|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 09
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG ỦY XÃ,
PHƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND
ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo nghị quyết
quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường; Báo cáo thẩm
tra số 65/BC-BKTNS ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một
số nội dung, mức chi hoạt động của ban chấp hành đảng bộ xã, phường (sau đây
gọi là Đảng ủy xã, phường); ban thường vụ Đảng ủy xã, phường và các cơ
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đảng ủy xã, phường; ban
thường vụ Đảng ủy xã, phường; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của
Đảng ủy xã, phường.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 3. Chi
xây dựng các nghị quyết, quy chế, quy định, đề án do Đảng ủy xã, phường; ban
thường vụ Đảng ủy xã, phường ban hành
Văn bản trình Đảng ủy xã,
phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường là nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao xây dựng đề án hoặc không xây dựng đề án. Đối với văn bản trình qua nhiều
cấp thì được áp dụng mức chi xây dựng văn bản trình cấp cao nhất.
1. Đối với văn bản mới (hoặc
văn bản thay thế)
a) Văn bản do Đảng ủy xã,
phường quyết định ban hành
- Nghị quyết, quy chế, quy
định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa
25.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa
20.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định phê duyệt ban
hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản.
b) Văn bản do ban thường vụ Đảng
ủy xã, phường quyết định ban hành
- Nghị quyết, quy chế, quy
định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa
20.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa
15.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định phê duyệt ban
hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản.
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ
sung
Tùy theo nội dung, phạm vi sửa
đổi, mức chi tối đa bằng 60% khoản 1 Điều này.
3. Mức chi quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành, bao gồm một
số nội dung, nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Đối với xây dựng nghị
quyết, quy chế, quy định bao gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng
đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo
tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu
có).
b) Đối với xây dựng quyết định
phê duyệt ban hành đề án để thực hiện bao gồm: Dự thảo đề án, dự thảo báo cáo
chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo
quyết định phê duyệt đề án, báo cáo giải trình nếu có).
c) Chi hoạt động hỗ trợ trực
tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản tại điểm a, điểm b khoản này:
Chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát
hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng
các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng
cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết
khác.
4. Trường hợp văn bản có phạm
vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực,
văn phòng Đảng ủy xã, phường phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo ban
thường vụ Đảng ủy xã, phường xem xét, quyết định mức chi.
Mức chi quy định tại khoản này
là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành, bao gồm một số nội dung, nhiệm
vụ cụ thể sau:
a) Chi xây dựng dự thảo đề án,
dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp, dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ
trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, đề án, báo cáo giải trình
nếu có).
b) Chi hoạt động hỗ trợ trực
tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản: Chi họp, hội thảo (chế độ chi
thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký
duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy,
in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết
toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.
c) Chi thuê chuyên gia (nếu
có), sản phẩm là chuyên đề hoặc kết quả khác theo thoả thuận trong hợp đồng
thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp. Mức khoán chi chuyên gia tối
đa không quá 10% tổng mức chi xây dựng văn bản.
d) Đối với các văn bản có sử dụng
tài liệu nước ngoài, phải điều tra xã hội học, ban thường vụ Đảng ủy xã,
phường quyết định về nội dung, đối tượng, phạm vi điều tra. Chế độ chi cho
dịch thuật và điều tra xã hội học thực hiện theo các quy định hiện hành.
5. Cán bộ, công chức khi tham
gia các đoàn công tác theo các chương trình, đề án được cơ quan chủ trì chương
trình, đề án chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn
không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn vị cử người
đi công tác thanh toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người
tham gia đoàn công tác theo các chương trình, đề án thanh toán tiền phụ cấp lưu
trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo quy
định hiện hành.
Điều 4. Chi
thẩm định các nghị quyết, quy chế, quy định, đề án do Đảng ủy xã, phường; ban
thường vụ Đảng ủy xã, phường ban hành
1. Mức chi
a) Văn bản trình Đảng ủy xã,
phường
- Thẩm định ban hành nghị
quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề
án, mức chi tối đa 7.500.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề
án, mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản.
- Thẩm định quyết định phê
duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản.
b) Văn bản trình ban thường vụ
Đảng ủy xã, phường
- Thẩm định ban hành nghị
quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề
án, mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề
án, mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.
- Thẩm định quyết định phê
duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.
c) Đối với văn bản chỉ thực hiện
nhiệm vụ thẩm định về thẩm quyền và thể thức văn bản, mức chi tối đa bằng 30%
tổng mức chi thẩm định văn bản nêu trên.
2. Mức chi quy định tại khoản
1 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành. Sản phẩm của thẩm
định văn bản nêu trên gồm: Báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản
hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.
3. Trường hợp thẩm định văn bản
có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh
vực cần thuê chuyên gia. Văn phòng Đảng ủy xã, phường phối hợp với các cơ
quan liên quan báo cáo ban thường vụ Đảng ủy xã, phường xem xét, quyết
định mức chi.
Sản phẩm thuê chuyên gia là
chuyên đề hoặc kết quả khác theo thoả thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý
kiến thể hiện tại biên bản họp.
4. Kinh phí thẩm định do cơ
quan được giao nhiệm vụ (bằng văn bản của cấp có thẩm quyền) chủ trì thẩm định
chi.
Điều 5. Chi
xây dựng một số văn bản khác trình Đảng ủy xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy
xã, phường
1. Xây dựng chương trình làm việc
toàn khoá, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Đảng ủy xã, phường: Mức chi tối đa
15.000.000 đồng/chương trình/báo cáo.
2. Xây dựng chương trình kiểm
tra, giám sát toàn khoá của Đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ
công tác kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng;
báo cáo sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, thành ủy: Mức
chi tối đa 7.500.000 đồng/chương trình/báo cáo.
3. Xây dựng các báo cáo, bao gồm:
Báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng
ủy xã, phường; báo cáo tổng kết năm của Đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng
kết năm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy xã, phường; báo cáo công tác
tài chính đảng hằng năm của Đảng ủy xã, phường. Mức chi tối đa 4.500.000 đồng/báo
cáo.
4. Xây dựng chương trình làm việc
năm của Đảng ủy xã, phường: Mức chi tối đa 3.500.000 đồng/chương trình.
5. Chi xây dựng chỉ thị; kết
luận; chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng ủy xã,
phường, ban thường vụ Đảng ủy xã, phường: Mức chi tối đa 2.500.000 đồng/văn
bản.
Điều 6. Chi
phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra,
giám sát hằng năm); các đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết tố cáo;
giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng được thành lập theo quyết định của Đảng ủy
xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường
1. Mức chi
a) Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp dưới quản lý, mức
chi tối đa 15.000.000 đồng/đoàn (tổ).
b) Đoàn giải quyết tố cáo, mức
chi tối đa 10.000.000 đồng/đoàn (tổ).
c) Đoàn kiểm tra, giám sát
(ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); Đoàn giải quyết khiếu nại kỷ
luật đảng, mức chi tối đa 8.000.000 đồng/đoàn (tổ).
2. Nội dung chi bao gồm:
a) Xây dựng chương trình gồm:
Quyết định thành lập đoàn (bao gồm cả kế hoạch và nội dung), đề cương kiểm
tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
b) Xây dựng báo cáo kết quả,
thông báo kết luận kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu
nại kỷ luật đảng.
c) Chi họp đoàn kiểm tra, giám
sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
3. Kinh phí chi phục vụ hoạt động
của các đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ
luật đảng do cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì chi. Cán bộ, công chức khi tham
gia các đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ
luật đảng (đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan) được cơ quan chủ trì đoàn
công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn
không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn vị cử người
đi công tác thanh toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người
tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ
luật đảng thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc
cơ quan mình cử đi công tác theo quy định hiện hành.
Điều 7. Mức
chi cụ thể của nhiệm vụ chi xây dựng và thẩm định văn bản; đoàn kiểm tra,
giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng
Người đứng đầu cơ quan được
giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng và thẩm định văn bản; đoàn kiểm tra, giám sát;
giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng quyết định mức chi cụ
thể cho từng nội dung, nhiệm vụ; quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ
hoặc văn bản quy định của cơ quan theo nguyên tắc không vượt quá mức chi tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết này.
Điều 8. Chi
trang phục
Các đồng chí ủy viên ban
thường vụ, ủy viên ban chấp hành Đảng bộ xã, phường; cán bộ, công chức,
người lao động đang làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
của Đảng ủy xã, phường mỗi năm được hỗ trợ tiền may trang phục, mức chi
500.000 đồng/người/năm. Riêng các đồng chí là ủy viên ban thường vụ, ủy viên
ban chấp hành đảng bộ thành phố hoặc là đại biểu Quốc hội hoặc là đại biểu Hội
đồng nhân dân thực hiện theo chế độ của ủy viên ban chấp hành đảng bộ thành phố
hoặc đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân. (Mỗi đối tượng chỉ được
hưởng một mức hỗ trợ cao nhất).
Chế độ trang phục đối với
người làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định hiện hành; không áp dụng
quy định tại Điều này.
Điều 9. Nguồn
kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách cấp xã,
phường.
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định. Định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân
cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm
tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.
2. Các nội dung, mức chi hoạt động
của Đảng ủy xã, phường không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo
Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng
quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy và các quy
định hiện hành khác.
3. Trong quá trình điều hành
ngân sách, trường hợp các quy định tại Nghị quyết này khác với các văn bản
quy phạm pháp luật, các văn bản của cơ quan trung ương thì thực hiện theo các
quy định đó hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: Tài chính, Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành của thành phố;
- VKSND, TAND, THADS thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND,
UBND thành phố;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin
và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thành phố);
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|