|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI THƯỜNG XUYÊN HOẠT ĐỘNG KINH TẾ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy
nội địa số 48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số
113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động
kinh tế giao thông đường thủy nội địa;
Xét Tờ trình số 2460/TTr-UBND ngày 03 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế
giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm
tra số 669/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế
giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung chi
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị quyết quy định nội dung chi
thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà
nước bảo đảm.
b) Nghị quyết không áp dụng thực hiện
đối với nguồn kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội
địa quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Thông tư số
113/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên hoạt
động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do ngân sách nhà nước bảo đảm.
3. Nội dung chi:
Chi thực
hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội
địa do địa phương quản lý, bao gồm:
a) Chi lập
hồ sơ các vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa, các vật chướng ngại và theo
dõi kết quả xử lý;
b) Chi
khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa; tổ chức
giao thông, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa; quản lý, lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ,
dưới nước; theo dõi thủy chí, thủy văn, đếm phương tiện;
c) Chi bảo
dưỡng thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo nội
dung, kế hoạch bảo trì hàng năm do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chi sửa
chữa tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: sửa chữa định
kỳ và sửa chữa đột xuất theo nội dung, kế hoạch bảo trì hàng năm do cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
đ) Chi
quan trắc (trừ quan trắc mực nước, theo dõi lưu lượng phương tiện vận tải đã được
tính trong chi bảo dưỡng thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa), kiểm định chất lượng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình đường thủy nội địa;
e) Chi
cho công tác điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thường xuyên và chống va
trôi;
g) Các khoản
chi không thường xuyên khác thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, như: phòng, chống thiên tai đường thủy nội địa; xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; lập, điều chỉnh quy
trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng
ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; ứng dụng công nghệ phục vụ quản
lý, vận hành, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, theo quy định
của pháp luật liên quan.
4. Các nội dung chi khác theo quy định pháp luật giao thông
đường thủy nội địa và pháp luật khác có liên quan (như công tác điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa) bố trí từ kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao
thông đường thủy nội địa theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí ngân sách
nhà nước chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa
theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
2. Nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản
thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị
quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Long An quy định
nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa trên
địa bàn tỉnh Long An.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Tây Ninh khoá XI, Kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề)
thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật-Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|