Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 282/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 14/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chí thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa bao gồm những gì?

Tiêu chí thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được quy định như thế nào theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP ?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Bảo Trung giải đáp như sau:

Ngày 14/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam. Trong đó có quy định tiêu chí thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa.

Căn cứ Điều 11 Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa như sau:

- Địa phương được lựa chọn thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

+ Đô thị có di sản văn hóa được hình thành trong quá trình hình thành và phát triển của địa phương;

+ Có quan hệ chặt chẽ giữa đô thị với di sản văn hóa và giá trị của di sản văn hóa phải tạo nên giá trị của đô thị;

+ Có từ hai di sản văn hóa vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu trên địa bàn được Việt Nam hoặc Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận, xếp hạng hoặc ghi danh; thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát huy giá trị gắn với giáo dục truyền thống, làm nền tảng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa có hiệu quả, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của địa phương; tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu lan tỏa giá trị di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài;

+ Đã ban hành và thực hiện tốt quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn bảo đảm nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, bảo tồn không gian văn hóa liên quan của cộng đồng chủ thể thực hành di sản văn hóa phi vật thể; bảo đảm bảo tồn yếu tố gốc cấu thành giá trị di sản văn hóa, cấu trúc không gian, cảnh quan văn hóa, kiến trúc, kiểm soát mật độ xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc, không gian công cộng, hạ tầng kỹ thuật và các hoạt động khai thác dịch vụ trong khu vực di sản theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Có các chương trình, đề án, dự án về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa triển khai có hiệu quả trên địa bàn; ban hành và tổ chức thực hiện tốt chế độ, chính sách khác phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa đối với nghệ nhân;

+ Có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; bảo tồn bền vững di sản văn hóa và phát triển bền vững các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội và môi trường; có di sản thế giới được tiến hành định giá giá trị kinh tế tổng thể và công bố quốc tế; có bảo tàng đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

- Mô hình đô thị di sản văn hóa thí điểm tại các địa phương được đầu tư, hỗ trợ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, thực hiện chương trình, đề án, dự án bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 282/2026/NĐ-CP để bảo đảm các tiêu chí sau đây:

+ Có quần thể kiến trúc đô thị, nông thôn, địa điểm cư trú, khu vực đô thị và nông thôn, công trình công nghiệp, chứa đựng công trình kiến trúc, không gian lịch sử, văn hóa có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển của lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật và di sản văn hóa vật thể theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa cùng với không gian di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng chủ thể hoặc một truyền thống văn hóa của con người đang hoặc đã từng tồn tại;

+ Có các nhóm công trình xây dựng, các nhóm công trình liên hoàn có tính đồng nhất về kiến trúc và cảnh quan hoặc có giá trị nổi bật về văn hóa, khoa học, lịch sử theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

+ Các địa điểm, khu vực trong lòng đất và dưới nước đã phát hiện di tích, di vật hoặc có dấu hiệu lưu giữ di tích, di vật, địa điểm phát hiện dấu tích liên quan đến hoạt động của con người có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

+ Cảnh quan thiên nhiên, môi trường - sinh thái và không gian cảnh quan vật chất tự nhiên chứa đựng giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ cùng không gian văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể liên quan có tầm quan trọng trong việc hình thành giá trị của di sản văn hóa, được bảo tồn và phát huy giá trị theo hướng gắn kết không gian di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, không gian thực hành di sản văn hóa phi vật thể với cộng đồng chủ thể.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xác định phạm vi, địa bàn thực hiện thí điểm đô thị di sản thuộc địa phương mình quản lý và bảo đảm các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 282/2026/NĐ-CP .

- Đô thị di sản văn hóa được xác định trong quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Xem chi tiết tại Nghị định 282/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 282/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 28/2026/QH16 NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA QUỐC HỘI VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 5; các khoản 2, 3 và 4 Điều 6; khoản 2 và khoản 4 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 11 và hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 10 của Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia phát triển văn hóa Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội trong lĩnh vực văn hóa

1. Bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội; thống nhất, đồng bộ với quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

2. Thực hiện theo nguyên tắc thí điểm, gắn với tổng kết, đánh giá làm cơ sở để xem xét, quyết định luật hóa; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; ngăn chặn biểu hiện tiêu cực, lợi ích nhóm trong triển khai.

3. Gắn trách nhiệm giải trình và hiệu quả trong quản lý nhà nước; tăng cường sự giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của toàn xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Các ngành công nghiệp văn hóa là những ngành tạo ra các sản phẩm kết hợp yếu tố văn hóa, sáng tạo, công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, hưởng thụ văn hóa của người dân và phù hợp với mục tiêu hội nhập quốc tế, phát triển bền vững đất nước, bao gồm: Điện ảnh; mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; nghệ thuật biểu diễn; phần mềm và các trò chơi giải trí; quảng cáo; thủ công mỹ nghệ; du lịch văn hóa; thiết kế sáng tạo; truyền hình và phát thanh; xuất bản.

2. Hệ sinh thái công nghiệp văn hóa là mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể, tổ chức trung gian, vườn ươm khởi nghiệp, thành phần sáng tạo, sản phẩm, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa.

3. Nghệ thuật truyền thống bao gồm tuồng, chèo, cải lương, bài chòi, múa rối, dân ca kịch, kịch hát dân ca, mỹ thuật truyền thống, âm nhạc truyền thống, các loại hình diễn xướng dân gian truyền thống của các dân tộc.

4. Hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa là quá trình sử dụng tư duy sáng tạo, tri thức, kỹ năng chuyên môn và các hình thức lao động sáng tạo để tạo ra, hoàn thiện công trình, tác phẩm, chương trình, sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật bao gồm các hoạt động sáng tác, chuyển thể, phác thảo, thiết kế, thi công công trình mỹ thuật, dàn dựng, luyện tập, trình diễn, biểu diễn, tổ chức sản xuất và các hoạt động chuyên môn khác trực tiếp phục vụ việc hình thành, hoàn thiện công trình, tác phẩm, chương trình, sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật.

5. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật truyền thống là quá trình kế thừa, vận dụng và phát triển các giá trị, chất liệu, quy phạm thẩm mỹ, kỹ thuật biểu đạt và bản sắc văn hóa của nghệ thuật truyền thống để tạo ra, làm sống lại hoặc làm mới tác phẩm, sản phẩm, hình thức biểu đạt nghệ thuật nhằm bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật truyền thống trong đời sống đương đại.

Chương II

CỤM, KHU CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO VĂN HÓA, TỔ HỢP SÁNG TẠO VĂN HÓA

Điều 5. Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

1. Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 28/2026/QH16 bao gồm:

a) Cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa có quy mô tập trung các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nhóm sáng tạo, nghệ sĩ, nhà thiết kế, nhà sản xuất, cơ sở đào tạo, cơ sở thực hành nghề và các chủ thể khác được liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm, dịch vụ, có tính chuyên môn hóa cao trong các ngành công nghiệp văn hóa;

b) Khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu chức năng có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, có quy mô lớn, tập trung các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, có thương hiệu, có hạ tầng đồng bộ, có các phân khu chức năng phục vụ sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa ở quy mô công nghiệp.

2. Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa thực hiện các chức năng và hoạt động sau đây:

a) Cho thuê, khai thác, sử dụng mặt bằng để xây dựng phát triển không gian sáng tạo, sản xuất, kinh doanh không gian làm việc chung, không gian biểu diễn, trưng bày, triển lãm, trải nghiệm sản phẩm văn hóa, hỗ trợ chuyển giao công nghệ nghệ thuật văn hóa;

b) Cung cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, không gian sáng tạo, dịch vụ hỗ trợ và các điều kiện cần thiết cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa;

c) Kết nối hoạt động sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, khai thác và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ văn hóa;

d) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, ươm tạo tài năng, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, giải trí;

đ) Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, công nghệ cao, chuyển đổi số, mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa;

e) Cung cấp dịch vụ hỗ trợ về pháp lý, sở hữu trí tuệ, thiết kế, truyền thông, quảng cáo, marketing, phân phối, xúc tiến thương mại, đào tạo và phát triển tài năng;

g) Kết nối doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên cứu, nhà đầu tư, cộng đồng sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp văn hóa và kết nối thị trường trong nước, quốc tế;

h) Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, sáng tạo, tuần lễ sáng tạo, hội chợ, triển lãm, biểu diễn sản phẩm, dịch vụ văn hóa và kết hợp phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch văn hóa, ẩm thực, giải trí, giáo dục trải nghiệm và các dịch vụ phụ trợ khác phù hợp với mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa.

3. Tổ hợp sáng tạo văn hóa là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp hoặc tổ chức hợp pháp khác thực hiện một hoặc một số chức năng, hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc hình thành, phát triển cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa để hình thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai và quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm quốc phòng, an ninh và đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 6. Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

Tổ chức đề xuất hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

1. Có địa điểm, ranh giới, quy mô, diện tích, phương án sử dụng đất, công trình, mặt bằng hoặc tài sản phù hợp với tính chất, mục tiêu, chức năng hoạt động; trong đó khu công nghiệp sáng tạo văn hóa có diện tích tối thiểu 05 ha, cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa có diện tích từ 02 ha đến dưới 05 ha; tổ hợp sáng tạo văn hóa có diện tích sàn sử dụng tối thiểu 2.000 m2 đối với tòa nhà, công trình cải tạo, tái thiết hoặc chuyển đổi công năng. Đối với các cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa có tích hợp phân khu trải nghiệm, du lịch văn hóa, phải dành tối thiểu 10% diện tích sàn sử dụng cho các hoạt động công cộng, trưng bày và tương tác văn hóa.

2. Có phương án đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng, chuyển đổi công năng hoặc khai thác hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng dịch vụ, không gian sáng tạo và điều kiện bảo đảm vận hành; bảo đảm hạ tầng viễn thông, lưu trữ, xử lý dữ liệu, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu phù hợp quy mô, tính chất hoạt động.

3. Có phương án tổ chức quản lý, vận hành, khai thác khả thi, hiệu quả, an toàn, công khai, minh bạch; có bộ máy quản lý, vận hành và cơ chế phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan.

4. Có nguồn lực tài chính và phương án huy động nguồn lực tài chính hợp pháp để đầu tư, vận hành, duy trì hoạt động. Trong đó phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 15% tổng vốn đầu tư đối với cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa.

5. Đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, an toàn lao động, bảo vệ di sản văn hóa, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

6. Có phương án quản lý tài sản sở hữu trí tuệ, phương án bảo mật dữ liệu sáng tạo và xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả vận hành phù hợp với mô hình cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa hoặc tổ hợp sáng tạo văn hóa.

7. Có phương án phân khu chức năng, bao gồm: Phân khu xây dựng, sáng tạo; phân khu sản xuất chính; phân khu hạ tầng kỹ thuật dùng chung; phân khu trình diễn, giới thiệu, trải nghiệm và giao lưu; phân khu lưu trú cho chuyên gia, cá nhân sáng tạo; phân khu đào tạo, nghiên cứu và các phân khu khác phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động.

8. Có khả năng kết nối với hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và có khả năng thu hút nhân lực, huy động các nguồn nhân lực để phát triển cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, cập nhật, bổ sung vào quy hoạch đối với cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thông qua quy hoạch, tổ chức đánh giá, điều chỉnh quy hoạch hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa theo quy định của pháp luật về đất đai, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thành, điều chỉnh, thu hồi quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa trên địa bàn.

3. Trường hợp thu hồi quyết định hình thành và chấm dứt hoạt động của cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho một đơn vị chức năng làm đầu mối có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản đất đai, tài sản công, công trình, hạ tầng, tài sản trí tuệ và các tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức đề nghị hình thành, điều chỉnh quyết định hình thành, chấm dứt hoạt động cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa chịu trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định này và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị hình thành, điều chỉnh quyết định hình thành, chấm dứt hoạt động cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

1. Tổ chức đề nghị hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa gửi 01 bộ hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đề án hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Đối với trường hợp đề xuất có sử dụng đất, tài sản công, công trình công cộng, thiết chế văn hóa, thể thao, trụ sở, nhà xưởng, kho tàng hoặc công trình thuộc sở hữu nhà nước hoặc di sản công nghiệp thuộc diện di dời, hồ sơ phải kèm theo tài liệu về hiện trạng pháp lý, phương án quản lý, sử dụng, khai thác, chuyển đổi công năng, xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về đất đai, tài sản công, đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan;

d) Đối với trường hợp nằm trong khu vực có di sản văn hóa, khu vực bảo vệ di sản thế giới, cảnh quan di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị, khu vực bảo vệ di tích, không gian văn hóa truyền thống, không gian văn hóa liên quan của cộng đồng chủ thể thực hành di sản văn hóa phi vật thể hoặc khu vực có yếu tổ quốc phòng, an ninh, phải thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều chỉnh quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa, tổ chức đề nghị điều chỉnh gửi văn bản đề nghị điều chỉnh quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản đề nghị điều chỉnh quyết định hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp chấm dứt hoạt động của cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa, tổ chức đề nghị chấm dứt hoạt động gửi văn bản trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm phương án xử lý tài sản, đất đai và các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Phương thức đầu tư hạ tầng, trình tự, thủ tục quyết định hình thành, điều chỉnh, thu hồi cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

1. Phương thức đầu tư hạ tầng cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

2. Trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa như sau:

a) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp với cơ quan tham mưu nhà nước về công nghiệp văn hóa cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan để thống nhất, làm rõ những vấn đề có liên quan trước khi quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa. Thời hạn giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác;

b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Thời gian sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết;

c) Thành phần Hội đồng thẩm định, phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Nội dung thẩm định việc hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa bao gồm:

a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc hình thành;

b) Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí hình thành quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này;

c) Đánh giá phương hướng, mục tiêu phát triển;

d) Đánh giá về năng lực tài chính, thu hút đầu tư;

đ) Đánh giá các giải pháp, tổ chức thực hiện và quản lý vận hành sau khi được cho phép hình thành.

4. Việc xem xét, quyết định điều chỉnh cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Thời hạn xem xét hồ sơ, quyết định điều chỉnh trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.

5. Chấm dứt hiệu lực và thu hồi quyết định hình thành, điều chỉnh cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng tiêu chí hình thành, hoạt động theo quy định tại Nghị định này;

b) Hoạt động không đúng mục tiêu, tính chất, chức năng, quy mô, phạm vi hoặc nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định;

c) Không duy trì tỷ lệ tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân hoặc diện tích sử dụng cho hoạt động công nghiệp văn hóa theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

d) Tổ chức được cấp quyết định hình thành, điều chỉnh cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản tới tổ chức đã được quyết định hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa về việc chấm dứt hiệu lực và thu hồi quyết định đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Tổ chức chấm dứt hoặc bị thu hồi quyết định có trách nhiệm xử lý tài sản và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 10. Kiểm tra, đánh giá hoạt động của cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

1. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch ở trung ương và địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của các cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa.

2. Nội dung kiểm tra về tổ chức, hoạt động, quản lý, vận hành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan và được thực hiện không quá một lần trong một năm trừ trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

3. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa chấp hành, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra và kịp thời thực hiện biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa khi có yêu cầu của cơ quan chức năng và đoàn kiểm tra.

Chương III

ĐÔ THỊ DI SẢN VĂN HÓA

Điều 11. Tiêu chí thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa

1. Địa phương được lựa chọn thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Đô thị có di sản văn hóa được hình thành trong quá trình hình thành và phát triển của địa phương;

b) Có quan hệ chặt chẽ giữa đô thị với di sản văn hóa và giá trị của di sản văn hóa phải tạo nên giá trị của đô thị;

c) Có từ hai di sản văn hóa vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu trên địa bàn được Việt Nam hoặc Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận, xếp hạng hoặc ghi danh; thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát huy giá trị gắn với giáo dục truyền thống, làm nền tảng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa có hiệu quả, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của địa phương; tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu lan tỏa giá trị di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài;

d) Đã ban hành và thực hiện tốt quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn bảo đảm nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, bảo tồn không gian văn hóa liên quan của cộng đồng chủ thể thực hành di sản văn hóa phi vật thể; bảo đảm bảo tồn yếu tố gốc cấu thành giá trị di sản văn hóa, cấu trúc không gian, cảnh quan văn hóa, kiến trúc, kiểm soát mật độ xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc, không gian công cộng, hạ tầng kỹ thuật và các hoạt động khai thác dịch vụ trong khu vực di sản theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Có các chương trình, đề án, dự án về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa triển khai có hiệu quả trên địa bàn; ban hành và tổ chức thực hiện tốt chế độ, chính sách khác phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa đối với nghệ nhân;

đ) Có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; bảo tồn bền vững di sản văn hóa và phát triển bền vững các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội và môi trường; có di sản thế giới được tiến hành định giá giá trị kinh tế tổng thể và công bố quốc tế; có bảo tàng đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

2. Mô hình đô thị di sản văn hóa thí điểm tại các địa phương được đầu tư, hỗ trợ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, thực hiện chương trình, đề án, dự án bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này để bảo đảm các tiêu chí sau đây:

a) Có quần thể kiến trúc đô thị, nông thôn, địa điểm cư trú, khu vực đô thị và nông thôn, công trình công nghiệp, chứa đựng công trình kiến trúc, không gian lịch sử, văn hóa có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển của lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật và di sản văn hóa vật thể theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa cùng với không gian di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng chủ thể hoặc một truyền thống văn hóa của con người đang hoặc đã từng tồn tại;

b) Có các nhóm công trình xây dựng, các nhóm công trình liên hoàn có tính đồng nhất về kiến trúc và cảnh quan hoặc có giá trị nổi bật về văn hóa, khoa học, lịch sử theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

c) Các địa điểm, khu vực trong lòng đất và dưới nước đã phát hiện di tích, di vật hoặc có dấu hiệu lưu giữ di tích, di vật, địa điểm phát hiện dấu tích liên quan đến hoạt động của con người có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

d) Cảnh quan thiên nhiên, môi trường - sinh thái và không gian cảnh quan vật chất tự nhiên chứa đựng giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ cùng không gian văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể liên quan có tầm quan trọng trong việc hình thành giá trị của di sản văn hóa, được bảo tồn và phát huy giá trị theo hướng gắn kết không gian di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, không gian thực hành di sản văn hóa phi vật thể với cộng đồng chủ thể.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xác định phạm vi, địa bàn thực hiện thí điểm đô thị di sản thuộc địa phương mình quản lý và bảo đảm các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Đô thị di sản văn hóa được xác định trong quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 12. Cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai

1. Địa phương thực hiện thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa quyết định:

a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định: chỉ tiêu sử dụng đất ngoài các chỉ tiêu đã được phân bổ theo quy hoạch sử dụng đất quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực di sản văn hóa, công nghiệp văn hóa; chỉ tiêu sử dụng đất bổ sung được cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thời kỳ tiếp theo theo quy định;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về mức áp dụng cơ chế ưu đãi đơn giá thuê đất theo từng không gian đặc thù, bảo đảm mức tối đa không vượt quá 50% so với mức quy định hiện hành, để thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ, du lịch, dự án đầu tư công - quản trị tư, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực di sản văn hóa, thực hiện các đề án khai thác kinh tế di sản, phát triển công nghiệp văn hóa theo quy hoạch, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới (sau đây gọi chung là di tích) trong trường hợp bảo đảm không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành và cảnh quan văn hóa của di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và bảo đảm phù hợp với quy hoạch, các quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc, yêu cầu bảo vệ cảnh quan, không gian kiến trúc và khả năng chịu tải của hạ tầng đô thị theo quy định của các pháp luật có liên quan.

2. Nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

Điều 13. Cơ chế, chính sách ưu đãi về phí, lệ phí

Địa phương thực hiện thí điểm mô hình đô thị di sản được quyết định cơ chế, chính sách ưu đãi về phí, lệ phí như sau:

1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định ban hành mức thu phí dịch vụ tại di tích, lệ phí ngoài danh mục phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

2. Ngân sách địa phương được hưởng toàn bộ các khoản thu từ phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân ban hành ngoài danh mục phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn đô thị di sản sau khi trừ chi phí được trích để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước để thực hiện trùng tu, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn hoặc ngân sách địa phương để bố trí đầu tư tương ứng số thu phí thăm quan nộp vào ngân sách nhà nước để thực hiện đầu tư bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn.

4. Các khoản thu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

Chương IV

ĐẶT HÀNG, KHOÁN CHI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO VĂN HÓA SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 14. Đặt hàng sáng tạo và phổ biến các công trình văn hóa, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật

1. Nhà nước đặt hàng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sáng tạo và phổ biến các công trình, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật. Việc xác định công trình văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật do Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 17 Nghị định này lựa chọn.

2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện sáng tạo và phổ biến các công trình, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hoạt động sáng tạo các công trình, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Sáng tạo kịch bản phim thuộc các loại hình: phim truyện, phim hoạt hình, phim tài liệu, phim khoa học có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật đã được Hội đồng chuyên môn lựa chọn. Các kịch bản phim được hỗ trợ không thuộc đối tượng được Nhà nước bảo đảm chi theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

b) Hoạt động sáng tạo của các chức danh theo quy định của pháp luật về tiền bản quyền;

c) Sáng tạo các tác phẩm văn học của tác giả là công dân Việt Nam được Hội đồng chuyên môn lựa chọn theo quy định của pháp luật về khuyến khích phát triển văn học, bao gồm:

Tiền công sáng tác theo số ngày sáng tác và mức tiền công theo ngày tương đương với mức lương của viên chức hạng II, bậc 1, loại A2.1. Trong thời gian tối đa 120 ngày làm việc, tác giả hoàn thành tác phẩm viết, sáng tác tác phẩm văn học và gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khuyến khích phát triển văn học. Trong thời gian này, tác giả được chi trả tiền công.

Kinh phí ăn, nghỉ của các tác giả được lựa chọn khi tham gia trại viết, trại sáng tác văn học tổ chức theo quy định của pháp luật về khuyến khích phát triển văn học thực hiện theo chế độ tiền ăn, tiền phòng nghỉ đối với người tham gia trại viết, trại sáng tác văn học theo quy định;

d) Sáng tạo tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh:

Tiền công sáng tác theo số ngày sáng tác và mức tiền công theo ngày tương đương với mức lương của viên chức hạng II, bậc 1, loại A2.1, tối đa không quá 120 ngày làm việc.

Kinh phí ăn, nghỉ của các tác giả được lựa chọn khi tham gia trại sáng tác tổ chức theo quy định của pháp luật về hoạt động mỹ thuật thực hiện theo chế độ tiền ăn, tiền phòng nghỉ đối với người tham gia trại sáng tác theo quy định.

Các nội dung quy định tại khoản này được Nhà nước hỗ trợ kinh phí sáng tạo phải đạt tiêu chí theo quy định tại khoản 4 Điều 4 và điểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định này.

4. Hoạt động phổ biến công trình, tác phẩm văn học có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật quy định tại khoản 1 Điều này được Nhà nước hỗ trợ kinh phí bao gồm:

a) Phổ biến trên nền tảng số, thư viện số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý trong thời hạn 03 năm và khuyến khích công bố, phổ biến tại các nền tảng khác trên cơ sở thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về bản quyền;

Phổ biến thông qua hình thức xuất bản tối đa 1.000 bản in, chi phí phát hành để cấp phát miễn phí cho hệ thống thư viện công lập, Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài;

b) Gửi tác phẩm văn học ra nước ngoài dự thi, giới thiệu theo quy định của pháp luật về khuyến khích phát triển văn học. Tác phẩm văn học được hỗ trợ khi đáp ứng đồng thời tiêu chí quy định tại pháp luật về xuất bản và pháp luật về khuyến khích phát triển văn học;

c) Dịch thuật theo mức khoán chi văn bản tiếng Việt sang tiếng nước ngoài theo quy định tại Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Điều 15. Bảo đảm kinh phí đối với một số hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa

1. Các hoạt động sáng tạo được bảo đảm kinh phí thực hiện từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong các lĩnh vực: điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản;

b) Sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị quốc gia, bộ, ngành và địa phương theo quy định của pháp luật về điện ảnh, pháp luật về tiền bản quyền và pháp luật liên quan;

c) Tổ chức chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị quốc gia, bộ, ngành và địa phương theo quy định của pháp luật về tiền bản quyền, phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang.

2. Chương trình nghệ thuật quy định tại khoản 1 Điều này được Nhà nước hỗ trợ kinh phí, nội dung hỗ trợ cụ thể:

a) Hằng năm, hỗ trợ chi tổ chức biểu diễn ít nhất 10 chương trình nghệ thuật với mục đích biểu diễn phục vụ công chúng miễn phí, bảo đảm mỗi chương trình biểu diễn ít nhất 05 buổi, ưu tiên các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, đối tượng học sinh, sinh viên. Kinh phí hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở, vận chuyển đạo cụ; bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo mức chi tại Nghị định quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang và quy định của pháp luật có liên quan.

Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, địa phương quyết định mức hỗ trợ và nội dung hỗ trợ địa điểm tổ chức, đi lại, ăn ở, vận chuyển đạo cụ, lắp đặt sân khấu, thiết bị âm thanh, ánh sáng, màn hình LED, thiết bị máy chiếu và các hạng mục hậu cần liên quan khác;

b) Hỗ trợ phát sóng các chương trình biểu diễn nghệ thuật theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.

3. Tổ chức triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy định tại khoản 1 Điều này được Nhà nước hỗ trợ kinh phí, nội dung hỗ trợ cụ thể:

a) Công bố, phổ biến triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh trên nền tảng số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý trong thời hạn 03 năm và khuyến khích công bố, phổ biến tại các nền tảng khác trên cơ sở thỏa thuận phù hợp với quy định về bản quyền;

b) Kinh phí hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở, vận chuyển tác phẩm, giám tuyển, Hội đồng nghệ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ cấp quốc gia, các nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao và các nhiệm vụ theo thẩm quyền;

b) Quy định tổ chức, hoạt động và phê duyệt tiêu chí thẩm định của Hội đồng chuyên môn tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền xác định công trình, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật;

c) Phối hợp với các địa phương tổ chức triển khai các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Chính quyền địa phương cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách để quyết định các nội dung, mức chi hỗ trợ cho các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 16. Thí điểm khoán chi cho một số hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tần, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc sản xuất phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị quốc gia, bộ, ngành và địa phương

1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số, bao gồm:

a) Nghệ thuật trình diễn dân gian (dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu số);

b) Lễ hội truyền thống (cấp xã);

c) Nghề thủ công truyền thống bao gồm: thực hành thủ công bằng tri thức, kỹ năng, nghệ thuật cùng với công cụ, nguyên vật liệu nhằm tạo ra các sản phẩm mang bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số;

d) Tri thức dân gian bao gồm: tri thức về lao động, sản xuất, ẩm thực, trang phục và các tri thức dân gian khác;

đ) Ngữ văn dân gian của các dân tộc thiểu số;

e) Mô hình bảo tồn, trải nghiệm văn hóa truyền thống.

2. Khoán chi từng phần theo nội dung để triển khai các hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc sản xuất phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị quốc gia, bộ, ngành và địa phương, trừ kinh phí chi mua tài sản, thuê dịch vụ ngoài chưa có tiêu chuẩn định mức và đoàn đi công tác nước ngoài, các nội dung chi sau được phép áp dụng cơ chế khoán chi, bao gồm:

a) Chi công lao động, thù lao thực hiện hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa gồm: chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo mức chi tại Nghị định quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang; chi cho chức danh sáng tạo tác phẩm theo mức khoán chi theo quy định của pháp luật về tiền bản quyền;

b) Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước;

c) Chi cho nguyên liệu, nhiên liệu, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách báo, tạp chí tham khảo, vật tư tiêu hao phục vụ hoạt động sáng tạo;

d) Chi khảo sát thực tế;

đ) Chi quản lý chung hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa tại đơn vị nhận khoán chi;

e) Các khoản chi cho buổi ra mắt, công bố giới thiệu phim đối với phim truyện sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Cách xác định khoán chi cho hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa như sau:

a) Mức khoán chi căn cứ vào dự toán kinh phí hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa và tiêu chuẩn, định mức hoặc đơn giá hiện hành, giá dịch vụ hoặc số liệu quyết toán năm trước liền kề với sự kiện tương tự có dự kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào;

b) Đối với khoán chi từng phần, kinh phí khoán chi được xác định theo từng nội dung đề xuất khoán chi và theo nội dung chi được phép áp dụng cơ chế khoán chi quy định tại khoản 1 Điều này. Tổng hợp kinh phí của các nội dung thực hiện khoán chi thành tổng khoán chi cho hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa.

4. Điều kiện để khoán chi như sau:

a) Cam kết của tổ chức, cá nhân nhận khoán về sản phẩm và chất lượng đầu ra;

b) Kết quả đánh giá của Hội đồng chuyên môn theo quy định tại Điều 17 Nghị định này đối với hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa.

5. Kinh phí thực hiện hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa được chuyển một lần hoặc theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ.

6. Đối với khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, cam kết sản phẩm cuối cùng là cơ sở để đánh giá kết quả khi kết thúc và thanh quyết toán hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa. Tổ chức, cá nhân nhận giao khoán được tự quyết định điều chỉnh giữa các khoản mục chi, nội dung chi, quyết định việc sử dụng kinh phí từ công lao động để thuê chuyên gia theo mức kinh phí thỏa thuận; không phải quyết toán chi tiết theo từng khoản mục, nội dung chi, quyết toán tổng số kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mục chi khoán căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm cuối cùng.

7. Đối với khoán chi từng phần được điều chỉnh trong từng nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều này, được quyết định việc sử dụng kinh phí từ chi tiền công lao động để thuê chuyên gia trong và ngoài nước theo mức kinh phí thỏa thuận.

8. Tổ chức, cá nhân nhận khoán tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định việc sử dụng kinh phí khoán, bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm; lưu trữ chứng từ và chịu trách nhiệm giải trình khi cơ quan chức năng yêu cầu.

9. Tổ chức, cá nhân giao khoán có trách nhiệm tổ chức xác định nội dung khoán chi và mức kinh phí khoán; theo dõi tiến độ thực hiện, kiểm tra đột xuất khi cần; đánh giá kết quả nghiệm thu dựa trên sản phẩm cam kết; xử lý vi phạm theo quy định nếu tổ chức, cá nhân nhận khoán không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 17. Hội đồng chuyên môn

1. Hội đồng chuyên môn (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập theo thẩm quyền.

2. Hội đồng được thành lập theo nhiệm kỳ tối đa 03 năm áp dụng đối với các loại hình nghệ thuật có hoạt động sáng tạo thường xuyên, định kỳ hoặc thành lập theo vụ việc. Trường hợp công trình, tác phẩm quy mô lớn, có tính chất đặc thù hoặc liên ngành thì Hội đồng được mời thêm thành viên do Chủ tịch Hội đồng đề xuất và cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định. Ý kiến của thành viên đó có giá trị như ý kiến của thành viên Hội đồng.

3. Căn cứ tình hình thực tế, người có thẩm quyền thành lập quyết định số lượng, thành viên Hội đồng, số lượng thành viên Hội đồng phải là số lẻ và không ít hơn 05 người, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan quyết định thành lập theo thẩm quyền;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo đơn vị chuyên môn có công trình, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật hoặc hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa;

c) Các thành viên là chuyên gia, nhà khoa học hoặc nhà phê bình nghệ thuật có uy tín thuộc nội dung thẩm định, các nghệ sĩ, nhà chuyên môn đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế hoặc có thâm niên công tác từ 15 năm trở lên trong lĩnh vực chuyên ngành tương ứng.

4. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan thành lập Hội đồng về kết quả thẩm định. Các thành viên Hội đồng được bảo mật thông tin và ý kiến nhận xét cá nhân trong suốt quá trình thẩm định.

5. Phiên họp Hội đồng chỉ hợp pháp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập tham dự. Hội đồng quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín. Công trình, tác phẩm được lựa chọn khi có ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đồng ý. Kết quả làm việc của Hội đồng phải được lập thành Biên bản, có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và Thư ký phiên họp.

6. Hội đồng tiến hành thẩm định tác phẩm dựa trên tiêu chí do Chủ tịch Hội đồng ban hành đối với từng nhiệm vụ cụ thể sau khi được người quyết định thành lập Hội đồng phê duyệt.

7. Biên bản của Hội đồng là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phê duyệt phương án đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ sáng tác sử dụng ngân sách nhà nước.

8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được tính vào kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương V

QUẢNG BÁ, XÚC TIẾN, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA

Điều 18. Chính sách hỗ trợ, thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam

1. Nhà nước tổ chức Tuần Văn hóa Việt Nam; chương trình giao lưu nghệ thuật Việt Nam ở nước ngoài do trung ương tổ chức kỷ niệm thiết lập quan hệ ngoại giao với các quốc gia, đối tác quan trọng của Việt Nam trên thế giới, phục vụ các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở nước ngoài; chương trình giao lưu nghệ thuật tại nước ngoài do địa phương chủ trì tổ chức tại các thủ đô, thành phố kết nghĩa ở nước ngoài (sau đây gọi là sự kiện), các khoản chi bao gồm:

a) Thuê địa điểm và các không gian phù hợp tổ chức sự kiện tại nhà hát, bảo tàng, triển lãm, quảng trường, trung tâm hội nghị;

b) Thiết kế và dàn dựng sân khấu, không gian triển lãm, chiếu phim;

c) Thuê trang thiết bị, âm thanh, ánh sáng, kỹ thuật phục vụ biểu diễn, triển lãm tại nước sở tại;

d) Vận chuyển nhạc cụ, đạo cụ, trang phục, hiện vật triển lãm và các sản phẩm văn hóa từ Việt Nam đến địa điểm tổ chức và ngược lại;

đ) Chi phí bản quyền tác giả, tác phẩm phục vụ sự kiện theo quy định; hoạt động truyền thông, quảng bá trên báo chí, truyền thông, mạng xã hội;

e) In ấn tờ rơi, áp phích, bộ nhận diện sự kiện tại nước sở tại;

g) Thuê chuyên gia, cộng tác viên, tình nguyện viên tại nước sở tại phục vụ công tác tổ chức, phiên dịch và hướng dẫn;

h) Thù lao cho nghệ sĩ tham gia sự kiện.

Kinh phí cử đoàn ra nước ngoài thực hiện sự kiện quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Nhà nước về cử cán bộ đi công tác ngắn hạn.

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, hỗ trợ cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục liên quan; kết nối với các cơ quan, tổ chức sở tại và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài để phối hợp tổ chức các hoạt động quảng bá hình ảnh Việt Nam.

2. Truyền dạy và biểu diễn nghệ thuật truyền thống ở nước ngoài

a) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức các lớp truyền dạy, giới thiệu nghệ thuật truyền thống Việt Nam ở nước ngoài do các Trung tâm Văn hóa Việt Nam ở nước ngoài tổ chức hoặc do các tổ chức, hiệp hội được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đề xuất, bao gồm: kinh phí mua sắm, vận chuyển các nhạc cụ, trang phục truyền thống sang địa bàn nơi tổ chức và kinh phí tổ chức lớp học truyền dạy và biểu diễn;

b) Nhà nước thực hiện đặt hàng hoặc hỗ trợ kinh phí cho các hội đoàn người Việt, các trường đại học nước ngoài có khoa Việt Nam học để tổ chức các lớp truyền dạy, biểu diễn nghệ thuật truyền thống Việt Nam ở nước ngoài;

c) Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú được cử đi truyền dạy, biểu diễn tại nước ngoài được hưởng thù lao chuyên gia theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng hệ thống bài giảng điện tử, video hướng dẫn đa ngôn ngữ (phụ đề hoặc lồng tiếng) các bộ môn nghệ thuật truyền thống để phổ biến đến các cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;

đ) Nhà nước xây dựng "Kho tàng số Nghệ thuật truyền thống" và cấp quyền truy cập miễn phí cho các học viên tại nước ngoài vào cơ sở dữ liệu quốc gia về âm nhạc, vũ điệu và kịch bản tuồng, chèo, cải lương để phục vụ biểu diễn phi lợi nhuận;

e) Nhà nước có chính sách khen thưởng đối với các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác truyền dạy và biểu diễn nghệ thuật truyền thống ở nước ngoài.

3. Dạy tiếng Việt

a) Nhà nước xây dựng giáo trình dạy tiếng Việt phù hợp theo địa bàn, độ tuổi và hình thức học tập trực tiếp và trực tuyến. Nhà nước thực hiện cấp tặng miễn phí bộ sách giáo khoa tiếng Việt chuẩn, học liệu số và tài liệu hướng dẫn văn hóa cho các Trung tâm Văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, các cơ sở giáo dục, câu lạc bộ văn hóa, các lớp học cộng đồng cuối tuần hoặc sau giờ học của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài đăng ký thực hiện dạy và học tiếng Việt;

b) Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trực tuyến hoặc trực tiếp cho giáo viên, tình nguyện viên dạy tiếng Việt tại nước ngoài; hỗ trợ xây dựng nền tảng dạy học trực tuyến, kho học liệu số, lớp học tiếng Việt trực tuyến dành cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;

c) Khuyến khích phát triển các mô hình dạy và học tiếng Việt trực tuyến, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, nền tảng số, thư viện số và học liệu đa phương tiện phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài, đặc biệt là thế hệ trẻ kiều bào.

Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức các lớp dạy tiếng Việt ở nước ngoài. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì về chuyên môn dạy tiếng Việt, Bộ Ngoại giao chủ trì tổ chức thực hiện việc dạy tiếng Việt ở nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

4. Nhân rộng mô hình khu phố Việt Nam, làng Việt Nam, các mô hình câu lạc bộ văn hóa, võ dân tộc, ẩm thực Việt Nam, học tiếng Việt tại các quốc gia có đông cộng đồng người Việt Nam sinh sống và làm việc

a) Đối với mô hình Khu phố Việt Nam, Làng Việt Nam, Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thiết kế phối cảnh kiến trúc, cổng chào, biển, bảng và các biểu tượng văn hóa đặc trưng để tạo sự thống nhất về nhận diện thương hiệu văn hóa quốc gia; hỗ trợ cung cấp hiện vật phục vụ trang trí không gian chung bao gồm: tranh ảnh di sản, sản phẩm thủ công mỹ nghệ tiêu biểu, tư liệu giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam; ưu tiên đưa các mô hình Khu phố Việt Nam, Làng Việt Nam vào danh mục địa điểm quảng bá trong các chương trình xúc tiến du lịch quốc gia và các diễn đàn kinh tế quốc tế;

b) Đối với mô hình câu lạc bộ văn hóa, võ dân tộc, ẩm thực, Nhà nước cung cấp miễn phí hệ thống giáo trình, phim tư liệu hướng dẫn kỹ thuật võ thuật dân tộc, công thức chuẩn hóa các món ăn ẩm thực tiêu biểu Việt Nam; hỗ trợ võ phục, thảm tập, dụng cụ thi đấu võ thuật; dụng cụ trình diễn ẩm thực và trang phục dân tộc phục vụ hoạt động câu lạc bộ; hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức các giải thi đấu võ thuật, hội thi ẩm thực Việt Nam, liên hoan nghệ thuật truyền thống quy mô khu vực hoặc toàn cầu để gắn kết các câu lạc bộ;

c) Đối với mô hình học tiếng Việt, Nhà nước hỗ trợ xây dựng và duy trì các tủ sách truyền thống, góc Việt Nam, thư viện truyền thống và thư viện số tại các trung tâm cộng đồng, Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài; cung cấp miễn phí sách giáo khoa, truyện tranh, báo chí tiếng Việt phù hợp với từng lứa tuổi; Nhà nước đầu tư, xây dựng và duy trì hệ sinh thái học tiếng Việt trực tuyến đa nền tảng dành cho người Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm cổng học tập điện tử (E-learning), thư viện số, ứng dụng học tiếng Việt trên thiết bị di động, công cụ hỗ trợ học tập ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), kho học liệu đa phương tiện và lớp học trực tuyến tương tác; cung cấp miễn phí hoặc hỗ trợ tài khoản học tập cho người học tại các địa bàn trọng điểm; ưu tiên hỗ trợ thanh thiếu niên, thế hệ trẻ người Việt Nam ở nước ngoài tiếp cận tiếng Việt và văn hóa Việt Nam thông qua các chương trình giao lưu, trại hè, cuộc thi tiếng Việt, sân chơi sáng tạo số, hoạt động trải nghiệm văn hóa và kết nối với học sinh, sinh viên trong nước.

Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan nhân rộng các mô hình học tiếng Việt hiệu quả tại các quốc gia có đông cộng đồng người Việt Nam sinh sống và làm việc; gắn với triển khai Đề án "Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài", thúc đẩy phát triển môi trường học tập và sử dụng tiếng Việt trong cộng đồng. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì về chuyên môn dạy tiếng Việt, Bộ Ngoại giao chủ trì tổ chức thực hiện việc dạy tiếng Việt ở nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 19. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài

1. Doanh nghiệp thực hiện chương trình quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh được Hội đồng chuyên môn lựa chọn được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí. Mức hỗ trợ không quá 50% chi phí của các nội dung hỗ trợ sau đây:

a) Chi phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả tại thị trường nước ngoài;

b) Chi phí thuê chuyên gia tư vấn định hướng thị trường, thiết kế bao bì, nhãn mác phù hợp với văn hóa nước sở tại;

c) Chi phí biên dịch, phụ đề, lồng tiếng và chuyển đổi định dạng kỹ thuật phục vụ xuất khẩu sản phẩm văn hóa.

2. Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây được thụ hưởng hỗ trợ:

a) Có hồ sơ dự án quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Sản phẩm văn hóa xuất khẩu không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan, có tiềm năng xuất khẩu và thuộc sở hữu của thương nhân;

c) Có đội ngũ có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nội dung, tạo ra số lượng lớn người xem thường xuyên trên các nền tảng xã hội, có khả năng tạo ra chuỗi giá trị gia tăng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ; có mối quan hệ với các đối tác quốc tế chuyên sản xuất và phân phối các nội dung để thực hiện được kế hoạch xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ra nước ngoài.

3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ như sau:

a) Quý I năm trước năm kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chương trình quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của cơ quan mình;

b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo kế hoạch, doanh nghiệp đề xuất được hỗ trợ xây dựng Đề án quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp Đề án không đúng với yêu cầu tại thông báo, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ trả lời doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc nhận Đề án theo thông báo, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ quyết định lựa chọn Đề án thông qua Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 17 Nghị định này và thông báo cho doanh nghiệp về kết quả lựa chọn.

d) Căn cứ kết quả lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền bổ sung kinh phí năm kế hoạch tiếp theo quy định của pháp luật về ngân sách và triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao phối hợp với các cơ quan có liên quan hỗ trợ đối với các chương trình quốc gia về quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ đối với chương trình của địa phương về quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của địa phương ở nước ngoài.

Điều 20. Xây dựng và thực hiện trưng bày chuyên đề các sưu tập có giá trị tiêu biểu về di sản văn hóa Việt Nam tại các bảo tàng có uy tín trên thế giới phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam

1. Việc lựa chọn sưu tập có giá trị tiêu biểu về di sản văn hóa Việt Nam để thực hiện trưng bày hoặc kết hợp trưng bày tại các bảo tàng có uy tín trên thế giới, phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam được thực hiện bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Hiện vật trong sưu tập được lựa chọn phải có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học tiêu biểu; ưu tiên các hiện vật là bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm phản ánh đặc trưng văn hóa các thời kỳ lịch sử, các vùng miền hoặc các di sản văn hóa của Việt Nam;

b) Hiện vật trong sưu tập phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và thuộc quyền sở hữu, quản lý hợp pháp của Nhà nước Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

c) Hiện vật trong sưu tập phải được cơ quan quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở trung ương đánh giá bảo đảm về tình trạng vật lý để vận chuyển và trưng bày. Việc thực hiện định giá hiện vật làm cơ sở mua bảo hiểm và lập phương án bảo vệ, bảo quản nghiêm ngặt trong suốt quá trình từ khi rời kho lưu giữ cho đến khi hoàn trả về Việt Nam theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

d) Sưu tập phải được xây dựng theo chủ đề khoa học, có đề cương trưng bày chặt chẽ, hấp dẫn, gắn liền với mục tiêu quảng bá hình ảnh quốc gia và phù hợp với định hướng đối ngoại của Đảng và Nhà nước, được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt.

2. Tiêu chí lựa chọn bảo tàng có uy tín trên thế giới để phối hợp tổ chức trưng bày:

a) Bảo tàng tiếp nhận trưng bày chuyên đề phải là các tổ chức văn hóa có uy tín, có tầm ảnh hưởng tích cực tại quốc gia sở tại hoặc trên thế giới; có lượng khách thăm quan ổn định và khả năng lan tỏa truyền thông cao;

b) Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và các thông số kỹ thuật về môi trường trưng bày (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) phù hợp với yêu cầu bảo quản đối với từng loại chất liệu của hiện vật Việt Nam;

c) Bảo tàng đối tác phải ký kết thỏa thuận hợp tác bằng văn bản, cam kết đảm bảo quyền sở hữu của Việt Nam đối với hiện vật; tuân thủ các quy định quốc tế về quyền miễn trừ tịch thu tư pháp và các thủ tục hải quan, vận chuyển theo quy định của cả hai bên;

d) Ưu tiên các bảo tàng tại các địa bàn trọng điểm về đối ngoại, các trung tâm văn hóa lớn của thế giới nhằm tối ưu hóa mục tiêu chính trị, văn hóa và phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa.

3. Việc xây dựng và tổ chức trưng bày chuyên đề các sưu tập có giá trị tiêu biểu về di sản văn hóa Việt Nam tại các bảo tàng có uy tín trên thế giới được thực hiện như sau:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức đoàn khảo sát, ký kết hợp tác tổ chức trưng bày giới thiệu di sản văn hóa Việt Nam tại bảo tàng có uy tín trên thế giới;

b) Nghiên cứu, xây dựng nội dung, xây dựng danh mục hiện vật trong sưu tập dự kiến trưng bày, đề cương trưng bày, biên soạn nội dung thuyết minh trưng bày; dịch thuật tư liệu phục vụ trưng bày, quảng bá trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, phê duyệt;

c) Tổ chức thiết kế tổng thể trưng bày, thiết kế đồ họa trưng bày, thiết kế ứng dụng công nghệ và các thiết kế phục vụ quảng bá, giới thiệu về trưng bày;

d) Tổ chức vận chuyển hiện vật, gồm đóng gói chuyên dụng, vận chuyển quốc tế và bảo quản tạm thời tại nước ngoài; thuê chuyên gia giám sát vận chuyển, bảo quản đi kèm sưu tập trong suốt quá trình vận chuyển và trưng bày;

đ) Xác định giá trị bằng tiền để mua bảo hiểm cho hiện vật và mua bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ sưu tập hiện vật;

e) Tổ chức lắp dựng trưng bày tại địa điểm trưng bày; lắp đặt các thiết bị an ninh, tủ trưng bày chuyên dụng tại điểm trưng bày;

g) Tổ chức các hoạt động giáo dục di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, hoạt động truyền thông gắn với nội dung trưng bày;

h) Tổ chức lễ khai mạc trưng bày chuyên đề, các hoạt động truyền thông và giới thiệu di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể tại bảo tàng nước ngoài.

4. Kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ cho xây dựng và tổ chức thực hiện trưng bày chuyên đề được bố trí để chi cho các nội dung, nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này; nội dung và định mức chi áp dụng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Chương VI

QUỸ VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT

Điều 21. Quỹ văn hóa, nghệ thuật

1. Nhà nước thí điểm thành lập Quỹ Văn hóa, nghệ thuật (sau đây gọi là quỹ) ở trung ương và một số địa phương. Quỹ ở trung ương do Thủ tướng Chính phủ thành lập, quỹ ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Thời gian thực hiện thí điểm là 05 năm kể từ thời điểm thành lập quỹ, tối đa đến hết năm 2035.

2. Địa vị pháp lý của quỹ: Quỹ hoạt động theo mô hình do cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Nguồn vốn của quỹ: Quỹ được cấp vốn điều lệ từ ngân sách trung ương hoặc địa phương, cấp một lần đồng thời với nguồn vốn góp và được nhận tài trợ huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

4. Nhiệm vụ chi của quỹ nhằm mục tiêu tài trợ, hỗ trợ, đầu tư cho:

a) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật có mô hình kinh doanh sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị trường dựa trên khai thác hiệu quả công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới;

b) Chương trình, dự án văn hóa, nghệ thuật có tính sáng tạo đột phá, có tiềm năng thị trường và khả năng thương mại, khả năng lan tỏa, tác động xã hội mà không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các lĩnh vực: điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, bảo tàng, nghệ thuật biểu diễn.

5. Người có thẩm quyền thành lập quyết định tỷ lệ vốn góp từ ngân sách nhà nước, tổng mức vốn nhà nước trong vốn điều lệ của quỹ phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng huy động nhà đầu tư tham gia thành lập quỹ; cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của quỹ; nguồn vốn của quỹ bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; cơ chế hoạt động; cơ chế quản lý; ban hành điều lệ quỹ, quy chế đầu tư của quỹ.

Chương VII

MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỘT PHÁ KHÁC TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Điều 22. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuê nhà, tài sản gắn liền với đất là tài sản công

1. Nhà xuất bản được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuê nhà, tài sản gắn liền với đất là tài sản công đối với diện tích sử dụng trực tiếp cho hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm; tổ chức hoạt động giới thiệu sách, triển lãm sách; thư viện và phát triển văn hóa đọc.

2. Miễn tiền thuê đất, giảm tiền thuê nhà, tài sản gắn liền với đất là tài sản công đối với diện tích sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng mức ưu đãi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Không áp dụng miễn, giảm đối với diện tích sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết hoặc hoạt động khác không thuộc khoản 1 Điều này.

4. Cơ sở sản xuất phim tài liệu và khoa học do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuê nhà, tài sản gắn liền với đất là tài sản công theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục nhà xuất bản, diện tích đối với từng nhà xuất bản trên địa bàn bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục tiêu hỗ trợ phát triển văn hóa, không làm thất thoát tài sản công.

Điều 23. Bố trí kinh phí kịp thời đưa bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước

Việc bố trí kinh phí kịp thời đưa bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị) về nước được thực hiện như sau:

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép chủ trương sử dụng ngân sách nhà nước để mua, đấu giá và đưa về nước.

2. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương mua hoặc đấu giá và đưa về Việt Nam theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng hồ sơ gửi Bộ Tài chính để bố trí kinh phí thực hiện. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Văn bản đồng ý chủ trương của Thủ tướng Chính phủ;

c) Tài liệu chứng minh về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và nguồn gốc Việt Nam của hiện vật, gồm văn bản giám định, ảnh đặc tả, tư liệu lịch sử;

d) Thông tin về đấu giá hoặc thỏa thuận mua bán, gồm hồ sơ đấu giá, hợp đồng nguyên tắc hoặc văn bản báo giá của phía nước ngoài;

đ) Dự toán chi tiết kinh phí bao gồm: giá mua, chi phí chuyển quyền sở hữu, phí đấu giá, phí dịch vụ pháp lý, chi phí bảo hiểm, chi phí đóng gói, vận chuyển quốc tế và chi phí bảo quản tạm thời, chi phí phương án bảo đảm an ninh, an toàn, chi phí vận chuyển bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị về Việt Nam.

3. Sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính trình cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc mua hoặc đấu giá bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị và đưa bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị về Việt Nam.

Điều 24. Ưu tiên sử dụng dịch vụ và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất tại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động văn hóa, nghệ thuật truyền thống

1. Khi tổ chức các sự kiện, chương trình nghệ thuật quốc gia, quốc tế phục vụ nhiệm vụ chính trị ở trung ương và địa phương, ưu tiên sự tham gia của các chất liệu từ các loại hình nghệ thuật truyền thống phù hợp với nội dung của sự kiện, chương trình.

2. Việc thực hiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho đơn vị sự nghiệp công lập đang cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thiết yếu là dịch vụ văn hóa, nghệ thuật truyền thống phải phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 25. Bảo đảm thời lượng phát sóng các chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống trên hệ thống phát thanh, truyền hình

1. Đối với kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình quy định trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình khi thực hiện chương trình tin tức văn hóa, nghệ thuật bảo đảm:

a) Thời lượng truyền dẫn, phát sóng: Tối thiểu 60 giây cho một lần truyền dẫn, phát sóng;

b) Tần suất truyền dẫn, phát sóng mới: Tối thiểu 01 lần cho một ngày; riêng tháng 11 hàng năm 03 lần cho một ngày;

c) Thời điểm truyền dẫn, phát sóng: Trong các chuyên mục bản tin hàng ngày.

2. Đối với kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình quy định trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình khi thực hiện chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống bảo đảm:

a) Thời lượng truyền dẫn, phát sóng: Tối thiểu 15 phút cho một lần truyền dẫn, phát sóng;

b) Tần suất truyền dẫn, phát sóng mới: Tối thiểu 01 lần trong một tuần; riêng tháng 11 hàng năm là tối thiểu 03 lần trong một tuần;

c) Thời điểm truyền dẫn, phát sóng: Trong khung giờ từ 18h00 đến 22h00 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần; trong khung giờ từ 8h00 đến 12h00 và trong khung giờ từ 18h00 đến 22h00 các ngày thứ Bảy và Chủ nhật hàng tuần.

3. Đối với kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước có tôn chỉ, mục đích, nội dung chuyên biệt về văn hóa, nghệ thuật, thời lượng phát sóng các chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống thực hiện theo quy định tại giấy phép được cấp.

4. Đối với kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước có tôn chỉ, mục đích phục vụ đối tượng trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số và phục vụ nhiệm vụ đối ngoại, thời lượng phát sóng các chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống bảo đảm tối thiểu 02% tổng thời lượng phát sóng kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình tính theo ngày.

5. Đối với kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước khác, thời lượng phát sóng các chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống bảo đảm tối thiểu 01% tổng thời lượng phát sóng kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình tính theo tuần.

6. Trách nhiệm của cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình

a) Thực hiện truyền dẫn, phát sóng đúng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này;

b) Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình văn hóa đặc trưng của địa phương;

c) Xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai sản xuất, truyền dẫn, phát sóng đáp ứng yêu cầu tuyên truyền về văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống;

d) Chủ động đề xuất hoặc bố trí đủ kinh phí sản xuất, truyền dẫn, phát sóng theo quy định tại Nghị định này.

7. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản báo chí

a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép được cấp và đúng theo chương trình, kế hoạch hàng năm của cơ quan;

b) Bố trí kinh phí bảo đảm duy trì giao nhiệm vụ, đặt hàng cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình trực thuộc thực hiện sản xuất, truyền dẫn, phát sóng các chương trình văn hóa, nghệ thuật theo quy định tại Nghị định này.

Điều 26. Chính sách tuyển dụng đối với tài năng và nhân lực đặc thù về nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao

1. Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao được áp dụng hình thức tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với đối tượng tiếp nhận là người học được đào tạo, tốt nghiệp trong nước hoặc nước ngoài thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao ở trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển và có thành tích chuyên môn được tiếp nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đạt loại xuất sắc hoặc có bằng tốt nghiệp đạt loại giỏi và có kết quả học tập môn chuyên ngành hoặc kết quả đánh giá luận văn, đồ án, đề án, dự án, tác phẩm, chương trình tốt nghiệp, bài thi tốt nghiệp, bài sáng tác tốt nghiệp đạt loại xuất sắc hoặc có điểm đánh giá đạt từ 9,0 trở lên. Trường hợp văn bằng không thể hiện mức xếp loại thì điểm trung bình toàn khóa học đạt từ 8,0 đối với văn bằng yêu cầu loại giỏi; từ 9,0 đối với văn bằng yêu cầu loại xuất sắc hoặc được quy đổi mức tương đương theo quy định;

b) Có bằng tốt nghiệp thuộc ngành, chuyên ngành hiếm, đặc thù lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, trong đó kết quả học tập môn chuyên ngành hoặc kết quả đánh giá luận văn, luận án, đồ án, đề án, dự án, tác phẩm, chương trình tốt nghiệp, bài thi tốt nghiệp, bài sáng tác tốt nghiệp đạt loại xuất sắc hoặc có điểm đánh giá đạt từ 9,0 trở lên hoặc được quy đổi mức tương đương theo quy định;

c) Có bằng tiến sĩ.

3. Đối với đối tượng là người có trình độ đào tạo theo yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng đạt được một trong các huy chương, giải thưởng cá nhân tại cuộc thi, liên hoan, triển lãm, giải đấu chuyên ngành cấp quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được xem xét tiếp nhận, cụ thể như sau:

a) Lĩnh vực thể thao: Người đạt 02 huy chương Vàng giải Đại hội Thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games) hoặc đạt 01 huy chương Bạc hoặc huy chương Vàng Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) hoặc giành suất chính thức tham dự Đại hội thể thao Thế giới (Olympic, Olympic trẻ) hoặc đạt 03 huy chương Vàng giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao hoặc đạt 01 huy chương Vàng giải vô địch Châu Á từng môn thể thao hoặc đạt 01 huy chương giải vô địch thế giới từng môn thể thao;

b) Lĩnh vực điện ảnh: Người đạt 02 giải thưởng xuất sắc trở lên tại một trong các liên hoan, cuộc thi, giải thưởng sau: Liên hoan phim Việt Nam; Liên hoan phim quốc tế hoặc Giải thưởng điện ảnh quốc tế tổ chức ở trong nước và nước ngoài có tối thiểu 50 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ gửi phim tham dự hoặc các cuộc thi sáng tác kịch bản do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức. Tác phẩm tham dự liên hoan phim, giải thưởng phim phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép phổ biến trước khi tham dự. Giải thưởng xuất sắc phải được trao tại các liên hoan, cuộc thi, giải thưởng khác nhau; Giải thưởng cá nhân xuất sắc là giải thưởng cao nhất được trao theo từng lĩnh vực sáng tạo hoặc chuyên môn điện ảnh do Ban Tổ chức công bố;

c) Lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn: Người đạt 01 huy chương Vàng (hoặc giải Nhất, giải Xuất sắc, cúp Vàng) toàn quốc hoặc quốc tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức; hoặc đạt 01 giải Vàng quốc tế tại cuộc thi, liên hoan nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp quốc tế cho thí sinh tham dự từ đủ 18 tuổi (riêng đối với Xiếc từ đủ 14 tuổi trở lên, Múa từ đủ 16 tuổi trở lên) do cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cơ sở đào tạo chuyên ngành của nước ngoài tổ chức;

d) Lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm: Người đạt 02 giải Nhất (hoặc giải Vàng) và tương đương trở lên tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm sau đây: Festival Mỹ thuật trẻ toàn quốc, Festival Nhiếp ảnh trẻ, Cuộc thi và Triển lãm Điêu khắc toàn quốc, Cuộc thi và Triển lãm Mỹ thuật Việt Nam, Cuộc thi và Triển lãm Mỹ thuật ứng dụng toàn quốc, Cuộc thi và Triển lãm Ảnh nghệ thuật Việt Nam, Cuộc thi và Triển lãm tranh đồ họa 10 nước ASEAN, Festival Nhiếp ảnh Quốc tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền tiếp nhận vào làm viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tuyển dụng, quản lý và sử dụng viên chức.

5. Người được tuyển dụng theo quy định tại Điều này được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, cụ thể như sau:

a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng chế độ như sinh viên tốt nghiệp xuất sắc;

b) Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này được hưởng chế độ như chuyên gia, nhà khoa học, người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm, quan trọng.

Điều 27. Đào tạo lại cho viên chức thuộc các lĩnh vực nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa khi hết tuổi nghề

1. Viên chức trong các lĩnh vực sau đây được học tập để chuyển đổi vị trí việc làm khi hết tuổi nghề:

a) Nghệ thuật truyền thống;

b) Xiếc;

c) Múa.

2. Viên chức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định hết tuổi nghề khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Không đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, thể lực, kỹ năng vận động, độ dẻo dai, phản xạ nghề nghiệp, chất lượng biểu diễn, vị trí biểu diễn trực tiếp, có thời gian trực tiếp luyện tập, biểu diễn chuyên môn (liên tục hoặc cộng dồn) từ 15 năm trở lên;

b) Được đơn vị sử dụng viên chức đánh giá không còn phù hợp để tiếp tục đảm nhiệm vị trí biểu diễn trực tiếp nhưng còn khả năng bố trí, đào tạo, sử dụng ở vị trí việc làm khác;

c) Có nguyện vọng được đào tạo để chuyển đổi sang vị trí việc làm phù hợp hơn trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật hoặc vị trí hỗ trợ chuyên môn tại đơn vị.

3. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo lại, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp cho viên chức quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:

a) Học phí, chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chi phí tài liệu, giáo trình, học liệu, thiết bị học tập cần thiết;

c) Chi phí đi lại, ăn ở trong thời gian đào tạo tập trung ngoài địa bàn công tác (nếu có);

d) Kinh phí kiểm tra, đánh giá, cấp chứng chỉ hoặc xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo;

đ) Các chi phí hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc đào tạo lại, bồi dưỡng, chuyển đổi vị trí việc làm.

4. Vị trí việc làm sau đào tạo lại

Viên chức sau đào tạo lại được xem xét bố trí vào vị trí việc làm phù hợp, bao gồm:

a) Đạo diễn, huấn luyện, truyền dạy;

b) Biên đạo, dàn dựng, trợ lý đạo diễn, trợ lý nghệ thuật;

c) Quản lý biểu diễn, tổ chức sản xuất chương trình, điều phối nghệ thuật;

d) Công tác bảo tồn, phục dựng, truyền dạy nghệ thuật truyền thống;

đ) Công tác nghiên cứu, tư liệu hóa, số hóa, lưu trữ, truyền thông, giáo dục nghệ thuật;

e) Vị trí việc làm khác phù hợp với nhu cầu của đơn vị.

5. Mức hỗ trợ được xác định theo chương trình đào tạo, thời gian đào tạo, yêu cầu chuyển đổi vị trí việc làm và khả năng ngân sách, nhưng phải bảo đảm đủ điều kiện để viên chức tham gia đào tạo lại thực chất, hiệu quả.

Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

6. Trình tự thực hiện

a) Đơn vị sử dụng viên chức rà soát, lập danh sách viên chức thuộc diện hết tuổi nghề cần đào tạo lại;

b) Tổ chức đánh giá năng lực, sức khỏe, nguyện vọng và khả năng bố trí vị trí việc làm sau đào tạo;

c) Xây dựng kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng, chuyển đổi vị trí việc làm;

d) Gửi cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí;

đ) Tổ chức thực hiện đào tạo, đánh giá kết quả và bố trí vị trí việc làm phù hợp sau đào tạo.

7. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng viên chức

a) Đánh giá, lập kế hoạch đào tạo lại đối với viên chức hết tuổi nghề;

b) Bố trí sử dụng phù hợp viên chức thuộc lĩnh vực nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề;

c) Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích việc sử dụng kinh phí hỗ trợ.

Điều 28. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp văn hóa; nhân lực chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sáng tạo nội dung số về văn hóa; giám tuyển, giám định tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa

1. Người học, công chức, viên chức, người lao động, chuyên gia, cá nhân hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa được xem xét, hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước hoặc nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhân lực chất lượng cao các ngành công nghiệp văn hóa;

b) Nhân lực chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sáng tạo nội dung số về văn hóa; quản trị tài sản trí tuệ trên môi trường số;

c) Nhân lực chất lượng cao giám tuyển tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa;

d) Nhân lực chất lượng cao giám định tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở đào tạo, tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan cử, đề cử hoặc tuyển chọn tham gia chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng theo đề án, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án hoặc chương trình hợp tác được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với danh mục lĩnh vực, chuyên ngành ưu tiên do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc công bố theo thẩm quyền;

c) Có hồ sơ năng lực, kết quả học tập, thành tích chuyên môn, công trình, sản phẩm, dự án hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng;

d) Có cam kết làm việc, tham gia hoạt động nghề nghiệp, chuyển giao hoặc ứng dụng kết quả đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của chương trình, đề án, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Hình thức hỗ trợ gồm:

a) Cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của cơ quan, đơn vị;

b) Hỗ trợ theo chương trình, đề án, dự án hoặc đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng;

c) Liên kết đào tạo, bồi dưỡng với cơ sở đào tạo, tổ chức, chuyên gia trong nước và nước ngoài;

d) Hỗ trợ học tập, thực hành nghề nghiệp, thực tập, trao đổi chuyên môn, cập nhật công nghệ, kỹ năng số, quản trị, sở hữu trí tuệ và kiến thức chuyên sâu khác đáp ứng mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa.

4. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng từ 01 đến 06 tháng đối với các khóa bồi dưỡng ngắn hạn; từ 01 đến 02 năm đối với chương trình thạc sĩ và từ 04 đến 05 năm đối với chương trình tiến sĩ, bao gồm cả thời gian thực tập tại các bảo tàng, triển lãm, viện nghiên cứu lớn và các cơ sở chức năng ở trong nước và nước ngoài.

5. Thẩm quyền phê duyệt:

a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt đối với chương trình, đề án, nhiệm vụ do bộ chủ trì hoặc đối tượng thuộc phạm vi quản lý của bộ;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp;

c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được quyết định cử đi bồi dưỡng ngắn hạn và hỗ trợ kinh phí trong phạm vi dự toán được giao khi được cấp có thẩm quyền phân cấp, ủy quyền.

6. Người được hỗ trợ có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập, nộp văn bằng, chứng chỉ, sản phẩm, báo cáo chuyển giao; trường hợp được hỗ trợ đào tạo có thời gian từ 03 tháng trở lên thì phải cam kết phục vụ hoặc tham gia hoạt động nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, chương trình, đề án trong thời gian tối thiểu gấp hai lần thời gian đào tạo, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo quyết định.

Điều 29. Chính sách ưu tiên phát triển tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án phát triển tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, đề án tổ chức các cuộc thi tài năng chuyên ngành ở trong nước và nước ngoài theo giai đoạn 10 năm trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao để đào tạo, bồi dưỡng, biểu diễn, thi đấu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chăm sóc sức khỏe chuyên biệt để phục vụ biểu diễn, luyện tập, nghiên cứu theo hướng đồng bộ, hiện đại đạt chuẩn khu vực và quốc tế gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa và công nghiệp văn hóa.

Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện số hóa di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt

1. Ngân sách nhà nước để thực hiện số hóa di sản văn hóa đã được xếp hạng di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt được phân bổ từ nguồn ngân sách sự nghiệp thường xuyên hoặc nguồn vốn khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật về di sản văn hóa.

2. Nội dung ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí bao gồm các hoạt động sau đây:

a) Điều tra, kiểm kê, lập danh mục và chuẩn hóa dữ liệu di sản văn hóa;

b) Số hóa hồ sơ khoa học, tư liệu, hình ảnh, bản vẽ, bản đồ, phim, âm thanh và dữ liệu liên quan đến di sản văn hóa;

c) Thực hiện chụp ảnh, bản vẽ 2D, bản vẽ 3D, xây dựng mô hình số và cơ sở dữ liệu số đối với di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và các yếu tố cấu thành giá trị di sản văn hóa;

d) Xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng, hệ thống lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu, hệ thống an ninh dữ liệu, nền tảng quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu số về di sản văn hóa;

đ) Kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và cơ sở dữ liệu chuyên ngành văn hóa;

e) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công tác chuyển đổi số và quản trị dữ liệu di sản văn hóa;

g) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật và lưu trữ lâu dài dữ liệu số về di sản văn hóa.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng lộ trình và bố trí nguồn lực thực hiện số hóa di sản văn hóa tại địa phương;

b) Tổ chức quản lý, cập nhật, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và an toàn của dữ liệu số về di sản văn hóa;

c) Kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia;

d) Huy động tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ, cung cấp giải pháp công nghệ cho hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa quy định tại khoản 2 Điều này và theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sau đây:

a) Quyết định chương trình bồi dưỡng tập trung chuyên sâu về văn hóa, nghệ thuật, thể thao;

b) Kiểm tra việc thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại nghị định này và hướng dẫn việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan ngưng bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương tổ chức thi hành Nghị định, sơ kết, báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 28/2026/QH16 và Nghị định này sau 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc trong thời hạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

2. Các bộ, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các quy định tại Nghị định này.

3. Trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp tỉnh

a) Tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này trên địa bàn;

b) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định chính sách hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động quay phim, sản xuất phim sử dụng bối cảnh tại địa phương nhằm quảng bá hình ảnh, văn hóa, du lịch của địa phương và Việt Nam, phù hợp quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chính quyền địa phương cấp tỉnh căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và mức chi theo quy định của pháp luật để hỗ trợ: chi phí thuê địa điểm, bối cảnh quay phim tại địa phương; chi phí sử dụng hạ tầng, mặt bằng, công trình công cộng phục vụ hoạt động quay phim; chi phí quảng bá, truyền thông, phát hành phim gắn với quảng bá hình ảnh địa phương; chi phí tổ chức sản xuất phim, hậu cần, lưu trú, vận chuyển và các hoạt động phục vụ trực tiếp quá trình quay phim tại địa phương.

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 33. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 282/2026/NĐ-CP Ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa

Mẫu số 02

Đề án hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa

Mẫu số 03

Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa

Mẫu số 04

Đề án quảng bá, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ra nước ngoài

 

Mẫu số 01

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày... tháng... năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
HÌNH THÀNH CỤM CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO VĂN HÓA/KHU
CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO VĂN HÓA/TỔ HỢP SÁNG TẠO VĂN HÓA

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố1 ……………….

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ

1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………………

2. Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….

3. Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………………….

4. Điện thoại:……………………………… Email: …………………………………………………..

5. Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………………………

6. Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………..

II. THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ HÌNH THÀNH

1. Mô hình đề nghị hình thành:

□ Cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa

□ Khu công nghiệp sáng tạo văn hóa

□ Tổ hợp sáng tạo văn hóa

Tên gọi dự kiến: ………………………………………………………………………………………..

2. Địa điểm thực hiện

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

Xã/phường: ……………………………………………………………………………………………..

Tỉnh/thành phố: …………………………………………………………………………………………

3. Quy mô

Diện tích đất ………ha (nếu có)

Diện tích sàn sử dụng ……..m2 (nếu có)

Phạm vi hoạt động chính: ………………………………………………………………………………

4. Mục tiêu hình thành

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

5. Ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa dự kiến hoạt động

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

III. TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ VÀ VẬN HÀNH

1. Hiện trạng đất đai, công trình, hạ tầng

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

2. Phương án đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng hoặc chuyển đổi công năng

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

3. Phương án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng dịch vụ

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và thu hút nguồn nhân lực

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

5. Phương án tổ chức quản lý, vận hành và khai thác

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

6. Phương án phân khu chức năng

□ Phân khu xây dựng, sáng tạo

□ Phân khu sản xuất chính

□ Phân khu hạ tầng kỹ thuật dùng chung

□ Phân khu trình diễn, giới thiệu, trải nghiệm và giao lưu

□ Phân khu lưu trú cho chuyên gia, cá nhân sáng tạo

□ Phân khu đào tạo, nghiên cứu

□ Phân khu khác (nếu có): …………………………………………………………………………..

7. Phương án quản lý tài sản sở hữu trí tuệ và bảo mật dữ liệu sáng tạo

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

IV. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

1. Tổng mức đầu tư dự kiến …….đồng

2. Vốn chủ sở hữu ……đồng

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu ……%

3. Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: ………………………………………………………………

4. Cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính để đầu tư, vận hành và duy trì hoạt động theo quy định của pháp luật.

V. CAM KẾT THỰC HIỆN

Chúng tôi cam kết:

1. Hồ sơ và tài liệu gửi kèm trung thực, chính xác.

2. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc, không làm biến dạng, xâm hại hoặc thương mại hóa trái pháp luật giá trị văn hóa, di sản văn hóa, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đề nghị hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa.

VI. TÀI LIỆU KÈM THEO

1. Đề án hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa.

2. Các tài liệu pháp lý có liên quan.

3. Các tài liệu khác (nếu có).

 

 

……, ngày…. tháng…. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

_____________________

1 Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa.

 

Mẫu số 02

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày... tháng... năm...

 

ĐỀ ÁN
HÌNH THÀNH CỤM CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO VĂN HÓA/KHU
CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO VĂN HÓA/TỔ HỢP SÁNG TẠO VĂN HÓA

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố1 ………

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

II. SỰ CẦN THIẾT HÌNH THÀNH:

1. Sự cần thiết hình thành

Đánh giá bối cảnh thực tiễn, tiềm năng phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương/khu vực.

Lý do và tính cấp thiết của việc hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa.

2. Phù hợp định hướng phát triển phù hợp với quy hoạch

Đánh giá việc hình thành, phát triển cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định của pháp luật có liên quan;

Đánh giá tính đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, giao thông, không gian công cộng, chỉ tiêu sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao, cảnh quan kiến trúc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; đồng thời bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc, không làm biến dạng, xâm hại hoặc thương mại hóa trái pháp luật các giá trị văn hóa, di sản văn hóa.

III. MỤC TIÊU HÌNH THÀNH

1. Mục tiêu tổng quát: Định hướng phát triển dài hạn, tầm nhìn.

2. Mục tiêu cụ thể: Các chỉ tiêu định lượng (đóng góp kinh tế, số lượng doanh nghiệp thu hút, số lượng sản phẩm/dịch vụ văn hóa, tạo việc làm...).

IV. ĐỀ NGHỊ HÌNH THÀNH

1. Tên gọi: …………………………………………………………………………………………

2. Địa điểm: ……………………………………………………………………………………….

3. Quy mô, diện tích đất sử dụng (m2 hoặc ha): ………………………………………………

a) Ranh giới khu đất: ……………………………………………………………………………..

b) Quy mô diện tích đất hiện trạng:

- Hiện đất trạng đất sử dụng: ……………………………………………………………………

- Nguồn gốc hiện trạng sử dụng đất: …………………………………………………………..

- Tổng diện tích sàn sử dụng (nếu có) (m2): ………………………………………………….

- Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng dịch vụ (nếu có): ……………………………………

4. Phạm vi và nội dung hoạt động (liệt kê các ngành/lĩnh vực công nghiệp văn hóa dự kiến phát triển): ……………………………………………………………………………………………….

5. Phương án phân khu chức năng:

- Phân khu chức năng chuyên môn: (Khu vực sản xuất phim, studio âm thanh, xưởng thiết kế, khu triển lãm nghệ thuật, không gian làm việc chung...) ………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

- Phân khu dùng chung: (Hội trường, phòng họp, trung tâm hội nghị, khu vực dịch vụ tiện ích, hạ tầng kỹ thuật chung...) ………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….

- Phân khu trải nghiệm: (Khu vực tham quan, không gian tương tác, quảng diễn nghệ thuật, phố đi bộ sáng tạo, khu bán sản phẩm lưu niệm...) ……………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Phân khu khác (nếu có): ………………………………………………………………………………

6. Phương án đầu tư, cải tạo và khai thác hạ tầng

a) Phương án hạ tầng kỹ thuật:

……………………………………………………………………………………………………………..

b) Phương án hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, lưu trữ, xử lý dữ liệu:

……………………………………………………………………………………………………………..

c) Phương án an ninh mạng, bảo mật dữ liệu:

……………………………………………………………………………………………………………..

d) Phương án đầu tư, cải tạo, chuyển đổi công năng công trình:

……………………………………………………………………………………………………………..

7. Phương án quản lý, vận hành và phát triển thị trường

a) Mô hình và bộ máy tổ chức quản lý, vận hành:

……………………………………………………………………………………………………………..

b) Phương án cung cấp dịch vụ hỗ trợ:

……………………………………………………………………………………………………………..

c) Phương án bảo vệ, phát triển tài sản trí tuệ và kết nối thị trường:

……………………………………………………………………………………………………………..

8. Nguồn lực tài chính và đánh giá hiệu quả

a) Phương án huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính:

- Tổng vốn đầu tư dự kiến …….đồng.

- Cơ cấu nguồn vốn:

+ Vốn tự có: ………………………..đồng (tỷ lệ ……%).

+ Vốn vay/huy động: ……………….đồng (tỷ lệ ……%).

+ Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có): ………………..đồng (tỷ lệ ………%).

b) Kế hoạch phân bổ và sử dụng vốn theo tiến độ.

9. Tiến độ thực hiện: (giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn vận hành khai thác)

……………………………………………………………………………………………………………..

10. Thời hạn hoạt động của cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

……………………………………………………………………………………………………………..

11. Giải trình đáp ứng các tiêu chí hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa

……………………………………………………………………………………………………………..

(Căn cứ các tiêu chí quy định tại Nghị định số 282/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam)

12. Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội, văn hóa và tác động môi trường

- Hiệu quả kinh tế: (Doanh thu dự kiến, mức đóng góp ngân sách, khả năng thu hồi vốn...)

……………………………………………………………………………………………………………..

- Hiệu quả xã hội, văn hóa: (Số lượng việc làm sáng tạo tạo ra; giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, phát huy; tác động tích cực đến đời sống tinh thần của cộng đồng...)

……………………………………………………………………………………………………………..

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường: (Dự kiến mức độ ảnh hưởng...) ………………………….

13. Các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh và xử lý rủi ro

a) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy (PCCC):

- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm: (tiếng ồn từ các studio, rác thải công nghiệp/sinh hoạt...)

……………………………………………………………………………………………………………..

- Thiết kế hệ thống, trang thiết bị và phương án diễn tập PCCC định kỳ: …………………………

b) Phương án bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:

(Hệ thống giám sát, lực lượng bảo vệ, quy chế phối hợp với công an địa phương để quản lý các sự kiện đông người, khách du lịch...)

c) Phương án bảo vệ di sản văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc và quyền sở hữu trí tuệ:

- Bảo vệ di sản văn hóa: (Nếu nằm trong hoặc giáp ranh khu vực di sản) Các biện pháp bảo tồn nguyên trạng, không làm biến dạng hoặc thương mại hóa trái pháp luật cảnh quan, không gian văn hóa truyền thống và không gian liên quan của cộng đồng chủ thể.

- Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Quy định nội bộ về phòng chống xâm phạm quyền tác giả, hàng giả, hàng nhái trong khuôn viên cơ sở.

d) Phương án xử lý rủi ro trong quá trình hoạt động

(Nhận diện các rủi ro (tài chính, pháp lý, an ninh mạng, thiên tai, dịch bệnh...) và quy trình ứng phó khẩn cấp...)

14. Các kiến nghị và đề xuất ưu đãi:

V. TÀI LIỆU KÈM THEO ĐỀ ÁN

 


Nơi nhận:

- …………;
- …………;
- Lưu: VT,...

……, ngày…. tháng….. năm……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

___________________

1 Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa.

 

Mẫu số 03

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày... tháng... năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH HÌNH THÀNH CỤM CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO VĂN HÓA/KHU CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO VĂN HÓA/TỔ HỢP SÁNG TẠO VĂN HÓA

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố1……………..

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ

1. Tên tổ chức: ……………..……………..……………..……………..……………..……………..

2. Mã số doanh nghiệp: ……………..……………..……………..……………..………………….

Địa chỉ trụ sở: ……………..……………..……………..……………..……………..………………

Điện thoại: ……………..……………..Email: ……………..……………..……………..…………..

Người đại diện theo pháp luật: ……………..……………..……………..…………………………

Chức vụ: ……………..……………..……………..……………..……………..…………………….

II. THÔNG TIN VỀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH THÀNH ĐƯỢC CẤP

Tên cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa: ……………..……………..……………..……………..……………..………………………….

Quyết định hình thành số:…………….. ngày….. tháng……. năm ……………..……………….

Cơ quan ban hành: ……………..……………..……………..……………..……………………….

Địa điểm hoạt động: ……………..……………..……………..……………..………………………

III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH

Đề nghị điều chỉnh các nội dung sau:

□ Tên gọi mô hình

□ Địa điểm, ranh giới

□ Quy mô diện tích đất

□ Diện tích sàn sử dụng

□ Mục tiêu, phạm vi hoạt động

□ Phân khu chức năng

□ Phương án đầu tư, xây dựng, cải tạo, chuyển đổi công năng

□ Phương án quản lý, vận hành

□ Chủ đầu tư/đơn vị quản lý vận hành

□ Tiến độ thực hiện

□ Nội dung khác:

………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung cụ thể đề nghị điều chỉnh:

………………………………………………………………………………………………………..

IV. PHƯƠNG ÁN, MỤC ĐÍCH VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH HÌNH THÀNH

………………………………………………………………………………………………………..

V. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, CUNG CẤP DỊCH VỤ SAU ĐIỀU CHỈNH

………………………………………………………………………………………………………..

VI. CAM KẾT TIẾP TỤC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

Chúng tôi cam kết:

1. Nội dung đề nghị điều chỉnh bảo đảm phù hợp với quy hoạch, mục tiêu phát triển và quy định của pháp luật.

2. Sau khi điều chỉnh tiếp tục đáp ứng các điều kiện của pháp luật về cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/ khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/ tổ hợp sáng tạo văn hóa.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và tài liệu gửi kèm.

VII. HỒ SƠ KÈM THEO

1. Phương án, nội dung, mục đích điều chỉnh hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/ khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa.

2. Phương án tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, cung cấp dịch vụ sau khi điều chỉnh.

3. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

 

 

….., ngày…. tháng….. năm…..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

____________________

1 Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa/khu công nghiệp sáng tạo văn hóa/tổ hợp sáng tạo văn hóa.

 

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐỀ ÁN
QUẢNG BÁ, XUẤT KHẨU SẢN PHẨM VĂN HÓA TIÊU BIỂU
CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….

2. Mã số doanh nghiệp (theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): …………………….

3. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..

4. Người đại diện theo pháp luật

• Họ và tên: …………………………………………………………………………………………..

• Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………

• Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

• Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………

• Email: ……………………………………………………………………………………………….

5. Lĩnh vực hoạt động chính: ……………………………………………………………………….

6. Thông tin đầu mối thực hiện đề án

• Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………

• Chức vụ: …………………………………………………………………………………………….

• Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

• Email: …………………………………………………………………………………………………

II. THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM VĂN HÓA ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

Tên sản phẩm văn hóa: ……………………………………………………………………………

1. Loại hình sản phẩm:

□ Nghệ thuật biểu diễn

□ Mỹ thuật

□ Nhiếp ảnh

□ Điện ảnh

□ Bản ghi âm, ghi hình

□ Công trình/tác phẩm văn hóa khác

Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ/quyền tác giả: ………………………………………………

2. Tình trạng pháp lý của sản phẩm:

□ Đã đăng ký bảo hộ tại Việt Nam

□ Chưa đăng ký bảo hộ

□ Đang thực hiện thủ tục đăng ký

3. Mô tả tóm tắt sản phẩm văn hóa:

Nội dung chính: ………………………………………………………………………………………

Giá trị tư tưởng, nghệ thuật, văn hóa: …………………………………………………………….

Thành tích, giải thưởng (nếu có): ………………………………………………………………….

Thị trường nước ngoài dự kiến xuất khẩu/quảng bá: …………………………………………….

Đối tượng công chúng mục tiêu: …………………………………………………………………….

III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN QUẢNG BÁ, XUẤT KHẨU

1. Mục tiêu của đề án

……………………………………………………………………………………………………………

2. Nội dung hoạt động đề nghị hỗ trợ

□ Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả tại thị trường nước ngoài

□ Thuê chuyên gia tư vấn định hướng thị trường, thiết kế bao bì, nhãn mác phù hợp với văn hóa nước sở tại

□ Biên dịch, làm phụ đề, lồng tiếng; chuyển đổi định dạng kỹ thuật phục vụ xuất khẩu

3. Kế hoạch triển khai

STT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Đơn vị thực hiện

Kết quả dự kiến

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4. Hiệu quả dự kiến

a) Hiệu quả văn hóa: ………………………………………………………………………………

b) Hiệu quả kinh tế:.………………………………………………………………………………..

c) Hiệu quả quảng bá hình ảnh Việt Nam: ………………………………………………………

IV. NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

…………………………………………………………………………………………………………

1. Kinh nghiệm sản xuất và phát hành sản phẩm văn hóa

…………………………………………………………………………………………………………

2. Năng lực truyền thông và phát triển công chúng

Các nền tảng xã hội đang vận hành: ……………………………………………………………..

Số lượng người theo dõi/người xem thường xuyên: ……………………………………………

Các chiến dịch truyền thông đã triển khai: ……………………………………………………….

3. Khả năng tạo chuỗi giá trị gia tăng từ sở hữu trí tuệ

…………………………………………………………………………………………………………

4. Đối tác quốc tế tham gia sản xuất, phân phối

…………………………………………………………………………………………………………

5. Nhân sự chủ chốt thực hiện đề án

Họ và tên

Chức danh

Kinh nghiệm chuyên môn

 

 

 

 

 

 

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí thực hiện: …………………………………………………………………………

2. Kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ:...……………………………………………………………

3. Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp:…………………………………………………………….

4. Dự toán chi tiết

STT

Nội dung chi

Tổng kinh phí

Đề nghị hỗ trợ

Doanh nghiệp đối ứng

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

VI. CAM KẾT CỦA DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp cam kết:

1. Các thông tin trong hồ sơ là trung thực, chính xác;

2. Sản phẩm văn hóa không vi phạm quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan;

3. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định;

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ và việc triển khai đề án.

 

 

……, ngày….. tháng….. năm……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 282/2026/ND-CP

Hanoi, July 14, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION AND GUIDANCE ON IMPLEMENTING RESOLUTION NO. 28/2026/QH16 DATED APRIL 24, 2026 OF THE NATIONAL ASSEMBLY ON THE DEVELOPMENT OF VIETNAMESE CULTURE

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Resolution No. 28/2026/QH16 dated April 24, 2026, of the National Assembly on the development of Vietnamese culture;

At the request of the Minister of Culture, Sports and Tourism;

The Government hereby issue a Decree on elaboration and guidance on implementing Resolution No. 28/2026/QH16 dated April 24, 2026, of the National Assembly on the development of Vietnamese culture.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree elaborates Clauses 1 and 2 of Article 4; Clause 3 and Point c of Clause 4 of Article 5; Clauses 2, 3, and 4 of Article 6; Clause 2 and Clause 4 of Article 7; Article 8; Article 9; Article 11, and provides for guidance for implementing Clause 1 of Article 7 and Clause 2 of Article 10 of Resolution No. 28/2026/QH16 dated April 24, 2026 of the National Assembly, on the development of Vietnamese culture.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Vietnamese organizations, individuals, enterprises, and local communities within the country and abroad; foreign organizations and individuals participating in the development of Vietnamese culture; and other relevant organizations and individuals.

Article 3. Principles for applying some specific and superior mechanisms and policies in the field of culture

1. Ensure consistency with Resolution No. 28/2026/QH16 dated April 24, 2026 of the National Assembly; and unity and synchronization with the viewpoints, objectives, tasks, and solutions in Politburo Resolution No. 80-NQ/TW dated January 7, 2026, on the development of Vietnamese culture.

2. Comply with pilot principles linked with summarization and evaluation as a basis for review and decision on legislation; ensure publicity, transparency, thrift, and efficiency; prevent and combat corruption and wastefulness; and prevent negative behaviors and group interests in implementation.

3. Link accountability and effectiveness in state management; and intensify the oversight of the National Assembly, the Vietnam Fatherland Front, and the whole of society during the process of implementation.

Article 4. Term interpretation

For the purpose of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Cultural industry ecosystem refers to the closely linked network among subjects, intermediary organizations, start-up incubators, creative elements, products, and the distribution and consumption of cultural industry products and services.

3. Traditional arts include Tuong (classical drama), Cheo (traditional operetta), Cai Luong (reformed theater), Bai Choi (folk singing game), puppetry, folk-song opera, folk-song drama, traditional fine arts, traditional music, and other traditional folk performance art forms of the various ethnic groups.

4. Creative activity in the field of culture refers to the process of using creative thinking, knowledge, professional skills, and forms of creative labor to create and perfect works, pieces, programs, and cultural, literary, and artistic products, including activities of composition, adaptation, sketching, design, construction of fine art works, staging, rehearsal, presentation, performance, production organization, and other professional activities directly serving the formation and perfection of cultural, literary, and artistic works, pieces, programs, and products.

5. Creative activity in traditional arts refers to the process of inheriting, applying, and developing the values, materials, aesthetic norms, techniques of expression, and cultural identity of traditional arts, in order to create, revive, or renew artistic works, products, and forms of expression to preserve and promote the value of traditional arts in contemporary life.

Chapter II

CREATIVE-CULTURAL INDUSTRY PARKS/CLUSTERS, CREATIVE CULTURAL COMPLEXES

Article 5. Creative-cultural industry parks/clusters and creative cultural complexes

1. Creative-cultural industry parks/clusters as prescribed in Clause 1 of Article 4 of Resolution No. 28/2026/QH16, include:

a) A creative-cultural industry cluster, which is a concentration of small and medium-sized enterprises, cooperatives, business households, groups of creators, artists, designers, producers, training institutions, professional practice facilities, and other subjects linked along the product/service value chain, with a high degree of specialization within the cultural industries;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A creative-cultural industry parks/clusters shall perform the following functions and activities:

a) Leasing, operating, and using premises for the construction and development of creative space, and for the production and business of common working space, performance space, and space for display, exhibition, and experiencing cultural products, and for supporting the transfer of cultural arts technology;

b) Providing technical infrastructure, digital infrastructure, creative space, support services, and other necessary conditions for organizations and individuals operating in cultural industries;

c) Connecting creation, research and development, testing, production, distribution, operation, and commercialization of cultural products and services;

d) Supporting training, refresher training, and the incubation of talent, start-up enterprises, and small and medium-sized enterprises in the fields of culture, art, and entertainment;

dd) Promoting the application of science, technology, high technology, digital transformation, and innovative business models within the cultural industries;

e) Providing support services on legal matters, intellectual property, design, communications, advertising, marketing, distribution, trade promotion, and talent training and development;

g) Connecting enterprises, training institutions, research organizations, investors, the creative community, and innovation centers within the cultural industries, and connecting to domestic and international markets;

h) Organizing cultural, artistic, and creative events, creative weeks, fairs, exhibitions, and presentations of cultural products and services, and combining these with the development of trade, cultural tourism services, cuisine, entertainment, experiential education, and other ancillary services appropriate to the objectives of cultural industry development.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The formation and development of creative-cultural industry parks/clusters to form a cultural industry ecosystem must be consistent with the laws on planning, land, and urban and rural planning; must ensure national defense and security; and must satisfy the criteria prescribed in Article 6 of this Decree.

Article 6. Formation of creative-cultural industry parks/clusters and creative cultural complexes

An organization may propose the formation of a creative cultural industry park/cluster, or a creative-cultural complex if the following criteria are satisfied:

1. Having a location, boundary, scale, area, and a plan for land use, works, premises, or assets appropriate to the nature, objectives, and functions of operation; of which a creative-cultural industry park must have a minimum area of 05 hectares, a creative-cultural industry cluster must have an area of from 02 hectares to under 05 hectares, and a creative-cultural complex must have a minimum usable floor area of 2.000 m² for buildings or works undergoing renovation, redevelopment, or repurposing. For creative-cultural industry parks/clusters incorporating an experiential or cultural tourism subdivision, at least 10% of the usable floor area must be reserved for public activities, display, and cultural interaction.

2. Having a plan for investment in, renovation, upgrading, construction, repurposing, or operation of technical infrastructure, digital infrastructure, service infrastructure, creative space, and the conditions necessary to ensure operation; ensuring telecommunications infrastructure, data storage and processing, cybersecurity, and data security appropriate to the scale and nature of operation.

3. Having a feasible, effective, safe, public, and transparent plan for organization, management, and operation; and having a management and operating apparatus and a mechanism for cooperation with relevant agencies and organizations.

4. Having financial resources and a plan for lawfully mobilizing financial resources for investment, operation, and maintenance of activities, including owner's equity of at least 15% of total investment capital for a creative-cultural industry park/cluster, or a creative-cultural complex.

5. Satisfying requirements on environmental protection, fire safety, security, order, social safety, occupational safety, protection of cultural heritage, protection of intellectual property rights, and other conditions in accordance with law.

6. Having a plan for managing intellectual property assets and for securing creative data, and having established criteria for evaluating operational effectiveness appropriate to the model of the creative-cultural industry park/cluster, or creative-cultural complex.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Having the capacity to connect to the system of technical infrastructure and social infrastructure works, and having the capacity to attract human resources and mobilize resources for the development of the creative-cultural industry park/cluster, or creative-cultural complex.

Article 7. Authority to decide on the formation of creative-cultural industry parks/clusters and creative-cultural complexes

1. The provincial-level People's Committee shall be responsible for organizing the review, updating, and supplementation of the plan in respect of creative cultural industry clusters and zones and creative cultural complexes, and shall report to the competent authority for review and approval of the plan, and shall organize the assessment and revision of the plan for the formation of creative-cultural industry parks/clusters and creative-cultural complexes, in accordance with laws on land, laws on urban and rural planning, and other relevant laws.

2. The President of the provincial People's Committee shall decide on the formation, adjustment, and revocation of the decision on formation of a creative-cultural industry park/cluster and creative-cultural complex within the province/city.

3. Where the decision on formation is revoked and the operation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex is terminated, the provincial People's Committee shall assign a functional unit as the focal point responsible for preparing a plan for handling the land, public assets, works, infrastructure, intellectual property assets, and other assets under state ownership in accordance with law.

4. An organization requesting the formation, revision of the decision on formation, or termination of operation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall be responsible for preparing the application as prescribed in Article 8 of this Decree and sending it to the provincial People's Committee for review and decision.

Article 8. Application for the formation, revision of the decision on formation, or termination of operation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex

1. An organization requesting the formation of a creative cultural industry cluster or zone, or a creative cultural complex shall submit 01 set of the application in person, by post, or online via the National Public Service Portal to the provincial People's Committee. The application shall include:

a) Application form for the formation of the creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex using Form No. 01 attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the proposal involves the use of land, public assets, public works, cultural or sports institutions, offices, workshops, warehouses, or other state-owned works, or industrial heritage subject to relocation, the application must be accompanied by documents on the legal status, and the plan for management, use, operation, repurposing, and disposal of the assets in accordance with the laws on land, public assets, investment, construction, and other relevant laws;

d) If located within an area containing cultural heritage, a World Heritage protection zone, the landscape of a historical-cultural monument, a valuable architectural work, a monument protection zone, a traditional cultural space, or a related cultural space of the community that is the subject practicing intangible cultural heritage, or an area with national defense or security elements, the requirements of relevant laws must be complied with.

2. For case of revision of the decision on formation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex, the applicant shall send an application for adjustment of the decision on formation in person by post, or online via the National Public Service Portal to the provincial People's Committee. The application for adjustment of the decision on formation of the creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall use Form No. 03 attached hereto.

3. For cases of termination of operation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex, the applicant shall send an application in person, by post, or online via the National Public Service Portal to the provincial People's Committee for review and decision. The application shall include a plan for handling assets, land, and other assets in accordance with law.

Article 9. Method of infrastructure investment, and procedures for deciding the formation, adjustment, and revocation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex

1. The method of infrastructure investment for a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall comply with laws on the management of industrial parks and economic zones.

2. The procedures and processing time for an application for the formation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall be as follows:

a) Within 35 days from the date of receiving a complete and accurate application as prescribed in Clause 1 of Article 8 of this Decree, the provincial People's Committee shall be responsible for reviewing and deciding the formation of the creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex.

Where necessary, the provincial People's Committee shall establish an Appraisal Council or organize a meeting with the provincial state advisory agency on cultural industries and relevant agencies to reach agreement on and clarify relevant matters before deciding the formation of the creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex. The processing time shall not exceed 45 days from the date of receiving a complete and accurate application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The composition of the Appraisal Council, and its scope, powers, and responsibilities, shall be decided by the provincial People's Committee.

3. The content of the appraisal of the formation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall include:

a) The legal basis for and the necessity of the formation;

b) An assessment of the satisfaction of the formation criteria prescribed in Clause 1 of Article 6 of this Decree;

c) An assessment of the development direction and objectives;

d) An assessment of financial capacity and investment attraction;

dd) An assessment of the solutions, organization of implementation, and management and operation after formation is approved.

4. The review and decision on adjustment of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall be carried out in accordance with Clause 2 of this Article. The time limit for reviewing the application and deciding the adjustment shall be 15 working days from the date of receiving a complete and accurate application.

5. The decision on formation or adjustment of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall cease to be effective and shall be revoked in any of the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) It operates inconsistently with the objectives, nature, functions, scale, scope, or content decided by the competent authority;

c) It fails to maintain the proportion of organizations, enterprises, business households, or individuals, or the area used for cultural industry activities as prescribed in Article 6 of this Decree;

d) The organization granted the decision on formation or adjustment of the creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex submits an application for operation termination.

6. The provincial People's Committee shall notify, in writing, the organization granted the decision on formation of the creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex of the cessation of effect and revocation of the decision in the cases prescribed in Clause 5 of this Article. The organization whose operations are terminated or whose decision is revoked shall dispose of assets and performing other obligations in accordance with the relevant specialized laws.

Article 10. Inspection and assessment of the operation of creative-cultural industry parks/clusters or creative-cultural complexes

1. The central and local state regulatory authorities for culture, sports, and tourism shall be responsible for formulating plans, organizing inspections, and cooperating with relevant agencies to organize periodic or ad hoc inspection and assessment of the operations of creative-cultural industry parks/clusters or creative-cultural complexes.

2. The content of the inspection concerning the organization, operation, management, and operation of a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex must be consistent with relevant laws and shall be carried out no more than once a year, except where signs of violation against the law are detected.

3. The organization managing, operating, and using a creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex shall comply with and cooperate with the state regulatory authority and the inspection team during the inspection process and promptly implement measures to prevent and handle violation against the law within the creative-cultural industry park/cluster or creative-cultural complex upon the request of the functional agency and the inspection team.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Criteria for piloting the cultural heritage urban area model

1. An administrative division selected to pilot the cultural heritage urban area model shall satisfy the following criteria:

a) The urban area contains cultural heritage formed during the process of the administrative division’s formation and development;

b) There is a close relationship between the urban area and the cultural heritage, such that the value of the cultural heritage must constitute part of the value of the urban area;

c) There are at least two tangible cultural heritage sites, or intangible cultural heritage or documentary heritage within the administrative division that have been recognized, ranked, or inscribed by Vietnam or the United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO); the administrative division show good performance in protecting and promoting the value of such heritage in connection with traditional education, which serves as a foundation for socio-economic development and effective development of tourism and cultural industries, contributing to the administrative division’s economic growth; and it disseminates, promotes, and introduces the value of the cultural heritage both domestically and abroad;

d) The administrative division has issued and effectively implemented regulations on the management, protection, and promotion of the value of cultural heritage within its area, ensuring the principles of managing, protecting, and promoting the value of cultural heritage, and preserving the related cultural space of the community that is the subject practicing intangible cultural heritage; ensuring the preservation of the original elements constituting the value of the cultural heritage, the spatial structure, cultural landscape, and architecture, and controlling construction density, building height, architectural form, public space, technical infrastructure, and service extraction activities within the heritage area in accordance with laws on cultural heritage and other relevant laws. The administrative division has programs, schemes, and projects on the management, protection, and promotion of the value of cultural heritage that are being effectively implemented within its area; and has issued and effectively implemented other benefits and policies, consistent with the laws on cultural heritage applicable to artisans;

dd) The administrative division has practical experience in the investment, preservation, restoration, management, protection, and promotion of the value of cultural heritage in accordance with laws on cultural heritage; in the sustainable preservation of cultural heritage and the sustainable development of cultural, economic, social, and environmental factors; has a World Heritage site for which the overall economic value has been appraised and internationally published; and has a museum meeting Class-II standards or higher in accordance with the laws on cultural heritage.

2. A cultural heritage urban area model piloted in administrative divisions shall be entitled to investment and subsidies for the preservation, restoration, and rehabilitation of monuments, for implementation of programs, schemes, and projects on the preservation and promotion of the value of cultural heritage, and for the implementation of the preferential or favorable incentives and policies prescribed in Articles 12 and 13 of this Decree to ensure the following criteria:

a) Having an ensemble of urban or rural architecture, a place of settlement, an urban or rural area, or an industrial work, containing architectural works and a historical-cultural space of value representative of one or more periods in the development of history, architecture, art, and tangible cultural heritage in accordance with laws on cultural heritage, together with the intangible cultural heritage space of the subject community or a human cultural tradition that currently exists or once existed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Having sites and areas below ground or underwater where monuments or relics have been discovered, or where there are signs of the preservation of monuments and/or relics or sites where traces relating to human activity of historical, cultural, or scientific value have been discovered, protected and promoted in accordance with laws on cultural heritage;

d) Having a natural landscape, environment-ecology, and natural physical landscape space containing historical, cultural, scientific, and aesthetic value together with a related tangible cultural space and intangible cultural heritage of importance in forming the value of the cultural heritage, preserved and promoted in a manner connecting the tangible cultural heritage space, the intangible cultural heritage, and the space for practicing intangible cultural heritage with the subject community.

3. The President of the provincial People's Committee shall decide the determination of the scope and area for implementing the cultural heritage urban area pilot within the province/city under their management, ensuring the criteria prescribed in Clause 2 of this Article.

4. A cultural heritage urban area shall be determined within the plan in accordance with laws on urban and rural planning and approved by the competent authority.

Article 12. Preferential or favorable incentives on land

1. An administrative division implementing the cultural heritage urban area pilot model shall decide:

a) The provincial People's Council shall decide: land use quotas, in addition to the quotas already allocated under the national land use plan, within its management for investment projects in the fields of cultural heritage and cultural industries; and additional land use quotas to be updated into the land use planning, plan and scheme for the subsequent period as prescribed;

b) The provincial People's Committee shall decide, after obtaining the unanimous opinion of the provincial People's Council, the level of application of the incentive mechanism for the land rent unit for each specific type of space, ensuring that the maximum level does not exceed 50% of the applicable prescribed level for implementing investment projects in service and tourism business, public investment-private management projects, and public-private partnership investment projects in the field of cultural heritage, and for implementing schemes on the exploitation of heritage economy and the development of cultural industries in accordance with the planning and scheme approved by the competent authority within the area of a historical-cultural relic, scenic landscape, or World Heritage site (hereinafter collectively referred to as a "monument"), provided that this does not affect the original constituent elements and cultural landscape of the monument in accordance with laws on cultural heritage and is consistent with the planning, the regulations on management of planning and architecture, the requirements for protecting the landscape and architectural space, and the load-bearing capacity of urban infrastructure in accordance with other relevant laws.

2. The content prescribed at Point b, Clause 1 of this Article shall not be used to determine the balancing supplementary allocation from the central government budget to the local government budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An administrative division implementing the cultural heritage urban area pilot model may decide the preferential or favorable incentives on fees and charges as follows:

1. The provincial People's Council may decide to issue the rate for service fees at monuments, and charges outside the list of fees and charges prescribed by laws on fees and charges.

2. The local government budget shall retain the entirety of the revenue from fees and charges issued by the People's Council outside the list of fees and charges prescribed by laws on fees and charges.

3. Fees for visiting scenic landscapes, historical-cultural relics, cultural works, and museums within the cultural heritage urban area, after deduction of the portion retained for the public service provider to cover the operating costs of the fee-collecting service provider in accordance with laws on fees and charges, must be remitted in full to the state budget for restoration, preservation, rehabilitation, and promotion of the value of cultural heritage within the administrative division or to the local government budget for allocation of investment corresponding to the amount of visiting fee revenue remitted to the state budget, for investment in the preservation, restoration, and rehabilitation of monuments within the administrative division.

4. The revenues prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article shall not be used to determine the percentage (%) for sharing revenues between the central government budget and the local government budget, or the balancing supplementary allocation from the central government budget to the local government budget.

Chapter IV

COMMISSIONING AND FIXED FUNDING FOR CULTURAL CREATIVE ACTIVITIES FUNDED BY THE STATE BUDGET

Article 14. Commissioning the creation and popularization of cultural, literary, and artistic works and productions of high ideological, content, and artistic value

1. The State shall commission agencies, units, organizations, and individuals to create and disseminate cultural, literary, and artistic works and productions of high ideological, content, and artistic value. The determination of a cultural, literary, or artistic work of high ideological, content, and artistic value shall be made by selection of the Professional Council specified in Article 17 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The creative activities for the works and productions of high ideological, content, and artistic value specified in Clause 1 of this Article include:

a) Creation of film scripts of the following types: feature films, animated films, documentary films, and science films, of high ideological, content, and artistic value, selected by the Professional Council. The supported film scripts are not among the subjects for which expenditure is covered by the State under Clause 1 of Article 15 of this Decree;

b) The creative activities of titles/positions as prescribed by the laws on royalties;

c) Creation of literary works by authors who are Vietnamese citizens, selected by the Professional Council in accordance with laws on encouraging the literature development, including:

The remuneration for creative work calculated according to the number of days of creative work at a daily rate equivalent to the salary of a Rank-II public employee, Step 1, Class A2.1. Within a maximum of 120 working days, the author shall complete the written work and the literary composition and submit it to the competent authority in accordance with the laws on encouraging the literature development. During this period, the author shall receive remuneration.

The meal and lodging costs of selected authors participating in writing camps or literary creation camps organized in accordance with laws on encouraging the literature development shall follow the meal and lodging allowance for participants in writing/literary creation camps as prescribed;

d) Creation of fine art and photographic works:

The remuneration for creative work calculated according to the number of days of creative work at a daily rate equivalent to the salary of a Rank-II public employee, Step 1, Class A2.1 for a maximum of 120 working days.

The meal and lodging costs of selected authors participating in creative camps organized in accordance with the law on fine arts activities shall follow the meal and lodging allowance for participants in creative camps as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The popularization of literary works and productions of high ideological, content, and artistic value specified in Clause 1 of this Article that subsidized by with State include:

a) Popularization on the digital platform and digital library managed by the Ministry of Culture, Sports and Tourism for a period of 3 years, with encouragement to publish and disseminate on other platforms on the basis of agreements consistent with the laws on copyright;

Popularization through publication of a maximum of 1.000 printed copies, with distribution costs for free distribution to the public library system and Vietnamese Cultural Centers abroad;

b) Delivery of literary works abroad for competitions or introduction in accordance with the laws on encouraging the literature development. A literary work shall be eligible for subsidization when it simultaneously satisfies the criteria prescribed in the laws on publication and the laws on encouraging the literature development;

c) Translation, at the fixed funding rate, of Vietnamese-language text into foreign languages in accordance with the Decree on  guidance on implementation of Resolution No. 197/2025/QH15 dated May 17, 2025 of the National Assembly, on some special mechanisms and policies to create breakthroughs in law-making and law execution organization.

Article 15. Assurance of funding for some creative activities in field of culture

1. Creative activities funded by recurrent state budget expenditure include:

a) Creative activities producing cultural products aimed at preserving and promoting the value of traditional culture and art, and serving vulnerable groups in border areas, islands, and areas with particularly disadvantaged socio-economic conditions, in the fields of: cinematography, fine arts, photography, performing arts, journalism, and publication;

b) The production of films serving national political tasks of ministries, central and local authorities in accordance with the laws on cinematography, the laws on royalties, and other relevant laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The performing arts programs prescribed in Clause 1 of this Article shall be subsidized by the State with the following specific subsidies:

a) Annual subsidies for organizing the performance of at least 10 performing arts programs for the purpose of free public performance, ensuring each program includes at least 05 performances with priority given to border areas, islands, remote and isolated areas, and pupils and students. Subsidies for travel, accommodation, and prop transport costs; and rehearsal and performance policies at the rates set out in the Decree prescribing occupational preferential allowances and the rehearsal and performance policies applicable to public employees and workers with specific occupational duties within public service providers performing arts units and performing arts units affiliated to the armed forces and other relevant laws.

Based on the capacity to balance the budget, the administrative division shall decide subsidization level and subject matter for the venue, travel, accommodation, prop transport, stage set-up, sound and lighting equipment, LED screens, projection equipment, and other related logistical items;

b) Subsidies for broadcasting performing arts programs, based on the local government budget's capacity to provide balanced funding.

3. The organization of exhibitions of fine arts and photography works as prescribed in Clause 1 of this Article shall be subsidized by the State with the following specific subsidies:

a) Publication and popularization of fine arts and photography exhibitions on the digital platform managed by the Ministry of Culture, Sports and Tourism for a period of 03 years, and encouragement of publication and popularization on other platforms on the basis of agreements consistent with copyright regulations;

b) Subsidies for travel, accommodation, and work transport costs, and costs for curators and the Arts Council in accordance with other relevant laws.

4. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall:

a) Perform national tasks, tasks assigned by the competent authority, and tasks within its own authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Cooperate with administrative divisions in organizing the implementation of the content prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

5. Provincial local governments shall, based on their capacity to balance the budget, decide the content and expenditure level for subsidies for the matters prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 16. Piloting the fixed funding mechanism for a number of activities of creation of cultural products aimed at preserving and promoting the value of traditional culture and art, serving vulnerable groups in border areas, islands, and areas with particularly disadvantaged socio-economic conditions, or films or performing arts programs serving national political tasks of ministries, central and local authorities

1. Final product-based fixed funding with al funding from the state budget allocated to creation of cultural products aimed at preserving and promoting the traditional cultural value of ethnic minorities, including:

a) Folk performing arts (folk songs, folk dances, and folk music of ethnic minorities);

b) Traditional festivals (at the commune level);

c) Traditional handicrafts, including: the practice of handicrafts using knowledge, skills, and artistry, together with tools and materials, in order to create products bearing the cultural identity of ethnic minority communities;

d) Folk knowledge, including: knowledge of labor, production, cuisine, costume, and other folk knowledge;

đ) Folk literature of ethnic minorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Partial fixed funding by content for implementing activities of creation of cultural products aimed at preserving and promoting the value of traditional culture and art, serving vulnerable groups in border areas, islands, and areas with particularly disadvantaged socio-economic conditions, or films or performing arts programs serving national political tasks of ministries, central and local authorities shall apply to the following expenditure contents, except for expenditures for the purchase of assets, outsourcing for which no cost norm/standard yet exists, and delegations traveling abroad:

a) Expenditure on labor and remuneration for performing the activities of creation of cultural products, including: rehearsal and performance benefit expenditure, at the rates set out in the Decree prescribing occupational preferential allowances and the rehearsal and performance policies applicable to public employees and workers with specific occupational duties within public service provider performing arts units and performing arts units affiliated to the armed forces; and expenditure for creative authorship positions at the fixed funding rate prescribed by laws on royalties;

b) Expenditure for hiring domestic and foreign experts;

c) Expenditure for raw materials, fuel, tools, spare parts, low-value and short-lived items, energy, documents, data, reference books, newspapers, and journals, and consumable supplies serving the creative activity;

d) Expenditure for field surveys;

dd) Expenditure on the general management of the creative activity producing the cultural product at the unit receiving the fixed funding;

e) Expenditure for the premiere and launch/introduction event in the case of feature films produced using the state budget.

3. The method for determining the fixed funding for activities of creation of cultural products shall be as follows:

a) The fixed funding level shall be based on the budget estimate for activities of creation of cultural products and the applicable cost norms/standards or unit prices, service prices, or the statement figures of the immediately preceding year for a similar event, taking into account any expected fluctuations in input cost factors;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The conditions for fixed funding shall be as follows:

a) A commitment by the recipient organization or individual regarding the product and output quality;

b) The assessment result of the Professional Council, as prescribed in Article 17 of this Decree, in respect of activities of creation of cultural products

5. Funding for implementing activities of creation of cultural products shall be disbursed in a single payment or according to the progress of task implementation.

6. For final product-based fixed funding, the commitment to the final product shall serve as the basis for evaluating the results upon conclusion, and for the statement of the activities of creation of cultural products. The organization or individual receiving the fixed funding may decide, within their  authority, to adjust between expenditure items and expenditure content, and to decide on using funding from the labor expenditure item to hire experts at an agreed funding rate; they are not required to make a detailed statement for each expenditure item or content, but shall settle the total funding for implementing the task under the lump-sum expenditure item, based on the evaluation result of the final product.

7. For partial fixed funding, adjustments may be made within each expenditure content as prescribed in Clause 2 of this Article, and the recipient may decide to use funding from the labor expenditure item to hire domestic and foreign experts at an agreed funding rate.

8. The organization or individual receiving the fixed funding shall have autonomy and decide the use of the fixed funding, ensuring that the funding is used for the correct purpose, effectively, and thriftily; shall retain vouchers and be responsible for providing explanations when requested by the functional agency.

9. The organization or individual granting the fixed funding shall be responsible for organizing the determination of the fixed funding content and level; monitoring implementation progress and conducting ad hoc inspections when necessary; evaluating the acceptance results based on the committed product; and handling violations in accordance with regulations where the recipient organization or individual fails to complete the task.

Article 17. Professional Councils

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Council shall be established for a term of up to 03 years, applicable to art forms with regular or periodic creative activity, or shall be established on a case-by-case basis. If a work or piece is of large scale, of a specific nature, or interdisciplinary, additional members may be invited to join the Council, as proposed by the President of the Council and decided by the competent authority that established the Council. The opinion of such a member shall carry the same value as the opinion of a Council member.

3. Based on the actual situation, the person with authority to establish the Council shall decide on the number and membership of the Council, which must be an odd number and no fewer than 05 persons, comprising:

a) The President of the Council, who shall be a representative of the leadership of the agency deciding on establishment within its authority;

b) The Vice President of the Council, who shall be a representative of the leadership of the professional unit with the work or piece of culture, literature, or art of high ideological, content, and artistic value, or the creative activity producing the cultural product;

c) Members, who shall be experts, scientists, or reputable art critics within the field being appraised, or artists and specialists who have received national or international awards or who have 15 or more years of working experience in the corresponding field.

4. The Council shall operate based on the principles of independence, objectivity, and honesty, and shall be accountable to the law and to the agency that established the Council for the appraisal results. Council members shall keep confidential the information and individual comments made throughout the appraisal process.

5. A Council meeting shall be valid only where at least 2/3 of the total number of Council members under the establishment decision is present. The Council shall decide by secret ballot. A work or piece shall be selected where at least 3/4 of the total number of Council members present vote in favor. The results of the Council's work must be recorded in Minutes, signed by the President of the Council and the Meeting clerk.

6. The Council shall carry out the appraisal of the work based on criteria issued by the President of the Council for each specific task, after approval by the person who decided to establish the Council.

7. The Minutes of the Council shall serve as the basis for the competent state authority to approve the commissioning plan or the assignment of the creative task funded by the state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

DISSEMINATION, PROMOTION OF PRODUCTS, AND DEVELOPMENT OF THE MARKET FOR THE CULTURAL INDUSTRIES

Article 18. Policies to support and promote the promotion of Vietnam's image

1. he State shall organize Vietnam Culture Week; art exchange programs held abroad by central agencies to commemorate the establishment of diplomatic relations with countries and important partners of Vietnam around the world, serving the external affairs activities of Communist Party of Vietnam (CPV) and State leaders abroad; and art exchange programs abroad organized by localities in sister cities/capitals abroad (hereinafter referred to as "events"), with expenditures including:

a) Renting venues and appropriate spaces for holding events at theaters, museums, exhibition halls, squares, or convention centers;

b) Designing and setting up the stage, exhibition space, or screening space;

c) Renting equipment, sound, lighting, and technical services serving performances or exhibitions in the host country;

d) Transporting musical instruments, props, costumes, exhibition artifacts, and cultural products from Vietnam to the event venue and back;

dd) Copyright fees for works used at the event, as prescribed; media and promotional activities in the press, media, and social networks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Hiring experts, collaborators, and volunteers in the host country to assist with organization, interpretation, and guidance;

h) Remuneration for artists participating in the event.

Funding for sending a delegation abroad to carry out the event prescribed in this Clause shall be in accordance with regulations on sending cadres on short-term business trips of the State.

Vietnamese representative agencies abroad shall, within their jurisdiction, provide information and guidance on related procedures; connect with host-country agencies, organizations, and the Vietnamese community abroad to cooperate the organization of activities promoting Vietnam's image.

2. Teaching and performing traditional arts abroad

a) The State shall subsidize a part of funding for organizing classes to teach and introduce traditional Vietnamese art abroad held by Vietnamese Cultural Centers abroad or by organizations and associations proposed by Vietnamese diplomatic representative agencies abroad, including: funding for purchasing and transporting musical instruments and traditional costumes to the location where the class is held and funding for organizing classes and performances;

b) The State shall commission or provide subsidies to Vietnamese associations and foreign universities with a Vietnamese studies department to organize classes and performance of traditional Vietnamese art abroad;

c) A People's Artisan, Artisan of Merit, People's Artist, or Artist of Merit sent abroad to teach or perform shall receive expert remuneration as prescribed by the competent authority;

d) The State shall subsidize a part of funding for developing a system of electronic lectures and multilingual instructional videos (subtitled or dubbed) for traditional art disciplines for popularization to Vietnamese communities abroad;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) The State shall have a commendation policy for individuals and organizations with outstanding achievements in teaching and performing traditional arts abroad.

3. Teaching Vietnamese language

a) The State shall develop Vietnamese language teaching curricula suited to the administrative division, age group, and offline and online learning formats. The State shall provide free standard Vietnamese language textbooks, digital learning materials, and cultural guidance materials to Vietnamese Cultural Centers abroad, educational institutions, cultural clubs, and weekend or after-school community classes of the Vietnamese community abroad that register to teach and learn Vietnamese;

b) The State shall subsidize a part of funding for organizing online or offline pedagogical training and professional development courses for teachers and volunteers teaching Vietnamese abroad; and s subsidize the development of an online teaching platform, a digital learning material repository, and online Vietnamese classes for the Vietnamese community abroad;

c) The development of online Vietnamese teaching and learning models, applying artificial intelligence, digital platforms, digital libraries, and multimedia learning materials serving Vietnamese people abroad, especially the younger generation of overseas Vietnamese is encouraged.

The State shall subsidize a part of funding for organizing Vietnamese language classes abroad. The Ministry of Education and Training shall take charge of the professional/pedagogical aspects of teaching Vietnamese, and the Ministry of Foreign Affairs shall take charge in organizing the teaching of Vietnamese abroad through Vietnamese representative agencies abroad.

4. Replicating the "Vietnam Town" and "Vietnam Village" models, and models of cultural clubs, traditional martial arts, Vietnamese cuisine, and Vietnamese language learning in countries with large Vietnamese communities living and working

a) For the "Vietnam Town" and "Vietnam Village" models, the State shall subsidize a part of funding for designing architectural perspectives, gateway arches, signs, and distinctive cultural symbols to create unity in the identification of the national cultural brand; shall support the provision of artifacts for decorating shared spaces, including: heritage images, representative handicraft products, and materials introducing the country and people of Vietnam; and shall prioritize including the "Vietnam Town" and "Vietnam Village" models in the list of promotional destinations in national tourism promotion programs and international economic forums;

b) For the cultural club, traditional martial arts, and cuisine models, the State shall provide free curricula and documentary films guiding traditional martial arts techniques, and standardized recipes for representative Vietnamese dishes; shall provide subsidies for martial arts uniforms, training mats, and martial arts competition equipment; culinary demonstration equipment and traditional costumes for club activities; and shall subsidize a part of funding for organizing martial arts competitions, Vietnamese culinary contests, and regional or global traditional arts festivals to connect the clubs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Ministry of Education and Training shall cooperate with the Ministry of Foreign Affairs and relevant agencies in replicating effective Vietnamese language learning models in countries with large Vietnamese communities living and working, in connection with the implementation of the Scheme on "Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài" ("Day of Honoring the Vietnamese Language in the Vietnamese Community Abroad"), promoting the development of an environment for learning and using Vietnamese within the community. The Ministry of Education and Training shall take charge of the professional/pedagogical aspects of teaching Vietnamese, and the Ministry of Foreign Affairs shall take charge in organizing the teaching of Vietnamese abroad through Vietnamese representative agencies abroad.

Article 19. Policies to support enterprises in promoting and exporting Vietnam's representative cultural products abroad

1. An enterprise carrying out a program to promote, introduce, and export representative cultural products in the fields of performing arts, fine arts, photography, or cinematography selected by the Specialized Council shall be partially subsidized by the State. The subsidization level shall not exceed 50% of the following costs:

a) The cost of registering intellectual property protection and copyright in foreign markets;

b) The cost of hiring consulting experts for market orientation, and for designing packaging and labels appropriate to the culture of the host country;

c) The cost of translation, subtitling, dubbing, and technical format conversion serving the export of the cultural product.

2. An enterprise satisfying the following criteria shall be eligible for subsidies:

a) Having a dossier on a cultural product promotion and export project approved by the competent authority;

b) The cultural product exported does not violate intellectual property regulations or other relevant laws, has export potential, and is owned by the trader;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedures for subsidization shall be as follows:

a) In the first quarter of the year preceding the plan year, the competent authority prescribed in Clause 4 of this Article shall formulate a plan to support enterprises in carrying out programs to promote, introduce, and export Vietnam's representative cultural products abroad and announce it on the mass media and on its website;

b) Within 40 days from the date the competent authority announces the plan, an enterprise apply for subsidies shall prepare a Scheme for promoting, introducing, and exporting Vietnam's representative cultural products abroad, using Form No. 04 attached hereto and submit it in person, by post, or online via the National Public Service Portal. If the Scheme does not comply with the requirements stated in the announcement, within 05 working days from the date of receiving the Scheme, the supporting competent authority shall respond to the enterprise in writing, clearly stating the reasons;

c) Within 30 days from the date of closing receipt of Schemes under the announcement, the competent authority shall decide the selection of Schemes through the Professional Council prescribed in Article 17 of this Decree and notify the enterprise of the selection result.

d) Based on the selection result, the competent authority shall supplement funding for the subsequent plan year in accordance with laws on the budget and organize implementation of the plan in accordance with law.

4. Competent subsidizing authority

a) The Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Industry and Trade, and the Ministry of Foreign Affairs shall cooperate with relevant agencies in providing subsidies for national programs on the promotion and export of Vietnam's representative cultural products abroad.

b) The provincial People's Committee shall providing subsidies for local programs on the promotion and export of the local representative cultural products abroad.

Article 20. Development and organization of thematic exhibitions of collections of representative value relating to Vietnamese cultural heritage at reputable museums around the world, serving political tasks and promoting the image of Vietnam and Vietnamese people

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The selected artifacts in the collection must have representative historical, cultural, and scientific value; priority shall be given to artifacts that are national treasures, or rare antiquities reflecting the cultural characteristics of historical periods, regions, or cultural heritage of Vietnam;

b) The artifacts in the collection must have a clear origin and provenance and must be under the lawful ownership or management of the State of Vietnam or of an organization or individual in accordance with laws on cultural heritage;

c) The artifacts in the collection must be assessed by the central state regulatory authority for cultural heritage as being in a physical condition suitable for transport and exhibition. The valuation of the artifacts shall be carried out as a basis for purchasing insurance and preparing a plan for strict protection and preservation throughout the entire process from the time they leave storage until they are returned to Vietnam in accordance with laws on cultural heritage;

d) The collection must be developed around a scientific theme with a rigorous and engaging exhibition outline linked to the objective of promoting the national image and consistent with the external relations orientation of the CPV and the State and be approved by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

2. Criteria for selecting reputable museums around the world for cooperation in organizing the exhibition:

a) The museum receiving the thematic exhibition must be a reputable cultural organization with positive influence in the host country or globally; must have a stable number of visitors and high potential for media reach;

b) It must fully satisfy international standards on security, safety, and fire prevention and fighting, and the technical parameters of the exhibition environment (temperature, humidity, and lighting) appropriate to the preservation requirements for each type of material of the Vietnamese artifacts;

c) The partner museum must sign a written cooperation agreement, committing to ensure Vietnam's ownership rights over the artifacts; and to comply with international regulations on immunity from judicial seizure and with the customs and transport procedures of both parties;

d) Priority shall be given to museums in administrative division of key importance for external relations, and major cultural centers of the world to optimize political and cultural objectives and the development of tourism and cultural industries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in organizing a survey delegation and signing cooperation agreements for organizing exhibitions introducing Vietnamese cultural heritage at reputable museums around the world;

b) Researching and developing the content, developing the list of artifacts in the collection proposed for exhibition, the exhibition outline, and compiling the exhibition explanatory content; translating materials serving the exhibition and promotion and submitting them to the Minister of Culture, Sports and Tourism for review and approval;

c) Organizing the overall exhibition design, exhibition graphic design, technology application design, and other designs serving the promotion and introduction of the exhibition;

d) Organizing the transport of artifacts, including specialized packaging, international transport, and temporary storage abroad; hiring experts to supervise transport and preservation, accompanying the collection throughout the transport and exhibition process;

dd) Determining the monetary value for purchasing insurance for the artifacts, and purchasing international insurance for the entire artifact collection;

e) Organizing the installation of the exhibition at the exhibition venue; installing security equipment and specialized display cases at the exhibition site;

g) Organizing educational activities on tangible and intangible cultural heritage, and media activities linked to the exhibition content;

h) Organizing the opening ceremony of the thematic exhibition, and media and introduction activities for tangible and intangible cultural heritage at the foreign museum.

4. Funding from the state budget shall fully subsidize the development and organization of the thematic exhibition and shall be allocated to cover the content and tasks prescribed in Clause 3 of this Article; the content and expenditure norms shall comply with laws on cultural heritage.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CULTURAL AND ARTS FUND

Article 21. Cultural and arts fund

1. The State shall pilot the establishment of the Cultural and arts fund (hereinafter referred to as the "Fund") at the central level and in a number of administrative divisions. The central Fund shall be established by the Prime Minister, and the local Fund shall be established by the President of the provincial People's Committee. The pilot period shall be 05 years from the time the Fund is established, up to a maximum of the end of 2035.

2. Legal status of the Fund: The Fund shall operate under a model decided by the competent authority.

3. Capital sources of the Fund: The Fund shall be allocated charter capital from the central or local government budget, provided as a lump-sum payment together with contributed capital and may receive donation and mobilize other lawful capital sources in accordance with laws on the state budget and other relevant laws.

4. The expenditure tasks of the Fund aim at funding, subsidizing, and investing in:

a) start-up enterprises in the field of culture and arts with a creative business model, capable of rapid growth and market scale expansion based on the effective application of technology, intellectual property rights, breakthrough ideas, or new business models;

b) Cultural and arts programs and projects of breakthrough creativity with market potential and commercial viability and the capacity for spillover and social impact that are not funded by the state budget, in the fields of: cinematography, fine arts, photography, museums, and performing arts.

5. The person with authority to establish the Fund shall decide the ratio of capital contribution from the state budget and the total level of state capital within the Fund's charter capital appropriate to actual conditions and the capacity to mobilize investors to participate in establishing the Fund; the organizational structure, functions, and tasks of the Fund; the Fund's capital sources, ensuring consistency with the law on the state budget; the operating mechanism; the management mechanism; and shall issue the Fund's charter and investment regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



OTHER BREAKTHROUGH MECHANISMS AND POLICIES IN THE FIELD OF CULTURE

Article 22. Exemption and reduction of land rent, house rent, and rent for assets attached to land that are public assets

1. A publisher shall be exempt from, or entitled to a reduction of land rent, house rent, and rent for assets attached to land that are public assets in respect of the area used directly for publishing activities, the distribution of publications, the organization of book introduction and exhibition activities, libraries, and the development of a reading culture.

2. A publisher eligible for exemption from land rent, and reduction of house rent, and rent for assets attached to land that are public assets in respect of the area of use prescribed in Clause 1 of this Article shall be entitled to the level of incentive decided by the provincial People's Committee within its authority and in accordance with law.

3. Exemption or reduction shall not apply to areas used for business, leasing, joint ventures, associations, or other activities not falling within Clause 1 of this Article.

4. A documentary and scientific film production facility wholly owned by the State (100% of charter capital) shall be entitled to exemption or reduction of land rent, house rent, and rent for assets attached to land that are public assets in accordance with applicable law.

5. The provincial People's Committee shall decide the list of publishers and the area for each publisher within its province/city, ensuring publicity, transparency, alignment with the objective of supporting cultural development, and preventing the loss of public assets.

Article 23. Timely allocation of funding to promptly bring back to the country national treasures and valuable rare antiquities of Vietnamese origin located abroad as prescribed by laws on cultural heritage

The timely allocation of funding to bring back to the country national treasures and valuable rare antiquities of Vietnamese origin located abroad as prescribed by laws on cultural heritage (hereinafter collectively referred to as "national treasures and valuable rare antiquities") shall be carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. After the Prime Minister has approved in principle the purchase or auction bid and the bringing of the item back to Vietnam in accordance with laws on cultural heritage, the Ministry of Culture, Sports and Tourism shall prepare an application and send it to the Ministry of Finance for the allocation of funding for implementation. The application includes:

a) An application form from the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

b) The written approval in principle from the Prime Minister;

c) Documents evidencing the historical, cultural, and scientific value of the artifact and its Vietnamese origin, including appraisal documents, detailed photographs, and historical materials;

d) Information on the auction or purchase agreement, including the auction dossier, a principle contract, or a quotation document from the foreign party;

dd) A detailed budget estimate, including: the purchase price, the cost of ownership transfer, auction fees, legal service fees, insurance costs, packaging and international transport costs, temporary storage costs, the cost of the security and safety assurance plan, and the cost of transporting the national treasure or valuable rare antique to Vietnam

3. After receiving the application prescribed in Clause 2 of this Article, the Ministry of Finance shall submit it to the competent authority for review and allocation of funding from the state budget, so that the Ministry of Culture, Sports and Tourism may carry out the purchase or auction bid for the national treasure or valuable rare antique and bring it back to Vietnam.

Article 24. Priority in the use of services and investment in upgrading facilities at public service provider operating in traditional culture and arts

1. When organizing national or international events and art programs serving central and local political tasks, priority shall be given to the participation of elements from traditional art forms appropriate to the content of the event or program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Ensuring broadcast time for programs on culture, arts, folk and traditional arts on the radio and television system

1. A radio program channel or television program channel specified in the radio broadcasting license or television broadcasting license, in cases of broadcasting cultural and arts news programs, must satisfy the following:

a) Transmission/broadcast duration: at least 60 seconds per transmission/broadcast;

b) Frequency of new transmission/broadcast: at least 01 time per day; specifically, in November each year, 03 times per day;

c) Time of transmission/broadcast: within the daily news segments.

2. A radio program channel or television program channel specified in the radio broadcasting license or television broadcasting license, in cases of broadcasting programs on culture, folk arts, and traditional arts, must satisfy the following:

a) Transmission/broadcast duration: at least 15 minutes per transmission/broadcast;

b) Frequency of new transmission/broadcast: at least 01 time per week; specifically, in November each year, at least 03 times per week;

c) Time of transmission/broadcast: within the time slot from 18:00 to 22:00 from Monday to Friday each week; and within the time slots from 08:00 to 12:00 and from 18:00 to 22:00 on Saturdays and Sundays each week.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. For a domestic radio program channel or domestic television program channel whose mandate and purpose are to serve children, ethnic minority compatriots, and external relations tasks, the broadcast time for programs on culture, folk arts, and traditional arts shall be at least 2% of the total daily broadcast time of the radio program channel or television program channel.

5. For other domestic radio program channels and domestic television program channels, the broadcast time for programs on culture, folk arts, and traditional arts shall be at least 1% of the total weekly broadcast time of the radio program channel or television program channel.

6. Responsibilities of press agencies engaging in radio and television broadcasting

a) Carry out transmission and broadcasting in accordance with Clauses 1, 2, 3, 4, and 5 of this Article;

b) A press agency engaged in radio and television broadcasting at the provincial or centrally affiliated city level shall arrange for the production, transmission, and broadcasting of programs featuring the local representative culture;

c) Formulate an annual plan for implementing the production, transmission, and broadcasting to meet the requirements for disseminating culture, folk arts, and traditional arts;

d) Proactively propose or arrange sufficient funding for production, transmission, and broadcasting, in accordance with this Decree.

7. Responsibilities of the governing press agency

a) Direct press agencies engaging in radio and television broadcasting to operate in accordance with the mandate and purpose stated in the issued license and in accordance with the agency's annual program and plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Recruitment policy for talent and specialized occupational personnel in the fields of culture, arts, and sports

1. A public service provider in the field of culture, arts, or sports may apply the form of direct receipt into a public employee position for the cases prescribed in Clause 2 of this Article.

2. For a person trained and having graduated domestically or abroad in the field of culture, arts, or sports, at a training level meeting the requirements of the job position applied for, and with professional achievements, such person may be received where they satisfy one of the following conditions:

a) Holding a diploma with an excellent classification, or a diploma with a good classification and having a specialized subject academic result, or a thesis, project, scheme, work, graduation program, graduation examination, or graduation composition assessment result of an excellent classification or an assessment score of 9,0 or higher. Where the diploma does not indicate a classification, the overall course average score must be at least 8,0 for a diploma requiring a "good" classification, or at least 9,0 for a diploma requiring an "excellent" classification, or converted to an equivalent level as prescribed;

b) Holding a diploma in a rare field or specialization specific to culture, arts, or sports, where the specialized subject academic result, or the thesis, dissertation, project, scheme, work, graduation program, graduation examination, or graduation composition assessment result, is of an excellent classification or has an assessment score of 9.0 or higher, or is converted to an equivalent level as prescribed;

c) Holding a doctoral degree.

3. For a person with a training level meeting the requirements of the job position for which recruitment is sought, who has achieved one of the individual medals or awards at a national, regional, continental, or international specialized competition, festival, exhibition, or tournament appropriate to the job position for which recruitment is sought, such person may be considered for recruitment. To be specific:

a) In the field of sports: A person who has won 02 Gold medals at the Southeast Asian Games (SEA Games), or 01 Silver or Gold medal at the Asian Games (ASIAD), or has secured an official berth to compete at the World Games (Olympics, Youth Olympics), or has won 03 Gold medals at the Southeast Asian championship for a given sport, or 01 Gold medal at the Asian championship for a given sport, or 01 medal at the world championship for a given sport;

b) In the field of cinematography: a person who has received 02 or more excellence awards at one of the following festivals, competitions, or awards: The Vietnam Film Festival; an international film festival or international film award held domestically or abroad with a minimum of 50 countries or territories submitting films for participation; or screenwriting competitions organized by the Ministry of Culture, Sports and Tourism. The work submitted to the film festival or award must have been licensed for distribution by the competent state agency before participation. The excellence awards must have been received at different festivals, competitions, or awards; an "excellent individual award" means the highest award granted for each creative field or cinematic specialization, as announced by the Organizing Committee;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) In the fields of fine arts, photography, and exhibitions: a person who has received 02 First Prizes (or Gold Awards) or equivalent or higher at the following competitions, festivals, or exhibitions: the National Young Fine Arts Festival, the Young Photography Festival, the National Sculpture Competition and Exhibition, the Vietnam Fine Arts Competition and Exhibition, the National Applied Fine Arts Competition and Exhibition, the Vietnam Art Photography Competition and Exhibition, the 10 ASEAN Countries Graphic Art Competition and Exhibition, or the International Photography Festival organized by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

4. The standards, conditions, dossier, procedures, and authority for receiving a person into a public employee position shall comply with applicable laws on the recruitment, management, and use of public employees.

5. A person recruited under this Article shall be entitled to the policy on attracting and making good use of talented persons working in agencies, organizations, and units of the Communist Party of Vietnam, the State, the Vietnam Fatherland Front, and socio-political organizations. To be specific:

a) Persons prescribed in Clause 2 of this Article shall be entitled to the regime applicable to students who graduated with excellent results;

b) Persons prescribed in Clause 3 of this Article shall be entitled to benefits applicable to experts, scientists, and persons with high professional qualifications in strategic, key, and important sectors and fields.

Article 27.  Retraining for public employees in the fields of traditional arts, circus, and dance once they reach the end of their performing career age

1. Public employees in the following fields shall be provided training on transition to a new job position upon reaching the end of their performing career age:

a) Traditional arts;

b) Circus;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Public employees prescribed in Clause 1 of this Article shall be determined to have reached the end of their performing career age in accordance with the following criteria:

a) They no longer satisfy requirements for health, physical fitness, motor skills, flexibility, professional reflexes, performance quality, or stage performing roles after 15 years or more (continuously or cumulatively) directly practicing and performing in their profession;

b) The employing unit assesses that they are no longer suitable to continue performing, but eligible to be assigned, trained, and employed in another position;

c) They have a wish to be trained in order to transition to a more suitable job position within the culture and arts sector, or to a professional support position within the unit.

3. The State shall provide funding support for retraining, refresher training, and career conversion for public employees prescribed in Clause 1 of this Article including:

a) Tuition fees and training/refresher training costs under a program approved by the competent authority;

b) Costs of documents, textbooks, learning materials, and necessary study equipment;

c) Travel and accommodation costs during concentrated training periods outside the place of work (if any);

d) Funding for testing, evaluation, and issuance of certificates or confirmation of completion of the training program;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Job positions after retraining

Public employees who have completed retraining shall be considered for assignment to a suitable job position including:

a) Director, trainer, or instructor;

b) Choreographer, stage director, assistant director, or artistic assistant;

c) Performance management, program production organization, or artistic coordination;

d) Preservation, restoration, and transmission of traditional arts;

dd) Research, documentation, digitization, archiving, communication, and arts education;

e) Other job positions suitable to the needs of the unit.

5. The level of support shall be determined based on the training program, training duration, requirements for career conversion, and budget capacity in conformity with sufficient conditions for public employees to participate in genuine and effective retraining.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Implementation procedures

a) The employing unit shall review and compile a list of public employees who have reached the end of their performing career age and require retraining;

b) Evaluate capacity, health, wish, and the feasibility of job placement after training;

c) Develop a plan for retraining, refresher training, and career conversion;

d) Submit the plan and cost estimate to the managing authority for approval;

dd) Provide training, evaluate results, and arrange suitable job positions after training.

7. Responsibilities of the employing unit

a) Assess and develop retraining plans for public employees who have reached the end of their performing career age;

b) Arrange suitable employment for public employees in the fields of traditional arts, circus, and dance who have reached the end of their performing career age;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Funding support for the training and refresher training for high-quality human resources for cultural industries; personnel specializing in innovation, digital transformation, and digital cultural content creation; and curators and appraisers of cultural and artistic works and cultural heritage

1. Learners, civil servants, public employees, employees, specialists, and individuals working in the fields of culture, arts, and cultural heritage shall be considered for and provided funding support for training and refresher training domestically or abroad in one of the following cases:

a) High-quality human resources for the cultural industries;

b) Personnel specializing in innovation, digital transformation, and digital cultural content creation; management of intellectual property assets in the digital environment;

c) High-quality human resources for creating cultural, artistic works and cultural heritage;

d) High-quality human resources for appraising cultural, artistic works and cultural heritage.

2. Subjects prescribed in Clause 1 of this Article shall be supported when fully satisfying the following requirements:

a) They are assigned, nominated, or selected by a state competent authority, public service provider, training institution, organization, or enterprise in relevant field to participate in a training or refresher training program or course under a scheme, plan, task, project, or cooperation program approved by the competent authority;

b) The training or refresher training program shall comply with the list of priority fields and specializations issued or announced by the Minister of Culture, Sports and Tourism within their authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) They commit to working, participating in professional activities, and transferring or applying the results of the training or refresher training as required by the program, scheme, or task funded by the state budget.

3. Forms of support include:

a) Being sent for training or refresher training under the plan of the authority or unit;

b) Support under a program, scheme, project, or commissioned training/refresher training;

c) Cooperative training or refresher training with domestic and foreign training institutions, organizations, or experts;

d) Support for study, professional practice, internships, professional exchange, and updating of technology, digital skills, administration, intellectual property, and other specialized knowledge for development of cultural industries.

4. The training or refresher training period shall be from 01 to 06 months for short-term development courses; from 01 to 02 years for master's degree programs; and from 04 to 05 years for doctoral programs including internship periods at domestic or overseas major museums, exhibitions, research institutes, and functional establishments.

5. Approval authority:

a) The Minister of Culture, Sports and Tourism shall approve programs, schemes, and tasks led by the Ministry, or subjects under the Ministry's management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The head of a public service provider may only decide to send personnel for short-term development and to provide funding support within the assigned budget estimate when delegated or authorized by the competent authority.

6. The person receiving support is responsible for reporting on their study results and submitting degrees, certificates, products, and transfer reports. In cases where the training support period is 03 months or more, the person must commit to serving or participating in professional activities as required by the authority, unit, program, or scheme for a minimum period equal to twice the training period, unless otherwise provided by laws.

7. The implementation shall funded by the state budget as decided by the competent authority that sends the person for training.

Article 29. Policies on priority development of talent in the fields of culture, arts, and sports

1. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall develop, approve, and organize the implementation of a scheme for developing talent in the fields of culture, arts, and sports, and a scheme for organizing specialized competitions for domestic and foreign talents on a 10-year periodic basis in the fields of culture, arts, and sports in order to train, and provide performance and competition opportunities for the development of high-quality human resources.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall develop, approve, and organize the implementation of a scheme to ensure conditions regarding physical facilities, equipment, and specialized healthcare in service of performance, training, and research in a synchronized and modern manner in accordance with regional and international standards, and objectives and tasks of cultural and cultural-industry development.

Article 30. Digitization of cultural heritage that has been ranked at the national level or the special national level by Provincial People's Committees

1. The state budget for carrying out the digitization of cultural heritage classified as national relics or special national relics shall be allocated from regular public services, or from funds for science and technology, digital transformation, and innovation in accordance with the laws on the state budget, public investment, and cultural heritage.

2. The content of state budget funding shall cover the following activities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Digitizing scientific dossiers, documents, images, drawings, maps, films, audio recordings, and other data related to cultural heritage;

c) Carrying out photography, 2D drawings, 3D drawings, and building digital models and digital databases for relics, artifacts, antiquities, national treasures, and other elements constituting the value of cultural heritage;

d) Building and upgrading technical infrastructure, application software, data storage systems, data backup, data security systems, and platforms for managing, exploiting, and sharing digital data on cultural heritage;

dd) Connecting, integrating, and sharing data with the national database system on cultural heritage and specialized cultural databases;

e) Training and developing human resources to serve digital transformation and cultural heritage data administration;

g) Ensuring information safety, cybersecurity, confidentiality, and long-term storage of digital data on cultural heritage.

3. Provincial People's Committees are responsible for:

a) Developing a roadmap and allocating resources for carrying out the digitization of cultural heritage in local areas;

b) Managing and updating digital cultural heritage data in an accurate, complete, and safe manner;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Mobilizing organizations and individuals to participate in investment, sponsorship, and provision of technology solutions for digital transformation activities in the field of cultural heritage as prescribed in Clause 2 of this Article and in accordance with the laws.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 31. Implementation

1. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall:

a) Decide on intensive, specialized concentrated training programs in culture, arts, and sports;

b) Inspect the implementation of functions and tasks prescribed in this Decree, and providing guidelines on the implementation of periodic reporting regimes as prescribed by laws;

c) Preside over and cooperate with the Ministry of Finance, the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Foreign Affairs, other ministries, ministerial authorities, other central authorities, and local authorities in organizing the implementation of this Decree; conducting interim reviews, and reporting to the Government on the results of implementing regimes and policies prescribed in Resolution No. 28/2026/QH16 and this Decree after 05 years from the effective date of this Decree, or within a time limit as required by the competent authority.

2. Relevant ministries and central authorities, within their tasks and powers, shall cooperate with the Ministry of Culture, Sports and Tourism in implementing this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Organize the implementation of regulations in this Decree within local areas;

b) Based on local socio-economic development conditions and the local government budget's balancing capacity, Provincial People's Councils may decide on support policies for foreign organizations and individuals carrying out filming and film production activities using local settings in order to promote the image, culture, and tourism of the local area and of Vietnam in accordance with the laws on the state budget. Provincial local governments, based on budget-balancing capacity and expenditure levels as prescribed by laws, shall provide support for: costs of renting locations and filming settings in the local area; costs of using infrastructure, premises, and public works to serve filming activities; costs of promotion, communication, and film distribution associated with promoting the local image; and costs of organizing film production, logistics, accommodation, transportation, and other activities directly serving the filming process in the local area.

Article 32. Effect

This Decree comes into force from the date on which it is signed.

Article 33. Implementation

Ministers; heads of ministerial authorities; Presidents of Provincial People's Committees; relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

 




ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 282/2026/NĐ-CP ngày 14/07/2026 hướng dẫn Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/05/2026

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

1.314

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146