyễn Phích, Nguyễn
Việt Khái, Ninh Thạnh Lợi, Phan Ngọc Hiển, Phong Hiệp, Phong Thạnh, Phú Mỹ,
Phú Tân, Quách Phẩm, Sông Đốc, Tạ An Khương, Tam Giang, Tân Ân, Tân Hưng, Tân
Lộc, Tân Thuận, Tân Tiến, Thanh Tùng, Thới Bình, Trần Phán, Trần Văn Thời,
Trí Phải, U Minh, Vĩnh Hậu, Vĩnh Phước, Vĩnh Trạch, Bạc Liêu, Tân Thành, Hồng
Dân, Phước Long, Vĩnh Lộc
|
MỤC LỤC I. HIỆN TRẠNG NGUỒN
NƯỚC
2 1.1. Hiện trạng
nguồn nước mưa
2 1.2. Hiện trạng
nguồn nước mặt
2 1.3. Hiện trạng
nguồn nước dưới đất
I. DỰ BÁO XU THẾ DIỄN
BIẾN MƯA, DÒNG CHẢY; MỰC NƯỚC TRONG CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC TRONG KỲ CÔNG BỐ KỊCH
BẢN NGUỒN NƯỚC
7 2.1. Xu thế thời
tiết
7 2.2. Diễn biến mưa
trên lưu vực
7 2.3. Diễn biến
nguồn nước mặt
8 2.4. Diễn biến
nguồn nước dưới đất
III. NHU CẦU KHAI THÁC,
SỬ DỤNG NƯỚC CỦA CÁC NGÀNH TRONG KỲ CÔNG BỐ KỊCH BẢN NGUỒN NƯỚC
3.1. Nhu cầu cấp nước
sinh hoạt, công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ
3.2. Nhu cầu nước sản
xuất nông nghiệp
IV. TRẠNG THÁI NGUỒN
NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG CỬU LONG]
4.1. Khả năng nguồn
nước phía thượng nguồn
4.2. Khả năng nguồn
nước khu vực đồng bằng sông Cửu Long
4.3. Nhận định khả năng
xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long
V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
5.2. Kiến nghị
PHỤ LỤC 1. PHẠM VI XÂY
DỰNG KỊCH BẢN
PHỤ LỤC 2. DIỄN BIẾN
TỔNG LƯỢNG MƯA TRÊN LVS CỬU LONG
PHỤ LỤC 3. THÔNG TIN
VẬN HÀNH CỦA MỘT SỐ HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG
PHỤ LỤC 4. DỰ BÁO ĐỘ
MẶN CAO NHẤT MÙA CẠN NĂM 2025 – 2026
PHỤ LỤC 5. BẢN ĐỒ RANH
MẶN CÁC THÁNG TRONG MÙA CẠN
PHỤ LỤC 6. CÁC XÃ CÓ
NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG DO XÂM NHẬP MẶN (với độ mặn ≥ 4g/l)