|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO TRONG CÁC
CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2737/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026 và
ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 392/BC-STP ngày 25 tháng 6 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ
sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế điều động,
thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 7 năm
2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
QUY CHẾ
ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc, đối tượng, thời hạn, thời điểm, thẩm quyền điều động, thuyên chuyển nhà
giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là
nhà giáo) công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Nhà giáo công tác tại cơ sở
giáo dục không thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân
dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) không thực hiện theo Quy
chế này.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Nhà giáo đang công tác tại
các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
cơ quan quản lý giáo dục; cơ sở giáo dục công lập.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc điều động, thuyên chuyển nhà giáo.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Điều động nhà giáo là
việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở giáo dục công lập
khác hoặc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo
dục theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Thuyên chuyển nhà giáo là
việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập
khác hoặc cơ quan, đơn vị khác theo nguyện vọng cá nhân.
3. Thời hạn điều động là
khoảng thời gian nhà giáo thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở giáo dục hoặc cơ quan quản
lý giáo dục theo quyết định điều động có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thời điểm thuyên chuyển là
thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định thuyên chuyển nhà
giáo.
Điều 4.
Nguyên tắc chung
1. Công khai, minh bạch, khách
quan, đúng quy định của pháp luật.
2. Phù hợp vị trí việc làm,
không phát sinh số người làm việc được giao.
3. Bảo đảm quyền hoạt động nghề
nghiệp, chế độ chính sách hợp pháp của nhà giáo; không bố trí trái chuyên ngành
đào tạo.
4. Ưu tiên bảo đảm đủ nhà giáo
cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, trường phổ
thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú.
5. Thuyên chuyển nhà giáo thực
hiện trên cơ sở nguyện vọng cá nhân và đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn
vị nơi chuyển đi, nơi chuyển đến và cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
ĐIỀU ĐỘNG NHÀ GIÁO
Điều 5. Đối
tượng, các trường hợp thực hiện điều động
1. Đối tượng điều động thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP,
bao gồm:
a) Nhà giáo thuộc danh sách
biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động về
quy mô lớp học, môn học, ngành, nghề đào tạo.
b) Nhà giáo có nguyện vọng được
điều động đến công tác tại vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
c) Nhà giáo đã hoàn thành thời
gian được điều động đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.
d) Nhà giáo có năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc quản
lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ
chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục.
đ) Nhà giáo được quy hoạch hoặc
bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động nhằm bố trí, sắp
xếp đội ngũ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoặc nhằm bảo đảm không giữ chức vụ
quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
e) Nhà giáo không thuộc đối tượng
tại điểm a, b, c, d và đ khoản này được cơ quan có thẩm quyền điều động có thời
hạn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
2. Việc điều động nhà giáo được
thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bố trí nhà giáo do sắp xếp lại
cơ sở giáo dục hoặc giải quyết tình trạng thừa, thiếu nhà giáo.
b) Giải quyết chính sách đối với
nhà giáo sau khi kết thúc thời gian được điều động đến công tác tại vùng biên
giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Hỗ trợ nâng cao chất lượng
giảng dạy, giáo dục, quản lý của cơ sở giáo dục.
d) Theo yêu cầu, nhiệm vụ
chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
Điều 6. Các
trường hợp không thực hiện điều động
1. Nhà giáo nữ đang mang thai
hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nhà
giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái hoặc cử làm nhiệm vụ ở
vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Việc điều động nhà giáo vẫn thực
hiện đối với đối tượng quy định tại khoản này nếu nhà giáo có nguyện vọng được điều
động.
2. Nhà giáo thuộc trường hợp
chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật về
phòng, chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục điều động
1. Hồ sơ điều động nhà giáo gồm:
văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều
động nhà giáo; văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục hoặc cơ
quan quản lý có thẩm quyền; hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên
chức; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo quy định
tại khoản này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập
nhật đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác sử dụng để thay thế hồ sơ giấy tương
ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy
đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập, cơ quan quản lý giáo dục hoặc
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2. Trình tự thực hiện điều động
nhà giáo: Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ
tiêu điều động nhà giáo; cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục
có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ quan có thẩm
quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo
quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động
nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
3. Khi điều động nhà giáo để bổ
nhiệm giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thì thực hiện theo quy trình bổ
nhiệm đối với nguồn từ nơi khác.
4. Quyết định điều động nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
Điều 8. Thời
hạn điều động và bố trí sau khi hoàn thành nghĩa vụ điều động
1. Thời hạn điều động từ 24
tháng đến 60 tháng đối với địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, biên giới; từ 36 tháng đến 60 tháng đối với trường hợp điều động
giữa các địa bàn còn lại. Trường hợp phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ, Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
theo thẩm quyền.
2. Hết thời hạn điều động, cơ
quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí nhà giáo trở về cơ sở giáo dục cũ (nếu
còn vị trí việc làm) hoặc bố trí ở lại đơn vị nơi đến (nếu nơi đến còn nhu cầu)
hoặc bố trí đến cơ sở giáo dục khác phù hợp vị trí việc làm, nhu cầu sử dụng và
điều kiện thực tế của địa phương.
3. Trường hợp nhà giáo có đơn tự
nguyện ở lại công tác lâu dài và nơi đến có nhu cầu sử dụng, cơ quan có thẩm
quyền xem xét quyết định cho nhà giáo ở lại theo nguyện vọng.
Điều 9. Thẩm
quyền điều động, thời điểm điều động
1. Thẩm quyền điều động nhà
giáo
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo: Quyết định điều động nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở
giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở
giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của hai đơn vị hành chính cấp xã khác
nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục
cấp tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã: Quyết định điều động nhà giáo, cán bộ quản lý từ cơ sở giáo dục công lập này
đến cơ sở giáo dục công lập khác, từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục
thuộc phạm vi quản lý. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc điều động
nhà giáo liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
2. Thời điểm điều động: Cơ quan
có thẩm quyền hoàn thành việc điều động nhà giáo trước ngày 01 tháng 8 hằng
năm. Trường hợp đột xuất, sau khi hoàn thành kế hoạch điều động hằng năm, trường
hợp phát sinh nhu cầu, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định điều động nhà giáo thuộc thẩm quyền.
Điều 10.
Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động
1. Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới
thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo
quy định của pháp luật.
2. Nhà giáo được điều động thực
hiện ký kết hợp đồng làm việc với cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp được điều
động đến cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo được bố trí vào vị trí việc làm
theo quy định.
3. Chế độ, chính sách đối với
nhà giáo khi thực hiện điều động được tính theo chế độ, chính sách của nơi nhà
giáo được điều động đến, bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp
thu hút (nếu có). Trường hợp chế độ, chính sách nhà giáo đang được hưởng cao
hơn thì được bảo lưu theo quy định của pháp luật.
4. Ngoài các quy định tại khoản
1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà giáo được hưởng các chế độ, chính sách đối
với điều động viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và các chế độ,
chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục (nếu có).
Chương
III
THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO
Điều 11. Đối
tượng, điều kiện thuyên chuyển
1. Đối tượng thuyên chuyển thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định
93/2026/NĐ-CP, bao gồm: Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2. Điều kiện thuyên chuyển
a) Thuyên chuyển nhà giáo thực
hiện theo nguyện vọng cá nhân, phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục nơi đi,
nơi đến và của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
b) Nhà giáo có đơn và hồ sơ hợp
lệ; đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm nơi đến; đã hoàn
thành cam kết công tác hoặc nghĩa vụ hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định; được
nơi đi xác nhận đồng ý; nơi đến có nhu cầu, chỉ tiêu phù hợp.
Điều 12.
Trường hợp không được thuyên chuyển
1. Nhà giáo đang trong thời gian
bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra,
truy tố, xét xử.
2. Nhà giáo chưa đủ 03 năm công
tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển
công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
3. Nhà giáo đang trong thời
gian thực hiện quyết định điều động có thời hạn, trừ trường hợp thuyên chuyển
ra ngoài tỉnh, hoàn cảnh đặc biệt được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc có nhà
giáo đến thay thế.
Điều 13. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo
1. Hồ sơ đề nghị thuyên chuyển
nhà giáo gồm: đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục nơi đi (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
93/2026/NĐ-CP); văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ quan quản lý trực
tiếp cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi; văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở
giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến; hồ sơ nhà giáo theo quy
định của pháp luật về viên chức; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo quy định
tại khoản này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập
nhật đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác sử dụng để thay thế hồ sơ giấy tương
ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy
đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập, cơ quan quản lý giáo dục hoặc
nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2. Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
của cấp có thẩm quyền.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm
việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường
hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn
bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
4. Quyết định thuyên chuyển nhà
giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
Điều 14.
Thẩm quyền, thời điểm thực hiện thuyên chuyển
1. Thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo: Quyết định thuyên chuyển nhà giáo các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến
cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính
cấp xã khác nhau trong tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền
quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo
dục công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác và ngược lại.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã: Quyết định thuyên chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở
giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ
quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Thời điểm thuyên chuyển nhà
giáo: thực hiện trong thời gian từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 31 tháng 8 hằng
năm; trường hợp đặc biệt theo yêu cầu công tác, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định thời điểm thực hiện việc thuyên chuyển
theo thẩm quyền.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo đúng quy định.
2. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp
việc điều động, thuyên chuyển trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xử lý các vướng mắc phát sinh.
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Phối hợp hướng dẫn thực hiện
các quy định quản lý, sử dụng nhà giáo; vị trí việc làm; số lượng người làm việc
phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa phương; hướng dẫn xử lý vấn đề về chế
độ, chính sách thuộc thẩm quyền.
2. Phối hợp kiểm tra việc thực
hiện Quy chế, bảo đảm khách quan, công bằng, đúng quy định.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp hướng dẫn, thẩm định
và bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục khi điều động theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện chi trả chế độ, chính sách đối với nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; bảo đảm không để phát sinh nợ đọng các
chế độ, chính sách hợp pháp.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện điều động,
thuyên chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý theo thẩm quyền.
2. Tổng hợp nhu cầu điều động,
thuyên chuyển; báo cáo định kỳ và đột xuất về Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Chịu trách nhiệm về việc bố
trí, sử dụng nhà giáo tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
4. Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo
theo thời hạn, nội dung hướng dẫn.
Điều 19.
Trách nhiệm của cơ sở giáo dục công lập
1. Chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin, hồ sơ cung cấp liên quan đến nhà giáo thuộc phạm vi quản
lý.
2. Thực hiện quyết định điều động,
thuyên chuyển nhà giáo.
3. Chịu trách nhiệm về việc bố
trí, sử dụng nhà giáo của cơ sở giáo dục.
4. Bảo đảm ổn định hoạt động dạy
học và quản lý nhà trường.
Điều 20. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Nhà giáo đang thực hiện quyết
định điều động trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo
quyết định đã ban hành; trường hợp Quy chế này có quy định có lợi hơn và không
trái pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng. Thời gian điều động
đã thực hiện trước ngày Quy chế này có hiệu lực được tính liên tục để xác định
thời hạn điều động theo Quy chế này.
2. Hồ sơ điều động, thuyên chuyển
đã được tiếp nhận trước ngày Quy chế này có hiệu lực mà chưa có quyết định giải
quyết thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Quy chế này; trường
hợp hồ sơ đã được tiếp nhận, thẩm định theo quy định trước đây thì không yêu cầu
cá nhân, đơn vị bổ sung lại các thành phần hồ sơ đã hợp lệ.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.