|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3209/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Lê Hồng Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
02/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3209/KH-UBND
|
Quảng Trị, ngày
02 tháng 7 năm 2026
|
Trên cơ sở báo cáo và công bố kết quả, xếp hạng
Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 (PAR INDEX) và Chỉ số hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2025 (SIPAS)[1],
trong đó Chỉ số PAR INDEX năm 2025 tỉnh Quảng Trị đạt 88.28% (xếp thứ 27/34
tỉnh, thành phố); Chỉ số SIPAS đạt 79.27% (xếp thứ 30/34 tỉnh, thành phố). Thực
hiện khuyến nghị của Bộ Nội vụ, để duy trì những kết quả đạt được, khắc phục
những tồn tại, hạn chế còn tồn tại của năm 2025; đề ra những nhiệm vụ, giải
pháp hiệu quả nhằm phấn đấu nâng cao Chỉ số PAR INDEX và Chỉ số SIPAS của tỉnh
trong năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số PAR
INDEX, Chỉ số SIPAS tỉnh Quảng Trị trong năm 2026 như sau:
1. Mục đích
-
Duy trì
kết quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số đạt tỷ lệ điểm tối đa;
đề ra các giải pháp cụ thể để cải thiện, nâng cao các tiêu chí, tiêu chí thành
phần bị mất điểm. Phấn đấu năm 2026 chỉ số PAR INDEX, SIPAS tiếp tục được cải
thiện, nâng cao chất lượng về điểm số, thứ hạng trên các lĩnh vực và chỉ số
thành phần.
-
Tiếp tục
thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp theo các văn bản Trung
ương và của tỉnh về cải cách hành chính (CCHC); trong đó đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ
CCHC để cải thiện và nâng cao các chỉ số PAR INDEX, SIPAS của tỉnh.
-
Nâng cao
chất lượng hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị địa phương; phục vụ người
dân, tổ chức, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu
tư, sản xuất kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
2. Yêu cầu
-
Xác định
cụ thể những nội dung hạn chế, bất cập còn tồn tại; thời hạn, tiến độ hoàn
thành nêu rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ
quan liên quan để phối hợp kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế, đồng thời
nâng cao chất lượng, hiệu quả (đảm bảo tăng điểm số, tăng thứ hạng) các lĩnh
vực/chỉ số nội dung/tiêu chí thành phần của các chỉ số PAR INDEX, SIPAS năm
2026.
-
Việc cải
thiện, nâng cao các chỉ số PAR INDEX, SIPAS là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục
của cơ quan, đơn vị, địa phương, gắn với trách nhiệm người đứng đầu trong quá
trình tổ chức thực hiện.
-
Đổi mới tư
duy, đổi mới lề lối làm việc, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, địa phương trong triển khai các nhiệm vụ CCHC năm 2026; kịp thời
đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức
thực hiện.
-
Hoàn thành
100% nhiệm vụ Kế hoạch số 3300/KH-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh về CCHC
tỉnh Quảng Trị năm 2026; bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả Kế hoạch
CCHC trọng tâm giai trong cơ quan nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
1. Sở Nội vụ
-
Chủ trì
tiếp tục tham mưu thực hiện các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo điều hành
CCHC; đẩy mạnh cải cách tổ chức bộ máy, tăng cường công tác cải cách chế độ
công vụ trong đó tập trung tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy theo chỉ đạo và định
hướng của Trung ương; hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ; tham
mưu hoàn thiện vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; hướng dẫn
bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; quy định tuyển dụng
công chức, viên chức; bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý; chấp hành kỷ
luật, kỷ cương hành chính; công tác đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức, viên chức…
-
Hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai việc
khắc phục tồn tại, hạn chế và duy trì, nâng cao chỉ số PAR INDEX, SIPAS của
tỉnh;
-
Tăng cường
công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất về CCHC gắn với kiểm tra công vụ;
triển khai thẩm định chỉ số CCHC hàng năm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
đảm bảo chất lượng, tiến độ;
-
Triển khai
thực hiện đo lường sự hài lòng của người dân trên địa bàn tỉnh; báo cáo, tham
mưu UBND tỉnh tổ chức công bố chỉ số hài lòng của người dân cùng với Chỉ số
CCHC của các cơ quan, đơn vị;
-
Hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đánh giá thông qua lấy phiếu điều tra
xã hội học năm 2026 khi có yêu cầu của Bộ Nội vụ;
-
Đôn đốc,
theo dõi việc triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch này, hàng quý báo cáo
UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
-
Tiếp tục
tham mưu các giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách thể chế theo kế hoạch từ đầu
năm, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, nhất là
các quy định về TTHC, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, đăng ký đất
đai, chính sách đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
-
Kịp thời
tổng hợp, kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi
hành văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền; tham mưu, hướng dẫn
xử lý các bất cập, khó khăn trong tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
thuộc phạm vi, lĩnh vực của ngành.
-
Chủ động
phối hợp các cơ quan có liên quan rà soát, theo dõi tiến độ, đôn đốc việc xử lý
văn bản trái pháp luật khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh để kịp thời xem xét, chỉ đạo, đảm bảo hoàn thành việc xử lý
văn bản trái pháp luật đúng thời gian quy định.
-
Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp tiếp tục
tăng cường cải cách TTHC, thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông đảm
bảo duy trì và nâng cao thứ hạng, điểm số lĩnh vực cải cách TTHC trong năm
2026;
-
Chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan nghiên cứu,
tham mưu xây dựng cơ chế "luồng xanh" trong giải quyết TTHC đối với
các dự án đầu tư trọng điểm, dự án động lực, dự án có tác động lan tỏa lớn đến
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển; bảo đảm
rút ngắn thời gian giải quyết, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà
nước, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
-
Chủ trì,
phối hợp với các ngành, các địa phương và theo dõi, đánh giá nâng cao tỷ lệ sử
dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp; nhất là tăng tỷ lệ
hồ sơ giải quyết dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
-
Chủ trì
tham mưu các giải pháp nâng cao tỷ lệ ký số, xử lý văn bản, hồ sơ công việc
trên môi trường mạng.
-
Tăng cường
tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Nâng cấp hoàn thiện Cổng TTĐT
tỉnh và các Trang TTĐT thành phần; triển khai chia sẻ thông tin qua nền tảng
mạng xã hội; công khai minh bạch thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin; lấy ý
kiến dự thảo văn bản QPPL; tiếp nhận, giải đáp và trả lời các phản ánh, kiến
nghị của người dân và doanh nghiệp...
-
Tiếp tục
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
giải quyết TTHC; tăng cường công tác kiểm tra việc giải quyết TTHC và thực hiện
ý kiến chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện các biện
pháp nâng cao tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC.
-
Chủ trì
triển khai có hiệu quả các quy định về tiếp công dân;
-
Phối hợp
với Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo
kết quả, kịp thời đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện;
-
Phối hợp
với Công an tỉnh tham mưu thực hiện Đề án 06.
-
Chủ trì
thực hiện các giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
góp phần cải thiện, thu hút đầu tư; đảm bảo tăng số lượng doanh nghiệp gia nhập
và tái gia nhập thị trường; nâng cao số vốn đăng ký doanh nghiệp;
-
Theo dõi
tiến độ, tham mưu giải pháp đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu đạt
100% kế hoạch được giao;
-
Thực hiện
theo dõi, tổng hợp, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển
khai thực hiện các chỉ tiêu HĐND tỉnh giao năm 2026 (phấn đấu hoàn
thành 100% chỉ tiêu kinh tế - xã
hội năm 2026);
-
Tổ chức triển
khai có hiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện hiệu
quả cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối
với các cơ quan nhà nước;
-
Chủ trì
tham mưu kế hoạch đối thoại với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ vướng mắc về thể chế,
cơ chế chính sách;
-
Theo dõi,
tổng hợp và đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nghiêm kiến
nghị, kết luận của thanh tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
-
Chủ trì,
phối hợp với các ngành, các địa phương thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu
quả “Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước” của Chỉ số PAR INDEX.
-
Chủ trì,
phối hợp với các ngành, các địa phương triển khai hoàn thành các nhiệm vụ phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
-
Phối hợp
với Văn phòng UBND tỉnh và các ngành, địa phương và theo dõi, đánh giá nâng cao
tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp; nhất là
tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
-
Báo cáo
UBND tỉnh kết quả kiểm tra tình hình phân cấp quản lý đất đai năm 2026, đảm bảo
thực hiện 100% kế hoạch và các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý
hoặc kiến nghị xử lý, thể hiện rõ việc khắc phục các tồn tại hạn chế sau kiểm
tra và kết quả cuối cùng; hoàn thành trong tháng 12/2026.
-
Chủ trì,
phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh các giải pháp về số hóa dữ
liệu, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm các quy trình phức tạp; tập trung giải quyết
dứt điểm tình trạng hồ sơ TTHC trễ hạn nhằm tạo điều kiện thuận lợi, hài lòng
của người dân và tổ chức khi tiến hành các TTHC về đất đai, tài nguyên, môi
trường.
-
Hướng dẫn
các đơn vị thực hiện công khai thông tin đất đai, quy hoạch ở các cấp để người
dân, doanh nghiệp biết và thực hiện theo đúng quy định.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống đài
truyền thanh cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền về Chỉ số CCHC và các Chỉ
số liên quan theo kế hoạch; tuyên truyền người dân và doanh nghiệp khai thác,
sử dụng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích.
8. Sở Y tế
-
Nâng cao
chất lượng cung ứng dịch vụ công, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục, quy trình khám và chữa bệnh,
hướng đến nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công.
-
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
lĩnh vực y tế. Hiện đại hóa dịch vụ khám, chữa bệnh từ tỉnh đến cơ sở. Phát
triển các dịch vụ tiện ích trong lĩnh vực y tế, ứng dụng hồ sơ bệnh án điện tử
và liên kết với các Bệnh viện tuyến trên để chăm sóc sức khỏe tốt hơn cho Nhân
dân. Chuyển mạnh từ tư duy “chữa bệnh” sang “chăm sóc sức khỏe toàn diện”.
-
Chú trọng
đầu tư cơ sở vật chất, vật tư, trang thiết bị y tế, đảm bảo các điều kiện tối
ưu để khám, chữa bệnh, nâng cao sức khỏe Nhân dân tại địa phương.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
-
Nâng cao
chất lượng cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Hướng đến
nâng cao sự hài lòng của người dân đến giáo dục công.
-
Tham mưu
tăng cường đầu tư, đảm bảo cơ sở vật chất, trường, lớp học, trang thiết bị dạy
học cho các cơ sở giáo dục công lập.
-
Nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu chương trình giáo
dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2030.
-
Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong giảng dạy và học tập, hướng đến nâng cao chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai, thích ứng
với xu thế phát triển của thời đại
-
Chủ trì,
phối hợp với các ngành, các cấp triển khai nhiệm vụ thúc đẩy công nghiệp và
thương mại, phát triển năng lượng, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đa dạng
hóa xuất khẩu và phát triển thị trường nội địa, cải cách thủ tục hành chính và
quản lý ngành, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch.
-
Hỗ trợ
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển đổi số. Hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp cận các ưu đãi khoa học - công nghệ, xúc tiến thương mại. Nghiên cứu, tham
mưu chính sách thúc đẩy kinh tế tư nhân trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
-
Tập trung
hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng. Phát
triển lưới điện thông minh, kinh tế số trong lĩnh vực năng lượng.
-
Chủ trì,
phối hợp với các ngành, các địa phương đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rà
soát, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết lĩnh
vực xây dựng. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công toàn trình, hướng tới
mục tiêu 100% thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp thực
hiện trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, xây dựng
và vận hành các hệ thống thông tin phục vụ quản lý như: công bố chỉ số giá xây
dựng; công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; công bố
công khai các hồ sơ thiết kế mẫu, thông tin dự án.
-
Tập trung
vào xây dựng hạ tầng hiện đại (cao tốc, đường bộ kết nối), nâng cao an toàn và
hiệu quả (luật pháp, công nghệ, ý thức người dân), hướng tới giao thông xanh và
bền vững (giảm phát thải, phương tiện sạch, giao thông công cộng) và đẩy mạnh
giao thông thông minh, tích hợp công nghệ để tạo kết nối liền mạch, lấy người
dân làm trung tâm, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội hài hòa, giảm ùn tắc và
bảo vệ môi trường.
12. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương
xây dựng, triển khai các chính sách, hỗ trợ kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc
thiểu số và tôn giáo; tăng cường tuyên truyền và đối thoại, nâng cao năng lực
cán bộ, đẩy mạnh chuyển đổi số, phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương
để đảm bảo an sinh xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và phát huy các
giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp, lấy cuộc sống ấm no của người dân làm thước
đo hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo.
-
Thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện quy định phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện các sai
phạm.
-
Tăng cường
công tác tiếp nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo từ Nhân dân để ngăn
chặn, xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo
kế hoạch và đột xuất, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực và
kiến nghị khắc phục, nâng cao hiệu quả quản lý.
-
Tiếp tục
tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển
ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030”.
-
Tăng cường
thanh tra, kiểm tra công vụ, kiên quyết không để xảy ra tình trạng gây khó
khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính.
15. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương
trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trực tiếp các khu công nghiệp,
khu kinh tế cửa khẩu; các nhiệm vụ quản lý, xúc tiến và hỗ trợ đầu tư, kinh
doanh trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý; làm đầu mối thu hút
đầu tư, cấp phép và hỗ trợ doanh nghiệp, cung ứng dịch vụ hành chính công và
phối hợp với các sở ban ngành để đảm bảo hoạt động thống nhất, tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
-
Tăng cường
liên kết với các tỉnh, thành trong cả nước và tăng cường hợp tác quốc tế, phát
huy các lợi thế, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(Giải pháp khắc phục, nâng
cao các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS
ở Phụ lục I, II tại Kế hoạch
này).
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
-
Trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động triển khai kế hoạch, đề ra
các biện pháp, giải pháp, phân công nhiệm vụ cụ thể rõ về thời gian, sản phẩm
hoàn thành.
-
Thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa
phương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác CCHC hàng năm, giai đoạn
2026 - 2030 theo Kế hoạch này và chỉ đạo của UBND tỉnh.
-
Chủ động
nghiên cứu, đề xuất, triển khai các mô hình, giải pháp, sáng kiến CCHC có hiệu
quả trong thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và
hướng đến nâng cao chất lượng phục vụ, sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
-
Triển khai
hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch. Định kỳ hàng quý, báo cáo kết
quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). Kết quả triển khai kế hoạch là cơ
sở để các cơ quan liên quan, cấp thẩm quyền theo dõi, chỉ đạo và đánh giá trách
nhiệm người đứng đầu trong công tác CCHC.
2.
Đề nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã
hội tỉnh
-
Tích cực phối hợp trong việc tuyên truyền, triển khai các giải pháp góp phần
cải thiện, nâng cao các chỉ số PAR INDEX, SIPAS; tham gia phối hợp, giám sát
việc triển khai thực hiện công tác CCHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương,
đặc biệt đối với việc giải quyết TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp;
vận động các đoàn viên, hội viên, Nhân dân chủ động, tích cực và tự giác tham
gia trong giải quyết TTHC, tiến trình chuyển đổi số, dịch vụ công trực tuyến...
-
Tăng cường
giám sát, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và dư luận xã hội, kiến nghị của cử tri
việc triển khai công tác CCHC tại các sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường, đặc
khu, đặc biệt đối với việc giải quyết TTHC liên quan đến người dân, doanh
nghiệp để đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời giải quyết.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh, các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh
-
Tiếp tục
xây dựng, nâng cao chất lượng chuyên mục, chuyên trang về CCHC, tiếp nhận ý
kiến của người dân, doanh nghiệp liên quan đến CCHC…
-
Đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
Pháp luật, quy định của Nhà nước, các giải pháp, mô hình hay trong cải cách
hành chính, hiệu quả hoạt động của mô hình Chính quyền địa phương 2 cấp, các
chương trình, đề án, dự án thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sâu
rộng trong Nhân dân để đồng lòng, chung sức xây dựng, phát triển tỉnh đạt và
vượt các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I nhiệm kỳ 2026 -
2030.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện nghiêm Kế hoạch này; trong quá trình triển khai, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ
LỤC I
CÁC
TIÊU CHÍ CHỈ SỐ PAR INDEX CỦA NĂM 2025 KHÔNG ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA VÀ GIẢI PHÁP KHẮC
PHỤC, NÂNG CAO CHỈ SỐ PAR INDEX NĂM 2026
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu
chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm công bố
|
Lý do bị trừ
điểm (không đạt điểm tối đa)
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan, đơn
vị chủ trì theo dõi /tham mưu
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH CCHC
|
|
|
|
|
Sở Nội vụ
|
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
1,5
|
1,25
|
Chuyên mục/chuyên trang tuyên truyền về CCHC
(trên cổng TTĐT tỉnh) chưa thu hút được nhiều người quan tâm, lượt xem thấp
(không nằm trong top 10 tỉnh, thành phố).
|
Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh phối hợp
Sở Nội vụ và các sở, ngành, địa phương nâng cao chất lượng chuyên trang CCHC
trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tăng cường công tác tuyên truyền và
nâng cao số lượng truy cập.
|
VP UBND tỉnh (Trung tâm điều hành thông tin tỉnh),
Sở Nội vụ
|
|
2
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
|
|
|
Sở Tư pháp
|
|
2.3
|
Kiểm tra, xử lý VBQPPL
|
|
|
|
|
|
|
2.3.2
|
Xử lý văn bản trái
pháp luật do cơ quan có thẩm
quyền kiến nghị
|
1
|
0,25
|
Chậm tham mưu xử lý Nghị quyết số 36/2022/NQ-
HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh Quảng Bình (cũ) ban hành quy định phân cấp
thẩm quyền quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình
theo Kết luận số 92/KL-KTrVB ngày 15/10/2024 của Cục Kiểm tra văn bản QPPL -
Bộ Tư pháp
|
- Năm 2025 đã tham mưu xử lý Nghị quyết số
36/2022/NQ-HĐND tỉnh tại Kết luận số 92/KL-KTrVB của Cục Kiểm tra văn bản
QPPL - Bộ Tư pháp.
- Các sở, ngành, UBND cấp xã thường xuyên rà
soát để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong các văn bản QPPL của Trung
ương, thực trạng công tác quản lý nhà nước ở địa phương để tham mưu ban hành
văn bản QPPL đúng tiến độ, chất lượng. Thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục
trong xây dựng văn bản QPPL theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL. Rà
soát văn bản QPPL đã tham mưu ban hành để phát hiện những quy định còn mâu
thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp hợp với quy định pháp luật để kịp thời
đề xuất và chủ động tham mưu cấp có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành văn bản mới thay thế. Kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý hoặc trình
HĐND tỉnh xử lý các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý có dấu hiệu trái pháp
luật khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
2.5
|
Chất lượng VBQPPL do tỉnh ban hành
|
4
|
3,34
|
Điều tra xã hội học
|
Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
cấp xã chỉ đạo cán bộ, công chức là đối tượng được Bộ Nội vụ khảo sát điều
tra XHH cần phát huy cao tinh thần trách nhiệm, quan tâm hơn nữa đối với công
tác CCHC của tỉnh, khi được Bộ Nội vụ thực hiện điều tra XHH cần nghiên cứu
kỹ các câu hỏi được nêu trong Phiếu điều tra, cung cấp thông tin một cách
chính xác, khách quan trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng chất lượng, tính
khả thi, tính đồng bộ, thống nhất văn bản QPPL của địa phương
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
2.5.1
|
Tính đồng bộ, thống nhất
của các VBQPPL do địa phương ban hành
|
1
|
0,82
|
|
2.5.2
|
Tính hợp lý của các
VBQPPL do địa phương ban hành
|
1
|
0,82
|
|
2.5.3
|
Tính khả thi của các
VBQPPL do địa phương ban hành
|
1
|
0,80
|
|
2.5.4
|
Tính kịp thời phát hiện
và xử lý các bất cập, vướng mắc
trong tổ chức thực hiện VBQPPL tại
địa phương
|
1
|
0,90
|
|
3
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
12
|
11,92
|
|
|
VP UBND tỉnh (Trung tâm
phục vụ HCC tỉnh)
|
|
3.4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
4
|
3,92
|
|
|
|
|
3.4.1
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC
do CQCM cấp tỉnh tiếp nhận trong
năm được giải quyết đúng hạn
|
1,5
|
1,43
|
Quá trình thực hiện thực tế có hồ sơ giải
quyết quá hạn, chủ yếu hồ sơ trong lĩnh vực đất đai (theo Báo cáo số
279/BC-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh)
|
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối
với các lĩnh vực có nhiều hồ sơ chậm trễ; chấn chỉnh, làm rõ trách nhiệm của
từng cá nhân, tổ chức trong giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp; đưa
nhiệm vụ này vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng tháng, hằng năm đối với cơ
quan, đơn vị và cá nhân.
|
|
|
3.4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC
do UBND cấp xã tiếp nhận trong
năm được giải quyết đúng hạn
|
1,5
|
1,49
|
Quá trình thực hiện thực tế có hồ sơ giải
quyết quá hạn, chủ yếu hồ sơ trong lĩnh vực đất đai, hộ tịch, chứng thực
(theo Báo cáo số 279/BC-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh).
|
|
4
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ
MÁY HÀNH CHÍNH
|
10,5
|
9,63
|
|
|
Sở Nội vụ
|
|
4.1
|
Sắp
xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
|
|
|
- Tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động; thực hiện
sắp xếp tổ chức bộ máy (bao gồm cả tổ chức bên trong) theo hướng tinh gọn,
giảm đầu mối trung gian, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; trước mắt tập
trung thực hiện việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định
tại Nghị quyết số 105/NQ-CP của Chính phủ.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục rà soát chức năng,
nhiệm vụ; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, tăng cường
phân cấp, phân quyền và phân định rõ thẩm quyền giữa các cấp, các ngành nhằm
tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
- Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo
cán bộ, công chức là đối tượng được Bộ Nội vụ khảo sát điều tra XHH cần phát
huy cao tinh thần trách nhiệm, quan tâm hơn nữa đối với công tác CCHC của
tỉnh, khi được Bộ Nội vụ thực hiện điều tra XHH cần nghiên cứu kỹ các câu hỏi được nêu
trong Phiếu điều tra, cung cấp thông tin một cách chính xác, khách quan trên
cơ sở đánh giá đúng thực trạng công tác Cải cách bộ máy hành chính của tỉnh.
|
Sở
Nội vụ
|
|
4.1.4
|
Tính
hợp lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của
tỉnh
|
1
|
0,77
|
Điều
tra xã hội học
|
|
4.1.5
|
Tính
hợp lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị tại địa
phương
|
1
|
0,76
|
Điều
tra xã hội học
|
|
4.1.6
|
Tình
hình thực hiện quy chế làm việc của UBND tỉnh
|
1
|
0,82
|
Điều
tra xã hội học
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
4.3
|
Thực
hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước
|
|
|
|
|
4.3.4
|
Tính
hợp lý trong việc phân cấp, phân quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
giữa tỉnh và xã
|
1
|
0,78
|
Điều
tra xã hội học
|
|
5
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG
VỤ
|
14,5
|
12,98
|
|
|
Sở Nội vụ
|
|
5.2
|
Tuyển dụng công chức, viên chức
|
|
|
|
- Thực hiện công khai, minh bạch trong công tác
tuyển dụng công chức, viên chức; Bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý;
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức, ưu tiên tập trung bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp
xã để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu;
- Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động
công vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm của công chức trong thực thi công vụ;
- Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
cấp xã chỉ đạo cán bộ, công chức là đối tượng được Bộ Nội vụ khảo sát điều
tra XHH cần phát huy cao tinh thần trách nhiệm, quan tâm hơn nữa đối với công
tác CCHC của tỉnh, khi được Bộ Nội vụ thực hiện điều tra XHH cần nghiên cứu
kỹ các câu hỏi được nêu trong Phiếu điều tra, cung cấp thông tin một cách
chính xác, khách quan trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng công tác Cải cách
công vụ của tỉnh.
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương
|
|
5.2.3
|
Tính công khai, minh bạch
trong công tác tuyển dụng công chức,
viên chức
|
1
|
0,84
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.2.4
|
Tình trạng tiêu cực trong
công tác tuyển dụng công chức, viên
chức
|
1
|
0,89
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.3
|
Bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý
|
|
|
|
|
5.3.2
|
Tính công khai, minh bạch
trong công tác bổ nhiệm công chức, viên
chức
|
1
|
0,86
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.3.3
|
Tình trạng tiêu cực trong
công tác bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
0,89
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.5
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức
|
|
|
|
|
5.5.2
|
Chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
0,78
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.6
|
Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
|
|
|
|
|
5.6.1
|
Năng lực chuyên môn của
công chức, viên chức trong phối hợp,
xử lý công việc
|
1
|
0,78
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.6.2
|
Tinh thần trách nhiệm
của công chức, viên chức trong phối
hợp, xử lý công việc
|
1
|
0,80
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.6.3
|
Tình trạng công chức,
viên chức lợi dụng chức vụ, quyền
hạn để trục lợi cá nhân trong
phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
0,89
|
Điều tra xã hội học
|
|
5.6.4
|
Tính hiệu quả trong việc
thực thi chính sách thu hút người có
tài năng vào bộ máy hành chính
|
1
|
0,74
|
Điều tra xã hội học
|
|
6
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
|
6.1
|
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân
sách
|
|
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Thực hiện giải ngân kế
hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà
nước (NSNN)
|
1
|
0,71
|
Chưa hoàn thành KH giải ngân vốn đầu tư công:
Năm 2025 tỉnh được bố trí vốn tăng thu là 2.560 tỷ đồng chiếm 20,5% KH vốn
(12.445 tỷ đồng), do vốn bố trí vào cuối tháng 7/2025 nên các dự án không
triển khai kịp. Bên cạnh đó, do nguyên nhân khách quan và chủ quan, một số dự
án nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh cũng không giải ngân hết kế
hoạch vốn được giao nên tỷ lệ giải ngân chưa đạt yêu cầu.
|
- Tăng cường công tác đôn đốc giải ngân thông
qua các cuộc họp chuyên đề, văn bản chỉ đạo và kiểm tra tiến độ thực hiện các
dự án.
- Thường xuyên rà soát, điều chuyển kế hoạch
vốn đối với các dự án chậm triển khai sang các dự án có khả năng giải ngân
tốt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
|
Sở Tài chính
|
|
6.1.3
|
Thực hiện các kiến nghị
sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
nhà nước về tài chính, ngân sách
|
1
|
0,91
|
Chưa hoàn thành việc thực hiện các kiến nghị
sau thanh tra, kiểm toán về tài chính - ngân sách.
|
- Tiếp tục đôn đốc, yêu cầu Công ty Cổ phần Tư
vấn và Đầu tư Long Giang Thịnh khẩn trương hoàn thiện hồ sơ pháp lý, hồ sơ
nghiệm thu, thanh toán theo quy định để thực hiện thu hồi tạm ứng quá hạn.
Trường hợp đơn vị tiếp tục chậm trễ, không hợp tác thực hiện hoàn ứng, đề
nghị chủ đầu tư áp dụng các biện pháp xử lý theo hợp đồng; đồng thời báo cáo
cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương đẩy nhanh
công tác quyết toán, thanh lý hợp đồng với các nhà thầu theo đúng quy định,
làm cơ sở pháp lý để xử lý dứt điểm các tồn tại sau kiểm toán. Đối với các
gói thầu đã có kết luận của Kiểm toán Nhà nước, thực hiện giảm trừ ngay giá
trị thanh toán theo kiến nghị kiểm toán; lập đầy đủ hồ sơ điều chỉnh, biên
bản đối chiếu và xác nhận giữa các bên liên quan. Đối với các gói thầu chưa
hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, yêu cầu các nhà thầu khẩn trương hoàn thiện hồ
sơ nghiệm thu, khối lượng thực hiện; chủ đầu tư tổ chức kiểm tra, xác nhận
khối lượng làm cơ sở thanh toán và giảm trừ theo kết luận kiểm toán.
- Đôn đốc Chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị
liên quan rà soát, tổng hợp đầy đủ các khoản tạm ứng chưa hoàn trả cho Quỹ
phát triển đất tỉnh Quảng Trị, phân loại theo từng dự án, xác định rõ nguồn
hình thành và thời gian dự kiến hoàn trả; Có phương án hoàn trả theo lộ trình
cụ thể, ưu tiên các khoản tạm ứng đã quá hạn; Đẩy nhanh công tác đấu giá
quyền sử dụng đất, xử lý tài sản công, đặc biệt là các trụ sở dôi dư để tạo
nguồn thu hợp pháp phục vụ hoàn trả tạm ứng.
|
Sở Tài chính
|
|
6.1.4
|
Tính hiệu quả của việc
thực hiện cơ chế tự chủ về sử
dụng kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
0,75
|
Điều tra xã hội học
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; người đứng
đầu cấp ủy, chính quyền địa phương phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo để các
các đối tượng thuộc diện điều tra quan tâm đến việc trả lời các phiếu điều
tra. Bên cạnh đó, cần phát huy hơn nữa vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt,
tuyên truyền cán bộ, công chức, viên chức quan tâm hơn nữa trong việc trả lời
phiếu điều tra xã hội học liên quan đến lĩnh vực Cải cách tài chính công của
tỉnh.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
6.1.5
|
Thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng
kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
0,83
|
Điều tra xã hội học
|
|
6.2
|
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
|
|
|
6.2.4
|
Tính hiệu quả của việc
quản lý, sử
dụng tài sản công
|
1
|
0,80
|
Điều tra xã hội học
|
|
6.3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự
nghiệp công lập (SNCL)
|
|
|
|
|
6.3.5
|
Tính hiệu quả của việc
thực hiện cơ chế tự chủ tại các
đơn vị SNCL
|
1
|
0,78
|
Điều tra xã hội học
|
|
7
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
|
16
|
12,73
|
|
|
Sở KH&CN
|
|
7.1
|
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển
đổi số
|
1,5
|
1,30
|
Một số mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm đề ra
trong Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh chưa được các cơ quan, đơn vị,
địa phương hoàn thành đúng tiến độ, phải gia hạn thời gian thực hiện
|
- Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám
sát chặt chẽ tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số đã giao cho các
đơn vị; thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với các nhiệm vụ có nguy cơ chậm
tiến độ.
- Gắn trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi
số; đưa kết quả này vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng cuối năm.
|
Sở KH&CN
|
|
7.2
|
Phát triển các nền tảng, cơ sở dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
7.2.4
|
Tỷ lệ số dịch vụ
dữ liệu có trên Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP) được đưa vào sử dụng chính
thức
|
1
|
0,50
|
- Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành
của tỉnh chưa hoàn thiện đồng bộ, cấu trúc dữ liệu chưa chuẩn hóa theo tiêu
chuẩn quốc gia.
- Việc xây dựng các API (giao diện lập trình
ứng dụng) để kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cấp tỉnh lên nền tảng tích hợp quốc gia
(NDXP) còn chậm tiến độ, dẫn đến số lượng dịch vụ dữ liệu đưa vào khai thác
chính thức chưa đạt tỷ lệ tối đa.
|
- Rà soát, nâng cấp và chuẩn hóa cấu trúc các
danh mục CSDL dùng chung của tỉnh;
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, kiểm thử và phê
duyệt các dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API) để kết nối chính thức, thông suốt vào
hệ thống NDXP quốc gia.
|
Sở KH&CN
|
|
7.3
|
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ
cơ quan nhà nước
|
4
|
3,75
|
|
|
|
|
7.3.1
|
Tỷ lệ xử lý văn
bản, hồ sơ công việc toàn trình
trên môi trường điện tử của các
cơ quan HCNN
|
0,5
|
0,25
|
- Quy trình xử lý hồ sơ công việc tại một số
phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành, UBND cấp xã chưa được khép kín hoàn
toàn trên môi trường mạng (vẫn còn tình trạng xử lý song song cả văn bản giấy
và văn bản điện tử).
- Tỷ lệ ký số phê duyệt hồ sơ công việc toàn
trình (từ khâu tiếp nhận, xử lý đến ban hành) chưa đạt 100%
|
- Ban hành quy định bắt buộc 100% hồ sơ công
việc (trừ văn bản mật) phải được tạo lập, xử lý và ký số phê duyệt khép kín
trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành;
- Định kỳ hàng tháng kiểm tra, trích xuất dữ
liệu, gắn trách nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị trực thuộc với tỷ
lệ xử lý văn bản điện tử toàn trình.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Điều hành
thông tin tỉnh, từ 01/01/2026).
|
|
7.4
|
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người
dân, tổ chức
|
7
|
4,68
|
|
|
|
|
7.4.1
|
Cổng thông tin điện tử
đáp ứng yêu cầu chức năng, tính
năng kỹ thuật theo quy định
|
0,5
|
0,25
|
Không đáp ứng điểm khoản 9 Điều 4 Thông tư số
22/2023/TT-BTTTT khối địa phương
|
- Khẩn trương thuê đơn vị tư vấn kỹ thuật rà
soát tổng thể kiến trúc, tính năng của Cổng TTĐT tỉnh;
- Tiến hành nâng cấp, sửa đổi mã nguồn phần mềm
để bổ sung đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật còn thiếu theo đúng quy định pháp
luật hiện hành.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Điều hành
thông tin tỉnh)
|
|
7.4.2
|
Chất lượng cung cấp thông
tin trên Cổng thông tin điện tử
của tỉnh
|
1
|
0,82
|
Điều tra xã hội học
|
- Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin
trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Đối tượng thuộc diện điều tra XHH (cán
bộ từ Phó Trưởng phòng trở lên
các sở, UBND cấp xã) quan tâm đến việc trả
lời các phiếu điều tra XHH
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Điều hành
thông tin tỉnh).
- Sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.4.5
|
Tỷ lệ dịch vụ công
trực tuyến toàn trình
|
0,5
|
0,00
|
Một số thủ tục hành chính (TTHC) cấu hình là
"toàn trình" nhưng trên thực tế người dân vẫn phải đến nộp bản giấy
để đối chiếu, hoặc khâu trả kết quả chưa thực hiện được bản điện tử (chưa ký
số kết quả đầu ra)
|
- Rà soát lại toàn bộ danh mục TTHC; tiến hành
tái cấu trúc quy trình, kiên quyết loại bỏ các thành phần hồ sơ giấy bắt buộc
đối chiếu khi nộp trực tuyến.
- Áp dụng triệt để việc số hóa kết quả giải
quyết TTHC và trả kết quả bản điện tử có ký số của cơ quan cho người dân vào
tài khoản dịch vụ công.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh, từ
01/01/2026)
|
|
7.4.6
|
Tỷ lệ hồ sơ trực
tuyến toàn trình
|
1,5
|
0,30
|
- Người dân, doanh nghiệp trên địa bàn vẫn giữ
thói quen đến trực tiếp bộ phận Một cửa để nộp hồ sơ giấy thay vì nộp trực
tuyến;
- Hạ tầng, giao diện nộp hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC đôi lúc còn khó thao tác đối với người dân, dẫn đến
tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực tuyến toàn trình trên thực tế còn thấp.
|
- Đơn giản hóa tối đa các bước thao tác trên
giao diện nộp hồ sơ trực tuyến; xây dựng các video, tài liệu hướng dẫn trực quan,
ngắn gọn;
- Phát huy mạnh mẽ vai trò của Tổ công nghệ số
cộng đồng để hướng dẫn người dân đăng ký tài khoản định danh mức 1, 2 để nộp
hồ sơ trực tuyến;
- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban
hành các chính sách về tài chính (ví dụ: giảm phí, lệ phí khi thực hiện nộp
hồ sơ trực tuyến) để thu hút người dân sử dụng.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh, từ
01/01/2026)
|
|
7.4.7
|
Thực hiện thanh toán trực
tuyến
|
1,5
|
1,31
|
Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến trên
tổng số hồ sơ có phát sinh nghĩa vụ tài chính chưa đạt mục tiêu đề ra
|
- Tích hợp đa dạng các hình thức thanh toán
trực tuyến thông dụng (Quét mã QR-Code, …).
- Các xã, phường, đặc khu tăng cường công tác
tuyên truyền, vận động nhân dân, doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực
tuyến.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh, từ
01/01/2026)
- UBND cấp xã.
|
|
8
|
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN
NGƯỜI DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
|
|
|
|
|
Các sở, ngành liên quan đến tiêu chí
|
|
8.1
|
Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ hành
chính công
|
10
|
7,92
|
Điều tra xã hội học
|
- Tiêu chí này Bộ Nội vụ phối hợp với Tổng
Công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức Khảo sát độc lập đối với người dân trên địa
bàn tỉnh.
Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng Dịch vụ
hành chính công, nhất là hoạt động của Trung tâm PVHCC cấp tỉnh và cấp xã để
cải thiện chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của
cơ quan nhà nước
|
- Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PVHCC tỉnh, từ
01/01/2026)
- UBND cấp xã
|
|
8.1.1
|
Mức độ hài lòng về
tiếp cận dịch vụ
|
1,5
|
1,20
|
Điều tra xã hội học
|
|
8.1.2
|
Mức độ hài lòng về
TTHC
|
1,5
|
1,19
|
Điều tra xã hội học
|
|
8.1.3
|
Mức độ hài lòng về
công chức giải quyết TTHC
|
2,5
|
1,99
|
Điều tra xã hội học
|
|
8.1.4
|
Mức độ hài lòng về
kết quả giải quyết TTHC
|
2,5
|
1,97
|
Điều tra xã hội học
|
|
8.1.5
|
Mức độ hài lòng về
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị liên quan đến TTHC
|
2
|
1,58
|
Điều tra xã hội học
|
|
8.3.
|
Mức độ phát triển doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
8.3.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có
hoạt động đổi mới sáng tạo
|
0,5
|
0,00
|
Mức điểm tương ứng với tỉ lệ 15% doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
|
- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban
hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.4.
|
Thực hiện thu ngân sách hàng năm của tỉnh
|
2
|
1,50
|
Mức điểm tương ứng với xếp hạng Giá trị thu
ngân sách tỉnh (xếp thứ 28/34 tỉnh, thành phố)
|
Kiến nghị Trung ương nghiên cứu sửa đổi quy
định chấm điểm tiêu chí thực hiện thu ngân sách nhà nước theo hướng phù hợp
hơn với điều kiện thực tế của các địa phương. Hiện nay, việc đánh giá chủ yếu
căn cứ trên tổng số thu ngân sách nhà nước hằng năm, chưa phù hợp đối với các
tỉnh có quy mô thu ngân sách thấp, trong khi khả năng tăng trưởng thu và nỗ
lực điều hành của địa phương chưa được phản ánh đầy đủ.
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
PHỤ
LỤC II
CÁC
TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN BỊ MẤT ĐIỂM CỦA NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GỢI Ý ĐỂ DUY
TRÌ, KHẮC PHỤC, NÂNG CAO CHỈ SỐ SIPAS NĂM 2026
A. CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN
1. Mức độ quan tâm của người dân đối với chính
sách (CS) của cơ quan nhà nước (CQNN)
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
CS phát triển kinh tế ở địa phương
|
75.34%
|
77.27%
|
• Đẩy mạnh cải cách môi trường đầu tư.
• Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ.
• Tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại.
|
Chủ trì: Sở Tài chính.
Phối hợp: Sở Công Thương, UBND cấp
xã.
|
Thu hút thêm dự án FDI và tăng số lượng doanh
nghiệp thành lập mới.
|
|
CS khám, chữa bệnh ở địa phương
|
78.28%
|
80.32%
|
• Nâng cấp trang thiết bị y tế tuyến cơ sở.
• Tổ chức đào tạo nâng cao y đức bác sĩ.
• Đơn giản hóa quy trình khám chữa bệnh bằng
BHYT.
|
Chủ trì: Sở Y tế. Phối hợp:
Bảo hiểm xã hội tỉnh, các bệnh viện.
|
Giảm thời gian chờ đợi của người bệnh và nâng
cao tỷ lệ hài lòng.
|
|
CS giáo dục phổ thông ở địa phương
|
76.23%
|
80.23%
|
• Đầu tư xây dựng, sửa chữa phòng học xuống
cấp.
• Đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình
mới.
|
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Phối
hợp: Sở Tài chính, UBND cấp xã.
|
Đạt chuẩn cơ sở vật chất và tăng tỷ lệ học sinh
khá, giỏi.
|
|
CS nước sinh hoạt ở địa phương
|
75.14%
|
79.66%
|
• Mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước sạch.
• Kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước.
• Sửa chữa kịp thời các sự cố trong cung ứng
nước sạch.
|
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng.
Phối hợp: Công ty Cấp nước, UBND
cấp xã.
|
Tăng tỷ lệ hộ dân nông thôn được tiếp cận
nước sạch hợp vệ sinh.
|
|
CS điện sinh hoạt ở địa phương
|
76.80%
|
81.64%
|
• Hạ ngầm và cải tạo lưới điện hạ thế mất an toàn.
• Khắc phục nhanh các sự cố mất điện đột xuất.
• Số hóa quy trình đăng ký cấp điện mới.
|
Chủ trì: Sở Công Thương.
Phối hợp: Công ty Điện lực địa
phương.
|
Đảm bảo dòng điện ổn định và giảm số vụ sự cố
lưới điện.
|
|
CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương
|
78.57%
|
82.16%
|
• Tăng cường tuần tra đêm tại các khu vực trọng
điểm.
• Phát động phong trào toàn dân tố giác tội
phạm.
• Lắp đặt camera giám sát an ninh công cộng.
|
Chủ trì: Công an tỉnh.
Phối hợp: Ban chỉ huy Quân sự, UBND
cấp xã.
|
Giảm tỷ lệ phạm pháp hình sự và tai nạn giao
thông trên địa bàn.
|
|
CS giao thông đường bộ ở địa phương
|
78.46%
|
80.41%
|
• Duy tu, dặm vá các tuyến đường hư hỏng
• Lắp đặt đầy đủ biển báo và đèn tín hiệu.
• Đẩy nhanh tiến độ thi công các trục đường
chính.
|
Chủ trì: Sở Xây dựng.
Phối hợp: UBND cấp xã.
|
Nâng cao năng lực lưu thông và giảm ùn tắc giao
thông.
|
|
CS an sinh, xã hội ở địa phương
|
79.40%
|
81.08%
|
• Chi trả đúng hạn trợ cấp cho đối tượng chính
sách.
• Tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu
động.
• Hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ
nghèo.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Ủy ban MTTQ tỉnh, Ngân
hàng Chính sách.
|
Giảm tỷ lệ hộ nghèo và tạo việc làm mới cho
người lao động.
|
|
CS cải cách hành chính ở địa phương
|
77.14%
|
79.86%
|
• Tăng tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến toàn trình.
• Kiểm tra đột xuất tác phong công vụ của công
chức.
• Công khai quy trình, lệ phí tại bộ phận Một
cửa.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh/Sở
Nội vụ.
Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các
sở, ngành.
|
Nâng cao chỉ số PAR INDEX.
|
2. Kênh thông tin người dân đã sử dụng để theo
dõi các CS
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
Qua loa phát thanh xã
|
46.04%
|
38.18%
|
• Duy trì và tiếp tục số hóa hệ thống truyền
thanh cơ sở.
• Đa dạng hóa khung giờ phát để tiếp cận nhiều
đối tượng.
• Biên tập nội dung phát thanh ngắn gọn, dễ
hiểu.
|
Chủ trì: UBND cấp xã, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Giữ vững kênh thông tin cốt lõi, đảm bảo 100%
người dân nắm bắt chủ trương kịp thời.
|
|
Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư
|
55.46%
|
47.81%
|
• Đổi mới hình thức họp thôn, tổ dân phố linh
hoạt.
• Kết hợp lồng ghép phổ biến chính sách pháp
luật mới.
• Tăng cường đối thoại trực tiếp, giải quyết
kiến nghị tại chỗ.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Ban công tác Mặt trận,
Trưởng thôn/Tổ trưởng dân phố.
|
Phát huy tối đa tinh thần dân chủ ở cơ sở,
tăng tỷ lệ người dân đi họp.
|
|
Qua chính quyền, công chức
|
20.77%
|
19.79%
|
• Tập huấn kỹ năng giao tiếp, hướng dẫn cho
CBCCVC.
• Công khai số điện thoại, lịch tiếp dân của
lãnh đạo.
• Ứng dụng trợ lý ảo trả lời thủ tục hành chính
tự động.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Nâng cao chất lượng tương tác trực tiếp, rút
ngắn khoảng cách giữa chính quyền và ND.
|
|
Qua người thân, bạn bè
|
12.84%
|
17.43%
|
• Tuyên truyền các nguồn tin chính thống để ND
chia sẻ đúng.
• Khuyến khích mô hình "Gia đình pháp
luật", nhóm Zalo tổ dân phố.
• Cảnh báo người dân về các tin đồn thất thiệt,
sai sự thật.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Hạn chế nhiễu loạn thông tin sai lệch trong
cộng đồng dân cư.
|
|
Qua đài, ti vi, báo chí
|
40.30%
|
43.13%
|
• Tăng cường thời lượng phát sóng về hoạt động
địa phương.
• Phối hợp xây dựng các chuyên mục riêng định
kỳ trên Đài tỉnh.
• Cung cấp thông tin báo chí kịp thời về các sự
kiện lớn.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh
|
Nâng cao tỷ lệ tiếp cận thông tin chính thống
mang tính vĩ mô của người dân.
|
|
Qua mạng internet
|
28.96%
|
39.11%
|
• Thiết lập và vận hành các trang Zalo Official
Account chính thống.
• Xây dựng ứng dụng (App) công dân số của địa phương.
• Phổ cập hạ tầng internet và mạng 4G/5G về
vùng nông thôn.
• Tuyên truyền trên Cổng TTĐT tỉnh”.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh
(Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh); Sở KHCN/ UBND cấp xã.
Phối hợp: Các nhà mạng viễn thông.
|
Thu hẹp khoảng cách số, tăng mạnh tỷ lệ người
dân khai thác thông tin trên không gian mạng.
|
|
Qua hình thức khác
|
0.82%
|
0.64%
|
• Thử nghiệm hình thức phát tờ rơi, áp phích
tại điểm công cộng.
• Tuyên truyền trực quan qua bảng điện tử LED
đường phố.
• Phát huy vai trò của xe thông tin lưu động
tại vùng sâu.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Đảm bảo bao phủ thông tin đến cả các nhóm đối
tượng đặc thù, yếu thế.
|
3. Mức độ phù hợp của các hình thức cung cấp
thông tin về CS
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
Qua loa phát thanh xã
|
74.27%
|
73.95%
|
• Tăng cường phát sóng bản tin tiếng dân tộc
địa phương.
• Thay thế cụm loa cũ bằng loa truyền thanh
thông minh.
• Định kỳ kiểm tra thiết bị tránh gây nhiễu âm
thanh.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Giữ vững tỷ lệ bao phủ và nâng cao độ tiếp
nhận thông tin vùng sâu.
|
|
Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư
|
77.85%
|
78.62%
|
• Gửi trước tài liệu qua nhóm Zalo trước buổi
họp dân.
• Linh hoạt lịch họp vào cuối tuần để tăng
người tham gia.
• Lồng ghép các nội dung đối thoại trực tiếp về
đất đai.
|
Chủ trì: Ủy ban MTTQ cấp xã.
Phối hợp: Trưởng thôn/Tổ trưởng dân
phố.
|
Rút ngắn chênh lệch so với cả nước, tăng
tương tác đa chiều cơ sở.
|
|
Qua chính quyền, công chức
|
74.18%
|
76.02%
|
• Tập huấn văn hóa ứng xử công sở cho công chức
Một cửa.
• Niêm yết QR code tra cứu thủ tục tại sảnh
tiếp dân.
• Ứng dụng kiosk tự động hỗ trợ hỏi đáp trực
tiếp.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Người dân nắm bắt thủ tục nhanh chóng, hạn
chế đi lại nhiều lần.
|
|
Qua người thân, bạn bè
|
72.22%
|
71.79%
|
• Phát động phong trào mỗi công dân là một
tuyên truyền viên.
• Chia sẻ infographic chính thống qua mạng xã
hội cá nhân.
• Tuyên truyền nhận biết tin giả để tránh chia
sẻ sai lệch.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Lan tỏa thông tin chính xác, tin cậy trong
các nhóm cộng đồng.
|
|
Qua đài, ti vi, báo chí
|
77.96%
|
80.34%
|
• Ký kết hợp tác truyền thông với Báo và Phát
thanh, truyền hình tỉnh.
• Đa dạng hóa chuyên mục thời sự phản ánh thực
tế địa phương.
• Số hóa các trang báo in sang giao diện báo
điện tử.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Báo và Phát thanh, truyền
hình tỉnh.
|
Đưa thông tin vĩ mô cận cảnh hơn với đời sống
thường nhật của dân.
|
|
Qua mạng internet
|
74.18%
|
78.73%
|
• Hoàn thiện ứng dụng Công dân số dùng chung
của tỉnh.
• Tổ chức ngày hội chuyển đổi số tại các xã
nông thôn.
• Đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu mở công khai trên
Cổng TTĐT.
|
Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh
(Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh); Doanh nghiệp viễn thông, Tổ CNSCĐ.
|
Thu hẹp khoảng cách 4.55% so với toàn quốc,
tăng tương tác mạng.
|
4. Mức độ sẵn sàng tham gia góp ý của người dân
đối với CS
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
Sẽ tham gia nếu được xin ý kiến theo bất kỳ
hình thức nào
|
12.26%
|
24.91%
|
• Tuyên truyền về quyền lợi và trách nhiệm tham
gia quản lý nhà nước của ND.
• Công khai kết quả tiếp thu ý kiến để người
dân thấy được vai trò của mình.
• Đa dạng hóa đồng thời nhiều hình thức tiếp
cận.
|
Chủ trì: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
cấp tỉnh, cấp xã.
Phối hợp: UBND cấp xã.
|
Nâng cao nhận thức chung, thu hẹp khoảng cách
chênh lệch 12.65% so với cả nước.
|
|
Sẽ tham gia nếu được xin ý kiến theo hình
thức gửi phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan
|
23.83%
|
30.84%
|
• Cải tiến thiết kế phiếu hỏi ngắn gọn, dễ
hiểu, có sẵn phong bì phản hồi.
• Phối hợp với trưởng thôn, người có uy tín để
phát và thu phiếu trực tiếp.
• Ứng dụng mã QR in trên phiếu giấy để người
dân quét chọn nhanh.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các đoàn thể thôn/tổ dân
phố, cơ quan địa phương.
|
Tăng tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ và nâng cao
chất lượng ý kiến đóng góp.
|
|
Sẽ tham gia nếu được xin ý kiến tại cuộc họp
cư dân
|
66.67%
|
46.83%
|
• Phát huy tối đa lợi thế (vượt 19.84% so với
cả nước).
• Chuẩn bị kỹ nội dung, tăng thời lượng thảo
luận, đối thoại trực tiếp.
• Thực hiện biểu quyết công khai minh bạch đối
với các vấn đề dân sinh.
|
Chủ trì: UB Mặt trận tổ quốc xã,
UBND cấp xã.
Phối hợp: Trưởng thôn/Tổ trưởng dân
phố.
|
Duy trì tỷ lệ tham gia đứng đầu, tạo sự đồng
thuận cao trong cộng đồng.
|
|
Sẽ tham gia nếu được xin ý kiến theo hình
thức trực tuyến trên trang thông tin điện tử của chính quyền
|
7.16%
|
10.74%
|
• Thiết kế giao diện mục "Ý kiến công
dân" trực quan, dễ thao tác.
• Tích hợp tính năng xác thực tài khoản qua
VNeID để bảo mật.
• Đăng tải kịp thời các dự thảo văn bản quy
hoạch lên trang chủ.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Tăng lượt truy cập và tương tác góp ý số của
người dân trên Cổng TTĐT.
|
|
Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình
thức trực tuyến qua zalo, facebook
|
8.54%
|
10.44%
|
• Xây dựng các bảng khảo sát ngắn trên trang
Zalo của địa phương.
• Tận dụng các nhóm Zalo thôn/tổ dân phố để gửi
link khảo sát nhanh.
• Chạy chiến dịch truyền thông điều hướng người
dân tham gia tương tác
|
Chủ trì: UBND cấp xã/Tổ công nghệ
số cộng đồng.
Phối hợp: Đoàn Thanh niên địa
phương.
|
Kích hoạt sự tham gia của đối tượng trẻ tuổi
qua các nền tảng mạng xã hội.
|
5. Suy nghĩ của người dân về tình trạng công
chức gây phiền hà, sách nhiễu.
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
Không có công chức nào gây phiền hà, sách
nhiễu
|
92.54%
|
87.99%
|
• Phát huy kết quả tích cực, tiếp tục quán
triệt đạo đức công vụ.
• Duy trì kiểm tra công vụ đột xuất tại bộ phận
Một cửa.
• Biểu dương, khen thưởng kịp thời cá nhân làm
tốt.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, UBND
cấp xã.
|
Giữ vững và nâng cao tỷ lệ hài lòng, xây dựng
hình ảnh chính quyền thân thiện.
|
|
Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu
|
7.18%
|
11.05%
|
• Lắp đặt camera giám sát có âm thanh tại bàn
làm việc.
• Xử lý nghiêm, điều chuyển công tác ngay cán
bộ bị phản ánh.
• Công khai quy trình, thời gian giải quyết để
dân giám sát.
|
Chủ trì: Thanh tra tỉnh/Sở Nội vụ.
Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND
cấp xã.
|
Giảm thiểu tối đa các trường hợp vi phạm nhỏ
lẻ.
|
|
Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu
|
0.28%
|
0.96%
|
• Thiết lập đường dây nóng chuyên trách tiếp
nhận phản ánh độc lập.
• Tổ chức hòm thư góp ý kín trực thuộc lãnh đạo
cơ quan.
• Kịp thời thanh tra công vụ khi có dấu hiệu
tiêu cực tập thể.
|
Chủ trì: Thanh tra tỉnh.
Phối hợp: Công an tỉnh, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh.
|
Xử lý các dấu hiệu tiêu cực, không để xảy ra
sai phạm hệ thống.
|
6. Suy nghĩ của người dân về việc đưa tiền
ngoài quy định cho công chức
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định
|
94.58%
|
89.49%
|
• Phát huy kết quả tích cực, tiếp tục đẩy mạnh
thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt.
• Niêm yết công khai biểu giá, lệ phí cố định
tại nơi tiếp dân.
• Định kỳ luân chuyển vị trí công tác đối với
các lĩnh vực nhạy cảm (đất đai, xây dựng).
|
Chủ trì: Thanh tra tỉnh.
Phối hợp: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND
tỉnh, cấp xã.
|
Duy trì và nâng cao tính liêm chính của bộ
máy hành chính, củng cố lòng tin tuyệt đối của nhân dân.
|
|
Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định
|
4.58%
|
8.88%
|
• Thiết lập đường dây nóng và thùng thư góp ý
bảo mật để nhận phản ánh trực tiếp.
• Đóng vai mật phục, kiểm tra đột xuất quy
trình xử lý hồ sơ.
• Xử lý kỷ luật nghiêm khắc, buộc thôi việc cán
bộ cố tình gợi ý nhận tiền
|
Chủ trì: Thanh tra tỉnh/Công an
tỉnh.
Phối hợp: Sở Nội vụ, UBND cấp xã.
|
Xóa bỏ hoàn toàn hiện tượng tiêu cực nhỏ lẻ.
|
|
Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
|
0.83%
|
1.63%
|
• Tăng cường công tác giám sát, điều tra xử lý
hình sự các vụ việc có dấu hiệu trục lợi tập thể.
• Thay thế toàn bộ quy trình tiếp xúc trực tiếp
bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
• Công khai danh tính các cán bộ vi phạm trên
phương tiện truyền thông.
|
Chủ trì: Công an tỉnh/Ủy ban Kiểm
tra Tỉnh ủy.
Phối hợp: Thanh tra tỉnh, Viện kiểm
sát nhân dân tỉnh.
|
Xóa bỏ triệt để các nhóm tiêu cực lớn, không
để phát sinh sai phạm mang tính hệ thống.
|
7. Mức độ phù hợp của các hình thức cung ứng
DVHCC
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
Hình thức trực tiếp
|
76.91%
|
78.31%
|
• Đơn giản hóa quy trình và cắt giảm các giấy
tờ rườm rà tại chỗ.
• Tối ưu hóa sơ đồ chỉ dẫn, bảng phân luồng tại
bộ phận Một cửa.
• Bố trí thêm công chức dự phòng hỗ trợ vào
khung giờ cao điểm.
|
Chủ trì: UBND cấp xã.
Phối hợp: Các tổ chức chính-xã hội
cấp xã.
|
Rút ngắn thời gian xếp hàng chờ đợi, nâng mức
hài lòng tiệm cận mục tiêu quốc gia.
|
|
Hình thức trực tuyến toàn trình
|
68.47%
|
74.90%
|
• Tối ưu hóa giao diện di động cho Cổng dịch vụ
công của địa phương.
• Đơn giản hóa các bước kê khai và hướng dẫn
bằng video trực quan.
• Triển khai chính sách giảm lệ phí cho ND nộp
hồ sơ trực tuyến.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Thu hẹp khoảng cách 6.43%, tăng mạnh tỷ lệ hồ
sơ xử lý trực tuyến thành công.
|
|
Hình thức trực tuyến một phần
|
68.73%
|
74.75%
|
• Kết nối liên thông thông suốt giữa nộp trực
tuyến và trả kết quả bưu điện.
• Đẩy mạnh ký số và trả kết quả bản điện tử
thay vì bắt dân lên lấy bản giấy.
• Tổ công nghệ số cộng đồng trực tiếp đến nhà
hướng dẫn từng hộ dân.
|
Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ/Văn phòng UBND tỉnh.
Phối hợp: Bưu điện tỉnh, Tổ CNSCĐ.
|
Nâng cao độ tiện lợi, loại bỏ hoàn toàn việc
người dân phải đi lại nhiều lần.
|
B. CHỈ SỐ HÀI LÒNG NĂM 2025 CỦA TỈNH
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
I. XÂY DỰNG, TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
|
79.30%
|
|
|
|
|
|
I.A. Sự hài lòng của
người dân đối với trách nhiệm giải
trình của chính quyền
|
79.79%
|
83.31%
|
|
|
|
|
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin
CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy
|
79.82%
|
83.20%
|
Đa dạng hóa bản tin phát thanh, tờ rơi, cổng
thông tin, và ứng dụng công dân số.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
Phối hợp: Sở Nội vụ, Sở KHCN, Báo
và Phát thanh, truyền hình tỉnh; UBND cấp xã.
|
ND tiếp cận thông tin chính sách chủ động, dễ
tìm, dễ thấy.
|
|
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ,
dễ hiểu
|
79.75%
|
83.43%
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến
pháp luật bằng các hình thức phù hợp, nhất là trên hệ thống loa truyền thanh
cơ sở để thông tin pháp luật đến với người dân nhanh chóng, kịp thời; lựa
chọn nội dung PBGDPL phù hợp với nhu cầu thực tế của cán bộ và nhân dân,
trong đó chú trọng tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật
mới ban hành, các văn bản chuyên ngành có nội dung thiết thực với người dân,
doanh nghiệp, các vấn đề xã hội quan tâm, cần định hướng dư luận xã hội; tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật;
gắn công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật với công tác theo dõi, thi hành
pháp luật.
|
Chủ trì: Sở Tư pháp.
Phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; UBND cấp xã.
|
Người dân hiểu đúng, thực hiện đúng các quy
định pháp luật.
|
|
I.B. Sự hài lòng của
người dân đối với cơ hội tham
gia của ND vào quá trình xây dựng,
tổ chức thực hiện CS
|
78.93%
|
82.83%
|
|
|
|
|
1. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để
người dân (ND) dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS
|
79.06%
|
82.78%
|
Tổ chức các hội nghị trực tuyến, khảo sát
diện rộng qua Zalo, phiếu hỏi tại nhà
|
Chủ trì: Các sở, ban, ngành, địa
phương.
Phối hợp: Các tổ chức Chính trị-xã
hội trong tỉnh.
|
Mở rộng tối đa đối tượng lấy ý kiến, đặc biệt
là lao động trẻ.
|
|
2. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND
dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá tình hình triển khai và kết quả, tác động
của CS ở địa phương
|
78.79%
|
82.87%
|
Xây dựng chuyên mục "Dân hỏi - Chính
quyền trả lời" trực tuyến, hòm thư số
|
Chủ trì: Các sở, ban, ngành, địa
phương.
Phối hợp: Các tổ chức Chính trị-xã
hội trong tỉnh.
|
Ghi nhận chính xác tác động thực tế của chính
sách sau ban hành.
|
|
I.C. Sự hài lòng của
người dân đối với chất lượng tổ chức
thực hiện CS
|
79.23%
|
83.11%
|
|
|
|
|
1. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát
triển kinh tế ở địa phương
|
78.89%
|
82.48%
|
Rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, tăng đối
thoại giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp.
|
Chủ trì: Sở Tài chính.
Phối hợp: Sở Công Thương, các sở,
ngành có liên quan.
|
Thúc đẩy kinh tế tư nhân, tăng số lượng doanh
nghiệp mới.
|
|
2. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám
chữa bệnh ở địa phương
|
78.97%
|
83.52%
|
Đẩy mạnh liên thông BHYT, cải tiến quy trình
đón tiếp tại các bệnh viện công lập
|
Chủ trì: Sở Y tế.
Phối hợp: BHXH tỉnh.
|
Giảm thời gian chờ khám, nâng cao y đức phục vụ
bệnh nhân.
|
|
3. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo
dục phổ thông ở địa phương
|
80.03%
|
83.59%
|
Rà soát phân bổ ngân sách xây dựng phòng học
kiên cố, chấm dứt lạm thu trường học
|
Chủ trì: Sở GD&ĐT.
Phối hợp: Sở Tài chính.
|
Đảm bảo môi trường sư phạm công bằng, chuẩn
hóa cơ sở vật chất.
|
|
4. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật
tự, an toàn xã hội ở địa phương
|
80.25%
|
84.17%
|
Nhân rộng mô hình camera an ninh khu dân cư,
tăng tuần tra đêm tại địa bàn phức tạp
|
Chủ trì: Công an tỉnh.
Phối hợp: UBND cấp xã.
|
Giảm tỷ lệ tội phạm hình sự và tai nạn giao thông
địa phương.
|
|
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao
thông đường bộ ở địa phương
|
79.27%
|
82.79%
|
Ưu tiên ngân sách duy tu, dặm vá dứt điểm các
tuyến đường huyết mạch hỏng hóc.
|
Chủ trì: Sở Xây dựng.
Phối hợp: UBND cấp xã.
|
Đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn cho ND.
|
|
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện
sinh hoạt ở địa phương
|
78.99%
|
82.81%
|
Đầu tư nâng cấp các trạm biến áp quá tải, rút
ngắn thời gian xử lý sự cố mất điện.
|
Chủ trì: Sở Công Thương
Phối hợp: Công ty Điện lực.
|
Nguồn điện sinh hoạt ổn định, không để xảy ra
sụt áp kéo dài.
|
|
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước
sinh hoạt ở địa phương
|
78.01%
|
82.38%
|
Mở rộng đường ống cấp nước sạch về nông thôn,
kiểm soát nghiêm chất lượng nước.
|
Chủ trì: Sở Xây dựng, Sở
NN&MT.
Phối hợp: Công ty Cấp nước.
|
Kéo giảm chênh lệch 4.37%, tăng tỷ lệ sử dụng
nước hợp vệ sinh.
|
|
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an
sinh xã hội ở địa phương
|
80.00%
|
83.55%
|
Số hóa quy trình chi trả trợ cấp, tổ chức sàn
giao dịch việc làm định kỳ cho người nghèo.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Ngân hàng Chính sách.
|
Bảo đảm an sinh, hỗ trợ đúng - đủ - kịp thời
cho các đối tượng.
|
|
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải
cách hành chính ở địa phương
|
78.64%
|
82.70%
|
Triển khai chấm điểm chỉ số CCHC công khai,
cắt giảm khâu trung gian trong nội bộ.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ.
Phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa
phương.
|
Nâng thứ hạng PAR INDEX tỉnh, tạo quy trình
làm việc khoa học.
|
|
I.D. Sự hài lòng của
người dân đối với kết quả, tác động
của CS
|
79.35%
|
83.05%
|
|
|
|
|
1. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn
|
78.96%
|
82.43%
|
Hỗ trợ các gói vay vốn ưu đãi, đào tạo nghề
nông nghiệp công nghệ cao cho hộ dân.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Ngân hàng Chính sách
|
Thu nhập bình quân đầu người tăng, giảm nghèo
bền vững.
|
|
2. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn
|
79.12%
|
82.71%
|
Tập trung thu hút các dự án công nghiệp sạch,
phát triển chuỗi đô thị dịch vụ.
|
Chủ trì: Sở Tài chính.
Phối hợp: Sở Công Thương.
|
Diện mạo địa phương đổi mới, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch đúng hướng.
|
|
3. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa
bệnh cho ND tốt hơn
|
78.78%
|
82.72%
|
Thu hút bác sĩ trình độ cao về tỉnh, tổ chức
chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trung ương.
|
Chủ trì: Sở Y tế.
Phối hợp: Sở Tài chính.
|
Nâng cao năng lực điều trị tại chỗ, giảm tải
cho bệnh viện tuyến trên.
|
|
4. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt
hơn
|
79.37%
|
83.77%
|
Đào tạo chuẩn hóa giáo viên theo chương trình
mới, đẩy mạnh số hóa học đường.
|
Chủ trì: Sở GD&ĐT.
Phối hợp: Các trường học
|
Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn và giáo
dục đại trà.
|
|
5. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt
hơn
|
79.92%
|
83.42%
|
Chấn chỉnh quản lý lưu trú, triệt phá tụ điểm
tệ nạn, tăng tương tác qua app an ninh.
|
Chủ trì: Công an tỉnh.
Phối hợp: Các phòng chức năng.
|
Địa bàn an toàn, tạo môi trường sống yên bình
cho nhân dân.
|
|
6. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn
|
79.49%
|
82.65%
|
Phát động phong trào hiến đất làm đường, cứng
hóa 100% đường giao thông nông thôn.
|
Chủ trì: Sở Xây dựng, Sở NNMT.
Phối hợp: UBND cấp xã.
|
Mạng lưới giao thông hoàn thiện, kết nối liên
vùng thuận lợi.
|
|
7. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn
|
79.24%
|
83.26%
|
Thay thế hệ thống dây dẫn trần cũ kỹ, thực
hiện ngầm hóa lưới điện đô thị.
|
Chủ trì: Sở Công Thương.
Phối hợp: Công ty Điện lực.
|
Giảm hao hụt điện năng, nâng cao an toàn lưới
điện trong mùa mưa bão.
|
|
8. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn
|
78.45%
|
82.77%
|
Đầu tư nhà máy xử lý nước tập trung, xử lý nghiêm
xả thải gây ô nhiễm nguồn nước.
|
Chủ trì: Sở Xây dựng, NN & MT.
Phối hợp: UBND cấp xã
|
Đảm bảo an ninh nguồn nước sạch lâu dài cho
sinh hoạt của ND.
|
|
9. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt
hơn
|
80.10%
|
83.52%
|
Tăng cường vận động quỹ "Vì người
nghèo", xây dựng nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Ủy ban MTTQ tỉnh.
|
Không để ai bị bỏ lại phía sau, nâng mức sống
đối tượng yếu thế.
|
|
10. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực
và thực thi công vụ tốt hơn
|
80.10%
|
83.23%
|
Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, tăng cường
thanh tra công vụ định kỳ và đột xuất.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Thanh tra tỉnh.
|
Cơ quan HCNN hoạt động chuyên nghiệp hơn; đội
ngũ CBCCVC có đủ kiến thức và đạo đức công vụ.
|
|
II. SỰ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC CUNG ỨNG DỊCH
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
|
79.23%
|
|
|
|
|
|
II.A. Sự hài
lòng của người dân đối với việc tiếp
cận dịch vụ
|
79.70%
|
83.65%
|
|
|
|
|
1. Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận
Một cửa (BPMC) có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
|
79.82%
|
83.49%
|
Chuẩn hóa hệ thống biển hiệu theo bộ nhận
diện thương hiệu Một cửa quốc gia.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
|
ND dễ dàng định vị khu vực chức năng mà không
cần hỏi nhiều lần
|
|
2. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải
quyết công việc và bàn viết cho ND.
|
79.92%
|
83.92%
|
Rà soát mở rộng phòng chờ, bổ sung ghế ngồi,
quạt mát, nước uống, bàn viết hồ sơ.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
|
TT PVHCC công cấp tỉnh, cấp xã đảm bảo đầy đủ
điều kiện.
|
|
3. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ,
chất lượng tốt, giúp ND giải quyết công việc dễ dàng hơn.
|
79.34%
|
83.54%
|
Trang bị máy tính cấu hình cao, máy quét tốc
độ cao, máy lấy số tự động, wifi miễn phí.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
|
Đẩy nhanh tốc độ xử lý bước đầu, rút ngắn
thời gian giao dịch.
|
|
II.B. Sự hài
lòng của người dân đối với Thủ
tục hành chính (TTHC)
|
79.10%
|
83.17%
|
|
|
|
|
1. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại
BPMC dễ thấy, dễ đọc.
|
79.14%
|
83.57%
|
Niêm yết bằng bảng điện tử thay thế bản giấy
cũ, tích hợp mã QR tra cứu thành phần hồ sơ.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
|
Người dân dễ tiếp cận thông tin thủ tục chính
xác, cập nhật.
|
|
2. Người dân được yêu cầu nộp hồ sơ TTHC đúng
quy định.
|
79.04%
|
83.32%
|
Nghiêm cấm công chức tự ý yêu cầu bổ sung
giấy tờ ngoài quy định pháp luật.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
Phối hợp: các sở, ngành, địa
phương.
|
Chấm dứt tình trạng hồ sơ bị sửa đổi, bổ sung
nhiều lần.
|
|
3. Người dân được yêu cầu đóng phí/lệ phí
TTHC đúng quy định.
|
79.31%
|
82.99%
|
Cấu hình biểu phí tự động trên hệ thống phần
mềm, xuất hóa đơn điện tử ngay khi thu.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
Phối hợp: Thuế tỉnh Quảng Trị, các đơn
vị thu.
|
Thu đúng, thu đủ, minh bạch hóa dòng tiền tài
chính công.
|
|
4. Thời hạn giải quyết TTHC đúng quy định.
|
78.91%
|
82.79%
|
Theo dõi tiến độ qua phần mềm, tự động cảnh
báo hồ sơ sắp quá hạn để đôn đốc.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã
Phối hợp: các sở, ngành, địa
phương..
|
Kiểm soát chặt chẽ quy trình nội bộ, nâng tỷ
lệ đúng hạn trên 98%.
|
|
II.C. Sự hài
lòng của người dân đối với Công
chức trực tiếp giải quyết công việc
cho ND tại BPMC
|
79.51%
|
83.25%
|
|
|
|
|
1. Công chức BPMC có thái độ giao tiếp lịch
sự, tôn trọng ND
|
79.82%
|
83.53%
|
Ban hành và áp dụng nghiêm ngặt Quy tắc ứng
xử Một cửa, xử lý nghiêm nếu có phản ánh hách dịch.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
Phối hợp: Các sở, ngành, địa phương
|
Tạo không khí làm việc cởi mở, thân thiện
giữa chính quyền với dân.
|
|
2. Công chức BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu,
đầy đủ
|
79.75%
|
83.49%
|
Áp dụng nguyên tắc "Hướng dẫn một lần
bằng phiếu hướng dẫn viết tay hoặc in sẵn".
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
Phối hợp: Các sở, ngành, địa phương
|
Giúp người dân hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng ngay
từ lần đầu tiên.
|
|
3. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định
trong giải quyết TTHC.
|
78.96%
|
82.72%
|
Vận hành quy trình điện tử hóa, chặn việc can
thiệp thủ công vào thứ tự hồ sơ.
|
Chủ trì: Trung tâm Phục vụ HCC cấp
tỉnh, UBND cấp xã.
Phối hợp: Các sở, ngành, địa phương
|
Đảm bảo tính công tâm, khách quan, đúng luật
trong thực thi công vụ.
|
|
II.D. Kết quả
dịch vụ hành chính công
|
78.94%
|
82.99%
|
|
|
|
|
1. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
|
78.59%
|
82.62%
|
Thực hiện nghiêm quy chế xin lỗi bằng văn bản
gửi người dân nếu xảy ra trễ hẹn.
|
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã
|
Kéo giảm chênh lệch 4.03%, nâng cao uy tín
của cơ quan hành chính.
|
|
2. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy
đủ, chính xác.
|
79.04%
|
83.24%
|
Tăng cường khâu kiểm tra đối chiếu thông tin
trước khi ký duyệt xuất bản kết quả.
|
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã
|
Hạn chế hoàn toàn lỗi in ấn sai lệch thông
tin, gây phiền hà phải đính chính.
|
|
3. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công
bằng.
|
79.19%
|
83.12%
|
Thực hiện cơ chế giải quyết theo trình tự
thời gian nộp hồ sơ, không thiên vị ưu tiên.
|
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã
|
Tạo môi trường pháp lý công bằng tuyệt đối
cho mọi tầng lớp nhân dân.
|
|
II.E. Sự hài
lòng của người dân đối với việc
Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận Một cửa tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị
|
78.93%
|
82.49%
|
|
|
|
|
1. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận PAKN dễ
dàng
|
78.94%
|
82.32%
|
Tích hợp mục phản ánh hiện trường trên Zalo,
lắp hòm thư góp ý bảo mật tại sảnh.
|
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã
|
ND có thể gửi phản ánh mọi lúc mọi nơi một
cách an toàn, dễ dàng.
|
|
2. BPMC tiếp nhận, xử lý PAKN đúng quy định
|
78.99%
|
82.59%
|
Quy định rõ thời hạn xử lý từng loại phản
ánh, chuyển đúng cơ quan có thẩm quyền.
|
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã
|
Quy trình xử lý chuyên nghiệp, minh bạch,
tuân thủ đúng pháp luật.
|
|
3. BPMC thông báo kết quả xử lý PAKN kịp
thời.
|
78.86%
|
82.55%
|
Tự động gửi tin nhắn SMS hoặc thông báo qua
Zalo kết quả xử lý cho người phản ánh.
|
Các sở, ban, ngành UBND cấp xã.
|
Người dân nắm bắt được tiến độ và hài lòng
với tinh thần cầu thị của CQ.
|
|
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN VỀ SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
NÓI CHUNG
|
79.27%
|
83.09%
|
|
|
|
C. CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI NĂM 2025 CỦA TỈNH
|
Tiêu chí
|
Kết quả năm
2025
|
Mức chung của cả
nước
|
Giải pháp khắc
phục
|
Cơ quan chủtrì/
phối hợp
|
Kết quả
|
|
Nâng cao tính công khai, minh bạch trong cung
cấp thông tin cho ND
|
85.24%
|
87.01%
|
• Niêm yết đầy đủ quy hoạch, ngân sách tại trụ
sở.
• Cập nhật thông tin chính thống lên Cổng TTĐT
tỉnh và các Trang TTĐT thành phần.
• Phổ biến lịch tiếp công dân qua hệ thống loa
phát thanh.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
Phối hợp: Sở, ban ngành; UBND cấp
xã.
|
ND dễ dàng tiếp cận thông tin công khai và
giảm thiểu khiếu nại do thiếu thông tin.
|
|
Tăng cường trách nhiệm giải trình của chính
quyền đối với ND
|
84.47%
|
86.88%
|
• Tổ chức đối thoại trực tiếp định kỳ giữa lãnh
đạo và ND.
• Thực hiện họp báo cung cấp thông tin về các
vấn đề nóng.
• Trả lời bằng văn bản đúng hạn 100% các nội
dung chất vấn.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh/Thanh
tra tỉnh.
Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND
cấp xã.
|
Mối quan hệ giữa chính quyền với ND được củng
cố và tăng niềm tin của nhân dân.
|
|
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát của ND
đối với hoạt động của chính quyền.
|
83.36%
|
86.22%
|
• Phát huy vai trò giám sát của Ban Thanh tra
nhân dân.
• Lấy ý kiến ND trước khi triển khai dự án tại
địa bàn.
• Công khai quy trình giám sát đầu tư cộng
đồng.
|
Chủ trì: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
tỉnh.
Phối hợp: Thanh tra tỉnh, UBND các
cấp.
|
Các công trình công cộng tại địa phương đảm
bảo chất lượng, đúng tiến độ.
|
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
chính quyền địa phương
|
84.74%
|
87.46%
|
• Sắp xếp tinh gọn bộ máy các phòng ban chuyên
môn.
• Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của
người đứng đầu.
• Thực hiện nghiêm quy chế làm việc của UBND.
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND
cấp xã.
|
Bộ máy hành chính hoạt động thông suốt và các
mục tiêu kinh tế - xã hội đạt kế hoạch.
|
|
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người ND
|
86.94%
|
88.05%
|
• Nâng cấp hệ thống máy tính, máy quét tại bộ
phận Một cửa.
• Bố trí phòng chờ có điều hòa, nước uống, wifi
miễn phí.
• Lắp đặt ki-ốt tra cứu thông tin tự động tại
UBND xã.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp: Sở Tài chính; các Sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Giảm tình trạng quá tải và không gian làm
việc hành chính chuyên nghiệp hơn.
|
|
Nâng cao năng lực của CBCCVC chức trong giải
quyết công việc cho ND
|
85.91%
|
88.65%
|
• Mở lớp bồi dưỡng kỹ năng xử lý hồ sơ hành
chính khó.
• Đào tạo chuyên sâu về quy trình chuyển đổi
số.
• Tổ chức hội thi công chức giỏi, tinh thông
nghiệp vụ
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Trường Chính trị tỉnh,
các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn tăng cao và
hạn chế tối đa sai sót chuyên môn.
|
|
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán
bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) đối với ND trong giải quyết công việc.
|
85.19%
|
87.99%
|
• Quán triệt quy tắc ứng xử văn hóa công sở với
ND.
• Thực hiện phong trào "Nụ cười công
chức" khi đón tiếp.
• Xử lý nghiêm cán bộ có hành vi hách dịch,
nhũng nhiễu
|
Chủ trì: Sở Nội vụ.
Phối hợp: Thanh tra tỉnh, các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Xóa bỏ hoàn toàn hiện tượng gây phiền hà cho
người dân đi làm thủ tục.
|
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho ND
|
84.08%
|
86.96%
|
• Số hóa 100% kết quả giải quyết thủ tục hành
chính.
• Liên thông dữ liệu điện tử giữa các cơ quan,
đơn vị.
• Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong phê duyệt
văn bản
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh; Sở
Khoa học và Công nghệ.
Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND
cấp xã.
|
Quy trình hành chính vận hành hoàn toàn trên
môi trường mạng an toàn.
|
|
Nâng cao chất lượng cung ứng DVC trực tuyến
để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho ND
|
84.86%
|
87.22%
|
• Tái cấu trúc quy trình dịch vụ công thành
dịch vụ toàn trình.
• Tích hợp cổng dịch vụ công địa phương với
Cổng QG.
• Thành lập tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn
ND nộp hồ sơ.
|
Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ/VP UBND tỉnh.
Phối hợp: Bưu điện tỉnh, các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã.
|
Tỷ lệ người dân tự nộp hồ sơ trực tuyến tại
nhà cao
|
|
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, xử lý góp ý,
phản ánh, kiến nghị của ND
|
86.24%
|
88.53%
|
• Vận hành hiệu quả đường dây nóng và hòm thư
góp ý.
• Ứng dụng app phản ánh hiện trường qua thiết
bị di động.
• Công khai tiến độ và kết quả giải quyết kiến
nghị cho ND biết.
|
Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh/Sở
KH&CN.
Phối hợp: Các sở, ngành, UBND cấp
xã.
|
100% phản ánh được tiếp nhận, xử lý kịp thời
và dứt điểm tại cơ sở.
|
[1] Quyết
định số 429/QĐ-BNV ngày 14/4/2026 về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng
của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2025.
Kế hoạch 3209/KH-UBND nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Quảng Trị trong năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 3209/KH-UBND ngày 02/07/2026 nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Quảng Trị trong năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2025
110
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|