|
ỦY
BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Pháp lệnh số:
03/2026/UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 7 năm 2026
|
PHÁP LỆNH
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC TÒA ÁN NHÂN DÂN XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ
ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số
120/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma
túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định trình tự, thủ tục Tòa án
nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là đưa đi cai nghiện bắt buộc);
trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, tạm đình chỉ
hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị trong việc đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 2. Nguyên tắc xem xét, quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Chỉ xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (sau đây gọi là người
bị đề nghị) khi thuộc một trong các trường hợp bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
2. Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người bị đề nghị; bảo đảm thủ tục thân thiện,
phù hợp với tâm lý, giới, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của
người bị đề nghị.
3. Bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của người
bị đề nghị.
4. Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được tham
gia, trình bày ý kiến trước Tòa án, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp
lệnh này.
5. Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ của
người bị đề nghị có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.
Trường hợp người bị đề nghị không có người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công tổ chức
hành nghề luật sư cử luật sư; Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử trợ giúp
viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp
lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của họ.
Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người bị đề nghị.
6. Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc do một Thẩm phán thực hiện. Khi xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Bảo đảm sự vô tư của những
người tiến hành phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
7. Bảo đảm việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc được tiến hành nhanh chóng, kịp thời.
8. Tiếng nói, chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc tại Tòa án là tiếng Việt.
Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc
người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị có quyền dùng tiếng nói, chữ viết
của dân tộc mình và phải có người phiên dịch.
9. Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc
xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 3. Thẩm quyền xem xét, quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Tòa án nhân dân khu vực nơi có trụ sở Công an cấp
xã mà Trưởng Công an cấp xã đó đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt
buộc có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa người bị đề nghị đi cai nghiện bắt
buộc.
2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là
Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân
khu vực bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
Điều 4. Kiểm sát việc xem xét,
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của
các hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem
xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh này; thực
hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời,
đúng pháp luật.
2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp; tham gia
việc xét hoãn, miễn, tạm đình chỉ việc chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc theo quy định của Pháp lệnh này.
3. Sau khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ của Tòa
án cùng cấp, Viện kiểm sát có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ việc tại Tòa án đã thụ
lý, có quyền sao chụp hồ sơ vụ việc đó; nhận hồ sơ vụ việc bằng phương tiện điện
tử trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Pháp lệnh
này.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp
trái pháp luật vào việc Tòa án xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với Tòa án trong việc xem xét,
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi có yêu cầu của Tòa án.
3. Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
phải được thi hành và được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan phải chấp hành quyết định của Tòa án và phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý
công tác xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác xem xét, quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc của các Tòa án, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp trong việc ban hành, đề xuất
ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về
xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
2. Tổ chức việc thống kê, số hóa hồ sơ, xây dựng,
quản lý cơ sở dữ liệu về xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
3. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc;
4. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong việc xem
xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc của các Tòa án;
5. Hướng dẫn xem xét, quyết định việc đưa đi cai
nghiện bắt buộc thực hiện trên môi trường điện tử; bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phương thức gửi, giao,
nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu
1. Việc gửi, giao, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu trong
quá trình Tòa án xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi
đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo phương thức sau
đây:
a) Trực tiếp;
b) Dịch vụ bưu chính;
c) Phương tiện điện tử.
2. Trường hợp văn bản, hồ sơ, tài liệu được gửi,
giao, nhận bằng phương tiện điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tòa án nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện khoản này.
Điều 8. Chi phí, lệ phí trong
việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa đi
cai nghiện bắt buộc bao gồm:
a) Chi phí cho người phiên dịch, người dịch thuật;
b) Chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý là
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;
c) Chi phí giám định, chi phí sao chụp tài liệu và
các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí trong việc xem xét, quyết định đưa đi
cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định
của pháp luật về chi phí tố tụng.
3. Trách nhiệm chi trả chi phí trong việc xem xét,
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc được quy định như sau:
a) Chi phí quy định tại khoản 1 Điều này do Tòa án
yêu cầu chi trả; trường hợp Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị đề nghị thì do Trung tâm này chi trả;
b) Chi phí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
này nếu người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị tự
yêu cầu thì họ chi trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại
Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí và lệ phí Tòa án.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM
XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 9. Thời hạn xem xét, quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý hồ
sơ đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Tòa án phải ra một trong các quyết định
quy định tại điểm h khoản 4 Điều 22 của Pháp lệnh này; đối với
vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
Điều 10. Nhận, thụ lý hồ sơ đề
nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Khi nhận được hồ sơ đề nghị của Trưởng Công an cấp
xã chuyển đến, Tòa án phải vào sổ giao nhận. Trường hợp hồ sơ không đủ tài liệu
theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy thì trong thời hạn 02 ngày làm việc,
Tòa án trả lại hồ sơ đề nghị và nêu rõ lý do bằng văn bản.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề nghị, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết.
Điều 11. Phân công Thẩm phán
xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời hạn quy định tại khoản
2 Điều 10 của Pháp lệnh này, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét,
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc. Thẩm phán được phân công phải là người
đã được đào tạo, bồi dưỡng hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vụ việc liên quan
đến người chưa thành niên hoặc có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học
giáo dục đối với người chưa thành niên.
2. Thẩm phán được phân công phải từ chối xem xét,
quyết định nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 12 của Pháp
lệnh này.
3. Trường hợp Thẩm phán được phân công không thể tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ hoặc thuộc trường hợp phải từ chối xem xét, quyết định
thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác xem xét, quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc.
Điều 12. Những trường hợp phải
từ chối, thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp
1. Là người thân thích của người bị đề nghị.
2. Đã tiến hành xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc trong cùng vụ việc đó.
3. Đã tiến hành việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị đối với quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc trong cùng vụ việc đó.
4. Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng họ có thể không
vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 13. Thông báo về việc thụ
lý hồ sơ
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày thụ
lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hồ sơ cho Trưởng Công an
cấp xã, người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người bị đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau
đây:
a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;
b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý hồ sơ;
c) Số, ngày, tháng, năm thụ lý hồ sơ;
d) Họ và tên Trưởng Công an cấp xã đề nghị;
đ) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi
cư trú; số định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu của người
bị đề nghị;
e) Đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 14. Kiểm tra hồ sơ đề nghị
đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Thẩm phán được phân công phải kiểm tra hồ sơ về
các nội dung sau đây:
a) Tài liệu trong hồ sơ đề nghị theo quy định của
Luật Phòng, chống ma túy;
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị
đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Trường hợp cần làm rõ tình trạng sức khỏe, tâm
lý, điều kiện sống, học tập của người bị đề nghị, Thẩm phán lựa chọn tham vấn ý
kiến của chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện của nhà trường
nơi người bị đề nghị đang học tập, đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị
đang cư trú hoặc nơi có trụ sở Công an cấp xã mà Trưởng Công an cấp xã đó lập hồ
sơ đề nghị trong trường hợp người bị đề nghị không có nơi cư trú ổn định và cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày được
phân công, căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, Thẩm phán phải quyết định về một
trong các nội dung sau đây:
a) Yêu cầu bổ sung tài liệu;
b) Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc;
c) Mở phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc.
Điều 15. Quyền cung cấp tài liệu
của người bị đề nghị
1. Kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý cho đến thời
điểm Tòa án mở phiên họp và tại phiên họp, người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người bị đề nghị có quyền cung cấp tài liệu cho Tòa án đã thụ lý.
2. Việc cung cấp tài liệu được thực hiện bằng
phương thức theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này.
Điều 16. Yêu cầu bổ sung tài
liệu
1. Thẩm phán yêu cầu Trưởng Công an cấp xã bổ sung
tài liệu trong trường hợp sau đây:
a) Khi hồ sơ đề nghị có tài liệu chưa rõ hoặc mâu
thuẫn cần bổ sung, làm rõ;
b) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trình tự,
thủ tục lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Văn bản yêu cầu bổ sung tài liệu phải nêu rõ tài
liệu cần bổ sung và lý do của việc yêu cầu bổ sung.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu, Trưởng Công an cấp xã phải gửi tài liệu bổ sung cho Tòa án; đối với
vụ việc phức tạp thì thời hạn bổ sung tài liệu không quá 03 ngày làm việc. Trường
hợp không bổ sung được tài liệu thì phải trả lời hoặc giải trình bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được tài liệu bổ sung hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này
mà Trưởng Công an cấp xã không bổ sung tài liệu, Thẩm phán ra quyết định mở
phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 17. Đình chỉ, tạm đình chỉ
việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc xem xét,
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Hết thời hiệu áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện
bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
b) Người bị đề nghị không thuộc trường hợp bị đưa
đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
c) Người bị đề nghị đã chết;
d) Người bị đề nghị mất năng lực hành vi dân sự;
đ) Trưởng Công an cấp xã rút đề nghị;
e) Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù hoặc
đang chờ chấp hành hình phạt tù theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật;
g) Người bị đề nghị đang chấp hành hoặc đang chờ chấp
hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đang chấp hành hoặc
đang chờ chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng giáo dục tại trường giáo dưỡng theo
bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
h) Người bị đề nghị đang mắc bệnh hiểm nghèo, có chứng
nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên.
2. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc xem
xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Người bị đề nghị có hành vi vi phạm pháp luật
đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị xem xét áp dụng biện pháp xử
lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng;
b) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe,
tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu Trưởng Công an cấp xã tiến hành
trưng cầu giám định;
c) Có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc
do tình trạng khẩn cấp không thể mở phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc;
d) Người bị đề nghị bị ốm nặng, có chứng nhận của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên.
3. Khi lý do tạm đình chỉ quy định tại khoản 2 Điều
này không còn thì Tòa án xem xét mở lại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh
này.
Điều 18. Quyết định mở phiên họp
xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra
quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp xem xét, quyết định đưa đi
cai nghiện bắt buộc.
2. Quyết định mở phiên họp phải có các nội dung
chính sau đây:
a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi
cư trú; số định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu của người
bị đề nghị;
b) Họ và tên, nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị;
c) Họ và tên Trưởng Công an cấp xã đề nghị;
d) Đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc;
đ) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp trực tiếp
hoặc trực tuyến;
e) Họ và tên Thẩm phán và Thư ký phiên họp;
g) Họ và tên người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người bị đề nghị;
h) Họ và tên người phiên dịch (nếu có);
i) Họ và tên những người khác được yêu cầu tham gia
phiên họp.
3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên
họp, quyết định mở phiên họp phải được gửi cho những người quy định tại các điểm
a, b, c, g, h và i khoản 2 Điều này và Viện kiểm sát cùng cấp.
Điều 19. Thành phần phiên họp
1. Người tiến hành phiên họp gồm Thẩm phán và Thư
ký phiên họp.
2. Người tham gia phiên họp gồm Trưởng Công an cấp
xã hoặc người được ủy quyền, Kiểm sát viên, người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người bị đề nghị.
3. Trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám
định, người phiên dịch, người dịch thuật, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã
hội học, đại diện của nhà trường nơi người bị đề nghị đang học tập, đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ
chức thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị đang cư trú hoặc nơi có trụ sở
Công an cấp xã mà Trưởng Công an cấp xã đó lập hồ sơ đề nghị trong trường hợp
người bị đề nghị không có nơi cư trú ổn định và những người khác tham gia phiên
họp trình bày ý kiến để làm rõ các vấn đề có liên quan.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của
người tham gia phiên họp
1. Yêu cầu thay đổi người tiến hành phiên họp.
2. Được biết, đọc, ghi chép, sao chụp và xem tài liệu
trong hồ sơ đề nghị.
3. Cung cấp tài liệu, giải trình, trình bày ý kiến,
tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này.
4. Ủy quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người
khác đại diện cho mình tham gia phiên họp đối với trường hợp là người bị đề nghị.
5. Được nhận các quyết định của Tòa án.
6. Được khiếu nại theo quy định của Pháp lệnh này.
7. Phải có mặt tại phiên họp theo yêu cầu của Tòa
án.
8. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nội quy phiên họp.
9. Chấp hành quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật.
10. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 21. Tham gia phiên họp
xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Người tham gia phiên họp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này phải có mặt tại phiên họp.
Trường hợp Trưởng Công an cấp xã hoặc người được ủy quyền vắng mặt thì Tòa án
hoãn phiên họp. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì vẫn tiến hành phiên họp.
2. Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc
người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề
nghị vắng mặt có lý do chính đáng thì Tòa án có thể hoãn phiên họp; trường hợp vắng
mặt không có lý do chính đáng hoặc có yêu cầu xem xét vắng mặt thì Tòa án vẫn
tiến hành phiên họp.
3. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà Tòa án
không thể thay thế ngay được thì Tòa án phải hoãn phiên họp.
4. Thời hạn hoãn phiên họp không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày có thông báo hoãn. Tòa án phải thông báo về việc hoãn phiên họp cho
những người tham gia phiên họp quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do
hoãn, thời gian mở lại phiên họp. Đối với người vắng mặt tại phiên họp thì Tòa
án phải thông báo bằng văn bản.
Điều 22. Phiên họp xem xét,
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến.
2. Phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc được tổ chức thân thiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị
đề nghị. Phòng tiến hành phiên họp được bố trí thân thiện, an toàn. Thẩm phán
được phân công tiến hành phiên họp phải bảo đảm quy định tại khoản
1 Điều 11 của Pháp lệnh này, mặc trang phục hành chính của Tòa án nhân dân.
Trong phiên họp, cha, mẹ hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người
bị đề nghị hỗ trợ người bị đề nghị. Việc hỏi người bị đề nghị phải phù hợp với
lứa tuổi, mức độ phát triển, trình độ văn hóa và hiểu biết của họ. Câu hỏi cần
ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc.
3. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp
tiến hành các công việc sau đây:
a) Phổ biến nội quy phiên họp;
b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án yêu
cầu tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo
Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp.
4. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau:
a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp;
b) Thẩm phán giải thích quyền và nghĩa vụ của những
người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Thư ký
phiên họp thì Thẩm phán phải xem xét; nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này thì tạm dừng phiên họp và báo cáo
Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Thư ký
phiên họp mà không có Thẩm phán, Thư ký khác thay thế thì phải hoãn phiên họp.
Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
21 của Pháp lệnh này;
c) Trưởng Công an cấp xã hoặc người được ủy quyền
trình bày nội dung đề nghị;
d) Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc
người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị trình bày ý kiến về nội dung đề
nghị;
đ) Những người khác tham gia phiên họp trình bày ý
kiến để làm rõ các vấn đề có liên quan;
e) Thẩm phán điều hành việc hỏi, việc tranh luận để
làm rõ các vấn đề có liên quan. Người tham gia tranh luận có quyền đối đáp lại
ý kiến của người khác. Thẩm phán tiến hành phiên họp không được hạn chế thời
gian tranh luận, tạo điều kiện cho họ tranh luận, trình bày hết ý kiến; có quyền
yêu cầu dừng những ý kiến không liên quan đến vụ việc hoặc ý kiến lặp lại;
g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về tính hợp pháp
của các hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc
xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh này;
h) Thẩm phán công bố quyết định đưa hoặc không đưa
đi cai nghiện bắt buộc; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh này.
Điều 23. Biên bản phiên họp
Biên bản phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; thành phần
tham gia phiên họp; nội dung, diễn biến phiên họp; quyết định của Thẩm phán.
Sau khi kết thúc phiên họp, Thẩm phán phải kiểm tra
biên bản, cùng với Thư ký phiên họp ký vào biên bản. Kiểm sát viên, người bị đề
nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị, Trưởng Công an cấp xã hoặc người được
ủy quyền được xem biên bản phiên họp, có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ
sung vào biên bản phiên họp và ký xác nhận.
Điều 24. Nội dung quyết định
đưa hoặc không đưa đi cai nghiện bắt buộc; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ
việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
Các quyết định quy định tại điểm h khoản
4 Điều 22 của Pháp lệnh này phải có các nội dung chính sau đây:
1. Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
2. Tên Tòa án ra quyết định;
3. Họ và tên Thẩm phán và Thư ký phiên họp;
4. Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp (nếu
có);
5. Họ và tên Trưởng Công an cấp xã đề nghị hoặc người
được ủy quyền;
6. Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số định
danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề nghiệp,
trình độ văn hóa của người bị đề nghị; họ và tên, nơi cư trú của cha, mẹ hoặc
người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người bị đề nghị;
7. Đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc;
8. Lý do và các căn cứ ra quyết định;
9. Quyết định đưa hoặc không đưa đi cai nghiện bắt
buộc; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc. Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải ghi rõ thời hạn cai
nghiện bắt buộc;
10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi
hành quyết định;
11. Quyền khiếu nại đối với quyết định;
12. Hiệu lực của quyết định;
13. Nơi nhận quyết định.
Điều 25. Hiệu lực các quyết định
của Tòa án
1. Quyết định đưa hoặc không đưa đi cai nghiện bắt
buộc; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều
36 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
2. Các quyết định của Tòa án quy định tại Chương này
có hiệu lực ngay, kể từ ngày ra quyết định, trừ các quyết định quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 26. Việc gửi quyết định của
Tòa án
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công
bố hoặc ra quyết định đưa hoặc không đưa đi cai nghiện bắt buộc, quyết định
đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc,
Tòa án phải gửi quyết định cho Trưởng Công an cấp xã đã đề nghị, người bị đề
nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề
nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải gửi quyết định
cho người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của
người bị đề nghị, Trưởng Công an cấp xã đã đề nghị, Giám đốc Công an cấp tỉnh,
Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan hữu quan để thi hành theo quy định của pháp
luật.
Điều 27. Quản lý hồ sơ xem
xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
Tài liệu, văn bản trong quá trình xem xét, quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được lập thành hồ sơ, đánh bút lục và được lưu
trữ theo quy định của pháp luật.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM
XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC,
TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN CÒN LẠI TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI
CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM
XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 28. Người có quyền đề nghị
hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Khi có một trong các căn cứ hoãn, miễn chấp hành
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma
túy, người phải chấp hành quyết định, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại
diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định có quyền nộp đơn đề nghị
hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc đến Tòa án đã ra quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc để xem xét, quyết định.
2. Đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa
đi cai nghiện bắt buộc, kèm theo các tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được
hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật
Phòng, chống ma túy được gửi cho Tòa án theo quy định tại Điều
7 của Pháp lệnh này.
Điều 29. Nhận, thụ lý đơn đề
nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm
phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người có đơn đề
nghị, Viện kiểm sát cùng cấp và Trưởng Công an cấp xã đã lập hồ sơ đề nghị đưa
đi cai nghiện bắt buộc.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được
phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, Viện
kiểm sát cùng cấp và Trưởng Công an cấp xã đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện
bắt buộc có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định.
3. Sau khi xem xét hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Thẩm
phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Chấp nhận đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
b) Không chấp nhận đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
4. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán;
d) Họ và tên người có đơn đề nghị;
đ) Họ và tên Trưởng Công an cấp xã đã lập hồ sơ đề
nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc;
e) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số
định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề
nghiệp, trình độ văn hóa của người được đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc;
g) Lý do, căn cứ ra quyết định;
h) Nội dung việc hoãn, miễn chấp hành quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc;
i) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi
hành quyết định;
k) Quyền khiếu nại đối với quyết định;
l) Hiệu lực của quyết định;
m) Nơi nhận quyết định.
5. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại,
kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh này
và phải được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện
bắt buộc, Công an cấp xã nơi người phải chấp hành quyết định đang cư trú, người
phải chấp hành quyết định, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người phải chấp hành quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Điều 30. Hủy bỏ quyết định
hoãn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định đưa đi
cai nghiện bắt buộc không còn hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì Trưởng
Công an cấp xã nơi cư trú của người đang được hoãn phải gửi văn bản thông báo
cho Tòa án đã ra quyết định.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo của Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú của người đang được
hoãn, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn và ra quyết định buộc chấp hành quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
3. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho Công an cấp xã
nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công an cấp xã nơi người
phải chấp hành quyết định đang cư trú, người phải chấp hành quyết định, cha, mẹ
hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết
định, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan hữu quan trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày ra quyết định.
4. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số
định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề
nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc;
d) Lý do, căn cứ ra quyết định;
đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn và buộc người
đang được hoãn phải chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi
hành quyết định;
g) Quyền khiếu nại đối với quyết định;
h) Hiệu lực của quyết định;
i) Nơi nhận quyết định.
Mục 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM
XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN CÒN LẠI
TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 31. Thẩm quyền đề nghị tạm
đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc
1. Người đang chấp hành quyết định nếu thuộc trường
hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại theo quy định
của Luật Phòng, chống ma túy thì được Tòa án tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần
thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc trên cơ sở đề nghị
của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
2. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai
nghiện ma túy công lập gửi hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần
thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc đến Tòa án nhân
dân khu vực nơi có cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng. Hồ
sơ đề nghị bao gồm:
a) Bản sao quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
b) Tài liệu chứng minh người đang chấp hành quyết định
thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại
theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
c) Văn bản đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng,
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Điều 32. Nhận, thụ lý hồ sơ đề
nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại
trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm
phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Hiệu trưởng trường
giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được
phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra một trong các quyết định quy định tại khoản
3 Điều này; trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy công lập, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước
khi Tòa án ra quyết định.
3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một
trong các quyết định sau đây:
a) Chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp
hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
b) Không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn
chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
4. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp
hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải có
các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán;
d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số
định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề
nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc;
đ) Họ và tên Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng
cơ sở cai nghiện ma túy công lập đề nghị;
e) Lý do, căn cứ ra quyết định;
g) Nội dung việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần
thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
h) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi
hành quyết định;
i) Quyền khiếu nại đối với quyết định;
k) Hiệu lực của quyết định;
l) Nơi nhận quyết định.
5. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp
hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc có hiệu
lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định
tại Điều 36 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho Tòa án
nhân dân đã ra quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công an cấp xã nơi đã lập
hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện
ma túy công lập đã đề nghị, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, người phải chấp
hành quyết định, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của
người phải chấp hành quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Điều 33. Hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Khi sức khỏe của người được tạm đình chỉ phục hồi
mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên hoặc có căn cứ cho rằng người
đó bỏ trốn thì Trưởng Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ đang cư trú phải
gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo của Trưởng Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ
đang cư trú, Tòa án xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ và buộc
chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
3. Quyết định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực thi
hành ngay và phải được gửi cho Công an cấp xã nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa đi
cai nghiện bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng hoặc Trưởng cơ sở cai nghiện
ma túy công lập đã đề nghị, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ đang cư
trú, người phải chấp hành quyết định, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại
diện hợp pháp của người phải chấp hành quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ
quan hữu quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
4. Quyết định buộc chấp hành quyết định đưa đi cai
nghiện bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính; số
định danh cá nhân, căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu; nơi cư trú, nghề
nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc;
d) Lý do, căn cứ ra quyết định;
đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ và
buộc người đang được tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc;
e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi
hành quyết định;
g) Quyền khiếu nại đối với quyết định;
h) Hiệu lực của quyết định;
i) Nơi nhận quyết định.
Chương IV
KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ,
KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ TRONG VIỆC ĐƯA ĐI CAI
NGHIỆN BẮT BUỘC
Mục 1. KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ,
KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA
ÁN TRONG VIỆC ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 34. Các quyết định của
Tòa án có thể bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị
1. Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Quyết định không đưa đi cai nghiện bắt buộc.
3. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét,
quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
4. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc.
5. Quyết định về việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp
hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 35. Người có quyền khiếu
nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án
1. Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc
người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị có quyền khiếu nại quyết định của
Tòa án trong việc đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Trưởng Công an cấp xã đề nghị, Hiệu trưởng trường
giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập đề nghị thì có quyền kiến
nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án trong việc
đưa đi cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.
Điều 36. Thời hạn khiếu nại,
kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án
1. Thời hạn khiếu nại của người bị đề nghị, cha, mẹ
hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị là 03 ngày
làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định; trường hợp họ vắng mặt tại
phiên họp hoặc trường hợp Tòa án không mở phiên họp và ra quyết định mà Pháp lệnh
này quy định được quyền khiếu nại đối với quyết định đó thì thời hạn khiếu nại
là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách
quan hoặc do tình trạng khẩn cấp mà người có quyền khiếu nại không thể thực hiện
quyền khiếu nại đúng thời hạn thì thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, trở
ngại khách quan hoặc do tình trạng khẩn cấp đó không tính vào thời hạn khiếu nại.
2. Thời hạn kiến nghị của Trưởng Công an cấp xã, Hiệu
trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, kháng nghị của
Viện kiểm sát cùng cấp là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định;
trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt tại phiên họp hoặc trường hợp Tòa án không mở
phiên họp và ra quyết định mà Pháp lệnh này quy định được quyền kiến nghị,
kháng nghị đối với quyết định đó thì thời hạn kiến nghị, kháng nghị là 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Điều 37. Thủ tục khiếu nại, kiến
nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án
1. Người khiếu nại phải gửi đơn đến Tòa án đã xem
xét, quyết định việc đưa đi cai nghiện bắt buộc, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ
khiếu nại.
2. Trưởng Công an cấp xã hoặc Hiệu trưởng trường
giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập kiến nghị, Viện kiểm sát
cùng cấp kháng nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ kiến nghị,
kháng nghị gửi đến Tòa án đã xem xét, quyết định việc đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 38. Thủ tục giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đơn khiếu nại hoặc văn bản kiến nghị, kháng nghị, Tòa án nhân dân khu vực
đã xem xét, quyết định việc đưa đi cai nghiện bắt buộc phải gửi đơn hoặc văn bản
kiến nghị, kháng nghị kèm theo hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền
để xem xét, giải quyết; đồng thời thông báo bằng văn bản việc khiếu nại, kiến
nghị, kháng nghị cho cá nhân, cơ quan có liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đơn khiếu nại hoặc văn bản kiến nghị, kháng nghị kèm theo hồ sơ, Tòa án
nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải
quyết; đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, kiến nghị và Viện
kiểm sát cùng cấp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được
phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết. Chậm nhất là 03
ngày làm việc trước khi mở phiên họp, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản việc
mở phiên họp cho những người quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến
nghị, kháng nghị có sự tham gia của những người sau đây:
a) Người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của người
khiếu nại;
b) Trưởng Công an cấp xã, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng,
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc người được ủy quyền;
c) Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp;
d) Trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám
định, người phiên dịch, người dịch thuật, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã
hội học, đại diện của nhà trường nơi người bị đề nghị đang học tập, đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ
chức thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị cư trú hoặc nơi có trụ sở
Công an cấp xã mà Trưởng Công an cấp xã đó lập hồ sơ đề nghị trong trường hợp
người bị đề nghị không có nơi cư trú ổn định hoặc những người khác tham gia
phiên họp để làm rõ các vấn đề có liên quan.
5. Trường hợp một trong những người quy định tại điểm
b và điểm c khoản 4 Điều này vắng mặt thì phải hoãn phiên họp. Người khiếu nại
vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án phải hoãn phiên họp; nếu
không có lý do chính đáng hoặc có đơn xin vắng mặt hoặc vắng mặt lần thứ hai
thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 21 của Pháp lệnh này.
6. Người khiếu nại rút khiếu nại hoặc người kiến
nghị rút kiến nghị hoặc Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án đình chỉ việc
xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trường hợp này, quyết định đã bị khiếu
nại, kiến nghị, kháng nghị có hiệu lực thi hành.
Điều 39. Phiên họp xem xét, giải
quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án
1. Các quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 22 của Pháp lệnh này được thực hiện tại phiên họp xem xét, giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án.
2. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp
tiến hành các công việc sau đây:
a) Phổ biến nội quy phiên họp;
b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án
yêu cầu tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo
cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp.
3. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau:
a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp;
b) Thẩm phán giải thích quyền và nghĩa vụ của những
người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Thư ký
phiên họp thì Thẩm phán phải xem xét; nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này thì tạm dừng phiên họp và báo cáo
Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Thư ký
phiên họp mà không có Thẩm phán, Thư ký khác thay thế thì phải hoãn phiên họp.
Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
21 của Pháp lệnh này;
c) Người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của họ
trình bày nội dung khiếu nại; Trưởng Công an cấp xã hoặc người được ủy quyền hoặc
Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc người
được ủy quyền trình bày nội dung kiến nghị; Kiểm sát viên trình bày nội dung
kháng nghị;
d) Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc
người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về các vấn đề có liên quan;
đ) Những người khác tham gia phiên họp trình bày ý
kiến để làm rõ các vấn đề có liên quan;
e) Thẩm phán điều hành việc hỏi, việc tranh luận để
làm rõ các vấn đề có liên quan. Người tham gia tranh luận có quyền đối đáp lại
ý kiến của người khác. Thẩm phán tiến hành phiên họp không được hạn chế thời
gian tranh luận, tạo điều kiện cho họ tranh luận, trình bày hết ý kiến; có quyền
yêu cầu dừng những ý kiến không liên quan đến vụ việc hoặc ý kiến lặp lại;
g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về tính hợp pháp
của các hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc
xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của Pháp lệnh này.
4. Thẩm phán ra một trong các quyết định quy định tại
Điều 40 của Pháp lệnh này.
Điều 40. Thẩm quyền của Thẩm
phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị
1. Không chấp nhận khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;
giữ nguyên quyết định của Tòa án nhân dân khu vực.
2. Chấp nhận một phần khiếu nại, kiến nghị, kháng
nghị; sửa quyết định của Tòa án nhân dân khu vực về thời hạn đưa đi cai nghiện
bắt buộc.
3. Hủy quyết định không đưa đi cai nghiện bắt buộc
của Tòa án nhân dân khu vực; trả hồ sơ cho Tòa án nhân dân khu vực để xem xét,
giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này.
4. Hủy quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, đình
chỉ việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi có một trong các
căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 17 của Pháp lệnh này.
5. Hủy quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem
xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi xét thấy không có căn cứ quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh này; trả hồ sơ
cho Tòa án nhân dân khu vực để xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp lệnh
này.
6. Hủy quyết định không chấp nhận việc hoãn, miễn
chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực và
chấp nhận đề nghị cho hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
khi có căn cứ hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo
quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
7. Hủy quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực và buộc chấp hành quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi không có căn cứ hoãn, miễn chấp hành quyết
định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
8. Hủy quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần
thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân
dân khu vực khi quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn
lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc không có căn cứ tạm đình chỉ hoặc
miễn chấp hành phần thời gian còn lại theo quy định của Luật Phòng, chống ma
túy.
9. Hủy quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình
chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện
bắt buộc và quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại
trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ tạm đình chỉ hoặc miễn
chấp hành phần thời gian còn lại theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
10. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng
nghị khi người khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị rút toàn bộ khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị; trường hợp này, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực có hiệu lực
thi hành.
Điều 41. Nội dung và hiệu lực
của quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị
1. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị phải có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán và Thư ký phiên họp;
d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp;
đ) Họ và tên người khiếu nại;
e) Họ và tên Trưởng Công an cấp xã, Hiệu trưởng trường
giáo dưỡng, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập kiến nghị hoặc người được ủy
quyền; Viện kiểm sát kháng nghị;
g) Nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;
h) Lý do, căn cứ và nội dung của việc giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;
i) Hiệu lực của quyết định;
k) Nơi nhận quyết định.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị có hiệu lực thi hành ngay.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố
quyết định, Tòa án phải gửi cho những cơ quan, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 26 của Pháp lệnh này và Tòa án đã ra quyết định bị
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy công lập.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị và các tài liệu, văn bản trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại,
kiến nghị, kháng nghị phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của
pháp luật.
Mục 2. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI HÀNH VI CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC XEM XÉT, QUYẾT
ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 42. Hành vi có thể bị khiếu
nại trong việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hành
vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý,
phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, gửi quyết định của Tòa án, mở
phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc
xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc khi có căn cứ cho rằng hành vi
đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của
người khiếu nại
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại có các quyền
sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người
đại diện hợp pháp;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá
trình xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá
trình giải quyết khiếu nại;
d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải
quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị
xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại có các nghĩa
vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông
tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có
hiệu lực pháp luật.
Điều 44. Quyền, nghĩa vụ của
người bị khiếu nại
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của hành vi bị
khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về
hành vi bị khiếu nại.
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về hành vi bị khiếu nại; cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có
hiệu lực pháp luật;
c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành
vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Thời hạn khiếu nại
Thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày
cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại biết được hành vi của người có thẩm quyền
mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách
quan hoặc do tình trạng khẩn cấp mà cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại không
thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời
gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc do tình trạng khẩn
cấp đó không tính vào thời hạn khiếu nại.
Điều 46. Thẩm quyền và thời hạn
giải quyết khiếu nại
1. Khiếu nại hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án
do Chánh án Tòa án nhân dân khu vực giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người
khiếu nại có quyền khiếu nại đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân
cấp tỉnh là quyết định có hiệu lực pháp luật.
Khiếu nại hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân khu
vực do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa
án nhân dân cấp tỉnh là quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Khiếu nại hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án
nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
là quyết định có hiệu lực pháp luật.
3. Khiếu nại hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra
quyết định, Tòa án phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân đã khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 8 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 48 của
Pháp lệnh này.
2. Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Pháp lệnh này.
3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với vụ việc đã được Tòa án nhân dân khu vực
thụ lý, giải quyết theo quy định tại Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 mà đến ngày 01
tháng 8 năm 2026 chưa kết thúc thì tiếp tục áp dụng quy định của Pháp lệnh số
01/2022/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số
08/2025/UBTVQH15 và khoản 3 Điều này để xem xét, giải quyết cho đến khi kết
thúc vụ việc.
2. Đối với vụ việc đã được Tòa án nhân dân khu vực
thụ lý, giải quyết theo quy định tại Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 mà có khiếu nại, kiến
nghị, kháng nghị thì từ ngày 01 tháng 8 năm 2026, Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải
quyết theo Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 và khoản 3 Điều này.
3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Tòa án căn cứ các
quy định sau đây của Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 để xem xét, quyết
định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện
bắt buộc:
a) Các trường hợp bị đưa đi cai nghiện bắt buộc;
b) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện
bắt buộc;
c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt
buộc;
d) Thời hạn áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt
buộc;
đ) Các trường hợp hoãn, miễn chấp hành quyết định
đưa đi cai nghiện bắt buộc, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn
lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc;
e) Các quyết định về việc đưa người nghiện ma túy từ
đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc;
g) Việc gửi các quyết định của Tòa án để thi hành;
h) Nội dung khác theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân
tối cao.
Pháp lệnh này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội
khóa XVI, Phiên họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|