|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 12
tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ CẬN NGHÈO ĐA CHIỀU VÀ HỘ LÀM NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP,
NGƯ NGHIỆP CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số
59/2024/QH14;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một
số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giả dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2026-2030;
Xét Tờ trình số 900/TTr-UBND ngày 05 tháng 3 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều
và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 169/BC-HĐND ngày
11 tháng 3 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ hộ cận
nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung
bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người thuộc hộ cận nghèo đa chiều và người thuộc
hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
đến công tác giảm nghèo.
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ và
phương thức hỗ trợ
1. Hỗ trợ bảo hiểm y tế
a) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người
thuộc hộ cận nghèo đa chiều (Trung ương đã hỗ trợ 70%);
b) Hỗ trợ thêm 70% mức đóng bảo hiểm y tế cho người
thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình (Trung
ương đã hỗ trợ 30%).
2. Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
Hỗ trợ chi phí học tập với mức 150.000 đồng/học
sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác đối với trẻ em học mầm
non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương
trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong
trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ. Thời
gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học.
3. Trợ giúp pháp lý
Người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ trợ giúp pháp
lý miễn phí.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Đối với quy định tại khoản 1, Điều 2 thực hiện
theo khoản 5, khoản 7, Điều 7 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
b) Đối với quy định tại khoản 2, Điều 2 thực hiện
theo điểm d, khoản 1, Điều 21 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
c) Đối với quy định tại khoản 3, Điều 2 thực hiện
theo Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật Trợ giúp pháp lý số
11/2017/QH14.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách
nhà nước hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 22 tháng 3 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
45/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về
việc quy định chuẩn hộ nghèo tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo
đa chiều; hộ nghèo tỉnh; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống
trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (cũ) giai đoạn 2022 - 2025 và Nghị quyết
số 03/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An
(cũ) quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận
nghèo trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện, khi các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa X, kỳ họp thứ 10 (Kỳ họp chuyên đề năm 2026) thông qua ngày 12 tháng 3 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, NN-MT;
- Cục KT văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ NN-MT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|