|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
233/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Trương Việt Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 233/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (PAR INDEX), CHỈ
SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
(SIPAS) NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 11/5/2026, Bộ Nội vụ đã
công bố kết quả Chỉ số Hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX)
năm 2025 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Kết quả: Chỉ số SIPAS của
thành phố Hà Nội đạt 84,44%; xếp thứ 8/34 tỉnh, thành phố, tăng 03 bậc so với
năm 2024; Chỉ số PAR INDEX của thành phố Hà Nội đạt 92,90 điểm (tăng 0,15 điểm
so với năm 2024); xếp thứ 5/34 tỉnh, thành phố.
Thực hiện Quyết định số
1001/QĐ-BNV ngày 11/12/2023 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành Phương pháp Đo lường
sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
giai đoạn 2023 - 2026; Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các
bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số
600/QĐ-UBND ngày 9/2/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch Cải cách
hành chính nhà nước năm 2026 của thành phố Hà Nội; Quyết định số 2595/QĐ-UBND
ngày 20/5/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 của thành phố Hà Nội.
Để tiếp tục nâng cao Chỉ số PAR
INDEX, SIPAS năm 2026, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch Cải thiện, nâng cao Chỉ
số Cải cách hành chính, Chỉ số Hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính Nhà nước năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như
sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
- Tiếp tục duy trì các chỉ số,
chỉ số thành phần đạt kết quả cao; cải thiện, nâng cao các chỉ số, chỉ số thành
phần chưa có sự cải thiện, đạt điểm thấp.
- Xác định các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể để tạo chuyển biến đồng bộ, thực chất đối với các tiêu chí, tiêu
chí thành phần của Chỉ số PAR INDEX, SIPAS.
- Chỉ số PAR INDEX của Thành phố
năm 2026 tiếp tục nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đứng
đầu cả nước.
- Chỉ số SIPAS tiếp tục có sự cải
thiện cả về tỷ lệ hài lòng chung và thứ bậc so với năm 2025.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra
phải khả thi, sát với yêu cầu tại các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
trong Bộ Chỉ số PAR INDEX[1], Chỉ số SIPAS của Bộ Nội vụ.
- Các cơ quan, đơn vị đánh giá
đúng thực trạng, kết quả thực hiện các nội dung và triển khai thực hiện có hiệu
quả các giải pháp nhằm nâng cao các Chỉ số.
- Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện
tại Kế hoạch.
3. Chỉ
tiêu cụ thể
- Chỉ số PAR INDEX đạt khoảng
96,5 điểm, Chỉ số SIPAS đạt tối thiểu 87% thuộc nhóm các tỉnh, thành phố đứng đầu
cả nước.
- Phấn đấu 100% nhiệm vụ Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Thành phố, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ,
hiệu quả.
- Tập trung cắt giảm 50% thời
gian giải quyết TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2025; 100% hồ sơ
công việc tại cấp Thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ
sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải
quyết công việc; 100% nhiệm vụ Thành phố giao cho các Sở, ban, ngành, UBND cấp
xã được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
- Phấn đấu 100% TTHC cung cấp DVC
trực tuyến toàn trình đối với các TTHC đủ điều kiện (trong đó, tối thiểu 80%
DVC toàn trình trên tổng số TTHC áp dụng tại Thành phố). Phấn đấu 100% TTHC được
triển khai thanh toán trực tuyến và có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến;
100% hồ sơ TTHC có phát sinh nghĩa vụ tài chính được thực hiện thanh toán trực
tuyến.
II. NỘI DUNG
TRIỂN KHAI
1. Tiếp tục tổ chức triển khai
hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được UBND Thành phố giao tại các Kế hoạch CCHC
năm 2026. Trong đó, tập trung các nhiệm vụ trực tiếp góp phần cải thiện, nâng
cao các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền Thành phố (PAR
INDEX, SIPAS), khắc phục các chỉ số, chỉ số thành phần còn thấp điểm, chưa đạt
điểm tối đa.
2. Nâng cao hiệu quả công tác
lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác cải cách hành chính. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
giải quyết kịp thời các nhiệm vụ cấp bách, các vấn đề lớn, khó, phức tạp; thường
xuyên rà soát, đánh giá các nhiệm vụ chậm trễ, tồn đọng; xác định rõ nguyên
nhân và trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân. Xác định rõ người đứng đầu chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố trong công tác CCHC tại cơ quan, đơn
vị, địa phương.
3. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
các quy định liên quan đến đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học và chuyển đổi
số theo hướng tạo cơ chế, chính sách đột phá, đặc thù cho Thủ đô, để thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội. Rà soát, đề xuất, kiến nghị loại bỏ các thủ tục rườm
rà, chồng chéo, không còn phù hợp, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn
cho người dân; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích
hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và
các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp; ưu tiên cắt
giảm nhóm TTHC yêu cầu xác nhận hoặc xin xác nhận, nhóm thủ tục yêu cầu thông
báo hoặc báo cáo. Đẩy mạnh khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu có sẵn trên các
cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Thực hiện số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; khai thác, tái sử dụng thông tin, dữ liệu số
hóa.
5. Hoàn thành xây dựng, nâng cấp,
phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện TTHC, cung
cấp dịch vụ công. Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất
đai; thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
6. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quy chế làm việc, các quy chế
phối hợp liên thông và tổ chức bộ máy của các Sở, cơ quan tương đương Sở, bảo đảm
đồng bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở
cụ thể hoá các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, quy định pháp luật.
Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong cơ quan, đơn vị ở Thành
phố và cấp xã, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đúng
tinh thần chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy.
7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác CCHC theo hướng cầm tay chỉ việc, trong đó tập trung tập huấn
các nội dung Chỉ số SIPAS, PAR INDEX….; đối tượng tập huấn tập trung là đội ngũ
làm công tác CCHC, công chức có liên quan đến giải quyết hồ sơ hành chính, công
chức công nghệ thông tin…
8. Thường xuyên cập nhật, cung
cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, chỉ đạo điều hành của Thành phố trên Cổng
thông tin điện tử của Thành phố, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị,
Chuyên trang CCHC của Thành phố, các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo...);
Làm infographic, video ngắn, hình ảnh dễ hiểu để truyền tải nhanh chính sách đến
người dân và trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và Thành
phố.
9. Tiếp tục đổi mới phương pháp
đánh giá, đo lường các chỉ số, tương đồng với phương pháp của Bộ Nội vụ và các
cơ quan, tổ chức, nâng cao tính chính xác trong công tác đo lường, đánh giá và
tính dự báo để chủ động khắc phục, cải thiện các Chỉ số của Thành phố.
10. Tăng cường trách nhiệm giải
trình và cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu, từng cán bộ, công chức, viên chức
trong tiếp nhận, xử lý công việc hành chính; xử lý nghiêm tình trạng chậm trễ,
thiếu trách nhiệm, gây phiền hà trong giải quyết công việc hành chính với người
dân, tổ chức; đồng thời công khai, minh bạch kết quả xử lý, các phản ánh, kiến
nghị của người dân, tổ chức theo quy định pháp luật. Triển khai thực hiện
nghiêm túc kênh tiếp nhận phản ánh kiến nghị của người dân và doanh nghiệp về
quy định hành chính qua ứng iHanoi; Zalo; Facebook…, nhằm rút ngắn thời gian xử
lý, đảm bảo không chậm trễ, không quá hạn.
III. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
Phụ lục 1: Các nhiệm vụ, giải
pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số PAR INDEX, SIPAS năm 2026.
Phụ lục 2: Các chỉ tiêu cần cải
thiện, nâng cao tại Chỉ số PAR INDEX.
Phục lục 3: Các chỉ tiêu cần cải
thiện, nâng cao tại Chỉ số SIPAS.
(Chi
tiết tại 3 Phụ lục kèm theo Kế hoạch).
IV. KINH PHÍ
Nguồn kinh phí bảo đảm cho thực
hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch được bố trí trong dự toán hằng năm theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở,
ban, ngành; UBND cấp xã
- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng
Kế hoạch triển khai thực hiện trong đó bám sát các nhiệm vụ được phân công chủ
trì thực hiện cải thiện đối với từng nội dung, các nhiệm vụ có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan để tổ chức thực hiện theo
chỉ tiêu, kết quả đã được xác định.
- Định kỳ, báo cáo kết quả triển
khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này (lồng ghép trong báo cáo CCHC định
kỳ) gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
- Giải trình và chịu trách nhiệm
trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố về kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp được phân công theo Kế hoạch nếu không đạt chỉ tiêu đề ra, làm giảm
điểm số các nội dung, tiêu chí trong các Chỉ số.
2. Sở Nội vụ
- Tổ chức thực hiện, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các Sở, ban, ngành; UBND cấp xã trong việc thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần tại
các Chỉ số theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này (lồng ghép trong
báo cáo CCHC định kỳ).
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm, tổng hợp tài liệu kiểm chứng trong
công tác chấm điểm Chỉ số PAR INDEX; làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan trong quá trình triển khai điều tra xã hội học của Bộ Nội vụ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan báo chí, tuyên truyền (Cơ quan Báo và Phát thanh và Truyền hình Hà Nội,
Báo An ninh Thủ đô, Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố,
Sở Văn hóa và Thể thao), các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng chuyên mục,
chuyên trang về CCHC trên báo, đài, báo điện tử; tuyên truyền, phổ biến sâu, rộng,
có trọng tâm, trọng điểm, bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức của cán
bộ, công chức, viên chức và nhân dân về công tác CCHC; tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện Chỉ
số PAR INDEX, SIPAS năm 2026 của Thành phố; thông tin kịp thời những sáng kiến,
giải pháp CCHC của Thành phố đến người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra
đối với công tác CCHC, công vụ nhằm chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những hạn chế,
thiếu sót; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất về tình hình,
kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC, kỷ luật công vụ, kỷ cương hành
chính.
3. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
Hướng dẫn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã phối hợp với UBND cấp xã trong tuyên truyền về nội dung, mục
đích, ý nghĩa của các Chỉ số và trách nhiệm của chính quyền trong việc thực hiện
nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề
nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện các nội
dung Kế hoạch; Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ)
để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- BCĐ PTKH, CN, ĐMST, CĐS và ĐA 06 Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- BCĐ PTKHCN, ĐMST, CĐS, CCHC và ĐA 06 TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- UB MTTQ Việt Nam TP Hà Nội;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB TP: CVP, các PVP, các phòng CM;
- Trường ĐTCB Lê Hồng Phong;
Các TT Chính trị KV thuộc Thành phố; (giao Sở Nội vụ gửi)
- CQ Báo và PTTH HN; TT TT, DL và CNS HN; Báo ANTĐ; Trang tin TT CCHC NN
Thành phố;
- Lưu: VT, NC Ngân.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC 1
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN, NÂNG
CAO CHỈ SỐ PAR INDEX, SIPAS NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày
19/6/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Tiến độ hoàn thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Yêu cầu/Kết quả/ Sản phẩm
|
|
A
|
CHỈ SỐ
CCHC (PAR INDEX)
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ
ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
|
Tham mưu UBND Thành
phố tổ chức Hội nghị triển khai các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao
Chỉ số PAR INDEX, SIPAS năm 2026.
|
Tháng 7/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hội nghị
triển khai các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số PAR INDEX, SIPAS năm
2026.
|
|
|
Xây dựng
Kế hoạch khắc phục, cải thiện nâng cao đối với các tiêu chí chưa đạt điểm tối
đa do Sở ngành chủ trì tham mưu tại các Chỉ số cấp tỉnh: PAR INDEX, SIPAS
|
Sau 20 ngày kể
từ khi KH của TP được ban hành
|
Các sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Kế hoạch
khắc phục, cải thiện
|
|
|
Đăng tải
nội dung, thông tin CCHC trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố và chuyên
trang CCHC của Thành phố, trên Báo và Phát thanh và Truyền hình Hà Nội và các
cơ quan báo, đài của Trung ương
|
Thường
xuyên
|
- Sở Nội
vụ
- Văn phòng UBND
Thành phố
|
Các cơ quan,
đơn vị, địa phương
|
Tin, bài viết
về những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, tình hình
triển khai nhiệm vụ CCHC của các ngành, địa phương; các mô hình, cơ chế đang
được triển khai thực hiện, các điển hình tốt trong CCHC được đăng tải thường
xuyên và liên tục
|
|
|
Thực hiện
tuyên truyền công tác CCHC thông qua các hình thức thi tìm hiểu trên nền tảng
số; hoặc sân khấu hóa; trên trang thông tin của các cơ quan, đơn vị
|
Trong năm 2026
|
- Sở Nội
vụ;
- Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
(1) Tổ
chức Cuộc thi Tìm kiếm ý tưởng, giải pháp CCHC trên địa bàn Thành phố năm
2026 (cấp Thành phố);
(2) Tổ
chức các Cuộc thi Tìm hiểu CCHC tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố;
(3) Thông tin
được đăng tải trên trang thông tin của cơ quan, đơn vị
|
|
|
Sửa đổi,
điều chỉnh Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của các Sở, ngành, địa
phương (UBND xã, phường) trên địa bàn Thành phố (DDCI) và Chỉ số Hài lòng của
người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS)
|
Trước
ngày 30/7/2026
|
Viện
nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Quyết định
của UBND Thành phố
|
|
|
Thực hiện
Kế hoạch kiểm tra CCHC, công vụ năm 2026
|
Tháng 12/2026
|
Đoàn kiểm
tra CCHC, công vụ của Thành phố
|
Các cơ quan,
đơn vị được kiểm tra
|
- Hoàn thành
100% Kế hoạch kiểm tra CCHC
- 100% các vấn
đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý
- Hoàn thành
100% Kế hoạch kiểm tra của các ngành
|
|
|
Thực hiện
công tác thông tin, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nội vụ
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Báo cáo hoàn
thành đúng tiến độ theo yêu cầu của Bộ Nội vụ
|
|
|
Theo dõi, rà
soát, thống kê, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, đảm bảo 100% nhiệm vụ hoàn thành đúng tiến độ
và hiệu quả
|
Thường
xuyên
|
Văn phòng UBND
Thành phố
|
Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kết
quả thực hiện/Văn bản đôn đốc nhắc nhở
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
|
Kiểm tra,
rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan trình Thành phố ban
hành; các văn bản hành chính, cá biệt do các sở, ban, ngành tham mưu trình
UBND Thành phố ban hành có chứa quy phạm pháp luật để kịp thời tham mưu thu hồi,
sửa đổi bổ sung, bãi bỏ, thay thế theo quy định
|
Thường
xuyên
|
Sở Tư
pháp
|
- Sở,
Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc TP
- UBND cấp
xã
|
Báo cáo UBND
Thành phố văn bản cần đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
|
|
Xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô
|
Tháng 6/2026
|
Các cơ quan,
đơn vị được giao xây dựng QPPL
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Nghị quyết/Quyết
định
|
|
|
Tổ chức
hội thảo, hội nghị, tọa đàm nhằm quán triệt, tháo gỡ về những khó khăn vướng
mắc trong tổ chức thi hành pháp luật, nhất là những khó khăn trong việc triển
khai các Nghị định mới liên quan đến xử lý vi phạm hành chính
|
Tháng 11/2026
|
Sở Tư
pháp
|
Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Hội thảo/hội
nghị/tọa đàm
|
|
|
Tăng cường
đổi mới, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng, tập huấn đối với công chức,
viên chức làm công tác tư pháp, pháp chế; tập trung bồi dưỡng, tập huấn việc
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, giải quyết
TTHC, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh
vực tư pháp
|
Tháng 11/2026
|
Sở Tư
pháp
|
Các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Lớp tập
huấn
|
|
|
Thực hiện
công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực theo quy định; cập nhật văn bản quy
phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật; trả lời phản
ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về
văn bản quy phạm pháp luật.
|
Tháng 12/2026
|
Sở Tư
pháp
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
- Quyết
định công bố danh mục.
- Số lượng
văn bản QPPL được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
- 100% các vấn
đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
|
Kiểm
soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng
dẫn triển khai thực hiện các quy định TTHC, nhất là các TTHC liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm theo đúng quy định của Trung ương, không
phát sinh các yêu cầu, điều kiện TTHC mới và phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực
hiện
|
Thường
xuyên
|
Sở Tư pháp;
Trung tâm phục vụ hành chính công TP
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định/Báo
cáo
|
|
|
Tiếp tục
rà soát, đề xuất, kiến nghị loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo, không còn
phù hợp, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức;
loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm
mạnh các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ
không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp, ưu tiên cắt giảm nhóm
TTHC yêu cầu xác nhận hoặc xin xác nhận, nhóm thủ tục yêu cầu thông báo hoặc
báo cáo
|
Thường
xuyên
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công TP; các cơ quan có liên quan
|
Công văn/báo
cáo
|
|
|
Rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, cắt giảm các loại giấy tờ không cần thiết, tiết giảm
đến mức thấp nhất chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC;
chuẩn hóa TTHC; cải cách TTHC theo hướng tăng cường phân cấp, ủy quyền giải
quyết TTHC cho cơ sở trên cơ sở bảo đảm các điều kiện tiếp nhận thực hiện nhiệm
vụ được phân cấp, ủy quyền theo quy định.
|
Thường
xuyên
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công TP
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định/Báo
cáo
|
|
|
Tiếp tục
rà soát, xác định danh mục, tái cấu trúc đưa các TTHC đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến, tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố và Cổng dịch vụ công quốc gia.
|
Tháng 11/2026
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công
|
- Báo cáo
- Số lượng
TTHC được tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố và Cổng
dịch vụ công quốc gia.
|
|
|
Thực thi
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố, TTHC
nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, UBND cấp
xã trên địa bàn Thành phố
|
Tháng 8/2026
|
Các Sở,
ban, ngành thuộc UBND Thành phố
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công
|
Báo cáo kết
quả và Quyết định phê duyệt của UBND Thành phố
|
|
|
Rà soát, hoàn
thiện các quy định để nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình,
nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài lòng
của người dân, doanh nghiệp
|
Thường
xuyên
|
Trung tâm Phục
vụ Hành chính công Thành phố
|
- Sở
Khoa học và Công nghệ
- Sở,
Ban, Ngành
- UBND các xã,
phường
|
- Quy định
được rà soát
- Báo cáo
|
|
|
Tăng cường
kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức trong giải quyết TTHC,
cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp
|
Thường
xuyên
|
Sở Nội vụ
|
- Trung tâm Phục
vụ Hành chính công Thành phố
- Sở,
Ban, Ngành
- UBND các xã,
phường
|
- Báo cáo kết
quả kiểm tra
- Phương án khắc
phục
|
|
|
Tiếp tục
thực hiện phân cấp, phân quyền trong thực hiện TTHC, gắn với phân bổ nguồn lực,
đề cao trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành theo hướng giảm việc giải
quyết thủ tục của các cơ quan trung ương “Cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất
thì giao cấp đó giải quyết, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời
gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực”
|
Thường
xuyên
|
Trung tâm Phục
vụ Hành chính công Thành phố
|
- Sở Nội
vụ
- Sở Tư
pháp
- Sở,
Ban, Ngành
- UBND các xã,
phường
|
- Các văn bản
quy pháp luật
- Báo cáo
|
|
|
Công khai thủ
tục hành chính, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên trang thông
tin điện tử của cơ quan, đơn vị và Cổng dịch vụ Quốc gia theo quy định.
|
Thường
xuyên
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Sở, ban,
ngành; UBND xã, phường; đơn vị tiếp nhận, giải quyết TTHC.
|
TTHC được
công khai
|
|
|
Tiếp nhận,
xử lý kiến nghị, phản ánh do Văn phòng Chính phủ chuyển về Thành phố; trên hệ
thống iHanoi và các kênh khác.
|
Thường
xuyên
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố
|
Sở ngành,
UBND xã, phường (nơi có kiến nghị, phản ánh được chuyển đến) có trách nhiệm xử
|
Báo cáo, văn bản
thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
|
|
|
Tuyên truyền,
hướng dẫn và hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực hiện TTHC toàn trình
|
Thường
xuyên
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Video clip ngắn
hướng dẫn/pano...
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
|
|
|
Tiếp tục
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy; quy chế làm việc, các quy chế phối hợp đảm bảo sát thực, rõ trách nhiệm,
không chồng chéo
|
Thường
xuyên
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
- 100% các đơn
vị thuộc TP thực hiện
- Quyết
định/Quy chế, Báo cáo, Đề án
|
|
|
Tiếp tục
sắp xếp, tinh gọn tổ chức bên trong cơ quan, đơn vị ở Thành phố và cấp xã.
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
- 100% các đơn
vị thực hiện rà soát
và đề xuất
- Quyết
định/Quy chế, Báo cáo, Đề án
|
|
|
Rà soát, đề
xuất phương án tiếp tục sắp xếp đơn vị sự nghiệp khác thuộc UBND Thành phố;
các phòng, ban, chi cục, ... bên trong các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp
thuộc UBND Thành phố thực sự tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu trong giai đoạn mới
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
- 100% các đơn
vị thực hiện rà soát
và đề xuất
- Quyết
định/Quy chế, Báo cáo, Đề án
|
|
|
Tiếp tục
sắp xếp các đơn vị sự nghiệp cấp xã đảm bảo định hướng cung cấp dịch vụ công
cơ bản, thiết yếu cho người dân trên địa bàn.
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
- 100% các đơn
vị thực hiện rà soát
và đề xuất
- Quyết
định/Quy chế, Báo cáo, Đề án
|
|
|
Triển
khai hướng dẫn, thẩm định và phê duyệt vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị
theo tiến độ của Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 12/02/2026 triển khai xây dựng vị
trí việc làm công chức theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của
Chính phủ
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định/Văn
bản của Sở Nội vụ
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
|
Xây dựng
vị trí việc làm, xác định định mức lao động khối lượng công việc để quyết định
giao chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ
quan, tổ chức hành chính được sắp xếp.
|
- Theo chỉ
đạo của Trung ương, Thành phố.
- Báo cáo kết
quả thực hiện (lồng ghép trong kỳ Báo cáo CCHC)
|
- Sở,
Ban, Ngành - UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
- Đề án
vị trí việc làm
- Phương án
giao chỉ tiêu biên chế
- Báo cáo
|
|
|
Triển khai
các quy định của Trung ương, Thành phố liên quan đến thu hút, trọng dụng người
có tài năng vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ
|
- Sở,
Ban, Ngành
- UBND các xã,
phường
|
- Các văn bản
quy phạm pháp luật của Thành phố
- Kế hoạch,
văn bản hướng dẫn, triển khai
- Báo cáo kết
quả thực hiện
|
|
|
Xây dựng
và triển khai bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ
|
- Sở,
Ban, Ngành
- UBND các xã,
phường
|
- Quyết
định kèm bộ tiêu chí
- Văn bản
triển khai
- Báo cáo
|
|
|
Thực hiện
việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy
định
|
Tháng 12/2026
|
- Sở,
Ban, Ngành
- UBND các xã,
phường
|
Thanh tra Thành
phố
|
- Phương án thực
hiện
- Báo cáo
|
|
|
Triển
khai kế hoạch đào tạo đối với đội ngũ cán bộ cấp xã để đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ
|
Trong năm 2026
|
UBND cấp
xã
|
Sở Nội vụ
|
Báo cáo kết
quả thực hiện
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
|
Đôn đốc,
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn
giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
Thành phố
|
Thường
xuyên
|
Sở Tài
chính
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định/báo
cáo
|
|
|
Xây dựng
Kế hoạch và triển khai việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập sang tự chủ giai
đoạn 2026 - 2030.
|
Năm 2026
|
Sở Tài
chính
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch/Văn
bản triển khai
|
|
|
Triển
khai các giải pháp để thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà
nước đảm bảo hoàn thành giải ngân 100% vốn NSNN được giao
|
Hằng
tháng báo cáo UBND TP
|
Sở Tài
chính
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch/văn
bản triển khai giải pháp
|
|
|
Tăng cường
đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng tài sản công, đặc biệt là việc sắp
xếp, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ
máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
|
Tháng 12/2026
|
Sở Tài
chính
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Cuộc kiểm
tra/văn bản triển khai giải pháp
|
|
|
Thường xuyên
rà soát, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đề xuất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về
tài chính.
|
Tháng 12/2026
|
Sở Tài
chính
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch/công
văn triển khai giải pháp
|
|
VII
|
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
|
|
|
Tiếp tục
hoàn thiện cơ chế, chính sách và bảo đảm nguồn lực triển khai Nghị quyết số
57- NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, đảm bảo hoàn thành 100% nhiệm vụ chuyển đổi số trong Kế hoạch của
Thành phố và nhiệm vụ Chuyển đổi số do Trung ương giao cho thành phố Hà Nội
năm 2026
|
Tháng 12/2026
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định/Kế
hoạch/văn bản chỉ đạo/Báo cáo
|
|
|
Triển
khai Hệ thống trực tuyến khảo sát SIPAS và điều tra xã hội học phục vụ xác định
Chỉ số CCHC các cấp (lấy ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động)
|
Tháng 10/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Báo cáo kết
quả thực hiện
|
|
|
Tiếp tục
hoàn thiện, vận hành ổn định Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành phố
|
Quý II/2026
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công Thành phố
|
- Sở,
ban, ngành
- UBND cấp
xã
|
Hệ thống
vận hành ổn định
|
|
|
Xây dựng
ứng dụng đặt lịch lấy số hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải
quyết TTHC trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Quý IV/2026
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công Thành phố
|
- Sở,
ban, ngành
- UBND cấp
xã
|
Ứng dụng đặt lịch, lấy số
trong giải quyết TTHC
|
|
|
Nâng cấp,
mở rộng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP)
|
Quý IV/2026
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
- Sở,
ban, ngành
- UBND cấp
xã
|
Hoàn thiện
trục tích hợp chia sẻ LGSP bảo đảm phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố
|
|
|
Rà soát yêu cầu
nghiệp vụ, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực phụ trách;
triển khai kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (LGSP); thường xuyên,
liên tục khai thác, sử dụng các dịch vụ dữ liệu đã được kết nối”
|
Quý IV/2026
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
- Sở,
ban, ngành
- UBND cấp
xã
|
Số dịch
vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được
đưa vào sử dụng chính thức tại Thành phố tăng, đảm bảo yêu cầu của Trung ương
|
|
|
Xây dựng
Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
Quý IV/2026
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Hiệp hội
Doanh nghiệp vừa và nhỏ; các trường đại học, cao đẳng; các viện nghiên cứu,
trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
Đề án
|
|
|
Tiếp tục
mở rộng kênh tiếp nhận phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố bao gồm phân hệ tiếp nhận ý kiến của nhà đầu tư, doanh nghiệp về
hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố
|
Quý IV/2026
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công Thành phố
|
Sở Khoa
học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kênh tiếp
nhận phản ánh kiến nghị của nhà đầu tư và doanh nghiệp
|
|
|
Hoàn thành xây
dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục
vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công
|
Tháng 12/2026
|
Sở, ban,
ngành
|
Trung tâm phục
vụ hành chính công Thành phố
|
Báo cáo kết
quả thực hiện
|
|
B
|
CHỈ SỐ
HÀI LÒNG (SIPAS)
|
|
I
|
XÂY DỰNG,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
|
|
|
Cung cấp
thông tin về các chính sách liên quan tại địa phương theo dõi, quản lý (tại
trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn, bảng thông tin công cộng, khu dân cư, nhà
cao tầng, mạng xã hội, truyền hình, báo, đài..), giúp mọi người dân dễ
dàng tiếp cận, giám sát.
|
Thường
xuyên
|
UBND cấp
xã
|
Sở Tư
pháp
|
Thông tin cung
cấp đầy đủ, dễ hiểu, kịp thời, dưới nhiều hình thức
|
|
|
Tổ chức
các hội nghị tiếp xúc, đối thoại, hòm thư góp ý, trang thông tin điện tử, mạng
xã hội... để người dân có cơ hội tham gia góp ý đối với quá trình xây dựng
chính sách và phản hồi ý kiến về kết quả, tác động của các chính sách
|
Thường
xuyên
|
Các Sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tư
pháp
|
Hội nghị,
hòm thư, đường dây nóng, mạng xã hội, Trang thông tin điện tử để người dân
thuận lợi, dễ dàng góp ý
|
|
|
Triển
khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan, đơn vị để nắm bắt yêu cầu, mong muốn của người dân, tổ chức
|
Thường
xuyên
|
Các Sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ;
Viện
Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Khảo sát
sự hài lòng của người dân để cải thiện, nâng cao chất lượng thực thi chính
sách
|
|
|
Triển
khai nội dung chính sách tại địa phương, trọng tâm 9 nhóm chính sách: kinh tế;
khám chữa bệnh; giáo dục phổ thông; trật tự, an toàn xã hội; giao thông đường
bộ; điện sinh hoạt; nước sinh hoạt; an sinh xã hội; cải cách hành chính
|
Thường
xuyên
|
Các Sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tư
pháp
|
Triển
khai đầy đủ, kịp thời (hội nghị, văn bản,.)
|
|
|
Nâng cao chất
lượng các trạm y tế xã, phường, thị trấn; đầu tư nâng cấp một số trang thiết
bị hiện đại cho các trạm y tế và bệnh viện; nâng cao trình độ chuyên môn,
tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ y, bác sỹ
|
Thường
xuyên
|
- UBND cấp
xã (chất lượng trạm y tế, trang thiết bị)
- Sở Y tế
(chuyên môn nghiệp vụ)
|
Sở Y tế
|
Đề án, Kế
hoạch
|
|
|
Nâng cao chất
lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên. Mở rộng các kênh thông tin để
thường xuyên liên hệ trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và rèn luyện
của học sinh
|
Thường
xuyên
|
- UBND cấp
xã (mở rộng kênh thông tin tuyên truyền)
- Sở
Giáo dục và Đào tạo (chuyên môn nghiệp vụ)
|
Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
Đề án, Kế
hoạch; kênh thông tin: trực tuyến, hội nghị, cuộc họp
|
|
|
Triển khai
chính sách về phát triển hạ tầng điện
|
Thường
xuyên
|
Sở Công
thương
|
UBND cấp
xã
|
Kế hoạch,
văn bản phù hợp với các quy định về cung cấp, quản lý, phát triển điện
|
|
|
Thực hiện
việc cung cấp nước sạch cho người dân
|
Thường
xuyên
|
Sở Xây dựng
|
UBND cấp
xã
|
Đảm bảo
chất lượng các công trình cấp nước sạch, giá tiền, chất lượng nước sinh hoạt
|
|
|
Thực hiện
chính sách an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ thường
xuyên người có công, người nghèo, người tàn tật,...)
|
Thường
xuyên
|
- Bảo hiểm
xã hội Thành phố;
- Sở Nội
vụ;
- UBND cấp
xã.
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Kế hoạch,
văn bản, quyết định đảm bảo kịp thời, đúng quy định, thuận lợi. Các chính
sách bảo trợ xã hội do UBND cấp xã ra Quyết định thực hiện theo thẩm quyền.
|
|
II
|
CUNG ỨNG
DỊCH VỤ CÔNG
|
|
|
Chuẩn
hóa và công khai thủ tục hành chính
|
Năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Công khai đầy
đủ danh mục, trình tự, thời gian giải quyết, lệ phí, biểu mẫu trên Trang
thông tin điện tử xã/phường, Bảng niêm yết tại Bộ phận một cửa, Niêm yết rõ
ràng, dễ nhìn, dễ hiểu cho mọi đối tượng.
|
|
|
Nâng cao năng lực
và thái độ phục vụ của công chức
|
Năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Đào tạo,
bồi dưỡng thường xuyên về: Kỹ năng giao tiếp hành chính. Nghiệp vụ giải quyết
TTHC. Ứng dụng công nghệ thông tin. Quán triệt tinh thần: “Lấy sự hài lòng của
người dân làm thước đo”.
|
|
|
Nâng cao chất
lượng giải quyết công việc nói chung và giải quyết hồ sơ TTHC nói riêng của
cơ quan hành chính nhà nước:
- Thực
hiện nghiêm túc việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ TTHC theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy trình đã được UBND
Thành phố phê duyệt
- Thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở và nâng cao ý thức, trách nhiệm của công chức,
viên chức trong giải quyết hồ sơ TTHC cho cá nhân, tổ chức đảm bảo đúng thời
gian, trường hợp giải quyết TTHC trễ hạn phải thực hiện thư xin lỗi cá nhân,
tổ chức theo quy định
|
Trong năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kết quả
giải quyết hồ sơ TTHC đảm bảo phù hợp với quy định, có thông tin đầy đủ,
chính xác và đảm bảo tính công bằng
|
|
|
Tổ chức
đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
|
Trong năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
|
Việc
đánh giá phải đảm bảo thực chất, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giải
quyết TTHC
|
|
|
Đẩy mạnh
ứng dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Hướng dẫn
người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến: Máy tính đặt tại Bộ phận một cửa.
Tờ rơi hướng dẫn, video ngắn, hoặc cán bộ hỗ trợ trực tiếp. Liên thông các phần
mềm như một cửa điện tử, quản lý văn bản, chứng thực điện tử... để giảm thời
gian xử lý.
|
|
|
Tăng cường
giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ
|
Năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Thu thập
ý kiến phản hồi từ người dân sau khi giải quyết hồ sơ: Phiếu đánh giá tại chỗ.
Hòm thư góp ý. Khảo sát online định kỳ. Tổ chức kiểm tra nội bộ, thanh tra
công vụ để phát hiện sai sót, chậm trễ
|
|
|
Đảm bảo
đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị
|
Năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở,
ngành, UBND cấp xã
|
Bố trí không
gian tiếp dân thân thiện, ngăn nắp. Trang bị máy tính, máy scan, wifi, phần mềm
quản lý hồ sơ đầy đủ cho cán bộ. Có sổ tay hướng dẫn cho từng thủ tục để người
dân dễ tra cứu.
|
|
|
Xử lý và
công khai PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền của Thành
phố
|
Năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ Hành chính công; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
100% số
PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành
phố được xử lý và công khai kịp thời, đầy đủ theo quy định
|
|
|
Công khai kết
quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền
của Thành phố
|
Năm 2026
|
Trung tâm Phục
vụ Hành chính công; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
100% số
PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định
|
PHỤ LỤC 2
CÁC CHỈ TIÊU CẦN CẢI THIỆN, NÂNG CAO TẠI
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (PAR INDEX)
(Kèm theo Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày
19/6/2026 của UBND Thành phố)
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Kết quả năm 2025
|
Mục tiêu năm 2026
|
Đơn vị chủ trì tham mưu, theo dõi
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ
ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
|
9.5
|
9
|
9.5
|
|
|
1.1
|
Thực hiện
Kế hoạch CCHC
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
Sở Nội vụ
|
|
1.2
|
Thực hiện
chế độ báo cáo CCHC định kỳ của Thành phố
|
0.5
|
0
|
0.5
|
|
1.3
|
Kiểm tra
CCHC của Thành phố
|
2
|
2
|
2
|
|
1.3.1
|
Tỷ lệ
cơ quan chuyên môn (CQCM) cấp tỉnh và đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp xã được kiểm
tra trong năm
|
1
|
1
|
1
|
|
1.3.2
|
Xử lý
các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
1
|
1
|
|
1.4
|
Công tác tuyên
truyền CCHC
|
1
|
1
|
1
|
|
1.5
|
Đổi mới,
sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC
|
2
|
2
|
2
|
|
1.6
|
Đối thoại
của lãnh đạo Thành phố với người dân và doanh nghiệp
|
1
|
1
|
1
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
1.7
|
Thực hiện
các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
|
2
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
9
|
8.612
|
8.624
|
Sở Tư pháp
|
|
2.1
|
Tổ chức
thi hành pháp luật
|
2
|
2
|
2
|
|
|
2.2
|
Công bố
danh mục VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, xử lý VBQPPL
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
|
|
2.4
|
Cập nhật
văn bản thuộc trách nhiệm của địa phương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật
|
1
|
1
|
1
|
|
|
2.5
|
Chất lượng
VBQPPL do Thành phố ban hành
|
4
|
3.612
|
3.624
|
|
|
2.5.1
|
Tính đồng
bộ, thống nhất của các VBQPPL do địa phương ban hành
|
1
|
0.8679
|
0.87
|
|
|
2.5.2
|
Tính hợp
lý của các VBQPPL do địa phương ban hành
|
1
|
0.9057
|
0.91
|
|
|
2.5.3
|
Tính khả
thi của các VBQPPL do địa phương ban hành
|
1
|
0.8933
|
0.894
|
|
|
2.5.4
|
Tính kịp
thời phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL
tại địa phương
|
1
|
0.9451
|
0.95
|
Sở Tư pháp
|
|
3
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
12
|
11.850
|
12
|
|
|
3.1
|
Kiểm
soát quy định thủ tục hành chính (TTHC)
|
1
|
1
|
1
|
|
|
3.2
|
Công bố,
công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ sơ
|
3.5
|
3.5
|
3.5
|
|
3.3
|
Thực hiện
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
|
2.5
|
2.5
|
2.5
|
|
3.4
|
Kết quả
giải quyết hồ sơ TTHC
|
4
|
3.850
|
4
|
|
3.4.1
|
Tỷ lệ
hồ sơ TTHC do CQCM cấp tỉnh tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn
|
1.5
|
1.425
|
1.5
|
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố
|
|
3.4.2
|
Tỷ lệ
hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn
|
1.5
|
1.425
|
1.5
|
|
3.4.3
|
Thực
hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ
sơ TTHC
|
0.25
|
0.25
|
0.25
|
|
3.4.4
|
Đánh giá chất
lượng giải quyết TTHC của địa phương
|
0.75
|
0.75
|
0.75
|
|
3.5
|
Tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của Thành phố
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
|
10.5
|
10.0161
|
10.031
|
|
|
4.1
|
Sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị
|
6.5
|
6.1259
|
6.14
|
Sở Nội vụ
|
|
4.1.1
|
Hoàn thiện
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các CQCM cấp tỉnh
và phòng chuyên môn cấp xã
|
1
|
1
|
1
|
|
4.1.2
|
Thực hiện
cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính theo các tiêu chí
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
|
4.1.3
|
Thực
hiện sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) theo quy định
|
1
|
1
|
1
|
|
4.1.4
|
Tính hợp
lý trong sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của
Thành phố.
|
1
|
0.8862
|
0.887
|
|
4.1.5
|
Tính hợp
lý trong phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị tại địa
phương.
|
1
|
0.8569
|
0.87
|
|
4.1.6
|
Tình hình thực
hiện quy chế làm việc của UBND Thành phố
|
1
|
0.8828
|
0.883
|
|
4.2
|
Thực hiện
các quy định về quản lý biên chế
|
1
|
1
|
1
|
|
4.3
|
Thực hiện
phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước
|
3
|
2.8902
|
2.891
|
Sở Tài chính
|
|
4.3.1
|
Thực
hiện các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ và các bộ, ngành ban hành
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
4.3.2
|
Thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, phân
quyền cho cấp xã
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
4.3.3
|
Xử lý
các vấn đề về phân cấp, phân quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
|
1
|
1
|
1
|
|
4.3.4
|
Tính hợp
lý trong việc phân cấp, phân quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa
Thành phố và xã
|
1
|
0.8902
|
0.891
|
|
5
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
14.5
|
13.7049
|
13.72
|
Sở Nội vụ
|
|
5.1
|
Thực hiện
cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
|
1.75
|
1.75
|
1.75
|
|
|
5.2
|
Tuyển dụng
công chức, viên chức
|
2.5
|
2.3987
|
2.4
|
|
|
5.2.1
|
Thực
hiện quy định về tuyển dụng công chức tại CQCM cấp tỉnh, cấp xã
|
0.25
|
0.25
|
0.25
|
|
|
5.2.2
|
Thực
hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Thành phố
|
0.25
|
0.25
|
0.25
|
|
|
5.2.3
|
Tính công
khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức
|
1
|
0.9397
|
0.94
|
|
|
5.2.4
|
Tình trạng
tiêu cực trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức
|
1
|
0.959
|
0.96
|
|
|
5.3
|
Bổ nhiệm
các chức danh lãnh đạo, quản lý
|
2.75
|
2.6482
|
2.652
|
|
|
5.3.1
|
Thực
hiện quy định về bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý
|
0.75
|
0.75
|
0.75
|
|
|
5.3.2.
|
Tính công
khai, minh bạch trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
0.941
|
0.942
|
|
|
5.3.3.
|
Tình trạng
tiêu cực trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
0.9572
|
0.96
|
|
|
5.4
|
Chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
|
|
5.5
|
Công tác đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức
|
2
|
1.8755
|
1.876
|
|
|
5.5.1
|
Mức độ
thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức
|
1
|
1
|
1
|
|
|
5.5.2
|
Chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
0.8755
|
0.876
|
|
|
5.6
|
Chất lượng
đội ngũ công chức, viên chức
|
4
|
3.5325
|
3.542
|
|
|
5.6.1
|
Năng lực
chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
0.8643
|
0.87
|
|
|
5.6.2
|
Tinh thần
trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
0.8914
|
0.892
|
|
|
5.6.3
|
Tình trạng
công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử
lý công việc
|
1
|
0.9378
|
0.94
|
|
|
5.6.4
|
Tính hiệu
quả trong việc thực thi chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành
chính
|
1
|
0.839
|
0.84
|
|
|
6
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
12
|
11.3932
|
11.471
|
Sở Tài chính
|
|
6.1
|
Tổ chức
thực hiện công tác tài chính - ngân sách
|
5
|
4.6184
|
4.681
|
|
|
6.1.1
|
Thực
hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN).
|
1
|
1
|
1
|
|
|
6.1.2
|
Thực
hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN
|
1
|
1
|
1
|
|
6.1.3
|
Thực
hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính,
ngân sách
|
1
|
0.9458
|
1
|
|
6.1.4
|
Tính hiệu
quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
0.8017
|
0.81
|
|
6.1.5
|
Thực hiện
tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
0.8709
|
0.871
|
|
6.2
|
Công tác quản
lý, sử dụng tài sản công
|
3
|
2.9019
|
2.91
|
Sở Tài chính
|
|
6.2.1
|
Ban hành các
quy định về quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý
|
0.75
|
0.75
|
0.75
|
|
6.2.2
|
Tổ chức
thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
6.2.3
|
Thực hiện
quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý
|
0.75
|
0.75
|
0.75
|
|
6.2.4
|
Tính hiệu
quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công
|
1
|
0.9019
|
0.91
|
|
6.3
|
Thực hiện
cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL)
|
4
|
3.8729
|
3.88
|
|
6.3.1
|
Số đơn
vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên
|
0.25
|
0.25
|
0.25
|
|
6.3.2
|
Số
đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
|
0.75
|
0.75
|
0.75
|
|
6.3.3
|
Thực
hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại
các đơn vị SNCL.
|
1
|
1
|
1
|
|
6.3.4
|
Tỷ lệ
giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị SNCL
|
1
|
1
|
1
|
|
6.3.5
|
Tính hiệu
quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị SNCL
|
1
|
0.8729
|
0.88
|
|
7
|
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
|
16
|
13.8834
|
15.92
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ hoàn
thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số
|
1.5
|
1.349
|
1.5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2
|
Phát triển
các nền tảng, cơ sở dữ liệu
|
3.5
|
3.1875
|
3.5
|
|
7.2.1
|
Triển
khai, cập nhật Khung Kiến trúc số cấp tỉnh
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
7.2.2
|
Triển
khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện
toán đám mây
|
1
|
1
|
1
|
|
7.2.3
|
Mức độ
ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)
|
1
|
1
|
1
|
|
7.2.4
|
Tỷ lệ
số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
được đưa vào sử dụng chính thức
|
1
|
0.6875
|
1
|
|
7.3
|
Phát triển
các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
4
|
4
|
4
|
Văn phòng UBnD Thành phố
|
|
7.3.1
|
Tỷ lệ
xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ
quan HCNN
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
|
7.3.2
|
Tỷ lệ
nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện
trên môi trường điện tử
|
1
|
1
|
1
|
|
|
7.3.3
|
Thực
hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
1
|
1
|
1
|
|
|
7.3.4
|
Xây dựng,
vận hành Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
|
|
7.4
|
Phát triển
ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
7
|
5.3469
|
6.92
|
Văn phòng UBnD Thành phố
|
|
7.4.1
|
Cổng
thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
7.4.2
|
Chất
lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố
|
1
|
0.9159
|
0.92
|
|
7.4.3
|
Xây dựng,
vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
1
|
1
|
1
|
Trung tâm phục vụ hành chính công TP
|
|
7.4.4
|
Triển
khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC
|
1
|
1
|
1
|
|
7.4.5
|
Tỷ lệ
dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
0.5
|
0
|
0.5
|
|
7.4.6
|
Tỷ lệ
hồ sơ trực tuyến toàn trình
|
1.5
|
0.4497
|
1.5
|
|
7.4.7
|
Thực
hiện thanh toán trực tuyến
|
1.5
|
1.4813
|
1.5
|
|
8
|
TÁC ĐỘNG
CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA THÀNH PHỐ
|
16.5
|
14.4385
|
15.2
|
|
|
8.1
|
Kết quả
Chỉ số hài lòng (SIPAS)
|
10
|
8.2093
|
8.7
|
Sở Nội vụ
|
|
8.2
|
Mức độ
thu hút đầu tư của Thành phố
|
1
|
1
|
1
|
Sở Tài chính
|
|
8.3
|
Mức độ phát
triển doanh nghiệp của Thành phố
|
2
|
1.75
|
2
|
|
|
8.3.1
|
Số lượng
doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
Sở Tài chính
|
|
8.3.2
|
Số vốn
đăng ký của doanh nghiệp
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
8.3.3
|
Tỷ lệ
đóng góp vào thu ngân sách Thành phố của khu vực doanh nghiệp
|
0.5
|
0.5
|
0.5
|
|
8.3.4
|
Tỷ lệ
doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
0.5
|
0.25
|
0.5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.4
|
Thực hiện
thu ngân sách hàng năm của Thành phố theo Kế hoạch được Chính phủ giao
|
2
|
2
|
2
|
Thuế thành phố Hà Nội
|
|
8.5
|
Mức độ
thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT- XH do HĐND Thành phố giao
|
1.5
|
1.4792
|
1.5
|
Sở Tài chính
|
|
|
TỔNG
ĐIỂM
|
100
|
92.90
|
96.47
|
|
PHỤ LỤC 3
CÁC CHỈ TIÊU CẦN CẢI THIỆN, NÂNG CAO TẠI CHỈ SỐ HÀI
LÒNG - SIPAS
(Kèm theo Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày 19/6/2026 của UBND Thành phố)
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Chỉ số hài lòng tối đa
|
Kết quả năm 2025
|
Mục tiêu năm 2026
|
Đơn vị chủ trì tham mưu, theo dõi
|
|
(%)
|
|
|
CHỈ SỐ
HÀI LÒNG CHUNG:
|
100
|
84.44
|
87.00
|
|
|
I
|
Xây dựng,
tổ chức thực hiện chính sách
|
100
|
85.98
|
87.00
|
|
|
1.
|
Trách nhiệm
giải trình của chính quyền
|
100
|
85.34
|
87.00
|
Sở Tư
pháp
|
|
2.
|
Sự tham
gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
|
100
|
85.80
|
87.00
|
Sở Tư
pháp
|
|
3.
|
Chất lượng
tổ chức thực hiện chính sách
|
100
|
86.51
|
87.00
|
Sở Tài
chính (chính sách phát triển kinh tế); Sở Y tế (chính sách khám chữa bệnh);
Công an Thành phố (chính sách trật tự, an toàn xã hội); Sở Giáo dục và Đào tạo
(chính sách giáo dục phổ thông); Sở Xây dựng (chính sách giao thông đường bộ);
Sở Công thương (chính sách điện sinh hoạt); Sở Xây dựng (chính sách nước sinh
hoạt); Sở Nội vụ (chính sách an sinh; chính sách cải cách hành chính).
|
|
4.
|
Kết quả,
tác động của chính sách
|
1
|
85.72
|
0.87
|
|
II
|
Việc
cung ứng dịch vụ hành chính công
|
100
|
82.18
|
87.00
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố
|
|
5.
|
Tiếp cận
dịch vụ
|
100
|
82.46
|
87.00
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố
|
|
6.
|
Thủ tục
hành chính
|
100
|
82.75
|
87.00
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố
|
|
7.
|
Công chức
trực tiếp giải quyết công việc
|
100
|
82.13
|
87.00
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố
|
|
8.
|
Kết quả
dịch vụ
|
100
|
81.96
|
87.00
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố
|
|
9.
|
Việc tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
|
100
|
81.44
|
87.00
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố
|
[1] Quyết định số 1187/QĐ-BNV
ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số
cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
Kế hoạch 233/KH-UBND cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 233/KH-UBND cải thiện, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) ngày 19/06/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
184
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|