|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10963/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 23
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
37/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11951/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 6 năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực
hiện hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
4668/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn
giáo, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và
Đào tạo, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh; Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị liên
quan và Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- VPĐP XDNTM Trung ương (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- UB MTTQ VN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng: KTTC, VHXH, NC;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|
KẾ
HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số 10963/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của UBND tỉnh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới
(NTM) tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 theo hướng hiện đại, bền vững và thực
chất, gắn với quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội và thích ứng
với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn,
sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập, chất
lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Bảo đảm phát triển hài hòa giữa các
vùng, thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm an sinh xã hội
và bình đẳng giới, từng bước thu hẹp chênh lệch phát triển giữa vùng nông thôn
và đô thị, giữa các nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu
vực còn khó khăn. Gắn xây dựng nông thôn mới với giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa, củng cố niềm tin của Nhân dân vào chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, nhất
là tại các địa bàn trọng điểm, khu vực biên giới của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu tăng thu
nhập bình quân của người dân nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020, tăng
thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của
tỉnh;
b) Phấn đấu đến năm
2030, không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026-2030).
c) Phấn đấu vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS và MN) cơ bản không còn xã khó khăn.
d) Phấn đấu có 82/82 xã
đạt chuẩn NTM (100% số xã, có 19 xã biên giới), trong đó, có 10 xã đạt chuẩn
NTM hiện đại (Chi tiết Phụ lục I, II kèm theo).
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi thực hiện:
Chương trình thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các xã, ấp khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới.
2. Đối tượng thụ hưởng:
Các xã, ấp, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác,
doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu
tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ
thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, biên giới.
3. Đối tượng thực hiện:
Hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và toàn xã hội, trong đó chủ thể là người
dân trên địa bàn nông thôn.
4. Thời gian thực hiện:
Đến hết năm 2030.
III. CÁC HỢP PHẦN VÀ
NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1.
Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn tỉnh (Thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh; chỉ thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối
với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định, nhằm đạt được các mục tiêu,
chỉ tiêu của Chương trình)
1.1.
Nội dung thành phần 01: Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng bộ, phù
hợp, phát huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững
1.1.1. Mục tiêu:
- Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 01 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
- Đến năm 2030, phấn
đấu có 100% số xã đạt nhóm tiêu chí số 1 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.1.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Rà
soát, lập, phê duyệt quy hoạch chung xã theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của xã; quy hoạch cấp tỉnh
theo quy định. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo
pháp luật về kiến trúc.
b) Nội dung 02: Thực
hiện xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng NTM trên nền tảng công nghệ ứng dụng
hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch và được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy
định.
1.1.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
Sở Xây dựng chủ trì,
hướng dẫn nội dung 01, 02.
1.2.
Nội dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn
diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi
khí hậu
1.2.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 02 về Hạ tầng kinh tế xã hội; nhóm tiêu chí số 03 về
Phát triển kinh tế nông thôn; nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế;
nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội; nhóm tiêu chí số 07 về
Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số; nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường và cảnh
quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM.
b) Đối với vùng đồng
bào DTTS: Xây dựng, nâng cấp, từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN, bảo đảm
tính đồng bộ, liên vùng, kết nối với các vùng phát triển, phấn đấu:
- 100% xã có đường ô tô
đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông;
- 100% ấp có đường trục
chính được cứng hóa;
- 100% ấp có đường ô tô
kết nối với trung tâm xã hoặc các trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ được rải
nhựa hoặc bê tông bảo đảm đi lại quanh năm;
- 100% số hộ dân được
sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp;
- 100% đồng bào DTTS
được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 20% sử dụng nước sạch đạt quy
chuẩn;
- 100% đồng bào DTTS
được xem truyền hình và nghe đài phát thanh;
- Nâng cao khả năng
tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet, hạ tầng số của người dân vùng đồng bào
DTTS, góp phần thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
1.2.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Tiếp
tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông (bao gồm
cả cầu dân sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất và kinh
doanh trên địa bàn xã, ấp; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên ấp theo
hướng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù
của địa phương và bảo đảm kết nối hiệu quả. Trong đó, tập trung ưu tiên hỗ trợ
đầu tư cho các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 2.1 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Tiếp
tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng công trình thủy lợi theo hướng đồng bộ,
hiện đại, khép kín, linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng địa phương thích ứng
với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Trong đó, tập trung, ưu tiên đầu tư công trình thủy lợi cho các ấp, xã khó
khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn
của biến đổi khí hậu.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 2.2 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Tăng
cường năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó
kịp thời, khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua xây dựng hệ thống
cảnh báo sớm, trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận
thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất
là tại các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới, vùng có nguy cơ rủi
ro cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 2.3 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Đầu tư,
cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ dân sinh và sản xuất
theo hướng an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo mỹ quan. Trong đó, tập trung ưu
tiên hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cho các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên
giới. Khuyến khích phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện
gió…) phù hợp điều kiện của địa phương, hướng tới hạ tầng điện thông minh
và phát triển bền vững.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 2.4 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
đ) Nội dung 05: Tiếp
tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học,
thư viện cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn
nông thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ
bản. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng
đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 5.2 nhóm tiêu chí số 5 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
e) Nội dung 06: Từng
bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; phát triển các mô
hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt
động thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn
với vùng sản xuất hàng hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo
nâng cấp mạng lưới chợ cho vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 2.5 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
g) Nội dung 07: Phát
triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho
lạnh, trung tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua nông sản
tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại, đồng bộ với quy hoạch
sản xuất; đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của
địa phương. Tập trung, ưu tiên đầu tư vùng đồng bào DTTS.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.2; 3.10 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
h) Nội dung 08: Phát
triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm phục
vụ bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu
tư cho các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 2.6 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
i) Nội dung 09: Hiện
đại hóa hệ thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân
(bao gồm thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của đài truyền
thanh xã; mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
đối với các ấp). Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các ấp, xã khó khăn, vùng
đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 5.1 nhóm tiêu chí số 5 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
k) Nội dung 10: Phát
triển công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên xã phù hợp với
đặc thù của địa phương, bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững, trong đó tập
trung, ưu tiên đầu tư tại các ấp, xã khó khăn; khu vực biên giới; vùng khan
hiếm, khó khăn về nguồn nước; khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán, ô
nhiễm nguồn nước; vùng đồng bào DTTS; hỗ trợ cấp nước hộ gia đình đạt chuẩn cho
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào DTTS,
hộ trên địa bàn khó tiếp cận với nước sạch tập trung.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.3 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
l) Nội dung 11: Phát
triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham
gia của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi
trường. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn,
nước thải hộ gia đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi
trường. Phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái
chế chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp. Tập trung ưu tiên cho địa bàn
các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 8.1; 8.2; 8.3; 8.4 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và
cảnh quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
m) Nội dung 12: Thực
hiện bố trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: tập trung hình thành điểm
dân cư mới; xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với
địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế hoạch của
Nhà nước tại các vùng: Thiên tai, khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng
đặc dụng (theo danh mục dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.1 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
n) Nội dung 13: Hỗ trợ
cải thiện nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng biến
đổi khí hậu; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đối
tượng chính sách, các hộ dân sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai
cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.2 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
o) Nội dung 14: Quản lý
vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào
sử dụng; từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp
dịch vụ hạ tầng phù hợp.
1.2.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện:
a) Sở Xây dựng chủ trì,
hướng dẫn nội dung 01; 13; 14;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, hướng dẫn nội dung: 02; 03; 07; 10; 11.
c) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn nội dung: 11.
d) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung 12.
đ) Sở Công Thương chủ
trì, hướng dẫn nội dung: 04; 06.
e) Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, hướng dẫn nội dung 05.
g) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, hướng dẫn nội dung 08.
h) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì, hướng dẫn nội dung 09.
1.3.
Nội dung thành phần 03: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện
đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường
1.3.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số
06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ
và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí xã NTM;
b) Đẩy mạnh phát triển
kinh tế, giảm nghèo nhanh và nâng cao thu nhập bền vững; thu hẹp dần khoảng
cách về mức sống, thu nhập bình quân của vùng đồng bào DTTS so với bình quân
chung của tỉnh, cải thiện rõ rệt đời sống Nhân dân, gắn với thúc đẩy bình đẳng
giới và tăng cường vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn.
c) Phấn đấu 100% số hộ
nông dân người DTTS làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa.
1.3.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Tập
trung cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ
công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi
thế về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội và đáp
ứng nhu cầu thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông
nghiệp giảm phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
tuần hoàn, bảo vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất tốt
(VietGAP, GlobalGAP), sử dụng vật tư nông
nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.1; 3.3 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Tiếp
tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn
với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ
hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS,
biên giới; hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, liên
kết sản xuất và tiêu thụ với doanh nghiệp; hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản
lý, tạo việc làm cho lao động nữ.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.6 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ
xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an
toàn dịch bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị
sản xuất và tiêu thụ bền vững. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công
nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ
liệu vùng nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối
với mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng
trồng, vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.2 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
và tiêu chí 7.2 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Phát
triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa
giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong
chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng
thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Tập trung, ưu
tiên hỗ trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các ấp, xã
khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới; khuyến khích chủ thể là phụ nữ, người
đồng bào DTTS, người khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP;
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.4 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
đ) Nội dung 05: Phát
triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền
thống theo hướng bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội và văn hóa của địa phương; chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số
làng nghề.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.10 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
và tiêu chí 7.2 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
e) Nội dung 06: Phát
triển du lịch nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm nông
nghiệp gắn với bảo tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa. Tập trung xây dựng, nhân
rộng các mô hình du lịch nông thôn đặc trưng của địa phương; đẩy mạnh chuyển
đổi số và đổi mới sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống; xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản
phẩm OCOP, làng nghề truyền thống, du lịch xanh, tạo sinh kế bền vững cho những
xã có điều kiện phát triển du lịch.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.5 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
g) Nội dung 07: Kết
nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản tại thị trường trong nước và xuất khẩu; đa dạng
hóa hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát
triển thương mại điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ khu
vực nông thôn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 7.3 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học công nghệ và Chuyển đổi
số thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
h) Nội dung 08: Phát
triển hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với
vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng bảo
quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.2 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
i) Nội dung 09: Phát
triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản xuất nông
nghiệp và kinh tế nông thôn. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn các ấp, xã khó
khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.7 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
k) Nội dung 10: Xây dựng
và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất
trong lĩnh vực nông nghiệp để giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn
hóa và trình độ phát triển của từng địa phương, đặc biệt tại các ấp, xã khó
khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới; khuyến khích ứng dụng khoa học - công
nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối
thị trường; thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với
biến đổi khí hậu và duy trì bền vững.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.1 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.3.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, hướng dẫn nội dung: 01; 02; 03; 04; 05; 08; 09; 10.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn nội
dung 06.
c) Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung 07.
1.4.
Nội dung thành phần 04: Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền
vững
1.4.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số
04 về Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo
dục, Y tế, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
b) Đối với vùng đồng
bào DTTS
- Chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành,
nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Có 40% lao động người
DTTS biết làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch
vụ.
1.4.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Bảo đảm
tiếp cận giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho lao động nông
thôn, vùng đồng bào DTTS, biên giới. Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập;
phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và
học tập suốt đời, trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và người dân vùng đồng bào DTTS,
biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 4.2 nhóm tiêu chí số 4 về Đào tạo nguồn nhân lực nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Đào
tạo, bồi dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để
hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng
yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung, ưu tiên cho lao động
trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 4.1 nhóm tiêu chí số 4 về Đào tạo nguồn nhân lực nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Đầu tư
xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào
tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp,
trường trung học nghề), trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào
tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo
nghề tại chỗ, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các ấp, xã khó
khăn, biên giới. Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động tại vùng đồng bào DTTS, lao
động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị. Tăng cường liên kết cơ sở đào
tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động để thúc đẩy việc làm và
khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 5.2 nhóm tiêu chí số 5 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Hỗ trợ
phát triển thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo
hướng hiện đại, linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa
bàn cấp tỉnh, vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết
nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tạo việc làm,
chuyển đổi việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn. Tập trung, ưu
tiên lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động
trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới; lao động là
người khuyết tật, phụ nữ và người lao động cao tuổi.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
đ) Nội dung 05: Hỗ trợ
người lao động cư trú trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; thuê cơ sở đào tạo và lưu trú cho ứng viên
tham gia khóa đào tạo Tiếng Nhật để đi làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định đối
tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA).
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.1 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.4.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì hướng dẫn nội dung 01; 03.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, hướng dẫn nội dung 02.
c) Sở Nội vụ chủ trì,
hướng dẫn nội dung 04; 05.
1.5.
Nội dung thành phần 05: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp
pháp lý và thúc đẩy bình đẳng giới
1.5.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số
09 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công, nhóm tiêu chí số 10 về
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
b) Đào tạo, quy hoạch,
xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán
bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở
từng địa phương và quy định của pháp luật.
c) Nâng cao tỷ lệ lao
động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người
DTTS và đặc thù vùng đồng bào DTTS.
d) Nâng cao khả năng
tiếp cận pháp luật và thụ hưởng về trợ giúp pháp lý, phổ biến giáo dục pháp
luật, hoà giải ở cơ sở; biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi
thường của Nhà nước để người dân được biết và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
tăng cường khả năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững.
1.5.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức xã đáp ứng yêu
cầu quản lý hành chính công hiện đại và phát triển nông thôn bền vững. Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý hành chính,
quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu, tư duy phát triển tích hợp và đổi mới sáng
tạo, phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung, ưu tiên cho các
đối tượng thuộc các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 9.1 nhóm tiêu chí số 9 về Xây dựng hệ thống chính trị
và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Đổi mới
toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ
thuộc địa giới hành chính.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 9.2 nhóm tiêu chí số 9 về Xây dựng hệ thống chính trị
và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Nâng
cao nhận thức, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật và thụ hưởng dịch vụ trợ
giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi
thường của Nhà nước cho người dân; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật và
hòa giải cơ sở, nhằm nâng cao ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật, xây dựng
nếp sống và hành vi ứng xử theo pháp luật trong cộng đồng dân cư nông thôn,
giải quyết tốt các mâu thuẫn, tranh chấp ở khu vực nông thôn, tập trung, ưu
tiên người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhóm dễ bị tổn
thương, người dân tại các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới. Đánh
giá tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế,
hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác xây dựng NTM, giảm nghèo,
phát triển vùng đồng bào DTTS thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước của tỉnh.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 10.1 nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An
ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Tăng
cường thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm
nghèo, an sinh xã hội và xây dựng NTM, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào DTTS. Thúc đẩy bình đẳng giới trong công tác giảm nghèo, xây dựng NTM và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay
đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản
lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới;
nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.5 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.5.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện:
a) Sở Nội vụ chủ trì,
hướng dẫn nội dung 01.
b) Văn phòng UBND tỉnh
chủ trì, hướng dẫn nội dung 02.
c) Sở Tư pháp chủ trì,
hướng dẫn nội dung 03.
d) Sở Nội vụ chủ trì,
phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan liên quan
hướng dẫn nội dung 04.
1.6.
Nội dung thành phần 06: Phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông
thôn
1.6.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về xã NTM.
b) Nâng cao năng lực,
nhận thức về kiến thức số, chuyển đổi số đối với đồng bào DTTS, tạo điều kiện
cho đồng bào DTTS chủ động tiếp cận với các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ an sinh
xã hội.
1.6.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Triển
khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia phục vụ xây dựng NTM,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Đẩy
mạnh chuyển đổi số, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ phục vụ
đời sống, phát triển kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào DTTS; phát triển và nhân rộng các mô hình “thôn thông minh”.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 7.4 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học, công nghệ và Chuyển
đổi số thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.6.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện:
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung 01.
b) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung 02.
1.7.
Nội dung thành phần 07: Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn xanh, sạch,
đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an
toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn
1.7.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số
08 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.7.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Tăng
cường quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo
hướng tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ
xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực tiếp;
phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác
thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô ấp, cụm dân cư, hộ gia đình. Hỗ trợ hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào DTTS nâng cao nhận
thức, tiếp cận xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 8.1 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và cảnh quan nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Kiểm
soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu vực tập
trung nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm; tăng
cường giám sát môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng
đồng dân cư và các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm và
phản ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 8.4 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và cảnh quan nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Gìn
giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp,
bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa
phương. Phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không
gian sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng
dân cư. Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống
hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô
hình “nông nghiệp xanh”.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 8.5 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và cảnh quan nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Tăng
cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý
thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ
chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên
đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý,
kiểm soát an toàn thực phẩm.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.7 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.7.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, hướng dẫn nội dung 01; 02; 03.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn nội dung 04.
1.8.
Nội dung thành phần 08: Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh trong xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng
đồng bào DTTS
1.8.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu một số tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số
06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây dựng hệ thống
chính trị và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
1.8.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Tuyên
truyền, vận động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM,
giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào DTTS. Triển khai hiệu quả
Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”; xây dựng, nhân
rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”, tổ chức lấy ý kiến sự hài
lòng của người dân về xây dựng NTM. Thực hiện công tác an sinh xã hội gắn với
xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào DTTS; thực
hiện chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao chất lượng
công tác giám sát, phản biện xã hội trong xây dựng, triển khai thực hiện Chương
trình.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 9.1 nhóm tiêu chí số 9 về Xây dựng hệ thống chính trị
và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Triển
khai hiệu quả Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết
giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các chi Hội Nông dân nghề
nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”; Đề án
“Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
đến năm 2030”; Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 -
2030".
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.8 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Triển
khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Đề án “Hỗ
trợ HTX do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”;
giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.9 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
và tiêu chí số 6.5; 6.6 nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Thực
hiện hiệu quả Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp,
gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 6.4 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
đ) Nội dung 05: Triển
khai hiệu quả chương trình “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022 -
2030”; Chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng NTM giai đoạn
2026-2030; thúc đẩy phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng NTM, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2026 -
2035”.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 3.9 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.8.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, hướng dẫn nội dung: 01; 02; 03; 04; 05.
1.9.
Nội dung thành phần 09: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
1.9.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
1.9.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Xây
dựng lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu quân sự,
quốc phòng được giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh
Nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân; tích
cực xây dựng địa bàn nông thôn vững mạnh, toàn diện, bảo đảm giữ vững tiêu chí
quân sự, quốc phòng trong xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 10.4 nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An
ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: An
ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở, phát hiện, giải quyết kịp thời các nguy cơ tiềm
ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức tạp nảy sinh
ngay từ đầu, từ nơi xuất phát và ngay tại cơ sở; đồng thời sẵn sàng các phương
án để đối phó kịp thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương
châm “bốn tại chỗ”, không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật
tự; kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ trên địa bàn;
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện
hoạt động; xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự,
đặc biệt là các mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu
vực nông thôn.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã đạt tiêu chí 10.2; 10.3 nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và
An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.9.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
a) Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh chủ trì, hướng dẫn nội dung 01.
b) Công an tỉnh chủ
trì, hướng dẫn nội dung 02.
1.10.
Nội dung thành phần 10: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá;
triển khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN
1.10.1. Mục tiêu
a) Nâng cao năng lực tổ
chức thực hiện và hiệu quả quản trị Chương trình ở tất cả các cấp; bảo đảm công
tác kiểm tra, giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, khách quan, minh
bạch, gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tập trung, đồng bộ, kết nối liên
thông từ Trung ương đến xã.
b) 100% cán bộ cấp
tỉnh, 95% cán bộ cấp xã tham gia thực hiện Chương trình được tập huấn ít nhất
01 chuyên đề chuyên sâu/năm về quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá Chương
trình MTQG.
c) 100% trưởng ấp,
thành viên Ban Phát triển ấp, Ban Giám sát cộng đồng được tập huấn về quy trình
tham gia thực hiện Chương trình, giám sát đầu tư, truyền thông và huy động cộng
đồng.
d) Ít nhất 65% số xã tổ
chức định kỳ các khóa tập huấn trực tiếp, đào tạo tại chỗ cho người dân nông
thôn về các nội dung của Chương trình; tư duy phát triển nông thôn hiện đại,
kinh tế đa giá trị, tự chủ sinh kế và quản trị cộng đồng.
đ) Đổi mới toàn diện
công tác truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đa nền tảng và tương
tác hai chiều, bảo đảm truyền tải chính xác, kịp thời các chủ trương, chính
sách và kết quả thực hiện Chương trình.
e) Tăng cường năng lực
của hệ thống truyền thông các cấp, hình thành mạng lưới thông tin thống nhất từ
trung ương đến cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin và huy động
sự tham gia chủ động của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong thực hiện
Chương trình.
g) Tổ chức thực hiện
sâu rộng, thiết thực, hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng NTM, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS trên phạm vi toàn
tỉnh, bảo đảm tính lan tỏa, bền vững, có trọng tâm, trọng điểm.
1.10.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Nâng
cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện Chương trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương
trình. Rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% số xã, ấp được kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình.
b) Nội dung 02: Xây
dựng Chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào DTTS, đặc biệt là cán bộ cơ sở; tập huấn, nâng cao
nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về xây dựng NTM,
giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; tập
trung, ưu tiên cho các đối tượng thuộc ấp, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
DTTS&MN.
Đến năm 2030, phấn đấu
100% cán bộ xã làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển KTXH
vùng đồng bào DTTS và MN cơ sở được tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực và
cộng đồng và người dân được đổi mới tư duy về xây dựng NTM, giảm nghèo bền
vững, phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và MN.
c) Nội dung 03: Đổi mới
và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN.
Công tác tuyên truyền
về xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN
được đổi mới và nâng cao chất lượng hàng năm.
d) Nội dung 04: Tổ chức
triển khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN do Thủ tướng
Chính phủ phát động.
Triển khai hiệu quả
phong trào thi đua về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào DTTS và MN trên địa bàn tỉnh.
1.10.3. Cơ quan chủ
trì, hướng dẫn thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung 01;
02; 03.
c) Sở Nội vụ chủ trì,
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội
dung 04.
2.
Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
Sở Dân tộc và Tôn giáo
chủ trì, hướng dẫn các nội dung sau:
2.1.
Nội dung thành phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Tây Ninh dự kiến triển khai 05[1]/7
nội dung cụ thể)
2.1.1. Mục tiêu
a) Bảo đảm 100% các xã
biên giới, xã an toàn khu có nhu cầu được đầu tư các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên có đủ cơ sở vật
chất, trang thiết bị để dạy và học.
b) Từng bước hoàn thiện
cơ sở hạ tầng văn hóa cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng
cao mức thụ hưởng về văn hóa cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du
lịch cộng đồng.
c) 100% đối tượng thụ
hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách
xã hội.
2.1.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Đầu tư
xây dựng mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
cho: Các cơ sở giáo dục mầm non; các trường phổ thông; trường phổ thông dân tộc
nội trú, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: Đầu tư xây
dựng, đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ ăn,
ở, sinh hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên; nâng cấp, cải tạo cơ sở
vật chất khối phòng/công trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công trình
phụ trợ khác; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục vụ
việc giảng dạy và học tập trực tuyến cho học sinh DTTS; mua sắm máy móc, thiết
bị phục vụ đào tạo). Ưu tiên tập trung cho địa bàn xã biên giới, xã ATK, khu
vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống; đầu
tư mới, đầu tư cải tạo, nâng cấp và kiên cố hóa các trường, lớp học, sân chơi
cho học sinh phổ thông, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn cho
học sinh và các công trình phụ trợ khác ở khu vực đồng bào dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống.
b) Nội dung 02: Đầu tư
xây dựng, cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các
thôn vùng đồng bào DTTS&MN; phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị các công
trình kiến trúc tiêu biểu của các DTTS; tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp các di
tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS; bảo tồn không gian văn hóa
làng, bản, buôn truyền thống của các DTTS gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ
thiết lập, duy trì các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin
tại xã, thôn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự.
d) Nội dung 04: Giải
quyết những vấn đề cấp thiết vùng đồng bào DTTS&MN, bao gồm: đầu tư xây
dựng nhà hỏa táng, quy hoạch, bố trí quỹ đất làm các khu nghĩa địa, nghĩa trang
tập trung vùng đồng bào DTTS.
đ) Nội dung 05: Đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình đặc thù phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội và bảo đảm an ninh - quốc phòng ở địa bàn các xã biên giới, xã ATK, các
khu kinh tế quốc phòng, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh, bao gồm:
Đường tuần tra biên giới và các công trình cơ sở hạ tầng lưỡng dụng phục vụ dân
sinh gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới; quy hoạch và bố
trí sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới, xã ATK.
2.1.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã thực hiện nội dung
01.
b) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường thực hiện nội dung 02.
c) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường thực
hiện nội dung 03.
d) Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, thực hiện nội dung 04.
đ) Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 05.
2.2.
Nội dung thành phần 02: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu
nhập cho người
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Tây
Ninh dự kiến triển khai 02 [2] /06 nội dung cụ thể)
2.2.1. Mục tiêu
a) Phấn đấu tăng thu
nhập bình quân của người DTTS bằng 1/2 bình quân chung của tỉnh.
b) Góp phần chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các
ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
c) Phấn đấu có 100% số
hộ nông dân người DTTS biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa.
d) Phấn đấu 70% lễ hội
truyền thống tiêu biểu được phục hồi, tổ chức thường niên gắn với phát triển du
lịch; 100% xã vùng DTTS có cán bộ văn hoá thông tin được đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ.
đ) 100% đối tượng thụ
hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách
xã hội.
2.2.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Hỗ trợ
thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào
DTTS&MN;
b) Nội dung 02: Bảo
tồn, phát huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các đồng bào dân tộc
thiểu số gắn với phát triển du lịch.
2.2.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường
thực hiện nội dung 01;
b) Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường thực hiện nội dung số 02.
2.3.
Nội dung thành phần 03: Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN
(gồm 04 nội dung cụ thể)
2.3.1. Mục tiêu
a) Nâng cao năng lực
cho cộng đồng, cán bộ ở các cấp triển khai thực hiện hợp phần thứ hai của
Chương trình ở vùng đồng bào DTTS&MN. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục làm yếu tố căn bản để nâng cao chất lượng giáo
dục vùng đồng bào DTTS&MN;
b) Đào tạo, quy hoạch,
xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán
bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở
từng địa phương;
c) Hỗ trợ chuyển đổi số
và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển KT-XH gắn với bảo đảm an
ninh quốc phòng vùng đồng bào DTTS&MN.
2.3.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào
DTTS&MN về chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng
dạy đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực thực hiện các
nhiệm vụ đặc thù của trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ
thông ở vùng đồng bào DTTS, hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục đối với học
sinh các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; đào tạo đại học,
sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN;
b) Nội dung 02: Bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; kiến thức dân
tộc, tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức; đối với lực lượng công an,
quân đội, căn cứ tình hình thực tiễn xác định đối tượng phù hợp để bồi dưỡng;
c) Nội dung 03: Thực
hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ
em vùng đồng bào DTTS&MN; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận
huyết;
d) Nội dung 04: Các
hoạt động đặc thù thuộc nội dung của Chương trình cán bộ, chiến sỹ quân đội
nâng bước em tới trường: Hỗ trợ các em trong độ tuổi đi học (từ lớp 1 đến lớp
12) là người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở khu vực biên giới, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi có hoàn cảnh khó khăn; là con của người có uy tín,
người tích cực tham gia bảo vệ biên giới trong đồng bào các DTTS và các em là
người DTTS còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được các đơn vị Quân đội
nhận nuôi và hỗ trợ, giúp đỡ.
2.3.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung
01.
b) Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
c) Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung thực hiện bình đẳng giới và giải
quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào DTTS&MN
thuộc nội dung 03; Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các
đơn vị có liên quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung về giảm thiểu tình
trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thuộc nội dung 03.
d) Bộ chỉ huy Quân sự
tỉnh chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 04.
2.4.
Nội dung thành phần 04: Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù. (Tây Ninh dự kiến triển khai
01 [3] /02
nội dung cụ thể)
2.4.1. Mục tiêu
- Phấn đấu giảm 50% tỷ
lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn
đặc thù so với thời điểm năm 2024;
- Phấn đấu tăng 20% dân
số các dân tộc có khó khăn đặc thù;
- Phấn đấu tăng 30% tỷ
lệ người lao động các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù biết
nghề, sống bằng nghề được đào tạo;
- Phấn đấu 20% học
sinh, sinh viên xuất sắc thuộc dân tộc khó khăn đặc thù được hỗ trợ kinh phí đi
đào tạo nước ngoài.
2.4.2. Nội dung thực
hiện
- Nội dung 01: Chính
sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân thuộc
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trên địa bàn xã.
2.4.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn thực hiện
Sở Dân tộc và Tôn giáo
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, hướng dẫn các xã, phường thực
hiện nội dung này.
2.5.
Nội dung thành phần 05: Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
(gồm 04 nội dung cụ thể)
2.5.1. Mục tiêu
a) Xây dựng, nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín
trong vùng đồng bào DTTS&MN. Biểu dương, tôn vinh, ghi nhận công lao, sự
đóng góp của các điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS&MN trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
b) Tăng cường tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cho già làng, trưởng
bản, người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân
sinh sống trên địa bàn;
c) Hỗ trợ đồng bào DTTS
được tiếp cận thông tin về khoa học công nghệ và quảng bá các sản phẩm của địa
phương cho bạn bè trong nước và thế giới. Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào
DTTS&MN, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
triển khai thực hiện Chương trình;
d) Nâng cao năng lực,
nhận thức của đồng bào DTTS trong ứng dụng chuyển đổi số để nâng cao giá trị
cuộc sống và hiệu quả lao động sản xuất;
đ) Bảo đảm công bằng
trong tiếp cận công lý của người dân vùng đồng bào
DTTS&MN, giúp đồng
bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng để
được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi gặp vướng mắc, tranh chấp
pháp luật; giúp đồng bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động hoà giải ở cơ
sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước để
được tăng cường khả năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững và được bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp.
2.5.2. Nội dung thực
hiện
a) Nội dung 01: Biểu
dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín, chức
sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân sinh sống trên địa bàn;
b) Nội dung 02: Phổ
biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS&MN. Tăng
cường, nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý, hoà
giải ở cơ sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà
nước cho vùng đồng bào DTTS&MN;
c) Nội dung 03: Xây dựng
và duy trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng
bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù (theo các Nghị định của Chính phủ: Số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm
2025 về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai
đoạn 2026 - 2030, số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 về phân định vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030);
d) Nội dung 04: Thực
hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS&MN. Ưu tiên hiện đại hóa hệ
thống thông tin, tuyên truyền, thông tin đối ngoại để đổi mới và nâng cao năng
lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại, cung cấp nội dung
thiết yếu, chuyên sâu, có ý nghĩa thực tiễn, lâu dài, có giá trị lan tỏa, phù
hợp với tình hình thực tế và khả năng tiếp cận thông tin của nhân dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực biên giới nhằm góp phần xây dựng biên
giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
2.5.3. Cơ quan chủ trì,
hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Dân tộc và Tôn
giáo chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện nội
dung 01;
b) Sở Dân tộc và Tôn
giáo chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
thực hiện nội dung 02;
c) Sở Dân tộc và Tôn
giáo chủ trì, thực hiện nội dung 03;
d) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì, thực hiện nội dung 04.
IV. DỰ KIẾN TỔNG MỨC
VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Nguồn vốn thực hiện
Chương trình gồm: vốn ngân sách địa phương, vốn lồng ghép từ các chương trình,
dự án, chính sách khác; vốn tín dụng; vốn huy động hợp pháp từ doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư và các nguồn vốn hợp pháp khác,
cụ thể:
Tổng vốn huy động nguồn
lực thực hiện giai đoạn 2026-2030, khoảng 17.411.000 triệu đồng, cơ cấu cụ thể
như sau:
1. Ngân sách nhà nước
bố trí cho Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.501.000 triệu đồng
(chiếm 20,1%), trong đó:
- Vốn ngân sách trung
ương: Khoảng 148.000 triệu đồng - kinh phí sự nghiệp chuyển nguồn từ năm 2025
sang (chiếm 0,9%).
- Vốn ngân sách tỉnh:
Khoảng 2.624.000 triệu đồng (chiếm 15,1%),
+ Vốn đầu tư phát
triển: Khoảng 2.430.000 triệu đồng;
+ Vốn sự nghiệp: Khoảng
194.000 triệu đồng;
- Vốn ngân sách xã:
Khoảng 729.000 triệu đồng (chiếm 4,2%),
2. Vốn lồng ghép:
Khoảng 10.588.000 triệu đồng (chiếm 60,8%).
3. Vốn tín dụng: Khoảng
676.000 triệu đồng (chiếm 3,9%).
4. Vốn doanh nghiệp:
Khoảng 1.117.000 triệu đồng (chiếm 6,4%).
5. Huy động đóng góp
của người dân và cộng đồng: Khoảng 1.529.000 triệu đồng (chiếm 8,8%).
Chi tiết Phụ lục III
kèm theo.
Việc bố trí, phân bổ,
giao, điều chỉnh, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn ngân sách nhà
nước thực hiện Chương trình phải bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu tư công, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn
bản hướng dẫn có liên quan.
Việc huy động đóng góp
của người dân, cộng đồng dân cư phải thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, công
khai, minh bạch, phù hợp khả năng đóng góp; không huy động quá sức dân, không
để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
Trong quá trình thực
hiện, UBND tỉnh tiếp tục cân đối ngân sách tỉnh để ưu tiên hỗ trợ thêm cho
Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đồng thời có giải pháp huy động,
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
- Rà soát, ban hành
theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn triển khai Chương trình phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội và mô hình chính quyền hai cấp của tỉnh Tây Ninh. Tổ
chức triển khai kịp thời các quy định của Trung ương về phân định vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, xác định địa bàn còn khó khăn làm cơ sở bố trí nguồn lực và
tổ chức thực hiện. Đẩy mạnh phân cấp cho UBND cấp xã gắn với tăng cường vai trò
kiểm tra, hướng dẫn của cấp tỉnh.
- Chuyển trọng tâm sang
duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nhất là các tiêu chí
về thu nhập, môi trường, tổ chức sản xuất và chất lượng đời sống người dân. Tập
trung hỗ trợ các xã còn khó khăn, các xã biên giới và địa bàn có đông đồng bào
dân tộc thiểu số. Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương triển khai thực hiện Chương
trình hướng tới xây dựng NTM hiện đại; tập trung phát triển sinh kế, nâng cao
năng lực tự chủ, tự vươn lên của người nghèo; xây dựng cơ chế phòng ngừa tái
nghèo.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học - công
nghệ, liên kết chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Hỗ trợ phát
triển và nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP; khuyến khích các mô hình du lịch
nông nghiệp, du lịch sinh thái gắn với vùng nguyên liệu, làng nghề và bản sắc
văn hóa địa phương. Tăng cường hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, kết nối thị trường
trong và ngoài tỉnh.
- Triển khai đồng bộ
các giải pháp giảm nghèo theo hướng đa chiều, tập trung vào tạo việc làm, phát
triển sinh kế phù hợp điều kiện từng địa bàn. Ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, cận
nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã còn khó khăn, vùng biên giới; tăng
cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tái nghèo.
- Tiếp tục phát huy vai
trò chủ thể của người dân và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng NTM và GNBV;
phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS và MN. Người dân không chỉ là đối
tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và giám sát các hợp phần, nội dung của Chương trình. Khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy các mô hình liên
kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân, tạo việc làm ổn định, nâng cao
thu nhập tại chỗ.
- Bố trí kịp thời vốn
ngân sách địa phương theo khả năng cân đối; sử dụng hiệu quả vốn ngân sách
trung ương hỗ trợ. Ưu tiên nguồn lực cho các xã còn khó khăn, xã biên giới,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác trên địa bàn,
tránh chồng chéo, dàn trải. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, địa phương
trong quản lý, sử dụng vốn và giải ngân.
- Đẩy mạnh vận động các
tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia hỗ trợ thực
hiện Chương trình; khuyến khích các địa phương có điều kiện kinh tế phát triển
hỗ trợ các địa phương còn khó khăn. Việc huy động sự tham gia, đóng góp của
Nhân dân trong xây dựng nông thôn mới thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công
khai, minh bạch, có sự thống nhất của cộng đồng dân cư và quyết nghị của Hội
đồng nhân dân cấp xã.
- Tiếp tục triển khai
hiệu quả các chính sách, chương trình tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn; phát triển tín dụng chính sách xã hội và tài chính bao trùm khu vực nông
thôn. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt các chương trình
tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và
các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện phát triển sinh kế,
mở rộng sản xuất, kinh doanh. Tăng cường nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa
phương; bảo đảm người dân đủ điều kiện, có nhu cầu được tiếp cận vốn vay, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền
vững.
- Ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, theo dõi, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện Chương
trình trên địa bàn tỉnh; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, bảo đảm công khai,
minh bạch trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh hơn nữa công
tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và Nhân dân, nâng cao chất
lượng các phong trào thi đua xây dựng NTM, phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS
và MN: Phong trào “Cả nước chung sức xây dựng NTM và GNBV” giai đoạn 2026-2030;
Phong trào “Cả nước chung tay để xây dựng phát triển toàn diện KTXH vùng đồng
bào DTTS và MN giai đoạn 2026-2030” do Thủ tướng Chính phủ phát động; Cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh” do Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam phát động.
- Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp,
các ngành; thực hiện phân cấp, trao quyền cho cấp xã gắn với cơ chế giám sát,
đánh giá công khai, minh bạch. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát, phản biện xã hội, lấy ý
kiến sự hài lòng của người dân đối với kết quả thực hiện. Thực hiện kịp thời
công tác khen thưởng, đồng thời chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các biểu hiện
tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương
trình.
VI. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các
sở, ngành tỉnh
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Là cơ quan chủ quản
thực hiện Chương trình, chịu trách nhiệm việc tham mưu triển khai thực hiện,
tổng hợp chung, báo cáo và giải trình với các cơ quan có thẩm quyền theo quy
định đối với việc thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham
mưu xây dựng Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét, ban hành: Bộ
tiêu chí về nông thôn mới của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; triển khai
thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP, theo hướng kế thừa,
phù hợp, đồng bộ và nâng cao chất lượng, đặc trưng, thương hiệu gắn với yêu cầu
của thị trường, thúc đẩy theo hướng xanh, bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với
sở, ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh ban hành Đề án thực hiện chính sách
hỗ trợ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026 theo chủ trương của Thường
trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai
Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 12/3/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy
định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026-2030 và Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 12/3/2026 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng
thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ngành được giao chủ trì nội dung thành phần
rà soát, thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ Chương trình hằng năm, giai
đoạn 05 năm; phân công cho cụ thể nhiệm vụ từng cơ quan, đơn vị; gửi Sở Tài
chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao trong thực hiện các
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính và cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng
phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện giai đoạn 5 năm
và hằng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn các sở, ngành có liên quan và các địa phương
thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 và kế
hoạch hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt để hoàn thành các mục
tiêu của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể,
chỉ đạo tăng cường sự phối hợp của các sở, ngành và phát huy vai trò của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong tổ chức thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với
cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh kịp thời ban hành hoặc trình Hội đồng nhân
dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền nhằm bảo đảm
sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy và chính quyền các cấp, phù hợp với
mô hình chính quyền địa phương hai cấp và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình của các địa phương theo quy định.
b) Sở Dân tộc và Tôn
giáo
- Chủ trì hợp phần thứ
hai; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan
hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào DTTS và
MN.
- Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
theo quy định.
- Tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh ban hành quyết định công bố danh sách ấp vùng đồng bào DTTS và MN, ấp
đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và MN, xã khu vực I, II, III trên phạm
vi toàn tỉnh; phê duyệt và công bố danh sách vùng đồng bào DTTS và MN theo quy
định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ phân định
vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2026-2030.
- Nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung cho Chương trình để tập
trung, ưu tiên đầu tư, hỗ trợ vùng đồng bào DTTS và MN, bảo đảm phù hợp với quy
định của pháp luật, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn các sở, ngành có liên quan và các địa phương
thực hiện hiệu quả các nội dung của Chương trình liên quan đến vùng đồng bào
DTTS và MN và kế hoạch hằng năm để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
- Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành thực hiện
các giải pháp để tăng cường công tác phối hợp và phát huy vai trò của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS và MN.
- Phối hợp với các sở,
ngành, định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc các nội dung của
Chương trình có liên quan đến vùng đồng bào DTTS và MN.
- Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo sự phân công của Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo
quy định.
c) Sở Tài chính
- Trình cấp có thẩm
quyền ban hành các quy định về quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ;
quản lý thanh toán, quyết toán vốn thực hiện Chương trình.
- Sở Tài chính tổng hợp
quyết toán chi ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở
Kế hoạch vốn Chương trình MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình của cấp thẩm quyền ban hành do Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì tham mưu, báo cáo quyết toán chi ngân sách thực hiện Chương trình của cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp có ý kiến về
phương án cân đối, bố trí vốn ngân sách nhà nước; tổng hợp phương án phân bổ,
giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm và
hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công.
d) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn
triển khai Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2030 để hỗ trợ
các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển văn hóa cơ sở
góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn
2026-2030. Chủ trì, triển khai các nội dung thành phần được giao tại Kế hoạch
này.
đ) Sở Giáo dục và Đào
tạo
Chủ trì, hướng dẫn
triển khai các nội dung thành phần được giao thuộc Chương trình. Triển khai
Chương trình MTQG hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai
đoạn 2026-2030 góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động nông thôn,
lao động vùng đồng bào DTTS và MN, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ
chung của Chương trình giai đoạn 2026-2030.
e) Sở Y tế
Chủ trì, hướng dẫn
triển khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai
đoạn 2026-2030 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về
phát triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của
Chương trình giai đoạn 2026-2030.
g) Ngân hàng Nhà nước
khu vực XIII
Chỉ đạo các tổ chức tín
dụng trên địa bàn tỉnh triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn và thống kê nguồn lực tín dụng góp phần thực hiện Chương
trình; triển khai chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để
triển khai thực hiện phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và MN.
h) Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh
Phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan có liên quan triển khai các chính sách liên quan đến tín dụng
chính sách xã hội.
i) Các sở, ngành, cơ
quan được phân công chủ trì nội dung thành phần thuộc Chương trình
- Xây dựng và đề xuất
mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể thực hiện các nội dung thành phần 5 năm và hằng năm
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trong kế hoạch chung gửi Sở Tài
chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền giao thực hiện theo quy định.
- Lập kế hoạch vốn ngân
sách nhà nước giai đoạn 5 năm và hàng năm để triển khai các hoạt động phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình, gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định.
- Hướng dẫn các địa
phương triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung thành
phần thuộc Chương trình được phân công chủ trì.
- Thực hiện đầy đủ chế
độ báo cáo kết quả thực hiện nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao
gửi về cơ quan chủ trì Chương trình để tổng hợp.
- Ưu tiên lồng ghép các
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực
hiện các nội dung thành phần và các tiêu chí NTM theo phân công.
- Hướng dẫn và chỉ đạo
các địa phương thực hiện các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí về NTM giai đoạn
2026-2030 theo phân công.
- Xây dựng, ban hành
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong đầu
tư, quản lý, khai thác công trình cơ sở hạ tầng thuộc trách nhiệm quản lý nhà
nước được phân công.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được
phân công chủ trì theo quy định, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh; định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở các địa
phương theo quy định.
k) Các đơn vị tham gia
thực hiện Chương trình
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan và các địa phương tổ
chức triển khai, thực hiện các nội dung thành phần, nội dung cụ thể của Chương
trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Có trách nhiệm lồng
ghép các chương trình mục tiêu, dự án của từng sở, ngành với Chương trình.
l) Báo và Phát thanh,
truyền hình Tây Ninh và các cơ quan thông tin truyền thông khác phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện truyền thông về Chương trình.
2. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
a) Xây dựng và ban hành
Kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hằng năm bao gồm các
nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi cơ quan chủ Chương
trình, cơ quan chủ trì nội dung, nội dung thành phần và các cơ quan liên quan
theo quy định.
b) Chủ động và chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện, xác định nội dung đầu tư, tiến độ và kết quả
thực hiện để đạt được các mục tiêu của Chương trình được giao.
c) Chỉ đạo, phân công
trách nhiệm của từng phòng, ban, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Chương
trình, các nội dung của Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề
cao tinh thần trách nhiệm cho đơn vị. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị,
phân công đảng viên, cán bộ, đoàn thể theo dõi, hỗ trợ hộ nghèo; tổ chức các
phong trào thi đua “Chung tay vì người nghèo - không để ai bị bỏ lại phía sau”.
d) Xác định mục tiêu
phấn đấu giai đoạn 2026-2030 và hằng năm để tổ chức triển khai, thực hiện.
e) Thành lập Ban Chỉ
đạo các chương trình mục tiêu quốc gia và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo đảm bảo
tinh gọn, hiệu quả và không phát sinh đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng
biên chế.
g) Chủ động cân đối bố
trí đủ nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định, cũng như có
giải pháp huy động hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để đầu
tư thực hiện Chương trình, trong đó ưu tiên hỗ trợ triển khai: Phát triển sản
xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát
triển các sản OCOP; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát
triển du lịch nông thôn...
i) Tăng cường vận động
các tổ chức kinh tế đăng ký hỗ trợ thực hiện xây dựng NTM.
k) Tăng cường vận động,
khuyến khích người dân tham gia, đóng góp xây dựng NTM theo hình thức tự
nguyện, không huy động quá sức dân và không để phát sinh nợ đọng trong xây dựng
cơ bản của Chương trình.
l) Tăng cường hỗ trợ
phát triển sinh kế bền vững, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp
điều kiện từng địa bàn; ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ
đồng bào dân tộc thiểu số và các xã biên giới, xã còn khó khăn.
m) Đẩy mạnh đào tạo
nghề, tạo việc làm bền vững, kết nối cung – cầu lao động, hỗ trợ người lao động
thuộc hộ nghèo, cận nghèo; tăng cường tiếp cận tín dụng chính sách xã hội, tạo
điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn phát
triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện thu nhập.
n) Thực hiện các chính
sách an sinh xã hội, hỗ trợ cải thiện điều kiện nhà ở, dinh dưỡng, y tế, giáo
dục cho hộ nghèo; nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
o) Tổ chức triển khai,
giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh
định kỳ, đột xuất theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Tuyên truyền trong đoàn
viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương
trình; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo triển khai các nội dung được đề nghị thực hiện;
thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình.
Trong quá trình tổ chức
thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế
hoạch cho đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật./
PHỤ
LỤC I
KẾ HOẠCH PHẤN ĐẤU XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số: 10963/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Đơn
vị hành chính cấp xã
|
Kế
hoạch giai đoạn
2026-2030
|
Trong
đó
|
Ghi
chú
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
TỔNG
|
82
|
6
|
20
|
22
|
22
|
12
|
|
|
1
|
Tân Hưng
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
2
|
Vĩnh Châu
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
3
|
Tuyên Bình (BG)
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
4
|
Vĩnh Hưng
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
5
|
Khánh Hưng (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
6
|
Tuyên Thạnh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
7
|
Hậu Thạnh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
8
|
Nhơn Hòa Lập
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
9
|
Nhơn Ninh
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
10
|
Tân Thạnh
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
11
|
Thạnh Hóa
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
12
|
Tân Tây
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
13
|
Thủ Thừa
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Mỹ An
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
15
|
Mỹ Thạnh
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
16
|
Tân Long
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
17
|
Mỹ Quý (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
18
|
Đông Thành (BG)
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Đức Huệ
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
20
|
An Ninh
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
21
|
Hiệp Hòa
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
22
|
Hậu Nghĩa
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
23
|
Hòa Khánh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
24
|
Đức Lập
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
25
|
Mỹ Hạnh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
26
|
Đức Hòa
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
27
|
Thạnh Lợi
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
28
|
Bình Đức
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
29
|
Lương Hòa
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
30
|
Bến Lức
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
31
|
Mỹ Yên
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
32
|
Long Cang
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
33
|
Rạch Kiến
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
34
|
Mỹ Lệ
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
35
|
Tân Lân
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
36
|
Cần Đước
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
37
|
Long Hựu
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
38
|
Phước Lý
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
39
|
Mỹ Lộc
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
40
|
Cần Giuộc
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
41
|
Phước Vĩnh Tây
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
42
|
Tân Tập
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
43
|
Vàm Cỏ
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
44
|
Tân Trụ
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
45
|
Nhựt Tảo
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
46
|
Thuận Mỹ
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
47
|
An Lục Long
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
48
|
Tầm Vu
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
49
|
Vĩnh Công
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
50
|
Hưng Thuận
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
51
|
Phước Chỉ (BG)
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
52
|
Thạnh Đức
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
53
|
Phước Thạnh
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
54
|
Truông Mít
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
55
|
Lộc Ninh
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
56
|
Cầu Khởi
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
57
|
Dương Minh Châu
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
58
|
Tân Đông (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
59
|
Tân Châu
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
60
|
Tân Phú
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
61
|
Tân Hội
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
62
|
Tân Thành
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
63
|
Tân Hòa (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
64
|
Tân Lập (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
65
|
Tân Biên (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
66
|
Thạnh Bình
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
67
|
Trà Vong
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
68
|
Phước Vinh (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
69
|
Hòa Hội (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
70
|
Ninh Điền (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
71
|
Châu Thành
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
72
|
Hảo Đước
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
73
|
Long Chữ (BG)
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
74
|
Long Thuận (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
75
|
Bến Cầu (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
76
|
Hưng Điền (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
77
|
Vĩnh Thạnh
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
78
|
Bình Hiệp (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
79
|
Bình Hoà (BG)
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
80
|
Mộc Hoá
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
81
|
Bình Thành (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
82
|
Thạnh Phước
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
PHỤ
LỤC II
KẾ HOẠCH PHẤN ĐẤU XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm
theo Quyết định số 10963/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Đơn
vị hành chính cấp xã
|
Kế
hoạch giai đoạn
|
Trong
đó
|
Ghi
chú
|
|
Năm
2027
|
Năm
2028
|
Năm
2029
|
Năm
2030
|
|
Tổng
|
10
|
2
|
3
|
4
|
1
|
|
|
1
|
Thủ Thừa
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
2
|
Cần Đước
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
3
|
Thuận Mỹ
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
4
|
Rạch Kiến
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
5
|
Mỹ Lệ
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
6
|
Cần Giuộc
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
7
|
Tân Trụ
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
8
|
Truông Mít
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
9
|
Tân Hội
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
10
|
Tân Biên
|
X
|
|
|
|
X
|
|
PHỤ
LỤC III
KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm
theo Quyết định số: 10963/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh)
ĐVT:
triệu đồng
|
TT
|
Nội
dung
|
Dự
kiến tổng kinh
phí giai đoạn
|
Cơ
cấu vốn
(%)
|
Ghi
chú
|
|
|
TỔNG
|
17.411.000
|
100
|
|
|
I
|
Vốn ngân sách trung ương
và đối ứng
ngân sách địa phương hỗ trợ trực tiếp Chương trình
|
3.501.000
|
20,1
|
|
|
1
|
Vốn Trung ương
|
148.000
|
0,9
|
|
|
|
Vốn đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
Vốn sự nghiệp
|
148.000
|
|
(kinh
phí chuyển nguồn từ năm 2025 sang 2026)
|
|
2
|
Vốn địa phương
|
3.353.000
|
19,3
|
|
|
2.1
|
Vốn tỉnh
|
2.624.000
|
|
|
|
|
Vốn đầu tư phát triển
|
2.430.000
|
|
|
|
|
Vốn sự nghiệp
|
194.000
|
|
|
|
2.2
|
Vốn xã
|
729.000
|
|
|
|
|
Vốn đầu tư phát triển
|
729.000
|
|
|
|
|
Vốn sự nghiệp
|
|
|
|
|
II
|
Vốn lồng ghép
|
10.588.000
|
60,8
|
|
|
III
|
Vốn tín dụng
|
676.000
|
3,9
|
|
|
IV
|
Vốn doanh nghiệp
|
1.117.000
|
6,4
|
|
|
V
|
Vốn huy động của người
dân và cộng
động dân cư
|
1.529.000
|
8,8
|
|