|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
08 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ PHẠM VI VÙNG
PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 548/TTr-NN&MT ngày 30 tháng 6 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và phạm vi vùng
phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V; phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều
2. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số
40/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực
kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp,
Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều,
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN & MT, Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh (b/c);
- TT Thông tin;
- V0, V1, NLN3, NC;
- Lưu: VP, NLN1 (05b-QĐ 91).
Ký bởi: Nguyễn Khắc Hiếu
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Khắng
|
QUY ĐỊNH
HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định
về hành lang bảo vệ các tuyến đê cấp IV, cấp V và vùng phụ cận của công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Quy định này không quy
định về hành lang bảo vệ đối với đê chuyên dùng do các tổ chức, cá nhân đầu tư
xây dựng, quản lý, sử dụng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối
với các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước có hoạt động
liên quan đến công trình đê điều, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ
ngữ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kênh nổi: Là kênh dẫn
nước hở, đắp hoặc xây nổi trên mặt đất, có đáy kênh cao hơn mặt đất tự nhiên.
2. Kênh chìm: Là kênh dẫn
nước hở, có mực nước thiết kế thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên trung bình ở
xung quanh, khi xây dựng phải đào xuống dưới mặt đất tự nhiên.
3. Kênh nửa chìm, nửa nổi:
Là kênh không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này.
4. Kênh đất: Là kênh được
xây dựng bằng đất, kênh được đào trực tiếp trên nền đất hoặc kênh đắp bằng đất.
5. Kênh kiên cố: Là kênh
được xây bằng gạch, đá hoặc đổ bê tông tại chỗ hay đúc sẵn rồi lắp ghép thành
kênh.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều
4. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V
1. Hành lang bảo vệ đối với
đê cấp IV được quy định như sau:
a) Tại những vị trí đê đi
qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch và khu công nghiệp được tính từ chân đê
trở ra là 5 mét về phía đồng và phía sông hoặc phía biển;
b) Tại các vị trí khác được
tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía đồng và phía sông đối với đê sông, đê cửa
sông; 10 mét về phía đồng, 20 mét về phía biển đối với đê biển.
2. Hành lang bảo vệ đối với
đê cấp V được quy định như sau:
a) Tại những vị trí đê đi
qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch và khu công nghiệp được tính từ chân đê
trở ra là 5 mét về phía đồng và phía sông hoặc phía biển;
b) Tại các vị trí khác được
tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía đồng và phía sông đối với đê sông, đê cửa
sông; 10 mét về phía đồng, 15 mét về phía biển đối với đê biển.
Điều
5. Quy định vùng phụ cận công trình thủy lợi
1. Vùng phụ cận của hồ chứa
nước bao gồm vùng phụ cận của đập và vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước được
quy định như sau:
a) Vùng phụ cận của đập
được tính từ chân chân đập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt là 300 mét; đối với
đập cấp I là 200 mét; đối với đập cấp II là 100 mét; đối với đập cấp III là 50
mét; đối với đập cấp IV là 20 mét;
b) Vùng phụ cận của lòng
hồ chứa được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống
đến đường biên có cao trình bằng cao trình mực nước dâng bình thường của hồ chứa.
2. Vùng phụ cận của kênh
và công trình trên kênh được quy định như sau:
a) Vùng phụ cận của kênh
có lưu lượng lớn hơn 10m3/s được tính từ chân mái ngoài của bờ kênh nổi, kênh nửa
nổi nửa chìm hoặc đỉnh mái trong của bờ kênh chìm trở ra là 5 mét đối với kênh
đất và 3 mét đối với kênh kiên cố;
b) Vùng phụ cận của kênh
có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s được tính từ chân mái ngoài của bờ kênh nổi,
kênh nửa nổi nửa chìm hoặc đỉnh mái trong của bờ kênh chìm trở ra là 3 mét đối
với kênh đất và 2 mét đối với kênh kiên cố;
c) Vùng phụ cận của kênh
có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s được tính từ chân mái ngoài của bờ kênh nổi, kênh nửa
nổi nửa chìm hoặc đỉnh mái trong của bờ kênh chìm trở ra là 2 mét đối với kênh
đất và 1 mét đối với kênh kiên cố;
d) Vùng phụ cận của các
công trình trên kênh bao gồm cống, xi phông, cầu máng, cửa lấy nước và công
trình trên kênh khác tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm
gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 3 mét về mỗi phía;
đ) Khi kênh đi dưới đường
dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện, hành lang bảo vệ an toàn
tuân thủ theo tiêu chuẩn của đường dây tải điện hiện hành nhưng không được nhỏ
hơn quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này;
e) Những đoạn kênh, tuyến
kênh có bờ kênh kết hợp làm đường giao thông, vùng phụ cận thực hiện theo quy định
về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận
của công trình thủy lợi.
3. Vùng phụ cận của tuyến
đường ống được quy định như sau:
a) Ống có đường kính
ngoài < 250 mm, vùng phụ cận tính từ mép ngoài trở ra là 1 mét;
b) Ống có đường kính
ngoài từ 250 ÷ 600 mm, vùng phụ cận tính từ mép ngoài trở ra là 1,5 mét;
c) Ống có đường kính
ngoài > 600 mm, vùng phụ cận tính từ mép ngoài trở ra là 2 mét.
4. Vùng phụ cận của trạm
bơm được quy định như sau:
a) Vùng phụ cận của trạm
bơm có hàng rào bảo vệ tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ trở
vào;
b) Vùng phụ cận của trạm
bơm chưa có hàng rào bảo vệ tính từ ranh giới diện tích đất được Nhà nước giao
khi xây dựng công trình đưa vào sử dụng trở vào, đơn vị trực tiếp quản lý khai
thác trạm bơm phải xây dựng hàng rào bảo vệ theo ranh giới được giao đất.
5. Vùng phụ cận của tường
kè được quy định như sau:
a) Vùng phụ cận của kè chống
xói được tính từ đầu kè và cuối kè 50 mét về mỗi phía; từ mép trong tường kè trở
vào bờ 10 mét; từ chân kè trở ra sông 20 mét;
b) Vùng phụ cận của kè chỉnh
trị dòng nước được tính từ chân kè 100 mét về mỗi phía thượng lưu và hạ lưu; từ
gốc kè trở vào bờ 50 mét và từ chân đầu kè trở ra sông 20 mét.
6. Vùng phụ cận của đập
tràn (bao gồm đập tràn hồ chứa và đập tràn trên sông, suối) được quy định như
sau:
a) Vùng phụ cận của phần
đập không tràn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Vùng phụ cận của phần
đập tràn được tính từ điểm xây đúc ngoài cùng về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi
phía 50 mét và trở vào bờ 10 mét.
7. Trường hợp trong một cụm
công trình thủy lợi có công trình đất kết hợp với công trình xây đúc thì vùng
phụ cận của công trình xác định theo thứ tự lần lượt như sau: công trình xây
đúc kiên cố, công trình đất.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
6. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn các địa
phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân và các Sở ngành liên quan xác định phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều làm căn cứ để cắm mốc chỉ giới bảo vệ và giải
quyết các thủ tục hành chính đối với các hoạt động có liên quan theo quy định;
b) Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện quy định pháp luật về đê điều, pháp luật về thủy lợi; phối hợp với
các Sở ngành, chính quyền địa phương, đơn vị trong xử lý các vi phạm pháp luật
theo quy định hiện hành;
c) Tổng hợp, khó khăn, vướng
mắc hoặc nội dung chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu có trách nhiệm sau đây:
a) Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến quy định này đến người dân, các tổ chức, cá nhân có liên
quan để biết, thực hiện;
b) Bố trí kinh phí để thực
hiện cắm mốc chỉ giới bảo vệ đối với các công trình trên địa bàn được giao quản
lý;
c) Ngăn chặn và xử lý
theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình
tại địa phương, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để xử lý;
d) Rà soát, tổng hợp số
lượng công trình, nhà ở, hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công
trình, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý để giải quyết theo
đúng quy định;
e) Chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần
đất thuộc hành lang bảo vệ công trình do địa phương mình quản lý.
3. Công ty TNHH MTV Thủy
lợi Yên Lập và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi có
trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trực
tiếp bảo vệ công trình thủy lợi; thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và
xử lý đối với các hành vi vi phạm vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi; thông báo và kiến nghị UBND cấp xã nơi xảy ra vi phạm xử lý
theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có công trình, rà soát hiện trạng sử dụng đất trong
hành lang bảo vệ công trình, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
theo quy định hiện hành.
3. Sở Xây dựng có trách
nhiệm sau đây:
a) Rà soát quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến
phạm vi bảo vệ công trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để phê duyệt điều chỉnh,
đảm bảo phạm vi bảo vệ công trình theo quy định;
b) Phối hợp với Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc xác định ranh giới các khu dân cư,
khu đô thị, khu du lịch và khu công nghiệp làm căn cứ xác định hành lang bảo vệ
đê.
4. Sở Tài chính có trách
nhiệm sau đây:
Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập để thực hiện cắm mốc chỉ giới hành lang
bảo vệ công trình theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị;
các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều, công trình thủy lợi
trên địa bàn căn cứ quy định để thực hiện.
Điều
7. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công trình
đã cắm mốc bảo vệ công trình trước ngày Quy định này có hiệu lực, tiếp tục thực
hiện quản lý công trình theo mốc giới đã cắm.
2. Đối với công trình đã và đang trình phê duyệt hồ
sơ cắm mốc bảo vệ công trình nhưng chưa thực hiện cắm mốc trước ngày Quy định
này có hiệu lực, rà soát hoàn thiện lại hồ sơ cắm mốc theo quy định mới./.